Trong chuyên mục này, bạn sẽ học những kiểu loại phổ biến của Part 6 như sau: Từ trong ngữ cảnh Words in context Đại từ Pronouns Sự thống nhất của chủ ngữ với động từ Subject-verb agr
Trang 1Bí quyết làm Toeic Part 6
Part 6 – Text Completion
1 Chỉ dẫn và các chiến lược làm bài
- Đây là những lời chỉ dẫn cho Part 6 của bài thi TOEIC mới Bạn hãy đọc kỹ chúng Nếu bây giờ bạn đã hiểu rõ chỉ dẫn, bạn sẽ không phải đọc lại chúng trong bài thi thật
Directions: Read the texts that follow A word or phrase is missing in some of the sentences Four answer choices are given below each of the sentences Select the best answer to complete the text Then mark the letter (A), (B), (C), or (D) on your answer sheet.
- Trong chuyên mục này, bạn sẽ học về những kiểu loại phổ biến nhất về hoàn thành đoạn văn trong Part 6 Đoạn văn cần hoàn thành là một đoạn đã bị xóa đi vài từ Bạn cần phải hiểu toàn bộ đoạn văn để chọn từ đúng để điền vào chỗ trống
- Bạn sẽ thấy là những kiểu loại bạn đã học trong Part 5 sẽ hữu ích cho Part 6 Trong chuyên mục này, bạn sẽ học những kiểu loại phổ biến của Part 6 như sau:
Từ trong ngữ cảnh (Words in context)
Đại từ (Pronouns)
Sự thống nhất của chủ ngữ với động từ (Subject-verb agreement)
Trợ động từ tình thái (Modal auxiliaries)
So sánh tính từ (Adjective comparisons)
Danh động từ hoặc động từ nguyên thể (gerunds or infinitives)
a Từ trong ngữ cảnh (Words in context)
- Trong Part 6 của đề thi TOEIC mới, bạn sẽ phải chọn một từ đúng cho văn cảnh của đoạn văn Bạn phải có khả năng nhận ra những từ mang đúng nghĩa trong cả văn cảnh khẳng định và phủ định
CHIẾN LƯỢC CHO CÁC KIỂU TỪ TRONG NGỮ CẢNH
Trang 2Hãy tự hỏi mình những câu sau:
Từ bị thiếu đó có cần mang nghĩa tương đồng với ngữ cảnh khẳng định không?
We worked all last night to finish the project on time
SAI: [Our clock was this morning.]
ĐÚNG: Our deadline was this morning
Từ bị thiếu đó có cần mang nghĩa tương đồng với ngữ cảnh phủ định không?
She never gave her friends anything
SAI: [She wasn’t very loyal.]
ĐÚNG: She wasn’t very generous
- Luyện tập
b Đại từ (Pronouns)
- Đại từ là những từ được dùng để thay thế các danh từ hoặc cụm danh từ
ĐẠI TỪ NHÂN XƯNG I, you, she, he, it, we, they
ĐẠI TỪ TÂN NGỮ me, you, her, him, it, us, them
TÍNH TỪ SỞ HỮU my, your, her, his, its, our, their
ĐẠI TỪ SỞ HỮU mine, yours, hers, his, its, ours, theirs
ĐẠI TỪ PHẢN THÂN myself, yourself, herself, himself, itself, ourselves,
yourselves, themselves CHIẾN LƯỢC CHO CÁC KIỂU ĐẠI TỪ Hãy tự hỏi mình những câu sau:
Đại từ đó có thống nhất với danh từ mà nó thay thế về mặt số lượng (số ít
Trang 3hoặc số nhiều) không?
SAI: [I made the mistake, so I will correct them.]
ĐÚNG: I made the mistake, so I will correct it
Đại từ đó có thống nhất với danh từ mà nó thay thế về mặt giới tính
(he, she, hoặc it) không?
SAI: [We waited for Mrs Baxter, but he was late.]
ĐÚNG: We waited for Mrs Baxter, but she was late
Đại từ đó có thống nhất với danh từ mà nó thay thế về mặt ngữ pháp (chủ ngữ, tân ngữ, sở hữ, hay phản thân) không?
SAI: [My boss asked myself to work late.]
ĐÚNG: My boss asked me to work late
Luyện tập
c Sự thống nhất của chủ ngữ với động từ (Subject-verb agreement)
- Chủ ngữ và động từ trong một câu hoặc một mệnh đề phải thống nhất với nhau về mặt
số lượng (số nhiều, số ít) và về ngôi (ngôi thứ nhất, ngôi thứ hai, ngôi thứ ba)
CHIẾN LƯỢC CHO CÁC KIỂU THỐNG NHẤT CỦA CHỦ NGỮ VỚI ĐỘNG TỪ Hãy tự hỏi mình những câu sau:
Danh từ đó có phải là danh từ tập hợp không? Nó có được coi là một đơn vị không? Nếu có, thì động từ có phải là số ít không?
SAI: [The committee are meeting again on Monday morning.]
ĐÚNG: The committee is meeting again on Monday morning
Danh từ đó có phải là danh từ tập hợp mà nói về những yếu tố đơn lẻ, riêng
rẽ không? Nó có được coi là số nhiều không? Nếu có, thì động từ có phải là
số nhiều không?
SAI: [The police is currently investigating the situation.]
Trang 4ĐÚNG: The police are currently investigating the situation.
Danh từ kết thúc bằng s có được coi là số ít không? Nếu có, thì động từ có phải là số ít không?
SAI: [The news have not been good lately.]
ĐÚNG: The news has not been good lately
Có cụm từ nào tách chủ ngữ khỏi động từ không? Nếu có, thì bạn đã tìm thấy động từ chưa? Bạn có tìm thấy chủ ngữ của động từ đó không? Chúng
có thống nhất với nhau không?
SAI: [The price of our goods are lower than that of our competitors.]
• ĐÚNG: The price of our goods is lower than that of our competitors
Luyện tập
d Trợ động từ tình thái (Modal auxiliaries)
- Trợ động từ tình thái là những từ “trợ giúp” tạo ra ý nghĩa nhất định và chỉ ra thì của động từ Những ví dụ về trợ động từ tình thái là:
HIỆN TẠI/TƯƠNG LAI QUÁ KHỨ/LỜI NÓI GIÁN TIẾP TÌNH THÁI HOÀN
THÀNH
shall*/will would will/would have
can could could have
may/might might may/might have
should should should have
ought to ought to ought to have
must had to must have
* Shall, theo truyền thống trong tiếng Anh-Anh, được dùng để diễn đạt thì tương lai cho ngôi thứ nhất và thứ ba Ngày nay, will phổ biến hơn Shall trong cả tiếng Anh-Anh và Anh-Mỹ được dùng trong những lời nghi thức để mời chào hoặc đề nghị dưới dạng một
Trang 5câu hỏi: Shall I answer the phone for you? Shall we take another look at the budget? Nói chung nó không được kiểm tra tới trong đề thi TOEIC mới.
CHIẾN LƯỢC CHO CÁC KIỂU TRỢ ĐỘNG TỪ TÌNH THÁI Hãy tự hỏi mình những câu sau:
Động từ chính trong câu có ở thì hiện tại không? Nếu có, thì trong mệnh đề phụ có động từ tình thái nào ở dạng hiện tại không?
SAI: [He is sure he could meet us there.]
ĐÚNG: He is sure he can meet us there
Động từ chính trong câu có ở thì quá khứ không? Nếu có, thì trong mệnh
đề phụ có động từ tình thái nào ở dạng quá khứ không?
SAI: [He thought he will retire soon.]
ĐÚNG: He thought he would retire soon
Hành động của động từ trong mệnh đề phụ có xảy ra trước hành động của động từ chính không? Nếu có, thì trong mệnh đề phụ có động từ tình thái nào ở dạng hoàn thành không?
SAI: [I think that I might make a mistake yesterday.]
ĐÚNG: I think that I might have made a mistake yesterday
Luyện tập
e So sánh tính từ (Adjective comparisons)
- Bạn nào quên ngữ pháp cơ bản về các dạng so sánh của tính từ (adjective) thì hãy ôn lại qua bài giảng video dưới đây
(Lược dịch:
Hi there! Tên tôi là Valen Và đây là bài học về Tính từ so sánh hơn kém (Comparative Adjectives).
Tính từ là những từ dùng để miêu tả danh từ, ví dụ: tall, smart, cold… Và chúng ta dùng tính từ so sánh để miêu tả 2 danh từ và so sánh chúng với nhau Hãy xem tính từ trong ví dụ.
Trang 6“Smart” (thông minh) là tính từ và nó miêu tả cô gái (Sue) Nếu bạn muốn dùng tính từ
này để so sánh với 1 người khác (Sue thông minh hơn em trai cô ấy), thì bạn thêm “-er” vào sau nó.
Vậy với những tính từ nào có 1 âm tiết ví dụ như: smart, old, tall, cold…, chúng ta thêm
“-er” vào cuối tính từ đó, như đã làm ở trên.
Trong trường hợp tính từ có cấu tạo “phụ âm-nguyên âm-phụ âm” như big, hot , thì chúng ta phải nhân đôi phụ âm cuối lên rồi mới thêm “-er”.
Vậy còn những tính từ có 2 âm tiết trở lên thì sao? Làm cách nào để đổi chúng sang dạng so sánh hơn kém? Nếu tính từ kết thúc bằng “y” thì bạn cần chuyển “y” thành
“i” rồi mới thêm “-er”.
Còn những tính từ có 2 âm tiết trở lên và không kết thúc bằng “y” thì sao? Ví dụ từ
“honest”, chúng ta không nói “honester”, mà chúng ta nói “more honest” Chung ta không thêm gì vào sau từ này, mà chỉ thêm từ “more” vào đằng trước nó Với từ
“difficult” cũng tương tự.)
Ôn lại, với tính từ có 1 âm tiết (như từ “short”), để so sánh thì ta thêm “-er” vào sau
nó Tính từ có 2 âm tiết kết thúc bằng “y” thì chuyển “y” thành “i” rồi thêm “-er” Với tính từ khác có từ 2 âm tiết trở lên (chẳng hạn “expensive”), thì thêm “more” vào trước nó.)
- Sự so sánh hơn kém được dùng để so sánh hai thứ mà thôi Người ta sử dụng ba cấu trúc khác nhau để so sánh:
1 Nếu tính từ là từ một âm tiết (ví dụ tall), thì thêm –er vào sau (ví dụ taller)
2 Nếu tính từ là từ có hai âm tiết và kết thúc bằng –y (ví dụ heavy), thì đổi y thành i rồi thêm –er vào sau (ví dụ heavier)
3 Nếu tính từ có từ hai âm tiết trở lên (ví dụ handsome/beautiful), thì thêm more phía trước nó (ví dụ more handsome/more beautiful)
Nếu có hai người hoặc hai vật được so sánh trong câu, thì thêm than vào sau thể so sánh (ví dụ taller than – cao hơn; heavier than – nặng hơn; more beautiful than – đẹp hơn)
- Sự so sánh hơn nhất được dùng để so sánh từ ba thứ trở lên
Trang 71 Nếu tính từ là từ một âm tiết (ví dụ tall), thì thêm –est vào sau (ví dụ tallest) Đồng thời thêm the vào trước nó (the tallest – cao nhất)
2 Nếu tính từ có hai âm tiết và kết thúc bằng –y (ví dụ heavy), thì đổi y thành i rồi thêm –est vào sau (ví dụ heaviest) Đồng thời thêm the vào trước nó (the heaviest – nặng nhất)
3 Nếu tính từ có từ hai âm tiết trở lên (ví dụ handsome/beautiful), thì thêm the most phía trước nó (ví dụ the most handsome – người đẹp trai nhất; the most beautiful – đẹp nhất)
CHIẾN LƯỢC CHO CÁC KIỂU SO SÁNH TÍNH TỪ Hãy tự hỏi mình những câu sau:
Đó có phải là sự so sánh giữa hai thứ không? Nếu có, thì từ than có được sử dụng không?
SAI: [He seems more qualified then he is.]
ĐÚNG: He seems more qualified than he is
Đó có phải là sự so sánh nhiều hơn hai thứ không? Nếu có, thì từ the có đứng trước tính từ không?
SAI: [Our company submitted highest bid.]
ĐÚNG: Our company submitted the highest bid
Đó có phải là sự so sánh ngang bằng giữa hai thứ không? Nếu có, thì cấu trúc as + adjective + as có được sử dụng không?
SAI: [They are not experienced as they could be.]
ĐÚNG: They are not as experienced as they could be
Có dạng tính từ bất quy tắc nào không? Nếu có, thì hãy chắc chắn là bạn ghi nhớ nó
TÍNH TỪ BẤT QUY TẮC DẠNG SO SÁNH DẠNG SO SÁNH HƠN NHẤT
good better best
Trang 8bad worse worst
far farther, further farthest, furthest
little less least
many, much more most
SAI: [This is the good evaluation I’ve ever gotten.]
ĐÚNG: This is the best evaluation I’ve ever gotten
Luyện tập
f Danh động từ hoặc động từ nguyên thể (Gerunds or infinitives)
- Danh động từ (những từ có đuôi –ing) và động từ nguyên thể (to + động từ) là những dạng động từ có thể được dùng như các danh từ Chúng có thể được dùng làm chủ ngữ, tân ngữ, hoặc tân ngữ của giới từ Khi chúng được dùng làm tân ngữ trực tiếp, bạn phải nhìn vào động từ chính để quyết định xem cần dùng danh động từ hay động từ nguyên thể Bạn có thể tìm danh sách về những động từ đặc biệt này trong hầu hết các sách ngữ pháp tham khảo
- Bạn nào quên ngữ pháp cơ bản về chủ điểm này thì có thể ôn lại qua video dưới đây
CHIẾN LƯỢC CHO CÁC KIỂU DANH ĐỘNG TỪ HOẶC ĐỘNG TỪ NGUYÊN
THỂ Hãy tự hỏi mình những câu sau:
Động từ chính có phải là động từ mà nhất thiết theo sau nó phải là một danh động từ không (ví dụ admit, consider, enjoy, regret, v.v…) Nếu phải, thì tân ngữ trực tiếp có ở dạng danh động từ (V-ing) không?
SAI: [Mai regrets to take that extra piece of pie.]
ĐÚNG: Mai regrets taking that extra piece of pie
Động từ chính có phải là động từ mà nhất thiết theo sau nó phải là một động từ nguyên thể không (ví dụ afford, ask, decide, expect, v.v…)? Nếu phải, thì tân ngữ trực tiếp có ở dạng động từ nguyên thể (to + động từ)
Trang 9SAI: [We expect finishing before the deadline.]
ĐÚNG: We expect to finish before the deadline
Luyện tập
2 Ôn tập chiến lược
a Ôn lại những chiến lược sau cho Part 6 của đề thi TOEIC mới.
Với các kiểu từ trong ngữ cảnh, hãy tự hỏi bạn:
- Từ bị thiếu đó có cần mang nghĩa tương đồng với ngữ cảnh tích cực không?
- Từ bị thiếu đó có cần mang nghĩa tương đồng với ngữ cảnh tích cực không?
Với các kiểu đại từ, hãy tự hỏi bạn:
- Đại từ đó có thống nhất với danh từ mà nó thay thế về mặt số lượng (số ít hoặc số nhiều) không?
- Đại từ đó có thống nhất với danh từ mà nó thay thế về mặt giới tính (he, she, hoặc it) không?
- Đại từ đó có thống nhất với danh từ mà nó thay thế về mặt ngữ pháp (chủ ngữ, tân ngữ, sở hữ, hay phản thân) không?
Với các kiểu thống nhất của chủ ngữ với động từ, hãy tự hỏi bạn:
- Danh từ đó có phải là danh từ tập hợp và được coi là một đơn vị đi cùng với một động
từ số ít không?
- Danh từ đó có phải là danh từ tập hợp và được coi là một danh từ số ít đi cùng với một động từ số nhiều không?
- Danh từ đó có kết thúc bằng –s và được coi là một danh từ số ít đi cùng với một động
từ số ít không?
- Có cụm từ nào phân cách chủ ngữ khỏi động từ không?
Với các kiểu trợ động từ tình thái, hãy tự hỏi bạn:
- Nếu động từ chính trong câu đang ở thì hiện tại, thì trong mệnh đề phụ có động từ tình
Trang 10thái nào ở dạng hiện tại không?
- Nếu động từ chính trong câu đang ở thì quá khứ, thì trong mệnh đề phụ có động từ tình thái nào ở dạng quá khứ không?
- Nếu hành động của động từ trong mệnh đề phụ xảy ra trước hành động của động từ chính, thì trong mệnh đề phụ có động từ tình thái nào ở dạng hoàn thành không?
Với các kiểu so sánh tính từ, hãy tự hỏi bạn:
- Hai thứ đang được so sánh và có dùng từ than đúng không?
- Nhiều hơn hai thứ đang được so sánh, và từ the đứng trước tính từ đúng không?
- Có phải tất cả mọi thứ đang được so sánh, và dạng so sánh hơn nhất có được sử dụng không?
- Có phải hai thứ đang được so sánh ngang bằng với cấu trúc as + tính từ + as không?
- Có dạng tính từ bất quy tắc nào không?
Với các kiểu danh động từ hoặc động từ nguyên thể, hãy tự hỏi bạn:
- Theo sau động từ chính có nhất thiết phải là danh động từ không?
- Theo sau động từ chính có nhất thiết phải là động từ nguyên thể không?
b Luyện tập chiến lược
Luyện tập chiến lược
ÔN TẬP PART 6