Hệ thông CO’ điện tử GVHD: Vũ Thăng LongLỜI NÓI ĐẰU Công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước đang diễn ra theo sự tiến bộ của khoa học kĩ thuật.. Hệ thông CO’ điện tử GVHD: Vũ Thă
Trang 1Hệ thông CO’ điện tử GVHD: Vũ Thăng Long
LỜI NÓI ĐẰU
Công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước đang diễn ra theo
sự tiến bộ của khoa học kĩ thuật Trước tình hình đó đã có khá nhiều yêu cầu cấp bách và cũng có những thách thức đặt ra cho giới trí thức.
Cơ điện tử là một lĩnh vục mới mà ở nước ta đang nghiên cún và từng bước phát triến đế ứng dụng vào quá trình sản xuất góp phần năng cao năng suất lao động.
Do vậy là sinh viên với chuyên ngành cơ điện tử cần phải nắm vũng kiến thức và kĩ năng từ đơn giản đến phức tạp như : biết cách sử dụng thành thạo các loại cảm biến kết nối với hệ thống đế thu nhận tín hiệu rèn luyện kĩ năng lập trình trên các hệ thống sử dụng vi điều khiển và PLC trong các hệ thống công nghiệp và các ứng dụng trong sinh hoạt và sản xuất.
Sau thời gian học tập và nghiên cứu cùng với sự nỗ lực của nhóm chúng em đã hoàn thành nhiệm vụ thiết kế mô hình cống tự động Em xin chân thành cảm ơn thầy trong bộ môn cơ điện tử đã giúp đỡ tận tình, và đặc biệt cảm ơn thầy hướng dẫn đồ án vũ THĂNG LONG Mô hình không tránh khỏi những thiếu xót, chúng em mong được sự chỉ bảo của các thầy đế sản phẩm hoàn thiện hơn và có thế ứng dụng vào thực tế
Em xin chân thành cảm ơn !
Nha trang, ngày 18 tháng 5 năm 2010 Nhóm sinh viên thực hiện
Trang 2Hệ thông CO’ điện tử GVHD: Vũ Thăng Long
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU sơ Lược VÈ CỎNG Tự
ĐỘNG VÀ NHIỆM VỤ MÔN HỌC.
1.1 GIỚI THIỆU:
Hiện nay tự động hóa được ứng dụng vào rất nhiều lĩnh vực và ngành nghề, tại nhiều cơ quan và xí nghiệp vì lý do an ninh nên đã đầu tư tiền xây hang rào và cống cơ quan Vì độ an toàn nên những chiếc cổng này thường rất nặng nên việc vận hành thường mất rất nhiều sức lực của nhân viên bảo vệ và cũng mất khá nhiều thời gian Cổng tự động có các ưu điểm sau:
❖ Thay thế sức người bằng máy móc, tiết kiệm thời gian.
❖ Người sử dụng dễ dàng vận hành, bảo trì.
❖ Đảm bảo an toàn khi sử dụng, ít bị ảnh hưởng do thời tiết.
1.2 NHIỆM VỤ VÀ PHÂN TÍCH NHIỆM vụ
Nhiệm vụ của đồ án môn học là thiết kế mô hình cống tự’ động dùng ATmega32 để làm cổng tự động ta cần biết:
> Biết cách đọc và dịch datasheet của các IC đế biết nguyên lí hoạt động
và chức năng của chúng.
> Lập trình ứng dụng họ Vi điều khiển ATmega32.
> Lập trình tụ’ đế làm 1 sản phấm thực tế là :
s Bước 1: Đi khảo sát thị trường, thăm dò nhu cầu của người sử dụng
như muốn thiết kế cổng theo kiểu dáng nào, khối lượng cổng bao nhiêu, vận hành như thế nào
Trang 3Hệ thống CO’ điện tử GVHD: Vũ Thăng Long
s Bưó'c 2: Nêu các yêu cầu với 1 cống tự động mà thị trường đang cần
và bắt đầu ý tưởng thiết kế mô hình sản phẩm.
S Bước 3: Phân tích ưu nhược điểm của từng ý tưởng 1 đế chọn ra
mô hình cuối cùng.
S Bước 4: Bắt tay vào làm sản phẩm thực và lập trình cho chạy thử.
> Hiểu hơn về cấu tạo cũng như hoạt động các khối chức năng của vi
điều khiến như điều khiến động cơ và tốc độ động cơ và các khối chức năng khác.
> Rèn luyện tư duy lập trình cho vi điều khiến
Trang 4Khối thu Khối MCU
Khối công suất
Hệ thống hoạt động theo chương trình đã nạp trên ROM, qua sự điều khiển của MCƯ Melga32 Mắt thu hồng ngoại đặt nơi có thế hứng được tia hồng ngoại của remote tivi truyền tới tốt nhất Mắt thu hồng nhận tín hiệu từ Remote truyền tới rồi đưa vào vi điều khiển đế giải mã rồi truyền tín hiệu ra các chân đìu khiến.
Dựa vào chương trình đã nap trong VĐK và tín hiệu mà nó nhận được, mà MCU cho các thiết bị ngoại vi hoạt động: điều khiến led hoạt đông theo chương trình định sẵn, điều khiển các thiết bị như quạt điện, đèn và các thiết bị khác.
2.1 Sơ lược chức năng của từng khối:
2.2.1 Vi điều khiển melga32 là phần tủ’ thu nhập xử lý thông tin và đưa ra các tìn hiệu điều khiển thiêt bị.
2.2.2 Khối thu hồng ngoại là thu tín hiệu từ remote và tín hiệu ra của nó là thông tin được đưa vào VĐK
2.2.3 Khối hiển thị là đế giao tiếp vớ người sử dụng như hiển thị ra led tín hiệu điều khiển.
2.2.4 Khối công suất là dùng để đóng mở nguồn công suất.
Trang 6pwm1 DB4_LCD 5 MOSI
lũĩsõ'
■5UĨTLCD
J4
PORTC
C1 1u"
+5V
o-ỌỊE10 R1
Reset
C3 4.7u
U1 PB0/XCK/T0 PA0/ADC0 PB1/T1 PA1/ADC1 PB2/INT2/AIN0PA2/ADC2 PB3/OCO/AIN1 PA3/ADC3 PB4/SS
PB5/MOSI PB6/MISO PB7/SCK
PDO/RXD PD1/TXD PD2/INT0 PD3/INT1 PD4/OC1B PD5/OC1A PD6/ICP PD7/OC2 GND
vcc
RESET
PA4/ADC4 PA5/ADC5 PA6/ADC6 PA7/ADC7
PCO/SCL PC1/SDA PC2/TCK PC3/TMS PC4/TDO PC5/TDI PC6/TOSC1 PC7/TOSC2 XTAL2
XTAL1 AVCC AGND AREF
PORTA J3
PORTC J6
12
Y1C4| I 27 p
□ 1.05920MHzta
+5V
30 Õ
IHiC5 27p
31C6:i00n
Trang 7PORTC chỉ là các chân vào ra bình thường.
Hệ thống CO’ điện tử GVHD: Vũ Thăng Long
PORTA là kênh vào ADC, dùng đế đọc tín hiệu điện áp, biến từ tín hiệu tương tự thành tín hiệu số.
PORTB là nơi để kết nối LCD hiển thị ra bên ngoài.
PORTD có 3 kênh PWM (2,3,4), 2 chân(Mas_RXD, Mas_TXD)kết nối giao tiếp với máy tính qua RS232.
+ PORTD.2 là chân ngắt ngoài được nối với đầu ra của mắt thu hồng ngoại.
+ PORTC.O, PORTC.l, PORTC.2, các chân để kích rơle điều khiển thiết bị bên ngoài.
+ PORTA điều khiển động cơ
Để biết rõ hơn về vi điều khiến melga32 ta tìm hiểu thêm trong Datasheet của nó.
2.3.1 Khối hiển thị:
- Gồm 8 led đơn mắt theo sơ đồ như hình bên:
Cực dương của 8 led dược nổi thông qua 8 con điện trở rồi nối dến nguồn 5V Các chân âm của led được gắn vào một PORT của VĐK.
Trang 8Hệ thông CO’ điện tử GVHD: Vũ Thăng Long
2.3.2 Khối công suất:
- Sơ đồ nguyên lý:
D18
-Nguyên lý hoạt động: Tín hiệu điều khiến tù' vi điều khiến (PORTC.O) đưa vào chân B
đẻ kích transitor làm đóng ngắt Rowle Khi Rơle đóng thì sẽ có điện áp AC 220V đi qua tải.
Trang 9Hệ thống CO’ điện tử GVHD: Vũ Thăng Long
5V
+ Dòng qua Rơle: I rơie= = 50mA
+ Tổng dòng Ic = 50mA +10mA =60mA.
+ Điêù kiện để Transitor bảo hòa : IB >=— =
p 60
Chọn p =60.
+ Tính R58 : R58 = 5V uBE =
Để bảo hòa sâu ta chọn R58=1KQ
Vậy các thông số của mạch là:
Q13 là C1815 có dòng Ic khoảng 400mA.
R57=220Q, R58=1KQ
Trang 10Phát lệnh Mã Điều Khuếch
Dao động tạo
Trang 11Hệ thống CO’ điện tử GVHD: Vũ Thăng Long
Giải thích sơ đồ khối máy phát
Máy phát có nhiệm vụ tạo ra lệnh điều khiến, mã hóa và tín hiệu đến máy thu, lệnh truyền đi đã được điều chế
• Khối phát lệnh điều khiến:
Khối này có nhiệm vụ tạo ra lệnh điều khiến từ nút nhấn (phím điều khiến) Khi một phím được ấn tức là một lệnh đã được tạo ra Các nút ấn này có thể là một nút (ở mạch điều khiển đơn giản), hay một ma trận nút (mạch điều khiển chức năng) Ma trận phím được bố trí theo cột và hàng Lệnh điều khiển được đưa đến bộ mã hóa dưới dạng các bít nhị phân tương ứng với từng phím điều khiến
• Khối mã hóa:
Để truyền các tín hiệu khác nhau đến máy thu mà chúng không lẫn lộn nhau, ta phải tiến hành mã hóa các tín hiệu Khối mã hóa này có nhiệm vụ biến đối các lệnh điều khiển thành các bit nhị phân, hiện tượng biến đổi này gọi là mã hóa Có nhiều phương pháp mã hóa khác nhau.
S Điều chế biên độ xung
• Khối dao động tạo sóng mang
Khối này có nhiệm vụ tạo sóng mang tần số ốn định, sóng mang này sẽ mang tìn
hiệu điều khiển khi truyền ra môi trường
• Khối điều chế:
Trang 12Khuếch Tách Giải Chốt
Khuếch đai
Giải thích sơ đồ khối máy thu
Chức năng của máy thu là thu được tín hiệu điều khiển tù' máy phát, loại bỏ sóng mang, giải mã tín hiệu điều khiển thành các lệnh riêng biệt, từ đó mỗi lệnh sẽ đưa đến khối chấp hành cụ thể
• LED thu
Thu tín hiệu hồng ngoại do máy phát truyền tới và biến đổi thành tín hiệu điều khiến
• Khối khuếch đại
Có nhiệm vụ khuếch đại tín hiệu điều khiến lớn lên tù’ từ, LED thu hồng ngoại đế
quá trình xữ lí tín hiệu được dễ dàng
Trang 13Nhóm Sinh Viên Thực Hiện Trang: 13
Trang 14Hệ thống CO’ điện tử GVHD: Vũ Thăng Long
o Bộ ngắt timerO, 8 bít nếu được thiết lập thì nó sẽ hoạt động với 5 tần
số chia của thạch anh ngoài đưa vào vi điều khiển Khi bắt đầu hoạt động thì ta có thể thiết lập 2 chế độ ngắt là ngắt tràn và ngắt so sánh.
o Ngắt tràn là ngắt mà khi timer hoạt động nó sẽ đếm số xung cấp vào khi nào được 255 xung thì sẽ dừng chương trình chính và đi thực hiện chương trình phục vụ ngắt, số lần ngắt trong ls sẽ bằng số xung cấp vào chia cho 255.
o Ngắt so sánh là ngắt mà khi timer hoạt động nó sẽ đếm số xung cấp vào khi nào đến giá trị mà ta so sánh thì sẽ dùng chương trình chính
và đi thực hiện chương trình phục vụ ngắt.
3.3 Ngắt ngoài
Ngắt ngoài là chương trình con phục vụ ngắt ngoài sẽ được thực hiện khi có các sự kiện sau xảy ra:
S Khi phát hiện sườn lên của xung
S Khi phát hiện sườn xuống của xung
S Khi có bất kì sự thay đối nào
S Ở mức thấp (low level)
3.4MÔ hình cửa tự động bằng solidwoks.
Trang 16Hệ thống CO’ điện tử GVHD: Vũ Thăng Long
CHƯƠNG 4: THIÉT KÉ CHƯƠNG TRÌNH
4.1 Giải thuật chương trình chính
Nạp giá trị khởi tạo
i=0 i< num_frarnc
So sánh hai chuôi frame và
Điều khiến thiết bị thứ i
4.2 Chương trình
CodeVisionAVR c Compiler VI.2 4 6 Standard
;(C) Copyright 1 9 9 8 - 2 0 0 5 Pavel Haiduc, HP IntoTech s.r.l
/External SRAM size
/Data stack size
/Heap size
/Promote char to int
/char is unsigned
/8 bít enums
/Word align FLASH struct
/Enhanced core instructions
/Automatic register allocation
ATmega32Application8,000000 MHzSmall
Sizeint, widthint, width
0
512 byte(s)
0 byte(s)No
YesYesNo
:OnOn
Trang 17Hệ thông CO’ điện tử GVHD: Vũ Thăng Long
Trang 18Hệ thông CO’ điện tử GVHD: Vũ Thăng Long
Trang 19Hệ thông CO’ điện tử GVHD: Vũ Thăng Long
Trang 20Hệ thông CO’ điện tử GVHD: Vũ Thăng Long
Trang 21Hệ thông CO’ điện tử GVHD: Vũ Thăng Long
Trang 22Hệ thông CO’ điện tử GVHD: Vũ Thăng Long
Trang 23Hệ thông CO’ điện tử GVHD: Vũ Thăng Long
Trang 24Hệ thông CO’ điện tử GVHD: Vũ Thăng Long
Trang 25Hệ thông CO’ điện tử GVHD: Vũ Thăng Long
Trang 26Hệ thông CO’ điện tử GVHD: Vũ Thăng Long
Trang 27Hệ thông CO’ điện tử GVHD: Vũ Thăng Long
Trang 29LD R31,zCLR R30.ENDM.MACRO PUTB1SXMOVW R26,R28SUBI R26,LOW(-@0)SBCI R27,HIGH(-00)
ST X, R30 ENDM.MACRO PUTW1SXMOVW R26,R28SUBI R26,LOW(-@0)SBCI R27,HIGH(-00)
ST x+,R30
ST X,R31.ENDM.MACRO PUTD1SXMOVW R26,R28SUBI R26,LOW(-@0)
Trang 30Hệ thông CO’ điện tử GVHD: Vũ Thăng Long
Trang 31Hệ thông CO’ điện tử GVHD: Vũ Thăng Long
Trang 32Hệ thông CO’ điện tử GVHD: Vũ Thăng Long
CLI
CLR R30
OUT EECR,R30
;INTERRUPT VECTORS ARE PLACED
;AT THE START OF FLASH
Trang 33Hệ thông CO’ điện tử GVHD: Vũ Thăng Long
;STACK POINTER INITIALIZATION
© Copyright 1998-2008 Pavel Haiduc, HP IntoTech s.r.l
http://www.hpinfotech.com
ProjectVersionDate : 6/4/2010Author
CompanyComments
Data stack size
■ k - k - k - k - k - k - k - k - k - k - k - k - k - k - k - k - k - k - k - k - k - k - k - k - k - k - k - k - k - k - k - k - k - k - k - k - k - k - k - k - k - k - k - k - k - k - k - k - k - k - k - k - k
#include <mega32.h>
#include <delay.h>
ATmegal6LApplication8.000000 MHzSmall
-// Alphanumeric LCD Module tunctions
// External Interrupt 0 Service routineinterrupt [EXT_INT0] void ext_int0_isr(void){
Trang 3442 start=l;BLD R2,0
43 i + + ;INC R4
44 if (i==13)LDI R30, LOW(13)
CLR R8
Trang 35CLR R9
CLR R10
_ 67 }RCALL SUBOPT_OxlRETI
68
69 // Timer 0 overflow interrupt Service routine
70 interrupt [TIMO_OVF] void timerO_ovf_isr(void) _ 71 {
timerO_ovf_isr:
RCALL SUBOPT_OxO72
INC R6
73 if(dem<pwm)
CP R6,R5BRSH _0x8
74 PORTA.1=0;
CBI OxlB,1
75 else PORTA.l=l/
RJMP _0x90x8:
SBI OxlB,177 _ 78 // - _ 79 if(start) //tg giua 2 xung remote0x9:
SBRS R2,0RJMP _0xA
80 tg++;
LDI R30,LOW(1)LDI R31,HIGH(1) ADDWRR 9,10,30,3181
81 }OxA:
RCALL SUBOPT_0xlRETI
838485
82 // Declare your global variables here87
_ 88 void main(void)
Trang 36Hệ thông CO’ điện tử GVHD: Vũ Thăng Long
; _ 120 // Mode: Normal top=FFh
; _ 121 // oco output: Disconnected
; _ 122 TCCR0=0x01;
LDI R30,LOW(1)
OUT 0x33,R30
Trang 37Hệ thông CO’ điện tử GVHD: Vũ Thăng Long
126 // Clock source: System Clock
127 // Clock value: Timer 1 stopped
128 // Mode: Normal top=FFFFh
129 // OC1A output: Discon
130 // OC1B output: Discon
131 // Noise Canceler: Off
132 // Input Capture on Falling Edge
133 // Timer 1 Overflow Interrupt: Off
134 // Input Capture Interrupt: Off
135 // Compare A Match Interrupt: Off
136 // Compare B Match Interrupt: Off
148 // Clock source: System Clock
149 // Clock value: Timer 2 stopped
150 // Mode: Normal top=FFh
151 // OC2 output: Disconnected
Trang 38IN R30,OxlB
COM R30
OUT 0x15,R30
189 ifSBRC R2,0
Trang 39209210CBI OxlB,0211RCALL SUBOPT_Ox3212
21321421521321
218219
delay_ms(10);
pwm=255;
} // -
if(data==1015)
PORTA.0=1;
delay_ms(10)
;pwm=255;
} // -
if(data==1527)
PORTA.0=0;
delay_ms(10)
;pwm=100;
} // -
Trang 40233 }RJMP _0xl5237
Trang 41Hệ thông CO’ điện tử GVHD: Vũ Thăng Long
;OPTIMIZER ADDED SUBROUTINE, CALLED 2 TIMES
❖ Đã hoàn thành nhiệm vụ thiết kế cổng tự động
*x* Ket quả thực nghiệm chạy trong 1 tuần khá ốn định
❖ Khi hoạt động gây tiếng ồn
Trang 42Hệ thống CO’ điện tử GVHD: Vũ Thăng Long
4.2HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỎ ÁN MÔN HỌC
♦♦♦ Thiết kế máy cho cá ăn chạy ốn định hơn với mô hình lớn hơn.
4.3 TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 THIẾT KẾ BOARD GIAO TIẾP
2 KĨ THUẬT ỨNG DỤNG VI ĐIỀU KHIỂN AVR ( Ngô Diên Tập ).
3 Datasheet của IC PT2248,PT 2249 được download từ ALLDATASHEETS.COM
4 Datasheet của ATMEGA 32 được download từ ATMEL.COM.
5 Nhũng wedsite tham khảo như dientuvietnam.vn
Vagram.net, cdtvn.net
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU sơ LƯỢC VỀ CỔNG Tự ĐỘNG VÀ NHIỆM vụ MỒN HỌC.
2
Trang 43Hệ thống CO’ điện tử GVHD: Vũ Thăng Long
1.1 GIÓI THIỆU: 2 1.2 NHIỆM VỤ VÀ PHÂN TÍCH NHIỆM vụ 2
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ TÔNG QUÁT PHẦN CÚNG 4 2.1 Sơ đồ khối
2.2 Sơ lược chức năng của từng khối
2.2.1 Vi điều khiển melga32
2.2.2 Khối thu hồng ngoại
2.2.3 Khối hiển thị
2.2.4 Khối công suất
2.3 Thiết kế chi tiết
CHƯƠNG 3: LÝ THUYẾT LIÊN QUAN 10
3.1 Điều khiển từ xa dùng tia hồng ngoại
3.2 Ngắt trong timer 0
3.3 Ngắt ngoài
3.4MÔ hình cửa tụ’ động bằng solidwoks.
CHƯƠNG 4 THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH 16 4.1 GIẢI THUẬT CHƯƠNG TRÌNH CHÍNH 16
4.1 Giải thuật chương trình chính
4.2 Chương trình điều khiến
CHƯƠNG5: KẾT LUẬN VÀ TÀI LIỆU THAM KHẢO 41