Từ số liệu đề bài ta thấy lớp đất 3 là lớp đất tốt, nằm tương đối sâu Dùng móng sâu.. Cụ thể ở đây ta dùng móng cọc đài cao , dùng cọc bê tông côt thép sẽ khắc phục được ảnh hưởng củ
Trang 1ĐỒ ÁN MÔN HỌC
Nội dung :Thiết kế móng cọc đài cao
Bi(líp2) (m)h2
Ci(líp3)
Trang 2Hình 1 : Sơ đồ trụ cầu
Ntt/3 Ntt/3
Ntt Ntt/3
Trang 3Hình 2 : Sơ đồ móng cọc đài cao
B-Đánh giá nền đất và sức chịu tải của cọc :
1- Các chỉ tiêu cơ lý của đất đá :
MNCN = 4.0mMNTC = 2.5m
MNTN =
2.0m
CTMÐ = 0.0m
0.2m
8.9 m10.50 m
Trang 4
=0.6878Tra bảng ta có : Lớp đất cát hạt vừa, chặt vừa
Từ số liệu đề bài ta thấy lớp đất 3 là lớp đất tốt, nằm tương đối sâu Dùng móng sâu
Cụ thể ở đây ta dùng móng cọc đài cao , dùng cọc bê tông côt thép sẽ khắc phục được ảnh hưởng củamực nước ngầm cao, khả năng chịu lực của cọc lớn Phương pháp này phổ biến với công nghệ thi công
hạ cọc bằng máy ép thuỷ lực như hiện nay không những cho thời gian thi công nhanh mà còn đem lạinhiều lợi ích khác nữa
Cấu tạo đất sét nằm không qua sâu, có độ dày lớn dùng cọc ma sát Đóng cọc xuyên qua lớp á sétnửa cứng và lớp sét dẻo xuống lớp cát hạt vừa
2-Xác định tải trọng tác dụng lên đáy đài :
Trang 5Chiêudày lớpphân tố(m)
1
L
(m)
Độ sệt B(Trạng thái đất)
Hệ số Chu vi
cọcUΣm(m)
Chiềudài cọc
i
i
i f l
Trang 6Pd = 178.564 /1,4 =127.55(T)b- Theo vật liệu :
Cọc dùng bê tông mác 300# Giả thiết dùng 8 Φ25 nhóm AIII (theo bảng 21-PL) có Fa=39.27
cm2 ; Ra = 3650 (kG/cm2) ; lớp bảo vệ cốt thép ac = 3 cm
PVL = φ (Rn ×Fb + Ra ×Fa)
Trang 7Theo bảng 7 PL với đất á sét trạng thái nửa cứng , dẻo cứng , cát vừa chọn có :
2
EJ
b k
L
c tb
Le= 20.713 = 2.81 m Lqu = 3 + 2.81 = 5.81 (m)
Lqu/dc = 5.81/0.35 = 16.6, tra bảng 9a PL ta có φ = 0.878Thay số ta có :
PVL = 0.878×(130×35×35 + 3625×39.27) = 264809 (KG) = 264.809 (T)
N = 4367.26 (T)
127.55
4367.26
3 , 1
n =46.51 ; Ở đây ta bố trí 48 cọc ;2.Bố trí cọc trong đài :
Trang 8a.Kích thước đài
Chiều cao đài
H = 2.5 mCạnh của đài :
a = 10.5 m
b = 7.5mb.Tính nội lực tại các đỉnh cọc :
400.5(53.5]
6)5
=0.6324.Tính h = h = 0.632 X 14.5 =9.164 m
Trang 9A C -A C +K (A C +A C )1
δ = αEJ A B -A B +K A B -A B
EJ = 0,632 3625 = 2291 T m2
2EJ = 0,6322 3625 = 1447.9 T m2
3EJ = 0,6323 3625 = 915.1 Tm2
Tra bảng 23- PL với giá trị h = 5.0 m (là giá trị lớn nhất của bảng) được hiệu các tích số của tử số
và mẫu số , thay vào công thức ta có :
0
HH
= 2382/(979.678*915.1 ) = 0.002657 m/T
0 0
2 0
Trang 100 0
MM MM
MM HH
HM MH
HH MM
=1/0.00016 =6250 (T/m) ;
8 Xác định các phản lực đơn vị rik tại các liên kết của hệ cơ bản :
Các chỉ tiêu hình học của các nhóm được ghi trong bảng sau Trong đó số thứ tự các nhóm cọc được đánh số từ trái qua phải , trục toạ độ đi qua trọng tâm đáy bệ (trọng tâm các cọc) Do đó móng cọc là đố xứng qua trục toạ độ
Ký hiệu Số cọc X i(m) i(độ) sini cosi Sin2
i
Cos2
i
Trang 11Ta đặt : 0 PP HH thì các hệ số xác định theo công thức sau :
Trang 12v = 0.01465 m ;
u = 0.01303 m ; ω= 0.00055 rad ;
10.Xác định nội lực đỉnh cọc :
iPP i i
i
N ( * sin ( * ) * cos ) *
iHM iHH
i i
i i
iMM
M * ( * cos ( * ) sin ) *
Trang 1311.Bảng kiểm tra kết quả tính toán :
Kết quả được ghi ở bảng 5Chú ý : Khi tính toán kiểm tra cột Ni ; Hi ; Mi phải nhân với số lượng cọc trong nhómBảng 5
Trang 1411) Bảng kiểm tra kết quả tính toán.
Trang 15Chú ý: Khi tính toán kiểm tra, cột Pn; Hn; Mn phải nhân với số lượng cọc trong nhóm.
Nhó
m
cọc
Ni(T) Nicosδi Ni sinδii Nixicosδ
i Mi Hi Hi cosδi Hi sinδi Hixisinδi
Trang 16Điều kiện trên được thoả mãn
Theo vật liệu : NMax PVL
Vế trái = 119.13 (T)
Vế phải : PVL = 264.809 T
Điểu kiện trên được thoả mãn
13.Tính ứng suất tại đáy móng khối quy ước :
Góc mở móng khối quy ước tb/4
Trang 17bqu= 7.5 + 2*(14.5 + 3)*tg = 7.5 + 2*17.5*0.166 = 13.31 m
Trọng lượng các đoạn cọc L0 :1
N
= 48*3*0.35*0.35*2.5*1.1 = 48.51 TTrọng lượng của móng khối quy ước
N2 = 16.31×13.31×14.5×2.0 = 6295.497 T
Tổng tải trọng tại cao trình mũi cọc :
2
1 N N N
* 31 16
6
* 5113
2 = 58 T/m2
Cường độ tính toán theo đất nền được xác định theo công thức
R = 1.2×{R’×[1+k1×(bqu-2)] + k2× 3×(hqu-3)} + 0.1×Hn
Theo PL ta có :R’ = 2.5 KG/cm2 = 25 T/m2; k1 = 0.1 ; k2= 3.0 ; Hn = 2 m ;
bqu = 6 m (vì bqu =13.31>6 nên ta lấy bqu =6m)
Thay số vào ta có :
R = 1.2×{2.5×[1 + 0.1×(6 - 2)] + 3×1.78×(14.5 - 3)} + 0.1×2 = 78.1 T/m2
Như vậy tb< R ; max< 1.2*R
Kết luận : nền đủ khả năng chịu tải
14.Kiểm tra độ lún :
Trang 18Hình 4: Sơ đồ móng khối quy ước Hình 5: Sơ đồ tính lún
Tính lún tại tâm móng theo phương pháp tổng các lớp phân tố, sau đó so sánh với [S] =
1:8
01234567
8 7.879
9.3211.0113.1315.2817.6821.26
25.2523.6926.417
1:8
Trang 19m = aqu/bqu = 16.31/13.31 = 1.225
Chia nền đất dưới đế móng khối quy ước thành các lớp mỏng có chiều dài (0.1 – 0.4)bqu ; ở đây lấy
hi = 1.5 m , tính ứng suất gây lún và ứng suất bản thân của các lớp phân tố Coi lớp đất 1 và lớp đất
2 không thấm nước , khi xác định ứng suất do trọng lượng bản thân phải tính trọng lượng của nước Lớp đất thứ 3 phải tính với dung trọng đẩy nổi Ví dụ ứng suất do trọng lượng đất tại đáy móng
khối quy ước sẽ là :
n dn
Lần lượt tính ứng suất ở đáy các lớp phân tố :
Ứng suất gây lún do tải trọng ngoài(phụ thêm) được tính theo công thức :
si
(m)
Trang 21b Xác định M(z) và vẽ biểu đồ :Trị số M(z) xác định theo công thức :
M( z) = 2
EJ*(A3*y0 + B3*0/ + C3*M0/ 2
EJ + D3*H0/ 3
EJ)Với : 2
Trang 22y( z) m
0 0 1 0 0 0 0.00982 0.00000 0.00000 0.00000 0.0000 0.00982 1.58 1 0.992 0.997 0.499 0.167 0.00974 -0.00686 0.00025 0.00062 2.9621 0.00375
Trang 233.16 2 0.735 1.823 1.924 1.308 0.00722 -0.01254 0.00096 0.00484 0.7538 0.00048 4.74 3 -0.928 1.037 3.255 3.858 -0.0091 -0.00713 0.00163 0.01427 -0.8186 -0.00035 6.32 4 -5.853 -5.941 -0.897 4.548 -0.0575 0.04087 -0.00045 0.01683 -0.7056 -0.00022 7.9 5 -10.39 -22.50 -22.43 -11.16 -0.1021 0.15482 -0.01122 -0.04130 0.9348 0.00024
Biểu đồ M(z), Ϭ(z) và y(z) trình bày ở hình:
Hình 6: Các biểu đồ chuyển vị ngang, moomen và ứng suất theo phương ngang của cọc
Kiểm tra áp suất mặt bên của cọc :
Theo biểu đồ ứng suất mặt bên của cọc ta thấy ứng suất lớn nhất xuất hiện
ở độ sâu z=1.58<h/3 = 14.5/3 = 4.83 do đó cần kiểm tra theo điều kiện sau :
)
*
* ( cos
4 2 1
Trang 24Lấy 1 2=1 ; tt = 170; costt = 0.9563 ; tgtt = 0.3057 ; = 1.64 T/m3
ctt = 0.15 KG/cm2 = 1.5 T/m2
Vế trái ( z)= 2.962 T/m2
Vế phải = 1*1*4*(1.64*1.58*0.3057 + 1.5)/0.9563 = 9.58 T/m2
Kết luận : áp lực ngang thoả mãn điều kiện trên , cọc ổn định theo phương ngang
16.Tính toán kiểm tra cọc :
a.Khi vận chuyển và treo lên giá búa
Có 2 loại cọc : cọc thẳng đứng dài 17.9m ; loại cọc nghiêng dài 18.1m
Cấu tạo cọc lam 2 đoạn :
Đoạn 1 : có mũi cọc dài 7.90 m và 8.10 m
Đoạn 2 : phía đầu cọc dài 10m dùng chung cho cả 2 loại cọc đứng và cọc nghiêng
Kiểm tra cho đoạn cọc 10m :
Sơ đồ làm việc của cọc như dầm đơn giản có đầu mút thừa là L1=0.207*10=2.07m chịu tác dụng của trọng lượng bản thân :
M = q*L /2 = 0.336912 2.072/2 = 0.7218 Tm ;trong đó q = 0.35*0,35*2.5*1.1 = 0.3369 T/m ;
Trang 25Ta bố trí mỗi cạnh cọc 5Φ16 có Fa = 10.05 cm2 Như vậy đoạn cọc trên bố trí 16 thanh Φ16 Xét đoạn cọc 1 : MMax = 3.32Tm ;
Fa = MMax/(0.9*h0*Ra) = 3.32/(0.9*0.32*36500) = 0.000316 m2 = 3.16 cm2;
Ta bố trí mỗi cạnh cọc 3 Φ12 có Fa = 3.39 cm2 Như vậy đoạn cọc trên bố trí 8 thanh Φ12