LỜI NÓI ĐẦU Giao thông vận tải là một bộ phận quan trọng trong kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội. Phát triển các công trình giao thông là cơ sở để thúc đẩy sự phát triển của nhiều ngành khác, tạo tiền đề cho kinh tế xã hội phát triển, đảm bảo quốc phòng, an ninh, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Chính vì vậy mà chúng ta cần ưu tiên đầu tư phát triển giao thông vận tải đi trước một bước, với tốc độ nhanh và bền vững.Tuy nhiên ở nước ta hiện nay thực trạng cơ sở hạ tầng giao thông vẫn còn rất yếu và thiếu chưa đáp ứng được nền kinh tế đang phát triển rất nhanh. Do vậy, trong giai đoạn phát triển kinh tế hiện nay của đất nước, nhu cầu về xây dựng hạ tầng cơ sở để phục vụ sự tăng trưởng nhanh chóng và vững chắc trở nên rất thiết yếu, trong đó nổi bật nên là nhu cầu xây dựng các công trình giao thông. Bên cạnh các công trình đang được xây dựng mới còn có hàng loạt các dự án cải tạo và nâng cấp. Xuất phát từ vai trò hết sức quan trọng đó, việc xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông vận tải có đủ năng lực phục vụ yêu cầu trong giai đoạn hiện tại và trong tương lai đang là vấn đề hàng đầu được các ngành, các cấp rất quan tâm. Nhận thức được điều đó, và muốn góp sức mình vào sự phát triển chung của đất nước, bản thân em đã chọn và đi sâu nghiên cứu chuyên ngành Đường Ô Tô Đường Đô Thị thuộc Khoa Cầu Đường trường Đại học Xây dựng. Đồ án tốt nghiệp là kết quả của quá trình tích luỹ kiến thức trong thời gian học tập và nghiên cứu tại trường. Sau thời gian nghiên cứu, tích luỹtại trường em đã được thực hiện đồ án tốt nghiệp với đề tài: “DỰ ÁN XÂY DỰNG TUYẾN ĐƯỜNG QUA HAI ĐIỂM A1B1” Đây là công trình quan trọng với khối lượng công việc rất lớn bao gồm tất cả các bước từ Thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật, và kỹ thuật thi công. Chính vì vậy mặc dù đã cố gắng hết mình nhưng chắc chắn em không tránh khỏi sai sót. Em rất mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy giáo để em có được thêm nhiều điều bổ ích hơn. Em xin vô cùng cảm ơn các thầy giáo trong Bộ môn Đường ô Tô Đường Đô Thị, các thầy cô giáo trong trường Đại Học Xây Dựng đã từng giảng dạy em trong suốt thời gian học tập,nghiên cứu tại trường. Đặc biệt là thầy giáo TS Cao Phú Cườngngười đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ để em hoàn thành tốt Đồ án tốt nghiệp này. Hà Nội, ngày 12 tháng6năm 2015 Sinh viên: NGUYỄN ĐÌNH HỒNG MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU 1 PHẦN I LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ CƠ SỞ 11 CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG 12 1.1. Tổng quan 12 1.2. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của dự án và tổ chức thực hiện dự án 12 1.2.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của dự án 12 1.2.2. Tổ chức thực hiện dự án 12 1.3. Cơ sở lập dự án 12 1.3.1. Cơ sở pháp lý 12 1.3.2. Các nguồn tài liệu liên quan 13 1.3.3. Hệ thống quy trình quy phạm áp dụng 13 1.4. Tình hình kinh tếxã hội trong khu vực có dự án 13 1.4.1. Dân số trong vùng 13 1.4.2. Phát triển văn hóa, công nghệ, bảo vệ môi trường 13 1.4.3. Tổng sản phẩm trong vùng và hiện trạng các ngành kinh tế 14 1.4.4. Tình hình ngân sách, và khả năng thu hút vốn đầu tư nước ngoài 15 1.5. Chiến lược phát triển kinh tế, xã hội của vùng 15 1.5.1. Mục tiêu tổng quan 15 1.5.2. Chiến lược phát triển của vùng, và một số chỉ tiêu phát triển kinh tế 16 1.5.3. Chiến lược phát triển về mặt xã hội 16 1.5.4. Các chỉ tiêu môi trường 16 1.5.5. Giải pháp chủ yếu để thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ 17 1.6. Các quy hoạch và các dự án trong vùng 18 1.6.1. Các đô thị, khu công nghiệp tập trung dân cư 18 1.6.2. Quy hoạch các dự án về giao thông có liên quan (đường bộ, đường sắt, hàng không…) 19 1.6.3. Quy hoạch và các dự án về nông lâm, ngư nghiệp 19 1.6.4. Quy hoạch và các dự án về năng lượng (điện), nước, thông tin liên lạc 19 1.7. Hiện trạng mạng lưới giao thông trong vùng 20 1.7.1. Đánh giá về vận tải trong vùng 20 1.7.2. Dự báo về khu vực hấp dẫn và nhu cầu vận tải trong vùng 20 1.8. Sự cần thiết phải đầu tư xây dựng tuyến đường 21 1.9. Đặc điểm các điều kiện tự nhiên 22 1.9.1. Mô tả chung 22 1.9.2. Điều kiện về địa hình 22 1.9.3. Thổ nhưỡng 22 1.9.4. Đặc điểm về khí hậu 22 1.9.5. Đặc điểm về thủy văn 23 CHƯƠNG 2 XÁC ĐỊNH QUY MÔ VÀ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT 24 2.1. Xác định cấp hạng, quy mô và các tiêu chuẩn kỹ thuật 24 2.1.1. Các quy trình, quy phạm áp dụng thiết kế hình học đường 24 2.1.2. Cơ sở xác định 24 2.1.3. Xác định cấp hạng của tuyến đường 24 2.1.4. Xác định các đặc trưng của mặt cắt ngang đường 25 a,Phần xe chạy 25 b, Lề đường 27 c, Dốc ngang phần xe chạy 27 2.1.5. Các chỉ tiêu kỹ thuật của tuyến 28 a. Xác định độ dốc dọc lớn nhất cho phép (idmax) 28 b. Xác định tầm nhìn xe chạy 30 c.Xác định bán kính đường cong nằm nhỏ nhất 32 d. Xác định chiều dài đường cong chuyển tiếp và đoạn nối siêu cao 33 e. Độ mở rộng phần xe chạy trong đường cong 33 f. Chiều dài đoạn chêm giữa hai đường cong nằm 34 g. Xác định bán kính tối thiểu đường cong đứng 35 CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ BÌNH ĐỒ 37 3.1. Nguyên tắc thiết kế 37 3.2. Các phương án tuyến đề xuất 37 3.3. Kết quả thiết kế 39 CHƯƠNG 4 QUY HOẠCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC 40 4.1. Tổng quan 40 4.2. Thiết kế thoát nước 40 4.2.1. Số liệu thiết kế 40 4.2.2. Bố trí cống và xác định lưu vực 40 4.2.3. Tính toán thuỷ văn 40 4.2.4. Xác định khẩu độ cống và bố trí cống 41 4.2.4.1. Xác định khẩu độ 41 4.2.4.2. Bố trí cống 42 4.3. Kết quả thiết kế 44 CHƯƠNG 5 THIẾT KẾ TRẮC DỌC VÀ TRẮC NGANG 46 5.1. Thiết kế trắc dọc 46 5.1.1. Các căn cứ 46 5.1.2. Nguyên tắc thiết kế đường đỏ 46 5.1.3. Đề xuất đường đỏ các phương án tuyến 46 5.1.4. Thiết kế đường cong đứng 47 5.2. Thiết kế trắc ngang 48 5.2.1. Các căn cứ thiết kế 48 5.2.2. Các thông số mặt cắt ngang tuyến A1B1 48 5.2.3.Phạm vi quỹ đất dành cho đường 48 5.3. Tính toán khối lượng đào, đắp 49 CHƯƠNG 6 BIỂU ĐỒ VẬN TỐC XE CHẠY VÀ TIÊU HAO NHIÊN LIỆU 50 6.1. Biểu đồ vận tốc xe chạy 50 6.1.1. Mục đích – Yêu cầu 50 6.1.2. Trình tự lập biểu đồ vận tốc xe chạy 50 6.2. Tốc độ xe chạy trung bình và thời gian xe chạy trên tuyến. 52 6.3. Tiêu hao nhiên liệu. 52 CHƯƠNG 7 THIẾT KẾ KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG 53 7.1. Xác định các số liệu phục vụ tính toán 53 7.1.1. Tải trọng 53 7.1.1.1. Tải trọng tính toán 53 7.1.1.2. Tính toán lưu lượng xe 54 7.1.1.3. Tính số trục xe quy đổi về trục tiêu chuẩn 100 KN 54 7.1.1.4. Số trục xe tính toán trên một làn xe 55 7.1.1.5. Tính số trục xe tiêu chuẩn tích luỹ trong thời hạn tính toán 15 năm 56 7.1.1.6. Bề dày tối thiểu của tầng mặt cấp cao A1 56 7.1.2. Đấtnền 57 7.1.3. Vật liệu 57 7.2. Thiết kế kết cấu áo đường 58 7.2.1. Đề xuất phương án kết cấu tầng mặt áo đường 58 7.2.2. Chọn loại tầng móng 59 a. Mô đun chung của kết cấu áo đường 59 b. Trình tự giải 59 7.2.3. Tính toán kiểm tra kết cấu áo đường 62 a. Kiểm tra tiêu chuẩn độ võng đàn hồi giới hạn 62 b. Kiểm tra theo tiêu chuẩn chịu cắt trượt trong nền đất 63 c. Kiểm tra cường độ theo tiêu chuẩn chịu kéo uốn các lớp bê tông nhựa 65 CHƯƠNG 8 LUẬN CHỨNG KINH TẾ KỸ THUẬT SO SÁNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN TUYẾN 68 8.1. Chỉ tiêu chất lượng sử dụng 68 8.2 Nhóm chỉ tiêu xây dựng 69 8.3. Nhóm chỉ tiêu về kinh tế 69 8.3.1. Xác định tổng chi phí tập trung quy đổi về năm gốc 70 8.3.1.1. Xác định chi phí xây dựng ban đầu (Ko) 70 8.3.1.2. Xác định chi phí trung tu, đại tu 72 8..3.1.3. Xác định tổng vốn lưu động K0(h) do khối lượng hàng hoá thường xuyên nằm trong quá trình vận chuyển trên đường (đồng) ở năm đầu tiên 72 8.3.1.4. Xác định tổng vốn lưu động tăng lên hàng năm cho đến năm 15 do sức sản xuất tiêu thụ tăng dẫn đến lượng xe tăng 73 8.3.1.5. Kết quả tổng chi phí tập trung quy đổi về năm gốc của hai phương án 74 8.3.2. Xác định chi phí thường xuyên quy đổi của phương án tuyến (đồng) 74 8.3.3. Kết quả tổng chi phí xây dựng và khai thác quy đổi 77 CHƯƠNG 9 TỔNG MỨC ĐẦU TƯ 78 9.1. Căn cứ lập tổng mức đầu tư. 78 9.2. Cấu thành của tổng mức đầu tư. 79 9.2.1. Chi phí xây dựng: 79 9.2.2. Chi phí khác: Bao gồm khảo sát, chi phí quản lý, chi phí đo vẽ trắc ngang, giải phóng mặt bằng ... 79 9.2.3. Chi phí dự phòng 79 9.3. Kết quả tính : 79 CHƯƠNG 10 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA PHƯƠNG ÁN TUYẾN ĐƯỢC CHỌN 80 10.1. Giả thiết phương án gốc 80 10.2. Xác định chỉ tiêu hiệu số thu chi NPV 80 10.2.1. Xác định tổng lợi ích (hiệu quả) do dự án đường trong thời gian tính toán (n) quy về năm gốc: B 81 10.2.2. Tính chi phí vốn đầu tư phải bỏ ra trong thời gian tính toán so với phương án đường cũ quy về năm gốc C 81 10.2.3. Kết quả : 81 10.3. Xác định chỉ tiêu tỷ số thu chi (hệ số sinh lời BCR) 82 10.4. Xác định chỉ tiêu suất thu lợi nội tại (tỷ lệ nội hoàn) IRR. 82 10.5. Kết luận chung 82 CHƯƠNG 11ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA TUYẾN ĐƯỜNGĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG 83 11.1. Mục đích 83 11.2. Những tác động môi trường do việc XD và KT dự án 83 11.2.1. Ô nhiễm không khí 84 11.2.2. Mức ồn và rung 84 11.2.3. Nguy cơ ô nhiễm nước 84 11.2.4. Ảnh hưởng đến tài nguyên môi trường được con người sử dụng 84 11.3. Các giải pháp nhằm khắc phục các ảnh hưởng tiêu cực của dự án đến môi trường 84 11.3.1. Giải pháp khắc phục những ảnh hưởng tới môi trường nhân văn và kinh tế xã hội 84 11.3.2. Giải pháp khắc phục những ảnh hưởng tới chế độ thuỷ văn 85 11.3.3. Giải pháp khắc phục những ảnh hưởng do thi công 85 11.3.4. Giải pháp khắc phục những ảnh hưởng trong giai đoạn vận hành 86 PHẦN II THIẾT KẾ KỸ THUẬT 87 CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG 88 1.1. Giới thiệu về dự án 88 1.2. Căn cứ pháp lý, hệ thống quy trình quy phạm áp dụng 88 1.2.1. Căn cứ pháp lý 88 1.2.2. Hệ thống quy trình quy phạm áp dụng 88 1.3. Một số nét về đoạn tuyến thiết kế kỹ thuật 89 1.3.1. Địa hình 89 1.3.2. Thủy văn 89 1.3.3. Kinh tế chính trị, xã hội 89 CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ BÌNH ĐỒ 90 2.1. Công tác chuẩn bị 90 2.2. Khảo sát tuyến 90 2.3. Thiết kế tuyến trên bình đồ 91 2.4. Tính toán cắm đường cong chuyển tiếp dạng clothoide 92 2.4.1. Tính toán các yếu tố cơ bản của đường cong tròn 92 2.4.2. Xác định thông số đường cong 92 2.4.3. Tính góc kẹp 92 2.4.4. Xác định tọa độ của điểm cuối đường cong chuyển tiếp X0, Y0 92 2.4.5. Xác định các chuyển dịch p và trị số đường tang phụ t 92 2.4.6. Xác định phần còn lại của đường cong tròn K0 92 2.5. Xác định tọa độ các cọc trong đường cong nằm 93 CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ TRẮC DỌC, TRẮC NGANG 94 3.1. Thiết kế trắc dọc 94 3.1.1. Yêu cầu khi vẽ trắc dọc kỹ thuật 94 3.1.2. Trình tự thiết kế 94 3.1.2.1. Hướng chỉ đạo 94 3.1.2.2. Xác định các điểm khống chế 94 3.1.2.3. Thiết kế đường cong đứng 94 3.2. Thiết kế trắc ngang 96 3.2.1. Thông số của trắc ngang 96 3.2.2. Tính toán thiết kế rãnh biên 96 3.3. Tính toán khối lượng đào đắp 97 CHƯƠNG 4 THIẾT KẾ CHI TIẾT CỐNG 98 4.1. Khảo sát thủy văn 98 4.1.1. Xác định diện tích khu vực tụ nước (hoặc lưu vực) F 98 4.1.2. Xác định chiều dài và độ dốc bình quân của suối chính 98 4.1.3. Điều tra hình thái và điều tra lũ 98 4.2. Tính toán lưu lượng 98 4.2.1. Số liệu tính toán 98 4.2.2. Tính toán lưu lượng 99 4.2.3. Tính chiều sâu nước chảy tự nhiên 100 4.2.4. Xác định mực nước dâng trước cống, độ dốc phân giới, tốc độ nước chảy trong cống và ở hạ lưu cống. 101 a. Xác định mực nước dâng trước cống H 101 b. Tính vận tốc cửa vào 101 c. Xác định mực nước phân giới hk 101 d. Xác định độ dốc phân giới ik 101 e. Xác định mực nước cuối cống h0 102 f. Xác định vận tốc nước chảy trong cống V0 102 4.2.5. Gia cố thượng lưu cống 102 4.2.6. Gia cố hạ lưu cống 103 CHƯƠNG 5 THIẾT KẾ CHI TIẾT CONG NẰM P1 104 5.1. Số liệu thiết kế 104 5.2. Phương pháp cấu tạo siêu cao 104 5.3. Tính toán 104 5.4. Xác định phạm vi dỡ bỏ Z 105 PHẦN III THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG DỰ ÁN XÂY DỰNG TUYẾN ĐƯỜNG QUA HAI ĐIỂM A1B1 106 CHƯƠNG 1 CÔNG TÁC CHUẨN BỊ THI CÔNG 107 1.1. Vật liệu xây dựng và dụng cụ thí nghiệm tại hiện trường 107 1.2. Công tác chuẩn bị mặt bằng thi công 107 1.2.1. Công tác khôi phục cọc và định vị phạm vi thi công 107 1.2.2. Công tác xây dựng lán trại 107 1.2.3. Công tác xây dựng kho, bến bãi 107 1.2.4. Công tác làm đường tạm 108 1.2.5. Công tác phát quang, chặt cây, dọn mặt bằng thi công 108 1.2.6. Phương tiện thông tin liên lạc 108 1.2.7. Công tác cung cấp năng lượng và nước cho công trường 108 1.2.8. Công tác định vị tuyến đường – lên ga phóng dạng 108 1.2.9. Kết luận 109 1.3. Công tác định vị tuyến đường – lên khuôn đường 109 CHƯƠNG 2 THI CÔNG CÁC CÔNG TRÌNH TRÊN TUYẾN 110 2.1. Trình tự thi công 1 cống 110 2.2. Khối lượng vật liệu cống BTCT và tính toán hao phí máy móc, nhân công 110 2.2.1. Tính toán năng suất vận chuyển và lắp đặt cống 110 2.2.2. Tính toán khối lượng đào đắp hố móng và số ca công tác 110 2.2.3. Công tác móng và gia cố 111 2.2.3.1. Công tác làm móng cống 111 2.2.3.2. Xác định khối lượng gia cố thượng hạ lưu cống 111 2.2.4. Tính toán khối lượng xây lắp 2 đầu cống 111 2.2.5.Tính toán công tác phòng nước mối nối cống 111 2.2.6. Tính toán khối lượng đất đắp trên cống 111 2.2.7. Tính toán số ca máy cần thiết để vận chuyển vật liệu 111 2.3. Tổng hợp công xây dựng cống 112 CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG 113 3.1. Giới thiệu chung 113 3.2. Thiết kế điều phối đất 113 3.2.1. Nguyên tắc 113 a. Điều phối ngang 113 b. Điều phối dọc 113 3.2.2. Trình tự thực hiện 113 3.2.3. Điều phối đất 113 3.3. Phân đoạn thi công nền đường 114 3.4. Tính toán năng suất và số ca máy 115 3.4.1. Xác định cự li vận chuyển trung bình 115 3.4.2. Năng suất máy đào và ô tô vận chuyển 115 3.4.2.1. Năng suất máy đào 115 3.4.2.2 Năng suất của ô tô HUYNDAI 12T 115 3.4.3. Năng suất của máy ủi đào nền đường 115 3.5. Khối lượng và số ca máy chính thi công trong các đoạn 115 3.6. Công tác phụ trợ 115 3.6.1. San sửa nền đào 115 3.6.2. San nền đắp 115 3.6.3. Lu lèn nền đắp 115 3.7. Thành lập đội thi công nền 116 CHƯƠNG 4 THIẾT KẾ THI CÔNG CHI TIẾT MẶT ĐƯỜNG 117 4.1. Kết cấu mặt đường phương pháp thi công 117 4.2. Tính toán tốc độ dây chuyền 117 4.2.1. Tốc độ dây chuyền thi công lớp móng CPĐD 117 a. Dựa vào thời hạn xây dựng cho phép 117 b. Dựa vào điều kiện thi công 117 c. Xét đến khả năng của đơn vị 118 4.2.2. Tốc độ dây chuyền thi công lớp mặt BTN 118 4.3. Tính năng suất máy móc 118 4.3.1. Năng suất máy lu. 118 4.3.2 Năng suất ôtô vận chuyển cấp phối đá dăm và bê tông nhựa 118 4.3.3. Năng suất xe tưới nhựa 119 4.3.4. Năng suất máy rải 119 4.4. Thi công khuôn áo đường 119 4.5. Thi công các lớp áo đường 120 4.5.1. Thi công lớp CPĐD loại I 120 4.5.2. Thi công lớp cấp phối đá dăm gia cố xi măng 122 4.5.3 Thi công các lớp bê tông nhựa 123 4.6. Giải pháp thi công 125 4.6.1. Thi công lớp móng cấp phối đá dăm loại I 125 4.6.1. Thi công lớp móng cấp phối đá dăm gia cố xi măng 125 4.6.2. Thi công lớp bê tông nhựa chặt 19 125 4.6.2. Thi công lớp bê tông nhựa chặt 12.5 126 4.7. Thành lập đội thi công mặt đường 126 CHƯƠNG 5 TIẾN ĐỘ THI CÔNG CHUNG TOÀN TUYẾN 127 5.1. Đội làm công tác chuẩn bị 127 5.2. Đội xây dựng cống 127 5.3. Đội thi công nền 127 5.4. Đội thi công mặt đường 128 TÀI LIỆU THAM KHẢO 129
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Giao thông vận tải là một bộ phận quan trọng trong kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội.Phát triển các công trình giao thông là cơ sở để thúc đẩy sự phát triển của nhiều ngànhkhác, tạo tiền đề cho kinh tế - xã hội phát triển, đảm bảo quốc phòng, an ninh, phục vụ sựnghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Chính vì vậy mà chúng ta cần ưu tiên đầu
tư phát triển giao thông vận tải đi trước một bước, với tốc độ nhanh và bền vững.Tuynhiên ở nước ta hiện nay thực trạng cơ sở hạ tầng giao thông vẫn còn rất yếu và thiếuchưa đáp ứng được nền kinh tế đang phát triển rất nhanh Do vậy, trong giai đoạn pháttriển kinh tế hiện nay của đất nước, nhu cầu về xây dựng hạ tầng cơ sở để phục vụ sự tăngtrưởng nhanh chóng và vững chắc trở nên rất thiết yếu, trong đó nổi bật nên là nhu cầuxây dựng các công trình giao thông Bên cạnh các công trình đang được xây dựng mớicòn có hàng loạt các dự án cải tạo và nâng cấp
Xuất phát từ vai trò hết sức quan trọng đó, việc xây dựng cơ sở hạ tầng giao thôngvận tải có đủ năng lực phục vụ yêu cầu trong giai đoạn hiện tại và trong tương lai đang làvấn đề hàng đầu được các ngành, các cấp rất quan tâm
Nhận thức được điều đó, và muốn góp sức mình vào sự phát triển chung của đất
nước, bản thân em đã chọn và đi sâu nghiên cứu chuyên ngành Đường Ô Tô & Đường
Đô Thị thuộc Khoa Cầu Đường trường Đại học Xây dựng.
Đồ án tốt nghiệp là kết quả của quá trình tích luỹ kiến thức trong thời gian học tập
và nghiên cứu tại trường Sau thời gian nghiên cứu, tích luỹtại trường em đã được thựchiện đồ án tốt nghiệp với đề tài:
“DỰ ÁN XÂY DỰNG TUYẾN ĐƯỜNG QUA HAI ĐIỂM A1-B1”
Đây là công trình quan trọng với khối lượng công việc rất lớn bao gồm tất cả cácbước từ Thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật, và kỹ thuật thi công Chính vì vậy mặc dù đã cốgắng hết mình nhưng chắc chắn em không tránh khỏi sai sót Em rất mong được sự đónggóp ý kiến của các thầy giáo để em có được thêm nhiều điều bổ ích hơn
Em xin vô cùng cảm ơn các thầy giáo trong Bộ môn Đường ô Tô & Đường Đô Thị, các thầy cô giáo trong trường Đại Học Xây Dựng đã từng giảng dạy em trong suốt thời gian học tập,nghiên cứu tại trường Đặc biệt là thầy giáo TS Cao Phú Cườngngười
đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ để em hoàn thành tốt Đồ án tốt nghiệp này
Hà Nội, ngày 12 tháng6năm 2015 Sinh viên: NGUYỄN ĐÌNH HỒNG
Trang 2MỤC LỤC
Trang 3PHẦN ILẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ CƠ SỞ XÂY DỰNG TUYẾN ĐƯỜNG QUA HAI ĐIỂM A1-B1
Tên dự án và chủ đầu tư :
Tên dự án: Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường tỉnh lộ đoạn qua 2 điểm A1-B1 Chủ đầu tư: Sở GTVT tỉnh Phú Thọ
Tư vấn thiết kế: Công ty tư vấn thiết kế trường Đại Học Xây Dựng
Địa chỉ : Số 1244, Đại lộ Hùng Vương, Thành phố Việt Trì, Tỉnh Phú Thọ
Trang 4CHƯƠNG 1GIỚI THIỆU CHUNG
1.1 Tổng quan
Dự án xây dựng tuyến đường qua hai điểm A1-B1 là một dự án giao thông trọng điểmphục vụ cho đường nối từ xã Hoàng Xá (Huyện Thanh Thủy) lên xã Hương Cần (HuyệnThanh Sơn) đồng thời cũng là một công trình nằm trong hệ thống Tỉnh lộ của Tỉnh PhúThọ đã được quy hoạch Khi được xây dựng tuyến đường sẽ là cầu nối giữa 2 trung tâmkinh tế, chính trị, văn hóa lớn của tỉnh Dự án hoàn thành sẽ đáp ứng được nhu cầu đi lại
và vận chuyển hàng hóa giữa xã Hoàng Xá và xã Hương Cần đồng thời tạo điều kiệncho phát triển kinh tế, du lịch của địa phương Để làm cơ sở kêu gọi các nhà đầu tư vàtạo điều kiện thuận lợi cho công tác đầu tư thì việc tiến hành quy hoạch xây dựng và lập
dự án khả thi xây dựng tuyến đường A1-B1 là hết sức quan trọng và cần thiết
1.2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của dự án và tổ chức thực hiện dự án
1.2.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của dự án
Đoạn tuyến qua 2 điểm A1-B1 thuộc tuyến Tỉnh lộ nối từ xã Hoàng Xá lên xã HươngCần thuộc địa phận Huyện Thanh Thủy và Thanh Sơn của tỉnh Phú Thọ
Đoạn tuyến có chiều dài khoảng 5.0 Km (tính theo đường chim bay)
Điểm A1 thuộc xã Hoàng Xá -Huyện Thanh Thủy ở độ cao 190.00m so với mực nướcbiển
Điểm B1 thuộc xã Hương Cần - Huyện Thanh Sơn ở độ cao 230.00m so với mực nướcbiển
1.2.2 Tổ chức thực hiện dự án
Tên công ty : Công ty tư vấn thiết kế trường Đại Học Xây Dựng
Địa chỉ : 55 đường Giải phóng, phường Đồng Tâm, quận Hai Bà Trưng,Thành phố Hà Nội
1.3 Cơ sở lập dự án
1.3.1 Cơ sở pháp lý
- Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội;
- Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính Phủ về Quy hoạchxây dựng;
- Căn cứ vào thông tư số 15/2005/TT-BXD ngày 19/8/2005 của Bộ Xây dựng hướngdẫn lập, thẩm định phê duyệt quy hoạch xây dựng;
- Căn cứ vào Quyết định 06/2005/QĐ-BXD ngày 03/02/2005 của Bộ trưởng Bộ Xâydựng về ban hành định mức chi phí quy hoạch xây dựng;
- Căn cứ vào thông tư số 16/2005/TT-BXD của Bộ Xây dựng hướng dẫn điều chỉnh dựtoán xây dựng công trình;
- Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam và các quy chuẩn, quy phạm khác có liên quan, v.v
Trang 5- Hợp đồng kinh tế số 09-ĐHXD-141 giữa Ban quản lý dự án với Công ty Tư vấn Đạihọc xây dựng;
- Quyết định số 1715/QĐ-UB ngày 22/09/2012 của UBND Tỉnh Phú Thọ về việc phêduyệt nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư dự án xây dựng tuyến đường A1-B1;
- Các thông báo của UBND Tỉnh Phú Thọ trong quá trình thực hiện nhằm chỉ đạo việcđẩy nhanh tiến độ và giải quyết các vướng mắc phát sinh;
- Đề cương khảo sát thiết kế về việc lập thiết kế cơ sở dự án xây dựng tuyến đường B1 số 2212/ĐHXD của Công ty Tư vấn Đại học xây dựng
A1-1.3.2 Các nguồn tài liệu liên quan
- Quy hoạch tổng thể phát triển mạng lưới giao thông của vùng đã được nhà nước phêduyệt (trong giai đoạn 2000-2020), cần phải xây dựng tuyến đường qua hai điểm A1-B1
để phục vụ các nhu cầu phát triển kinh tế của vùng
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Huyện Thanh Thủy và Huyện ThanhSơn giai đoạn 2005-2015;
- Quy hoạch chuyên ngành: Quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch hệ thống công trình hạtầng xã hội (trường học, y tế, v.v…) và hệ thống hạ tầng kỹ thuật (giao thông, thuỷ lợi,điện, v.v…);
- Các kết quả điều tra, khảo sát và các số liệu, tài liệu về khí tượng thuỷ văn, hải văn,địa chất, hiện trạng kinh tế, xã hội và các số liệu tài liệu khác có liên quan
1.3.3 Hệ thống quy trình quy phạm áp dụng
a Quy trình khảo sát
- Quy trình khảo sát đường ô tô 22TCN27-263-2000 [12]
- Quy trình khảo sát thuỷ văn 22TCN220-95 [13]
- Quy trình khoan thăm dò địa chất 22TCN82-85 [14]
b Quy trình thiết kế
- Tiêu chuẩn thiết kế đường ôtô TCVN 4054-2005 [1]
- Quy phạm thiết kế áo đường mềm 22TCN211 - 06[7]
- Quy trình thiết kế áo đường cứng 22TCN223-95[8]
- Định hình cống tròn 533-01-01 [9]
- Điều lệ báo hiệu đường bộ QCVN 41-2012[10]
- Quy phạm thiết kế cầu cống theo trạng thái giới hạn : 22TCN18-79 [11]
1.4 Tình hình kinh tế-xã hội trong khu vực có dự án
1.4.1 Dân số trong vùng
- Quy mô dân số Tỉnh Phú Thọ năm 2012 là 1.340.813 người Trong đó, số người trong
độ tuổi lao động của toàn Tỉnh là 722.697 người, chiếm 53,9% dân số Trên địa bànTỉnh có 21 dân tộc anh em sinh sống với đa số là người dân tộc Kinh và dân tộc mường
Trang 61.4.2 Phát triển văn hóa, công nghệ, bảo vệ môi trường
- Văn hóa, thể thao tiếp tục được quan tâm, gắn với thực hiện các cuộc vận động xâydựng đời sống văn hóa ở cở sở và chương trình xây dựng nông thôn mới Việc gìn giữ,phát huy các giá trị văn hóa dân tộc được chú trọng Nhiều di sản văn hóa vật thể đượcquan tâm bảo tồn; công tác quản lý lễ hội tiếp tục được chấn chỉnh và quản lý chặt chẽhơn
- Hoạt động khoa học công nghệ được triển khai một cách toàn diện, tập trung đẩymạnh hoạt động nghiên cứu khoa học phát triển công nghệ phục vụ đời sống và sảnxuất Triển khai thực hiện 38 đề tài, trong đó có 12 đề tài chuyển tiếp và 26 đề tài mới.Tiếp tục triển khai thực hiện 05 dự án thuộc Chương trình nông thôn miền núi (có 03 dự
án do trung ương và 02 dự án do địa phương quản lý
- Tập trung chấn chỉnh công tác quản lý, khai thác khoáng sản và sử dụng đất lúa Chiếnlược, quy hoạch, kế hoạch, biện pháp bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậuđược tích cực triển khai Công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường được tăngcường Nhiều chỉ tiêu về môi trường, phát triển bền vững đạt và vượt kế hoạch Việcquản lý, sử dụng hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật được tăng cường quản lý
1.4.3 Tổng sản phẩm trong vùng và hiện trạng các ngành kinh tế
- Trong những năm qua, tuy chịu ảnh hưởng của lạm phát và các chính sách chống lạmphát nhưng Phú Thọ đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng trong phát triển kinh tế vàchăm lo an sinh xã hội cho người dân Trong năm 2013, tốc độ tăng trưởng kinh tế vẫnđạt khá, ước đạt 11,2%; lạm phát bước đầu được kiểm chế ở mức 01 con số, chỉ số giátiêu dùng (CPI) 10 tháng đầu năm tăng 6,2%; cả năm dự kiến tăng khoảng 7% so vớitháng 12 năm 2012
- Lãi suất huy động VNĐ của các ngân hàng tiếp tục giảm, duy trì ở mức 9,5%/năm; lãisuất huy động của các quỹ tín dụng nhân dân cơ sở ở mức 9,3%/năm…Tính đến31/12/2013, nợ đủ tiêu chuẩn là 7.536 tỷ đồng, chiếm 88% tổng dư nợ; nợ xấu là 122 tỷđồng, chiếm 1,43% tổng dư nợ
- Sản xuất công nghiệp tăng dần qua từng quý nhưng vẫn thấp hơn so với cùng kỳ Khókhăn lớn nhất là nhu cầu vốn tăng cao do mặt bằng giá đầu vào để sản xuất tăng, việctiếp cận nguồn vốn tín dụng vẫn còn hạn chế, ảnh hưởng đển sản xuất, hiệu quả đầu tưkinh doanh và gây lãng phí các nguồn lực huy động
- Sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản tiếp tục phát triển, giữ vai trò quan trọng trong ổnđịnh kinh tế và đời sống nông thông Sản lượng lương thực có hạt cả năm ước đạt trên36
vạn tấn
- Tình hình xuất khẩu có tốc độ tăng trưởng cao, khối các doanh nghiệp đầu tư trực tiếpnước ngoài vẫn duy trì vị trí dẫn đầu trong việc tạo giá trị xuất khẩu Kim ngạch xuấtkhẩu tăng 15% so với cùng kỳ, thực hiện 102,4% kế hoạch Kim ngạch nhập khẩu tăng2% so với cùng kỳ, thực hiện 100,2% kế hoạch
Trang 7- Khu vực dịch vụ tăng trưởng cao hơn mức tăng trưởng chung, tổng mức lưu chuyểnbán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ bằng 101,2% kế hoạch; doanh thu du lịch ước cảnăm tăng 15% so với kế hoạch; khối lượng vận chuyển hành khách tăng 7%.
Bảng 1.1:Một số chỉ số kinh tế mà Phú Thọ đạt được trong năm 2013
Tốc độ tăng trưởng kinh tế chung (GDP): Đạt 10,2%
Tổng giá trị
kim ngạch
1.4.4 Tình hình ngân sách, và khả năng thu hút vốn đầu tư nước ngoài
- Tổng thu ngân sách nhà nước tên địa bàn năm 2013 ước đạt 1.736 tỷ đồng, thu cân đốiước đạt 1.586 tỷ đồng
- Tổng thu ngân sách địa phương năm 2013 ước đạt 7.373 tỷ đồng, thu cân đối ngânsách ước đạt 7.223 tỷ đồng, các khoản thu quản lý qua ngân sách nhà nước đạt 150 tỷđồng Tổng chi ngân sách địa phương ước thực hiện 7.303 tỷ đồng, tăng 20% so vớithực hiện năm 2012, chi cân đối ngân sách địa phương ước thực hiện 5340 tỷ đồng
- Đến hết năm 2013, toàn Tỉnh có 43 dự án với tổng số vốn đầu tư 2.230 tỷ đồng và 174triệu đô la Mỹ
+ Số dự án có vốn đầu tư trong nước là 39, với tổng mức đầu tư là trên 2.230 tỷ đồng.+ Các dự án có vốn đầu tư nước ngoài là 4 dự án với tổng vốn đầu tư là 174 triệu USD
Trang 81.5 Chiến lược phát triển kinh tế, xã hội của vùng
Chiến lược phát triển kinh tế, xã hội của vùng có ý nghĩa quan trọng đối với việchoàn thành các mục tiêu của Nghị quyết Đại hội Đảng bộ lần thứ XV Trong những nămvừa qua kinh tế - xã hội gặp nhiều khó khăn do đó cần có sự cố gắng lớn để thực hiệnhoàn thành các mục tiêu đề ra
Phấn đấu đến năm 2010, cơ bản ra khỏi tỉnh nghèo, đến năm 2020 đạt được các tiêuchí của tỉnh công nghiệp và là một trong những tỉnh phát triển thuộc nhóm hàng đầu củavùng trung du và miền núi Bắc Bộ
1.5.2 Chiến lược phát triển của vùng, và một số chỉ tiêu phát triển kinh tế
Các chỉ tiêu về kinh tế
- Tăng tốc kinh tế để thu hẹp tiến tới bằng và vượt mức GDP bình quân đầu người sovới cả nước, tốc độ tăng trưởng kinh tế cả giai đoạn từ nay đến năm 2020 cao hơn 1,3 –1,5 lần cả nước và vùng trung du và miền núi Bắc Bộ Trong chỉ đạo, điều hành cố gắngphấn đấu ở mức cao hơn;
- Cơ cấu kinh tế chuyển đổi theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ Đếnnăm 2010, cơ cấu kinh tế ngành công nghiệp – xây dựng là 45-46%, dịch vụ 35-36%,nông, lâm nghiệp 19 – 20%; đến năm 2010, cơ cấu kinh tế ngành công nghiệp – xâydựng là 50 – 51%, dịch vụ 40-41%, nông, lâm nghiệp 9 – 10%;
- Thu ngân sách đến năm 2010 chiếm tỷ trọng 11,5 – 12% GDP và đạt 17 – 18%GDP vào năm 2020; kim ngạch xuất khẩu năm 2010 đạt 300 – 320 triệu USD và đạt 500– 520 triệu USD vào năm 2020;
- Huy động vốn đầu tư toàn xã hội cả thời kỳ từ nay đến năm 2020 đạt 124 – 125nghìn tỷ đồng, trong đó giai đoạn từ nay đến năm 2010 đạt 28 – 29 nghìn tỷ đồng; giaiđoạn 2011 – 2015 đạt 35-36 nghìn tỷ đồng và giai đoạn 2016 – 2020 đạt 60 – 61 nghìn
- Đến năm 2010, có 100% số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế; có 7 bác sĩ và 22,3giường bệnh/1 vạn dân; năm 2015 có 9 bác sĩ và 28 giường bệnh/1 vạn dân và đến năm
2020 có 11 bác sĩ và 30 giường bệnh/1 vạn dân;
- Xây dựng nếp sống văn hóa, văn minh, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc và ngănngừa các tệ nạn xã hội; xây dựng hoàn thiện thiết chế văn hóa thông tin cơ sở từ tỉnh tới
Trang 9cấp xã, phường, thôn, bản để khắc phục tình trạng chênh lệch về mức hưởng thụ văn hóanhằm từng bước nâng cao đời sống tinh thần của nhân dân;
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 40% vào năm 2010 và 70 – 75% vào năm 2020;giảm tỷ lệ hộ nghèo còn 10% vào năm 2010 và dưới 5% vào năm 2020
1.5.4 Các chỉ tiêu môi trường
Các chỉ tiêu về môi trường:
- Tỷ lệ độ che phủ rừng đạt 50% năm 2010 và trên 55% vào năm 2020;
- Đến năm 2010, có 100% cơ sở sản xuất mới xây dựng áp dụng công nghệ sạchhoặc trang thiết bị giảm ô nhiễm, xử lý chất thải; tốc độ đổi mới công nghệ trong cácdoanh nghiệp đạt bình quân khoảng 20%/năm; trên 50% số huyện, thành phố, thị xã xử
lý, chế biến được rác thải; 100% bệnh viện được xử lý chất thải nguy hại; tỷ lệ số hộđược dùng nước sạch đạt 85%;
- Đến năm 2020, tỷ lệ số hộ được dùng nước sạch đạt trên 90%; 100% số hộ nôngdân sử dụng công trình vệ sinh hợp quy cách
1.5.5 Giải pháp chủ yếu để thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ
- Triển khai tích cực, kịp thời các biện pháp chỉ đạo, điều hành kinh tế vĩ mô của chínhphủ, nhất là chính sách tài khóa, tiền tệ để ổn định giá cả, thúc đấy sản xuất kinh doanh:thực hiện tốt các chính sách, giải pháp của chính phủ về tiền tệ và hoạt động ngân hành,bảo đảm cân đối tiền tệ nhằm kiềm chế lạm phát, ổn định giá cả, nhất là những thờiđiểm có khả năng biến động giá lớn Tăng cường các biện pháp chống thất thu ngânsách nhà nước, xử lý nợ đọng thuế, các trường hợp vi phạm pháp luật về thuế, tạo điềukiện hỗ trợ phát triển sản xuất kinh doanh Kiểm soát chặt chẽ và minh bạch thu, chingân sách nhà nước… Tăng cường kiểm soát thị trường, giá cả, bảo đảm chất lượng vàgiá cả các mặt hàng, sản phẩm thiết yếu phục vụ nhu cầu đời sống, sức khỏe của nhândân, ngăn chạn đầu cơ, tăng giá bất hợp lý, nhất là thời điểm có khả năng sốt giá…
- Triển khai tích cực chính sách tái cơ cấu kinh tế: thực hiện tái cơ cấu đầu tư theohướng giảm dần tỷ trọng đầu tư công, khuyến khích các nguồn vốn đầu tư của tư nhân,đầu tư nước ngoài, quyết định các giải pháp, cơ chế chính sách, chương trình, dự án mớinhằm xóa bỏ các rào cản, khuyến khích tư nhân đầu tư, huy động tốt nhất các nguồn lựccho phát triển kinh tế - xã hội… Tiếp tục đổi mới các doanh nghiệp nhà nước để nângcao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp…
- Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao chỉ số cạnh tranh của tỉnh: đẩy mạnhcải cách hành chính, đặc biệt là thủ tục liên quan đến thu hút đầu tư, môi trường kinhdoanh… Tiếp tục đầu tư kết cấu hạ tầng, nhanh chóng đưa các dự án hoàn thành vào sửdụng phục vụ cho phát triển kinh tế, xã hội Thực hiện cơ cấu lại đầu tư từ ngân sáchnhà nước theo hướng tăng tỷ trọng đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn, hạ tầng côngnghiệp và dịch vụ, tăng cường các biện pháp nhằm tháo gỡ những vướng mắc như giảiphóng mặt bằng, thực
hiện tốt các quy định về đầu tư, kinh doanh nhằm huy động các nguồn lực trong vàngoài tỉnh vào phát triển kinh tế, xã hội
- Tập trung chỉ đạo phát triển sản xuất kinh doanh: tập trung chỉ đạo để đẩy mạnh pháttriển công nghiệp, dịch vụ, chú trọng tháo gỡ những khó khắn, vướng mắc của cácdoanh nghiệp, các nhà đầu tư đang triển khai dự án trên địa bàn tỉnh, tiếp tục thu hút đầu
Trang 10tư, phát triển hạ tầng khu, cụm công nghiệp… Nghiên cứu tiềm năng, thế mạnh để xácđịnh các lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ ưu tiên của tỉnh, đề xuất quy hoạch, giải pháp, cơchế để phát triển tạo thành ngành mũi nhọn và thương hiệu của địa phương… Hỗ trợchuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa,đặc biệt chú trọng xây dựng một số vùng chuyên canh các loại cây trồng có lợi thế, phùhợp với điều kiện tự nhiên của địa phương…
- Các lĩnh vực xã hội và bảo đảm an ninh xã hội: các ngành, địa phương tổ chức tốt việcthực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, các chính sách, chương trình, dự án pháttriển các lĩnh vực xã hội và bảo đảm an sinh xã hội, xóa đói giảm nghèo…
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệulực, hiệu quả quản lý nhà nước
- Quản lý tốt các hoạt động khai thác tài nguyên, bảo đảm khai thác hợp lý, có hiệu quả,bền vững và không gây ô nhiễm môi trường Thực hiện nghiêm các quy định về bảo vệmôi trường, nhất là đối với các dự án sản xuất kinh doanh, các khu, cụm công nghiệp,các khu đô thị bảo đảm môi trường trong sạch
- Thực hiện tốt nhiệm vụ quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân trong tình hình mới.Bảo đảm an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội, quan tâm đặc biệt địa bàn trọng điểm
về an ninh chinh trị và trật tự an toàn xã hội Phát triển kinh tế, xã hội kết hợp chặt chẽvới tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh…
1.6 Các quy hoạch và các dự án trong vùng
1.6.1 Các đô thị, khu công nghiệp tập trung dân cư
- Phú Thọ có nhiều di tích nổi tiếng như: khu di tích Đền Hùng (Việt Trì), đầm AoChâu, Ao Giời, Suối Tiên, khu rừng nguyên sinh Xuân Sơn (33.687 ha, trong đó 15.000
ha rừng nguyên sinh), vùng nước khoáng nóng Thanh Thuỷ, đền Mẫu Âu Cơ, đình LâuThượng, Hùng Lô, Đào Xá, chùa Xuân Lãng, chùa Phúc Khánh; các khu di chỉ: PhùngNguyên, Sơn Vi, Gò Mun…Các di tích kháng chiến: chiến khu Hiền Lương (Hạ Hoà).Vạn Thắng (Cẩm Khê), tượng đài kháng chiến sông Lô (Đoan Hùng), khu lưu niệm Chủtịch Hồ Chí Minh ở Cổ Tiết (Tam Nông), Chu Hoá (Lâm Thao)…
- Phú Thọ còn là miền đất lưu giữ nhiều giá trị văn hoá dân tộc đặc sắc của tổ tiên,mang tính giáo dục truyền thống uống nước nhớ nguồn; lễ hội Đền Hùng, hội phết(Hiền Quang), hội làng Đào Xá, Sơn Vi…;
Ngoài ra, Phú Thọ có Snhiều làn điệu dân ca, xoan ghẹo, nhiều trò diễn dân gian,nhiều truyền thuyết - huyền thoại về dựng nước, nhiều truyện cổ tích, ngụ ngôn, truyệncười giàu tính nhân văn, mang nét đặc sắc của vùng đất Tổ, đặc trưng văn hoá LạcHồng
b Các khu công nghiệp
Trang 11- Từ KCN Thụy Vân - KCN đầu tiên của tỉnh Phú Thọ được thành lập năm 1997, đếnnay, trên địa bàn tỉnh đã có 07 KCN được Chính phủ phê duyệt vào danh mục các KCNtập trung đến năm 2015, định hướng đến năm 2020, với tổng diện tích đất tự nhiên2.156 ha, gồm: KCN Thuỵ Vân 306 ha, KCN Trung Hà 200 ha, KCN Phú Hà 450 ha,KCN Phù Ninh 100 ha, KCN Tam Nông 350 ha, KCN Cẩm Khê 450 ha và KCN HạHòa 300 ha; và có 2 CCN trọng điểm được UBND tỉnh phê duyệt giao cho BQL cácKCN quản lý, với tổng diện tích quy hoạch là 115,8 ha, gồm CCN Bạch Hạc, thành phốViệt Trì 75,8 ha và CCN Đồng Lạng, huyện Phù Ninh 40 ha Các KCN, CCN trọngđiểm được quy hoạch trên 6/13 huyện, thành, thị của tỉnh và được lựa chọn ở các vị tríthuận lợi về giao thông, cấp điện, cấp nước và dịch vụ cần thiết khác, tạo điều kiện đểthu hút đầu tư và hoạt động sản xuất kinh doanh được thuận lợi, hiệu quả Đồng thời,việc quy hoạch các KCN, CCN nằm trong quy hoạch tổng thể phát triển các KCN cảnước, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển công nghiệp và quyhoạch sử dụng đất đến năm 2020 đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt Đây là mộttrong những điều kiện hết sức quan trọng để xây dựng thành công, cũng như phát triểncác KCN trong dài hạn.
Đến nay, các KCN Thụy Vân, Trung Hà, CCN Bạch Hạc và Đồng Lạng đã đi vàohoạt động, cho thuê được 288/350 ha đất công nghiệp, đạt tỷ lệ lấp đầy là 82% CácKCN còn lại đang được BQL các KCN tham mưu cho UBND tỉnh tập trung khuyếnkhích, thu hút các doanh nghiệp bỏ vốn đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầngtheo quy hoạch được duyệt từ nay đến năm 2020
1.6.2 Quy hoạch các dự án về giao thông có liên quan (đường bộ, đường sắt, hàng không…)
Về giao thông: đầu tư đồng bộ các tuyến đường cao tốc, quốc lộ, tỉnh lộ, đường thủy,đường giao thông nông thôn và hệ thống giao thông đô thị; các đường vào khu côngnghiệp, khu đô thị, khu du lịch và các tuyến đường đấu nối với đường xuyên Á, đường
Hồ Chí Minh
Cải tạo, nạo vét, khơi thông các tuyến vận tải sông Lô, sông Hồng, sông Đà, nângcông suất của cảng Việt Trì, Bãi Bằng; xây dựng cảng tổng hợp tại thị xã Phú Thọ vàmột số cảng chuyên dùng phục vụ sản xuất kinh doanh; cải tạo, nâng cấp các hệ thốngnhà ga và di chuyển tuyến đường sắt ra khỏi trung tâm thành phố Việt Trì; xây dựng,nâng cấp một số nhà ga đáp ứng yêu cầu phục vụ khách du lịch như ga Việt Trì, ga PhúThọ và ga Ấm Thượng;
1.6.3 Quy hoạch và các dự án về nông lâm, ngư nghiệp
Phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản:
- Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo hướng sản xuấthàng hóa, phù hợp với tiềm năng và lợi thế so sánh của Tỉnh Phát triển nhanh các vùngsản xuất nguyên liệu tập trung, bảo đảm đủ nguyên liệu cho công nghiệp chế biến vàxuất khẩu tạo sự liên kết bền vững giữa vùng sản xuất nguyên liệu với công nghiệp chếbiến và thị trường tiêu thụ;
Trang 12- Thực hiện có hiệu quả các chương trình kinh tế nông nghiệp trọng điểm, nhất làchương trình phát triển cây chè, cây nguyên liệu giấy, nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi bòthịt, trồng cây gỗ lớn, cây ăn quả và bảo đảm an toàn lương thực;
- Đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa nông nghiệp nông thôn theo hướng tập trungphát triển các ngành nghề, dịch vụ, chuyển dịch cơ cấu lao động, tăng tỷ trọng côngnghiệp trong cơ cấu kinh tế nông thôn và tăng cường đầu tư từ ngân sách nhà nước, đadạng hóa các nguồn vốn nhằm hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nôngthôn
1.6.4 Quy hoạch và các dự án về năng lượng (điện), nước, thông tin liên lạc
a Điện
- Mục tiêu của quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011-2015, có xét đến 2020 là xây dựng và cải tạo hệ thống điện của tỉnh để cung cấp điện cho các phụ tải trên địa bàn an toàn, tin cậy, đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh
- Tổng sản lượng điện thương phẩm toàn tỉnh được dự báo tăng trưởng 13,9%/năm giai đoạn 2011-2015 Điện năng thương phẩm bình quân đầu người năm 2015 và năm 2020 lần lượt là 1.495 kWh/người và 2.812 kWh/người Trong giai đoạn 2011-2015 ngoài cáccông trình đang triển khai đầu tư xây dựng theo quy hoạch giai đoạn trước, Tỉnh Phú Thọ dự kiến xây dựng mới và cải tạo 14 km đường dây 220kV; 58,5 km đường dây 110kV, tổng dung lượng xây dựng mới và cải tạo trạm 220kV là 500MVA và trạm 110kV là 223MVA Dự kiến tổng vốn đầu tư cho xây dựng mới và cải tạo lưới điện tỉnhPhú Thọ là 2.637 tỷ đồng, trong đó vốn đã có trong kế hoạch là 984 tỷ đồng và vốn cần
bổ sung là 1.653 tỷ đồng
Quy hoạch phát triển điện lực Phú Thọ giai đoạn 2011-2015 có xét đến 2020 là cơ sở pháp lý quan trọng để UBND tỉnh, các ban ngành quản lý quy hoạch điện trên địa bàn, các cơ quan ngành điện EVN, NPT, NPC, công ty Điện lực Phú Thọ và khách hàng đầu
tư xây dựng các công trình đường dây và trạm biến áp, đảm bảo tính nhất quán và bền vững của hệ thống điện, góp phần quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội tỉnh giai đoạn 2011-2015
1.7 Hiện trạng mạng lưới giao thông trong vùng
Hệ thống giao thông: Mạng lưới giao thông thuận lợi cả về đường bộ, đường sắt vàđường thủy
-Qua địa bàn tỉnh có quốc lộ: 2, 32, 70
Đường cao tốc Nội Bài - Phú Thọ - Lào Cai, đường xuyên Á và đường Hồ Chí Minhđang khởi động xây dựng
- Đường thủy có cảng Việt Trì (sông Hồng, sông Lô) - là một trong ba cảng sông lớn
ở miền Bắc, cảng Yến Mao (Sông Đà), cảng Bãi Bằng (Sông Lô)
- Phú Thọ còn có tuyến đường sắt dài hơn 100km nối liền Hà Nội, Hải Phòng, YênBái, Lào Cai và Côn Minh, Vân Nam (Trung Quốc)
Trang 131.7.1 Đánh giá về vận tải trong vùng
- Phú Thọ là tỉnh trung du miền núi, có nguồn tài nguyên khoáng sản, thuỷ điện phongphú, tiềm năng du lịch dồi dào cùng khả năng phát triển các vùng chuyên canh nông -lâm nghiệp rộng lớn Vì thế mà nhu cầu về vận tải trong tỉnh là rất lớn Tuy nhiên, hệthống giao thông của tỉnh hiện nay vẫn chưa đủ đáp ứng những đòi hỏi này Toàn tỉnh
có 4 quốc lộ (QL2, QL32, QL70, đường Hồ Chí Minh), 29 tuyến tỉnh lộ, và tuyến liênhuyện liên xã hầu hết là mặt đường trải đá nhựa và mặt đường cấp phối, chất lượng mặtđường không đảm bảo
1.7.2 Dự báo về khu vực hấp dẫn và nhu cầu vận tải trong vùng
- Tài nguyên khoáng sản : Phú Thọ là một trong những tỉnh miền núi giàu khoáng sản,bao gồm: đá granit, đá vôi, than đá, đất sét, cao lanh, vàng, sắt, nước khoáng có thể khithác phát triển công nghiệp khai khoáng, tuyển luyện quặng kim loại, sản xuất vật liệuxây dựng
- Tài nguyên đất đai: có diện tích tự nhiên 4.600km2, trong đó đất lâm nghiệp chiếm trên51%, đất sản xuất nông nghiệp 12%, đất nuôi trồng thủy sản 0,27%, đất phi nông nghiệp12,32%, đất chưa sử dụng chiếm hơn 24%, với điều kiện thổ nhưỡng, khí hậu phù hợpvới nhiều loại cây trồng, vật nuôi Đó là điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế nôngnghiệp, phát triển cây công nghiệp và chăn nuôi đại gia súc
- Tài nguyên rừng: đất lâm nghiệp chiếm trên 63% tổng diện tích tự nhiên của tỉnh,trong đó có trên 150 ngàn ha là đất rừng với nhiều loại gỗ, tre và dược liệu quý hiếmthuận lợi để phát triển công nghiệp chế biến Nguồn tài nguyên nước có trữ lượng lớnvới hệ thống sông ngòi phân bố hầu hết ở các huyện; thuận lợi cho phát triển, nuôi trồngthủy sản
- Tài nguyên du lịch :
Phú Thọ có bản sắc văn hoá dân tộc gắn liền với lịch sử dựng nước và giữ nước từ thờiHùng Vương với trên 200 di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, di tích cách mạng khángchiến đều có khả năng khai thác phục vụ cho tham quan, du lịch
Phú Thọ có nhiều di tích nổi tiếng như: khu di tích Đền Hùng (Việt Trì), đầm AoChâu, Ao Giời, Suối Tiên, khu rừng nguyên sinh Xuân Sơn (33.687 ha, trong đó 15.000
ha rừng nguyên sinh), vùng nước khoáng nóng Thanh Thuỷ, đền Mẫu Âu Cơ, đình LâuThượng, Hùng Lô, Đào Xá, chùa Xuân Lãng, chùa Phúc Khánh; các khu di chỉ: PhùngNguyên, Sơn Vi, Gò Mun…Các di tích kháng chiến: chiến khu Hiền Lương (Hạ Hoà).Vạn Thắng (Cẩm Khê), tượng đài kháng chiến sông Lô (Đoan Hùng), khu lưu niệm Chủtịch Hồ Chí Minh ở Cổ Tiết (Tam Nông), Chu Hoá (Lâm Thao)…
Phú Thọ còn là miền đất lưu giữ nhiều giá trị văn hoá dân tộc đặc sắc của tổ tiên,mang tính giáo dục truyền thống uống nước nhớ nguồn; lễ hội Đền Hùng, hội phết(Hiền Quang), hội làng Đào Xá, Sơn Vi…;
Ngoài ra, Phú Thọ có Snhiều làn điệu dân ca, xoan ghẹo, nhiều trò diễn dân gian,nhiều truyền thuyết - huyền thoại về dựng nước, nhiều truyện cổ tích, ngụ ngôn, truyệncười giàu tính nhân văn, mang nét đặc sắc của vùng đất Tổ, đặc trưng văn hoá LạcHồng
- Như vậy, nhu cầu vận tải, vẩn chuyển tài nguyên khoáng sản, hàng hóa và vận tải dulịch là rất lớn Để tạo điều kiện cho kinh tế phát triển, hệ thống giao thông tỉnh Phú Thọcần thiết phải được nâng cấp, cải tạo và xây dựng thêm một số tuyến mới
Trang 141.8 Sự cần thiết phải đầu tư xây dựng tuyến đường
- Vị trí địa lý: tỉnh Phú Thọ nằm ở là trung tâm tiểu vùng Tây - Đông Bắc Phía bắc giáptỉnh Yên Bái, Tuyên Quang; phía đông giáp tỉnh Vĩnh Phúc và Thành phố Hà Nội; phíatây giáp tỉnh Sơn La; phía nam giáp tỉnh Hoà Bình …Phú Thọ có tiềm năng khoáng sảnkhá lớn, việc khai thác gặp nhiều thuận lợi mang lại giá trị kinh tế cao
- Phú Thọ thực sự là một mảnh đất còn nhiều tiềm năng phát triển, để tận dụng tối đacác tiềm năng này thì nhất thiết phải có một hệ thống giao thông thuận lợi, bền vững đặcbiệt là trong thời điểm hiện nay, khi mà giao thông Phú Thọ còn tồn tại nhiều những khókhăn Vì thế, rất cần thiết quan tâm đầu tư các tuyến đường mới trong tỉnh
- Dự án được thực thi sẽ mang lại cho tỉnh Phú Thọ rất nhiều thuận lợi cho phát triểnkinh tế, xã hội Sự giao lưu rộng rãi với các vùng lân cận, giữa Phú Thọ với các địaphương trong cả nước được đẩy mạnh Từ đó, nguồn tài nguyên khoáng sản không bịthất thoát, thu hút nhà đầu tư vào các dự án của tỉnh, thu hút khách du lịch bởi hệ thốnggiao thông an toàn tiện lợi Ngoài ra, dự án còn cải thiện đời sống vănhóa tinh thần củanhân dân trong tỉnh, xóa bỏ được những phong tục tập quán lạc hậu giúp tiếp cận đếnnhững văn hóa tiến bộ hơn
1.9 Đặc điểm các điều kiện tự nhiên
1.9.1 Mô tả chung
-Phú Thọ là tỉnh thuộc khu vực miền núi, trung du phía Bắc, nằm trong khu vực giaolưu giữa vùng Đông Bắc, đồng bằng sông Hồng và Tây Bắc (vị trí địa lý mang ý nghĩatrung tâm của tiểu vùng Tây – Đông - Bắc) Phía Đông giáp Hà Nội, phía Đông Bắcgiáp Vĩnh Phúc, phía Tây giáp Sơn La, phía Tây Bắc giáp Yên Bái, phía Nam giáp HoàBình, phía Bắc giáp Tuyên Quang Với vị trí “ngã ba sông” cửa ngõ phía Tây của Thủ
đô Hà Nội, Phú Thọ cách Hà Nội 80 km, cách sân bay Nội Bài 60 km, cách cửa khẩuLào Cai, cửa khẩu Thanh Thuỷ hơn 200 km, cách Hải Phòng 170 km và cảng Cái Lân
200 km
Phú Thọ nằm ở trung tâm các hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt và đườngsông từ các tỉnh thuộc Tây - Đông - Bắc đi Hà Nội, Hải Phòng và các nơi khác Là cầunối giao lưu kinh tế - văn hoá - khoa học kỹ thuật giữa các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ vớicác tỉnh miền núi Tây Bắc
-Quốc lộ 2 qua Phú Thọ đi Tuyên Quang, Hà Giang sang Vân Nam (Trung Quốc),quốc lộ 70 đi Yên Bái, Lào Cai sang Vân Nam (Trung Quốc), quốc lộ 32 qua Phú Thọ
đi Yên Bái, Sơn La, cùng với các tỉnh bạn trong cả nước và quốc tế
- Phú Thọ có diện tích: 3.528,1 km²
1.9.2 Điều kiện về địa hình
Phú Thọ là tỉnh miền núi, trung du nên địa hình bị chia cắt, được chia thành tiểuvùng chủ yếu
Tiểu vùng núi cao phía Tây và phía Nam của Phú Thọ, tuy gặp một số khó khăn vềviệc đi lại, giao lưu song ở vùng này lại có nhiều tiềm năng phát triển lâm nghiệp, khaithác khoáng sản và phát triển kinh tế trang trại
Trang 15Tiểu vùng gò, đồi thấp bị chia cắt nhiều, xen kẽ là đồng ruộng và dải đồng bằng vensông Hồng, hữu Lô, tả Đáy Vùng này thuận lợi cho việc trồng các loại cây công nghiệp,phát triển cây lương thực và chăn nuôi.
1.9.3 Thổ nhưỡng
Tổng diện tích tự nhiên của Phú Thọ là 3.519,56 km2, theo kết quả điều tra thổnhưỡng gần đây, đất đai của Phú Thọ được chia theo các nhóm sau: đất feralít đỏ vàngphát triển trên phiến thạch sét, diện tích 116.266,27 ha chiếm tới 66,79% (diện tích điềutra) Đất thường có độ cao trên 100 m, độ dốc lớn, tầng đất khá dày, thành phần cơ giớinặng, mùn khá Loại đất này thường sử dụng trồng rừng, một số nơi độ dốc dưới 25o cóthể sử dụng trồng cây công nghiệp
Hiện nay, Phú Thọ mới sử dụng được khoảng 54,8% tiềm năng đất nông – lâmnghiệp; đất chưa sử dụng còn 81,2 nghìn ha, trong đó đồi núi có 57,86 nghìn ha
Đánh giá các loại đất của Phú Thọ thấy rằng, đất đai ở đây có thể trồng cây nguyênliệu phục vụ cho một số ngành công nghiệp chế biến, nếu có vốn đầu tư và tổ chức sảnxuất có thể tăng năng suất ở nhiều nơi; đưa hệ số sử dụng đất lên đến 2,5 lần (hiện nay
hệ số sử dụng đất mới đạt khoảng 2,2), đồng thời bảo vệ và làm giàu thêm vốn tàinguyên này; cho phép phát triển công nghiệp và đô thị
1.9.4 Đặc điểm về khí hậu
Phú Thọ nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có một mùa đông lạnh
+ Nhiệt độ trung bình năm khoảng 230C
+ Lượng mưa trung bình trong năm khoảng 1.600 đến 1.800 mm
+ Độ ẩm trung bình trong năm tương đối lớn, khoảng 85 – 87%
Nhìn chung khí hậu của Phú Thọ thuận lợi cho việc phát triển cây trồng, vật nuôi đadạng
1.9.5 Đặc điểm về thủy văn
Phú Thọ nằm ở trung lưu của hệ thống sông Hồng, tiếp nhận nguồn nước của 3 sônglớn: sông Lô, sông Thao, sông Đà ngoài ra còn có các sông nhỏ, ngòi lớn như: sôngBứa, ngòi Lao, ngòi Giành, ngòi Me chảy ra sông Thao: sông Chảy chảy ra sông Lô,ngòi Lạt chảy ra sông Đà Nhìn chung các sông trên địa bàn tỉnh Phú thọ có đặc điểmnhư sau:
a- Sông Thao: Có lưu vực từ nơi bắt nguồn đến Việt Trì khoảng 55.605 km2,riêng phần Việt Nam là: 11.173 km, chiều dài chảy qua Phú Thọ từ Hậu Bổng (Hạ Hoà)đến Bến Gót (Việt Trì) khoảng 110 km, chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam Lưulượng lũ lớn nhất trên 30.000 m3/sek
b- Sông Lô: Lưu vực sông từ nơi bắt nguồn đến Việt Trì khoảng 25.000km2,chiều dài chảy qua Phú Thọ từ Chi Đám (Đoan Hùng) đến Bến Gót (Việt Trì) khoảng 67
km cũng chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam gần như song song với sông Thao Tuybắt nguồn và chảy qua các tâm mưa của vùng Việt Bắc, song các chi lưu và suối ngòi đổvào không cùng chế độ thuỷ văn nên ít xảy ra lũ trùng hợp, dữ dội Lưu lượng lũ lớnnhất xấp xỉ 9.000 m3/sek
c- Sông Đà: Có lưu vực khoảng 50.000 km2, chảy qua Phú Thọ từ Tinh Nhuệ(Thanh Sơn) đến Hồng Đà (Tam Nông), khoảng 41,5 km theo hướng Bắc Nam Đây làcon sông chảy qua các tâm mưa dữ dội nhất của vùng núi cao hiểm trở Tây Bắc nên có
Trang 16lưu lượng lũ khoảng lớn hơn 18.000 m3/sek, lượng lũ chiếm tới 49% tổng lượng lũ sôngHồng và là nguyên nhân gây lũ lụt nhiều nhất.
d- Hệ thống sông ngòi nội địa: Ngoài 2 chi lưu lớn là sông Chảy và sông Bứa đổ
vào 3 sông lớn còn có rất nhiều suối ngòi với mật độ dầy đặc, góp phần tạo nên lượngdòng chảy lớn của hệ thống sông Hồng Số sông ngòi chảy vào sông Hồng, sông Lô,sông Đà có chiều dài ≥ 10 km là 72 sông ngòi, mật độ trung bình sông nhỏ và suối từ0,5 -: - 1,5 km/km2
Kết luận:Qua việc tìm hiểu thông tin về tỉnh Phú Thọ nói chung và khu vực huyện
Thanh Thủy-Thanh Sơn nói riêng ta thấy việc đầu tư xây dựng dự án tuyến đường quahai điểm A1 – B1 là đáng đầu tư
Trang 17CHƯƠNG 2XÁC ĐỊNH QUY MÔ VÀ TIÊU CHUẨN KỸ
THUẬT
2.1 Xác định cấp hạng, quy mô và các tiêu chuẩn kỹ thuật
2.1.1 Các quy trình, quy phạm áp dụng thiết kế hình học đường
Đường ô tô - yêu cầu thiết kế: TCVN 4054 - 2005 [1]
2.1.2 Cơ sở xác định
- Chức năng của tuyến đường qua 2 điểm A1-B1: Đây là tuyến tỉnh lộ nối hai trung tâmkinh tế, chính trị, văn hóa lớn của Tỉnh
- Địa hình vùng đặt tuyến là địa hình núi tương đối dốc
- Số liệu về điều tra và dự báo giao thông
Theo số liệu về dự báo và điều tra giao thông, lưu lượng xe trên tuyến qua hai điểm M - Nvào năm thứ 15 là 4100 xe/ng.đ, có thành phần dòng xe:
Xe con Volga : 25%
Xe tải nhẹ Gaz-51 : 25% (trục trước 18KN, trục sau 56KN, cụm bánh đôi)
Xe tải vừaZil150 : 20% (trục trước 25.8KN, trục sau 69.6KN, cụm bánh đôi)
Xe tải nặng Maz200 : 15% (trục trước 48.2KN, trục sau 100KN, cụm bánh đôi)
Xe tải nặng Maz200 : 10% (trục trước 45.4 KN, trục sau 90KN, cụm bánh đôi)
Xe tải nặng Maz504 : 5% (trục trước 23.1KN, trục sau 73.2KN, cụm bánh đôi)
Hệ số tăng xe : q = 6.5%
Công thức tính lưu lượng theo thời gian: Nt = N0.(1+q)t
- Lưu lượng xe năm thứ nhất (N0)
N15 = N0 (1+q)15 ⇔ N0 = 15
4100 (1 0.065) + = 1594 xe/ngđ
2.1.3 Xác định cấp hạng của tuyến đường
Bảng 2.1 Bảng quy đổi xe/ngđ ra xcqd/ngđ
Trang 18Lưu lượng xe quy đổi năm tương lai:
Nxcqđ/ngđ = (25%×1+25%×2.5+20%×2.5+15%×2.5+10%×3.0+5%×3.0)×4100 =
9020(xcqđ/ngđ)
Căn cứ vào:
- Chức năng của đường
- Điều kiện địa hình nơi đặt tuyến
- Lưu lượng xe thiết kế: Nxcqđ/ngđ
Dựa vào bảng 3 và bảng 4 tài liệu [1]
Đối với đường cấp III số làn xe tối thiểu là 2 (làn)
Tính toán hệ số sử dụng khả năng thông hành Z :
Z = lx lth
cdg
Nn
N
×
Trong đó:
Z - là hệ số sử dụng năng lực thông hành của đường
Ncdg - là lưu lượng xe thiết kế giờ cao điểm của năm tính toán được quy đổi ra xecon thông qua các hệ số quy đổi
Khi không có nghiên cứu đặc biệt có thể lấy: Ncdg = (0.10÷0.12)×Ntbnđ , do đó:
Ncdg = 0.11×9020= 992.2 (xcqđ/h)
nlx - là số làn xe yêu cầu, nlx= 2 (làn)
Nlth - là năng lực thông hành thực tế của một làn xe (xcqđ/h) Khi không có nghiêncứu, tính toán có thể lấy như sau: trường hợp không có dải phân cách trái chiều và ô tôchạy chung với xe thô sơ thì chọn Nth = 1000 xcqđ/h/làn
Thay số vào công thức:
Z =
992.2
2 1000× = 0.496< 0.77
Z < 0.77 (Z= 0.77 là hệ số sử dụng năng lực thông hành giới hạn cho tuyến có V=
60 Km/h ở vùng núi) Vậy tuyến thiết kế với 2 làn xe đảm bảo lưu thông được lượng xenhư đã dự báo
Trang 19+ Xe tải có kích thước lớn nhưng chạy với tốc độ thấp (xe tải chọn để tínhtoán là xe tải Maz200), V= 60Km/h
Bề rộng 1 làn xe được xác định theo công thức:
B1làn= 2 x y
cb
++
+
(m)Trong đó:
++
Trang 20Tính toán cho xe con Volga với các thông số: b = 1.54m , c = 1.22m , V= 80Km/h
Do đó: x = y = 0.5+ 0.005V = 0.5+0.005.80 = 0.9m
Vậy trong điều kiện bình thường ta có :
B1= B2 = 2 0.9 0.9
22.154.1
++
Hơn nữa việc tính toán như trên là đúng nhưng chưa đủ vì còn nhiều yếu tố quantrọng chưa được xét tới, đầu tiên là mặt an toàn giao thông, sau đó là về giá đầu tư xâydựng (rõ ràng bề rộng càng nhỏ giá đầu tư xây dựng càng nhỏ) Muốn chọn được bề rộngmột cách chính xác nhất phải có luận chứng kỹ lưỡng về mặt an toàn giao thông và giáđầu tư xây dựng Do vậy sơ bộ có thể chọn bề rộng làn xe theo TCVN4054-05[1]
Kiến nghị chọn B làn = 3.0 m.
b, Lề đường
Lấy theo bảng 7 [1] : đối với cấp hạng đường này thì:
Chiều rộng lề là 1.5 m trong đó lề gia cố là 1.0 m
c, Dốc ngang phần xe chạy
Độ dốc ngang phần xe chạy của các bộ phận trên mặt cắt ngang ở các đoạn đườngthẳng được lấy như trong bảng 9 [1] phụ thuộc vào vật liệu làm lớp mặt và vùng mưa (giảthiết trước mặt đường sẽ sử dụng là mặt đường bêtông nhựa)
Vậy: với đường cấp thiết kế III, Vtk= 60 Km/h ta xác định được quy mô mặt cắtngang như sau:
Bảng 2.2 :Các yếu tố trên mặt cắt ngang
Trang 21cÊu t¹o nÒn ® êng
2.1.5 Các chỉ tiêu kỹ thuật của tuyến
a Xác định độ dốc dọc lớn nhất cho phép (idmax)
Độ dốc dọc idmax được xác định từ 2 điều kiện sau:
+ Điều kiện sức kéo của ô tô+ Điều kiện sức bám của bánh ô tô với mặt đường
• Theo điều kiện sức kéo
- Điều kiện sức kéo phải lớn hơn tổng sức cản của đường
- Khi xe chuyển động thì xe chịu các lực cản gồm:
V (Km/h) - là vận tốc tính toán
f0 - là hệ số sức cản lăn khi xe chạy với vận tốc nhỏ hơn 50 Km/h
Dự kiến mặt đường sau này thiết kế dùng là Bê tông nhựa, trong điều kiệnkhô, sạch: lấy f0 = 0.02
Xe tải vừa(ZIL 150)
Xe tải nặng(MAZ 200)
Xe tải nặng(MAZ 504)
Trang 22D 0.111 0.042 0.036 0.030 0.035
• Xác định idmax theo điều kiện bám
Để đảm bảo bánh xe không quay tại chỗ khi leo dốc trong điều kiện bất lợi nhất thìsức kéo phải nhỏ hơn sức bám của bánh xe với mặt đường
k là hệ số sức cản không khí
+ Xe con: k= 0.015 ÷ 0.03 (Tương ứng F= 1.5 ÷ 2.6 m2)+ Xe bus: k= 0.025 ÷ 0.05 (Tương ứng F= 4.0 ÷ 6.5 m2)+ Xe tải : k= 0.05 ÷ 0.07 (Tương ứng F= 3.0 ÷ 6.0 m2)
B, H lần lượt là bề rộng của ôtô và chiều cao ôtô
Tính toán lấy tốc độ gió Vg = 0 Km/h Khi đó :
Sức cản không khí của các loại xe là :
Pw = 13
VF
k× × 2
(Kg)Kết quả tính toán Pw, và tính độ dốc dọc idmax
Bảng 2.4 : Xác định độ dốc dọc idmax theo điều kiện sức bámLoại xe Xe con
(Volga)
Xe tải nhẹ(ΓAZ 51)
Xe tải trung(ZIL 150)
Xe tải nặng(MAZ 200)
Xe tải nặng(MAZ 504)
Trang 23Độ dốc dọc lớn nhất theo tính toán là rất nhỏ, trên thực tế hiện nay thiết kế đường
ở vùng đồi núi rất khó áp dụng Nguyên nhân có thể là do các loại xe dùng để tính toán ởtrên không còn phù hợp với thực tế hiện nay
Theo [1] với đường vùng núi thì idmax= 7% Tuy nhiên đây là độ dốc dọc dùng trongtrường hợp khó khăn nhất
Vậy khi idmax= 7% tính ngược lại vận tốc các loại xe trong trường hợp mở hếtbướm ga như sau:
Tính toán 2 sơ đồ tầm nhìn:
1 - Dừng xe trước chướng ngại vật (Sơ đồ I - Tầm nhìn một chiều S1)
2 - Hai xe vượt nhau (Sơ đồ IV - Tầm nhìn vượt xe S4)
• Tầm nhìn 1 chiều (S 1 )
Trang 24Người lái phát hiện chướng ngại vật, hãm phanh và dừng xe trước chướng ngại vậtmột khoảng cách an toàn.
- l1(m) - là quãng đường ứng với thời gian phản ứng tâm lý t = 1s
- lpư = V×t = 3,6
V (m) - là chiều dài đoạn phản ứng tâm lý
602,13,6
= 60.68 (m) Lấy tròn S1 = 61 mTheo bảng 10 [1]: S1= 75 (m)
Xe 1 chạy nhanh bám theo xe 2 chạy chậm với khoảng cách an toàn, khi quan sát thấy làn
xe trái chiều không có xe, xe 1 lợi dụng làn trái chiều để vượt
Trang 25Sơ đồ tính tầm nhìn vượt xe:
Tính toán với giả thiết sau: xe con chạy với vận tốc V1= 60Km/h chạy sang lànngược chiều để vượt xe tải chạy chậm hơn với tốc độ là V2 = 45Km/h
Xét đoạn đường nằm ngang, và tốc độ của xe ngược chiều V3 = V1 = 60Km/h (đây
là tình huống nguy hiểm nhất)
ϕ = 0.5 là hệ số bám ; l0 = 5 ÷10m là cự ly an toàn Lấy l0 = 10 m
Tầm nhìn vượt xe được xác định theo công thức ::
2 1
i)(63,5
)V(VV
Khi có siêu cao
Khi thiết kế đường cong nằm có thể phải dùng bán kính đường cong nằm nhỏ, khi
đó hệ số lực ngang là lớn nhất và siêu cao là tối đa
)iμ127(
V
s c
2 min
+
=
n»m
(m)Với :iscmax
= 0.07 ; V = 60Km/h, µ là hệ số lực ngang: µ = 0.15
Suy ra : 127 (0.15 0.07)
60R
2 min
Thực tế khi xe chạy vào đường cong bán kính nhỏ xe phải giảm tốc độ (không đạt được V
VR
n
2 min
os c = × − (m)
Trang 262 min
Theo bảng 11 [1] ta có:Rminosc = 1500 m
Kiến nghị chọnRoscmin= 1500 (m).
Xác định bán kính đường cong nằm đảm bảo tầm nhìn ban đêm
d Xác định chiều dài đường cong chuyển tiếp và đoạn nối siêu cao
Đường cong chuyển tiếp
Khi V ≥ 60 Km/h phải bố trí đường cong chuyển tiếp để nối từ đường thẳng vàođường cong tròn và ngược lại Tuy nhiên trong phần thiết kế cơ sở, các đường cong được
bố trí là các đường cong tròn Nên không tính chiều dài đường cong chuyển tiếp
Đoạn nối siêu cao
Đoạn nối siêu cao, đoạn nối mở rộng đều được bố trí trùng với đường cong chuyểntiếp Trong phần thiết kế cơ sở các đường cong được bố trí là các đường cong tròn, nêncác đoạn nối này bố trí một nửa trên đường cong và một nửa trên đường thẳng
Độ dốc siêu cao (isc) và chiều dài đoạn nối siêu cao (L) phụ thuộc vào bán kínhđường cong nằm (R) và tốc độ thiết kế (Vtk)
Bảng 2.7 : Độ dốc siêu cao (isc) và chiều dài đoạn nối siêu cao (Lnsc)
R (m) 1500÷300 300÷250 250÷200 200÷175 175÷150 150÷125
e Độ mở rộng phần xe chạy trong đường cong
Xe chạy trong đường cong yêu cầu phải mở rộng phần xe chạy Độ mở rộng bố trí
cả ở hai bên, phía lưng và phía bụng đường cong, khi gặp khó khăn có thể bố trí một bên,phía bụng hay phía lưng đường cong
Tính toán cho hai loại xe là:
Trang 27+ Xe có khổ xe dài nhất là xe tải nặng có 2 trục sau Maz504: khoảng cách
L2
A + ×
(m)Kết quả tính toán:
Bảng 2.8: Độ mở rộng phần xe chạy tính toán
Exe tải(m) 0.60 0.71 0.77 0.86 0.99
Exe con (m) 0.42 0.48 0.52 0.56 0.63Theo [1], độ mở rộng phần xe chạy trong đường cong nằm đối với đường 2 làn xe
và xe con chiếm ưu thế lấy theo bảng sau:
Trang 28Bảng 2.9: Độ mở rộng phần xe chạy hai làn xe trong đường cong nằm
R 250÷200 <200÷15
0
<150÷100
Độ mở rộng chọn trong bảng 2.10 được bố trí trên bụng và lưng đường cong Trị
số độ mở rộng bố trí ở bụng và lưng đường cong lấy bằng 1/2 giá trị trong bảng 2.10
Bảng 2.10 được lấy sao cho đảm bảo giá trị độ mở rộng trên mỗi nửa là bội số của0.1m, nhằm tiện cho thi công
Độ mở rộng được đặt trên diện tích phần lề gia cố Dải dẫn hướng (và các cấu tạokhác như làn phụ cho xe thô sơ…), phải bố trí phía tay phải của độ mở rộng Nền đườngkhi cần mở rộng, đảm bảo phần lề đất còn ít nhất là 0.5m
Đoạn nối mở rộng làm trùng với đoạn nối siêu cao và bố trí một nửa nằm trênđường thẳng và một nửa nằm trên đường cong
Trên đoạn nối, mở rộng đều (tuyến tính) Mở rộng 1m trên chiều dài tối thiểu 10m
f Chiều dài đoạn chêm giữa hai đường cong nằm
Đoạn thẳng tối thiểu cần chêm giữa hai đường cong có siêu cao là :
L 2
L1 2
+
(m)Trong đó: L1. L2 (m) lần lượt là chiều dài chọn bố trí đoạn nối siêu cao ứng với bánkính R1 , R2 (m)
Vì chưa cắm được tuyến cụ thể trên bình đồ nên chưa thể biết giá trị cụ thể của bánkính R1 và R2 là bao nhiêu, do vậy để tiện dụng về sau, ở đây cho một nhóm bán kính này(R1) ghép với bất kỳ một nhóm bán kính khác (R2) từ đó tính ra trị số m tương ứng Saunày trong giai đoạn thiết kế bình đồ tuyến, tuỳ từng trường hợp cụ thể ta sẽ vận dụng bảng2.11 để kiểm tra chiều dài các đoạn chêm m xem có đủ không
Bảng 2.11 : Trị số chiều dài tối thiểu đoạn chêm
R (m) 1500÷3
00
300÷250
250÷200
200÷175
175÷150
150÷125
Trang 29200÷175 55 52.5 52.5 52.5 55 57.5 62.5
g Xác định bán kính tối thiểu đường cong đứng
Đường cong đứng được thiết kế tại những nơi đường đỏ đổi dốc có hiệu đại số 2
độ dốc dọc > 10‰ (do đường thiết kế là đường cấp III, tốc độ thiết kế 60Km/h)
Xác định R lồi min
Theo điều kiện đảm bảo tầm nhìn 1 chiều: Rlồimin = 2d
S 2 1
d là khoảng cách từ mắt người lái tới mặt đường, d = 1.2(m)
Thay số ta được Rlồimin = 2343.75 Làm tròn Rlồimin = 2345.0m
Theo bảng 19 [1] giá trị Rlồimin = 2500 (m)
Kiến nghị: Chọn: Rlồimin = 2500 m
Xác định bán kính đường cong lõm R lõm min
Theo điều kiện hạn chế về lực ly tâm nhằm đảm bảo sức khỏe cho hành khách vànhíp xe không bị quá tải (gia tốc ly tâm lấy a= 0.5m/s2)
Rlõm=
(m)533.86,5
60a13
sin175(0.752
75)
sinαSh(2
S
0 2
1 p
2
×+
×
=
×+
×
Trong đó:
hp - là chiều cao đèn pha xe con kể từ mặt đường lên, hp= 0.75m
S1 - là tầm nhìn một chiều, S1= 75m
α - là góc tỏa của chùm ánh sáng đèn pha (theo chiều đứng) α= 1º
Đối chiếu với bảng 19 [1] giá trị Rlõmmin = 1000 m
Kiến nghị chọn: Rlõmmin = 1500 (m)
Trang 30Bảng 2.12: Bảng tổng hợp các chỉ tiêu kỹ thuật
STT Các chỉ tiêu kỹ thuật Đơn vị
Theo tính toán
Theo TCVN 4054-05
Kiến nghị chọn TK
14 Độ mở rộng trên đường cong nằm m Chỉ tiêu bảng 2-10
15 Chiều dài đoạn nối siêu cao m Chỉ tiêu bảng 2-7
16 Chiều dài đoạn thẳng chêm m Chỉ tiêu bảng 2-11
19 Bán kính đường cong đứng lồi min m 2345 2500 2500
Trang 31CHƯƠNG 3THIẾT KẾ BÌNH ĐỒ
3.1 Nguyên tắc thiết kế
- Dựa vào các chỉ tiêu kỹ thuật đã chọn ở chương 2
- Tránh các khu vực dân cư, khu vực di tích lịch sử
- Bảo đảm các chỉ tiêu về kinh tế, giảm thiểu chiếm dụng đất canh tác và di dời nhàcửa, tránh đền bù giải toả, giảm thiểu kinh phí xây dựng
- Hệ số triển tuyến hợp lý
- Qua các điểm nơi khống chế: các điểm khống chế có thể là các điểm sau:
+ Điểm đầu và điểm cuối tuyến + Vị trí vượt sông thuận lợi + Cao độ khu dân cư, thị trấn, thành phố + Nơi giao nhau với các tuyến giao thông khác
- Tránh qua các khu vực có địa chất phức tạp, đầm lầy, ao hồ, địa hình không ổnđịnh, mực nước ngầm cao
- Tại những vùng có khó khăn về bình đồ phải tiến hành đi bước compa:
M
1i
ΔHλd
×
=Trong đó: ∆H - là chênh cao giữa hai đường đồng mức liên tiếp, ∆H = 10m
M
1
- là tỷ lệ bản đồ( 10000
1 M
3.2 Các phương án tuyến đề xuất
Quan sát trên bình đồ, điểm đầu tuyến nằm ở thung lũng ven suối, điểm cuối tuyếnnằm phía thượng lưu sông Qua khảo sát sơ bộ, địa chất khu vực ven sông có địa chấttương đối tốt để triển tuyến qua Địa hình ven sông khá thoải và ít quanh covì vậy khitriển tuyến qua đây sẽ có thuận lợi là khối lượng xây dựng sẽ giảm đáng kể Tuy nhiên vớilối đi ven sông này sẽ cắt qua nhiều suối nhánh và vị trí giao cắt thường gần hạ lưu suốinhánh nên số công trình thoát nước sẽ nhiều
Sông có vị trí tương đối gần đường chim bay, hướng chảy cũng gần với hướngtuyến Do đó, có thể xem xét các phương án khác nhau trên cả hai bờ trái và bờ phải củasông Mặt khác địa hình là núi cao vậy nên không thể triển tuyến đi lên trên được
Các phương án triển tuyến trên bờ phải : do ngay từ đầu tuyến có thể triển tuyếnsang bờ phải luôn, mặt khác điểm cuối tuyến cũng nằm phía bờ phải
Các phương án triển tuyến trên bờ trái : đi men theo thung lũng ở bên phía bênphải sau đó vượt sông sớm sau khi vượt sông đi bám ven sông bên phía bờ bên trái
Trang 32Trên hướng tuyến nếu nhất quyết đi tuyến ven suối từ đầu về cuối thì một số đoạn
sẽ làm cho tuyến quanh co và tăng chiều dài tuyến lên đáng kể Vì thế, cần xem xét ở từng
vị trí để kết hợp với lối đi men sườn núi và vượt đèo
Việc triển tuyến vượt sông khá quan trọng, cần phải lựa chọn đoạn sông cần vượt sao chothỏa mãn các chỉ tiêu sau:
- Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật:
+ Đảm bảo tông kinh phí xây dựng và vận doanh tính đổi ít nhất
+ Đảm bảo thuyền bè qua lại thuận tiện và an toàn
+ Thời gian thi công ngắn nhất
+ Sử dụng được vật liệu địa phương
- Yêu cầu về thủy văn, địa hình, địa mạo
+ Lòng sông phải ổn định, thẳng và đều
+ Sông có chiều rộng hẹp nhất, bãi nhỏ, nước sâu không có nhánh, không có bãicát, sông cũ bùn lầy
+ Cầu phải vuông góc với sông
+ Chế độ dòng sông ít thay đổi
- Yêu cầu về địa chất
+ Phải chọn nơi có tầng đá cơ bản gần đáy sông, địa chất bờ sông tốt, tránh nơiđất sụt, dốc núi ẩm ướt, có catxtơ, thạch cao
Một yếu tố nữa cần phải chú ý khi triển tuyến là không được triển tuyến quá sát vớisông, đối với những tuyến triển ven sông, yêu cầu về ổn định nền đường là ưu tiên hơn cả
Do đó cần phải có một khoảng cách an toàn giữa tuyến với sông để đảm bảo sự ổn địnhcủa nền đường
Với quan điểm triển tuyến như trên có thể vạch ra được khá nhiều các phương ántuyến Tuy nhiên trong số đó cần loại đi các phương án mà yếu điểm đã thấy rõ cũng nhưcác phương án kém hơn so các phương án được đề xuất Qua so sánh lựa chọn, ở đây sinhviên xin đưa ra 2 phương án để đưa vào phân tích đánh giá:
Phương án 1: lựa chọn lối đi tuyến ven sông đi bờ bên phảikết hợp với
đi men sườn và vượt đèo ở một số vị trí:
Xuất phát từ điểm đầu tuyến A1 (Km0+00) triển tuyến ngay theođi men theo dòngsông, tại các vị trí giao với suối nhánh vi chỉnh tuyến để góc giao gần với góc vuông
Từ cọc P3 (Km0+825.42) chuẩn bị vượt sông đoạn này cần chỉnh tuyến sao chohướng tuyến vuông góc với sông
Sau khi vượt sông tiếp tục đi ven theo bờ phải bên kia quả đồi và đi đến điểm cuốituyến B1
Trang 33 Phương án 2: cũng lựa chọn lối đi tuyến ven sôngnhưng men theo bờ bên phải sôngkết hợp với đi men sườn và vượt đèo ở một số vị trí:
Xuất phát từ điểm đầu tuyến A1 (Km0+00) triển tuyến men theo bên phải củadòng song đến điểm B1 Cố gắng bám lên các đường đồng mức vì địa chất ở trên tốt hơndưới bãi sông, tuy nhiên cũng không đi quá sát sông vì có thể phải tốn kém trong việc xâydựng các công trình gia cố taluy hoặc kè,…
Trang 34CHƯƠNG 4QUY HOẠCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG THOÁT
NƯỚC
4.1 Tổng quan
Tuyến A1-B1 được thiết kế mới, chạy qua vùng miền núi có điều kiện địa chấtthuỷ văn tương đối ổn định Mực nước ngầm nằm khá sâu nên không phải thiết kế hệthống thoát nước ngầm cũng như ngăn chặn sự phá hoại của nó Dọc theo tuyến ngoàiphải băng qua một con sông lớn thì có cắt qua một số khe tụ thuỷ và một vài con suối Tạinhững vị trí này thiết kế bố trí các cống nhằm đảm bảo thoát nước từ lưu vực đổ về Đểthoát nước mặt đường và lưu vực lân cận (từ hai taluy đổ xuống) thiết kế làm các rãnh dọc
và cống cấu tạo (tối đa 500m phải có một cống) Trong trường hợp dốc dọc lớn thì rãnhbiên có thể thoát lưu lượng lớn nên có thể bố trí 2 cống xa hơn 500m Trường hợp lưulượng từ lưu vực đổ về rãnh biên lớn có thể chọn giải pháp tăng kích thước rãnh biên hoặcgiải pháp làm rãnh đỉnh thu nước
4.2 Thiết kế thoát nước
- Xác định vị trí và lý trình của công trình thoát nước trên bình đồ và trắc dọc
- Xác định đường tụ thuỷ, phân thuỷ để phân chia lưu vực
- Nối các đường phân thuỷ, tụ thuỷ để xác định lưu vực của từng công trình
- Xác định diện tích lưu vực
Sau khi khoanh và xác định được lưu vực, ta có: - Tuyến 1: có 26 cống
- Tuyến 2: có 27 cống
4.2.3 Tính toán thuỷ văn
Tuyến đường theo cấp thiết kế đường cấp III có Vtk = 60 Km/h
Theo tiêu chuẩn TCVN-4054-05 thì tần suất lũ tính toán thiết kế cho cống p= 4% Lưu lượng nước cực đại chảy về công trình được xác định theo công thức :
Qmax= Apα Hp F δ (m3/s)Trong đó :
Hp - là lượng mưa ngày lớn nhất ứng với tần suất thiết kế p%
Với p% = 4 ; ta có : Hp = H4% = 209 mm
F - là diện tích lưu vực Km2
α - là hệ số dòng chảy lũ phụ thuộc vào loại đất, cấu tạo lưu vực, lượng mưa ngàythiết kế và diện tích lưu vực : với loại đất bề mặt là á cát (loại III), α được xác định theobảng 9-6 [4]
Trang 35δ - là hệ số triết giảm lưu lượng do ao hồ đầm lầy, tra trong bảng 9-5 [4], khu vựckhông có ao hồ δ = 1
Ap - là mô đun dòng chảy đỉnh lũ ứng với tần suất thiết kế trong điều kiện δ = 1(phụ thuộc vào φLS và τsd)
Trị số đặc trưng địa mạo φLS được tính theo công thức :
)(
1000
4 / 1
% 4 4 / 1 3 /
1 F H I
m
L ls
φsd tính theo công thức sau :
4 0
% 3 0
6 0
)(
)1000(
p sd sd
sd sd
H I m
B= L
F Với lưu vực 1 mái dốc và khi đó ta có :
Isd - là độ dốc của sườn dốc lưu vực, phần nghìn, xác định như sau: chọn trên bản
đồ 5-6 hướng dốc nhất và lấy độ dốc trung bình của các dốc ấy
Kết quả tính toán thủy văn 2 phương án: xem phụ lục bảng 1.4.1 và 1.4.2
4.2.4 Xác định khẩu độ cống và bố trí cống
4.2.4.1 Xác định khẩu độ
- Dự kiến dùng cống tròn BTCT theo loại miệng thường, chế độ chảy không áp
- Căn cứ vào Qd đã tính sử dụng bảng tra sẵn có trong tài liệu [4], chọn các phương
án khẩu độ cống đảm bảo:
+ Số lỗ cống không nên quá 3 lỗ+ Số đốt cống là chẵn và ít nhất
Trang 36Bảng xác định khẩu độ cống 2 phương án : xem phụ lục bảng 1.4.1 và 1.4.2
4.2.4.2 Bố trí cống
a Nguyên tắc bố trí
- Bố trí cửa ra của cống trùng với mặt đất tự nhiên
- Khi dốc dọc của khe suối tại vị trí làm cống nhỏ hơn 10% khe suối thẳng thường
bố trí cống theo độ dốc của suối Như vậy thì giảm được khối lượng đất đào ở cửa vào củacống, và dòng chảy trong cống gần với dòng chảy tự nhiên của suối
b Xác định cao độ khống chế tại vị trí cống
Vì chế độ chảy là không áp nên cao độ nền đường với chiều cao đắp tối thiểu theocao độ đỉnh cống là 0.5 m (tính từ đỉnh cống)
Cao độ nền đường tối thiểu so với cao độ đặt cống xác định như sau:
+ Ta đi sơ bộ đường đỏ rồi xuất trắc ngang thiết kế để xác định dốc siêu cao tại vịtrí cọc cống
+ Đặt ướm cống đã xác định được khẩu độ vào với độ dốc cống tối thiểu bằng0.5% rồi đo khoảng cách từ mép ngoài lề gia cố xuống tới đỉnh cống để xác định xemđiểm A hay B có khoảng cách tới mép lề gia cố là nhỏ nhất Xác định cao độ điểm vừatìm A (B)
Hnềnmin = HA(B) + HKCAD + Isc*(Bxechay/2+ Blgc)Nếu Hnềnmin< HA(B) + 0.5m thì Hnềnmin = HA(B) + 0.5mTrong đó:
HA(B) - là cao điểm A(B) xác định trên trắc ngang (m)
HKCAD- là chiều dày của lớp kết cấu áo đường
Isc - là giá trị dốc ngang mặt đường từ điềm A(B) vào đến tim đường Isc > 0 nếudốc ra ngoài, Isc < 0 nếu dốc vào trong tim đường
Trang 37w1=0.40 ip1=-4.00% it1=4.00% R=250.00
Trang 405.1.1 Các căn cứ
- Dựa vào tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô TCVN 4054-2005 [1]
- Dựa vào yêu cầu thiết kế của tuyến A1–B1
- Dựa vào bình đồ tỉ lệ 1/10000, trắc dọc tự nhiên, thiết kế thoát nước của tuyến
- Dựa vào số liệu địa chất, thuỷ văn
5.1.2 Nguyên tắc thiết kế đường đỏ
- Tuân thủ các tiêu chuẩn giới hạn cho phép như :
+ Độ dốc dọc lớn nhất imax = 7%
+ Bán kính đường cong đứng tối thiểu chỉ dùng cho những nơi khó khăn về địa hình Việc chọn các tiêu chuẩn kỹ thuật cho thiết kế đường cho từng đoạn phải dựa trên cơ sở sosánh chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật giữa các phương án
+ Trong đường đào i dốc min ≥ 0.5% ( cá biệt là 0.3% nhưng chỉ được bố trí trên chiềudài < 50 m )
+ Đảm bảo chiều dài tối thiểu đổi dốc L ≥ 150m
- Đảm bảo cao độ khống chế tại các vị trí như đầu tuyến, cuối tuyến, các nút giao, đường ngang,đường ra vào các khu dân cư, cao độ mặt cầu, cao độ nền đường tối thiểu trên cống, cao độ nềnđường tối thiểu tại các đoạn nền đường đi dọc kênh mương, các đoạn qua cánh đồng ngập nước;
- Khi vạch đường đỏ phải cố gắng bám sát địa hình để đảm bảo các yêu cầu về kinh tế cũngnhư sự thuận lợi cho thi công
- Trắc dọc tuyến phải thoả mãn yêu cầu cho sự phát triển bền vững của khu vực, phù hợp với sựphát triển quy hoạch của các khu đô thị và công nghiệp hai bên tuyến
- Kết hợp hài hoà với các yếu tố hình học của tuyến tạo điều kiện thuận tiện nhất cho phương tiện
và người điều khiển, giảm thiểu chi phí vận doanh trong quá trình khai thác
- Kết hợp hài hoà với các yếu tố cảnh quan, các công trình kiến trúc trong khu vực tuyến đi qua
5.1.3 Đề xuất đường đỏ các phương án tuyến
5.1.3.1.Các phương pháp thiết kế trắc dọc
a Phương pháp đi bao
Trắc dọc đường đỏ đi song song với mặt đất Phương pháp này đào đắp ít, dễ ổnđịnh, ít làm thay đổi cảnh quan môi trường, thường áp dụng cho địa hình đồng bằng, vùngđồi và đường nâng cấp
b Phương pháp đi cắt
Trắc dọc đường đỏ cắt địa hình thành những khu vực đào đắp xen kẽ Phương phápnày có khối lượng đào đắp lớn hơn; địa hình, cảnh quan môi trường bị thay đổi nhiều.Thường chỉ áp dụng cho đường miền núi và đường cấp cao