1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hướng dẫn sử dụng QuartusII 90

63 453 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 10,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mình có cả file cài và link download các dạng bài tập như trong báo cáo mình đã làm ở dưới, ai có nhu cầu muốn tham khảo mình gửi cho qua gmail liên hệ với mình qua sđt 01656658513..Nội Dung chính của báo cáo: TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI NGÀNH: ĐIỆN ĐIỆN TỬ BÁO CÁO THỰC HÀNH MÔN: THỰC TẬP NGHỀ NÂNG CAO NGÀNH ĐIỆN TỬ TRUYỀN THÔNG Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Hồng Nhung NỘI DUNG I. Lời nói đầu II. Nội dung III. Kết quả IV. Kết Luận LỜI NÓI ĐẦU VHDL là ngôn ngữ mô tả phần cứng cho các mạch tích hợp tốc độ rất cao. VHDL được phát triển để giải quyết các khó khăn trong việc phát triển, thay đổi và lập tài liệu cho các hệ thống số. VHDL là một ngôn ngữ độc lập không gắn với bất kỳ một phương pháp thiết kế, một bộ mô tả hay công nghệ phần cứng nào. Người thiết kế có thể tự do lựa chọn công nghệ, phương pháp thiết kế trong khi chỉ sử dụng một ngôn ngữ duy nhất. VHDL có một số ưu điểm hơn so các ngôn ngữ mô phỏng phần cứng khác hẳn là: Khả năng được hỗ trợ bởi nhiều công nghệ và nhiều phương pháp thiết kế: VHDL cho phép thiết kế bằng nhiều phương pháp ví dụ phương pháp thiết kế từ trên xuống, hay từ dưới lên dựa vào các thư viện sẵn có. VHDL cũng hỗ trợ cho nhiều loại công cụ xây dựng mạch như sử dụng công nghệ đồng bộ hay không đồng bộ, sử dụng ma trận lập trình được hay sử dụng mảng ngẫu nhiên. Tính độc lập với công nghệ: VHDL hoàn toàn độc lập với công nghệ chế tạo phần cứng. Một mô tả hệ thống dùng VHDL thiết kế ở mức cổng có thể được chuyển thành các bản tổng hợp mạch khác nhau tuỳ thuộc công nghệ chế tạo phần cứng mới ra đời nó được áp dụng ngay cho các hệ thống đã thiết kế. Khả năng mô tả mở rộng: VHDL cho phép mô tả hoạt động của phần cứng từ mức hệ thống số cho đến mức cổng. VHDL có khả năng mô tả hoạt động của hệ thống trên nhiều mức nhưng chỉ sử dụng một cú pháp chặt chẽ thống nhất cho mọi mức. Như thế ta có thể mô phỏng một bản thiết kế bao gồm cả các hệ con được mô tả chi tiết. Khả năng trao đổi kết quả: Vì VHDL là một tiêu chuẩn được chấp nhận, nên Một mô hình VHDL có thể chạy trên mọi bộ mô tả đáp ứng được tiêu chuẩn VHDL. Các kết quả mô tả hệ thống có thể được trao đổi giữa các nhà thiết kế sử dụng công cụ thiết kế khác nhau nhưng cùng tuân theo tiêu chuẩn VHDL. Cũng như một nhóm thiết kế có thể trao đổi mô tả mức cao của các hệ thống con trong một hệ thống lớn (trong đó các hệ con đó được thiết kế độc lập). Khả năng hỗ trợ thiết kế mức lớn và khả năng sử dụng lại các thiết kế: VHDL được phát triển như một ngôn ngữ lập trình bậc cao, vì vậy nó có thể được sử dụng để thiết kế một hệ thống lớn với sự tham gia của một nhóm nhiều người. Bên trong ngôn ngữ VHDL có nhiều tính năng hỗ trợ việc quản lý, thử nghiệm và chia sẻ thiết kế. Và nó cũng cho phép dùng lại các phần đã có sẵn. Cảm ơn cô Nguyễn Thị Hồng Nhung đã hướng dẫn và giúp e hoàn thành môn học này, em xin chân thành cảm ơn, chúc cô và gia đình luôn mạnh khỏe, riêng cô em chúc cô luôn tươi trẻ và thành công trong công việc. Sinh viên thực hiện: Nguyễn Đình Hồng Lớp ĐT5AHN Nội dung 1. Quy trình thiết kế mạch bằng VHDL Đây là phần mềm đóng gói tích hợp đầy đủ phục vụ cho thiết kế logic với các linh kiện logic khả trình PLD của Altera, gồm các dòng APEX, Cyclone, FLEX, MAX, Stratix... Quartus cung cấp các khả năng thiết kế logic sau:  Môi trường thiết kế gồm các bản vẽ, sơ đồ khối, công cụ soạn thảo các ngôn ngữ: AHDL, VHDL, và Verilog HDL.  Thiết kế LogicLock.  Là công cụ mạnh để tổng hợp logic.  Khả năng mô phỏng chức năng và thời gian.  Phân tích thời gian.  Phân tích logic nhúng với công cụ phân tích SignalTap II.  Cho phép xuất, tạo và kết nối các file nguồn để tạo ra các file chương trình.  Tự động định vị lỗi.  Khả năng lập trình và nhận diện linh kiện.  Phần mềm Quartus II sử dụng bộ tích hợp NativeLink với các công cụ thiết kế cung cấp việc truyền thông tin liền mạch giữa Quartus với các công cụ thiết kế phần cứng EDA khác.  Quartus II cũng có thể đọc các file mạch (netlist) EDIF chuẩn, VHDL và Verilog HDL cũng như tạo ra các file netlist này.  Quartus II có môi trường thiết kế đồ họa giúp nhà thiết kế dễ dàng viết mã, biên dịch, soát lỗi, mô phỏng... Với Quartus có thể kết hợp nhiều kiểu file trong 1 dự án thiết kế phân cấp. Có thể dùng bộ công cụ tạo sơ đồ khối (Quartus Block Editor) để tạo ra sơ đồ khối mô tả thiết kế ở mức cao, sau đó dùng các sơ đồ khối khác, các bản vẽ như: AHDL Text Design Files (.tdf), EDIF Input Files (.edf), VHDL Design Files (.vhd), and Verilog HDL Design Files (.v) để tạo ra thành phần thiết kế mức thấp. Quartus II cho phép làm việc với nhiều file ở cùng thời điểm, soạn thảo file thiết kế trong khi vẫn có thể biên dịch hay chạy mô phỏng các dự án khác. Công cụ biên dịch Quartus II nằm ở trung tâm hệ thống, cung cấp quy trình thiết kế mạnh cho phép tùy biến để đạt được thiết kế tối ưu trong dự án. Công cụ định vị lỗi tự động và các bản tin cảnh báo khiến việc phát hiện và sửa lỗi trở nên đơn giản hơn. Sau khi cài Quartus II, giao diện như hình vẽ:

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

NGÀNH: ĐIỆN- ĐIỆN TỬ

BÁO CÁO THỰC HÀNH

MÔN: THỰC TẬP NGHỀ NÂNG CAO NGÀNH ĐIỆN TỬ TRUYỀN THÔNG

Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Hồng Nhung

NỘI DUNG

I. Lời nói đầu

II. Nội dung

III. Kết quả

IV. Kết Luận

LỜI NÓI ĐẦU

VHDL là ngôn ngữ mô tả phần cứng cho các mạch tích hợp tốc độ rất cao VHDL được phát triển để giải quyết các khó khăn trong việc phát triển, thay đổi và lập tài liệu cho các hệ thống số VHDL là một ngôn ngữ độc lập không gắn với bất kỳ một phương pháp thiết kế, một bộ mô tả hay công nghệ phần cứng nào Người thiết kế

có thể tự do lựa chọn công nghệ, phương pháp thiết kế trong khi chỉ sử dụng một ngôn ngữ duy nhất VHDL có một số ưu điểm hơn so các ngôn ngữ mô phỏng phần cứng khác hẳn là:

- Khả năng được hỗ trợ bởi nhiều công nghệ và nhiều phương pháp thiết kế:

VHDL cho phép thiết kế bằng nhiều phương pháp ví dụ phương pháp thiết kế từ trên xuống, hay từ dưới lên dựa vào các thư viện sẵn có VHDL cũng hỗ trợ cho nhiều loại công cụ xây dựng mạch như sử dụng công nghệ đồng bộ hay không đồng bộ, sử dụng ma trận lập trình được hay sử dụng mảng ngẫu nhiên

- Tính độc lập với công nghệ: VHDL hoàn toàn độc lập với công nghệ chế

tạo phần cứng Một mô tả hệ thống dùng VHDL thiết kế ở mức cổng có thể được

1

Trang 2

chuyển thành các bản tổng hợp mạch khác nhau tuỳ thuộc công nghệ chế tạo phần cứng mới ra đời nó được áp dụng ngay cho các hệ thống đã thiết kế

- Khả năng mô tả mở rộng: VHDL cho phép mô tả hoạt động của phần cứng

từ mức hệ thống số cho đến mức cổng VHDL có khả năng mô tả hoạt động của hệ thống trên nhiều mức nhưng chỉ sử dụng một cú pháp chặt chẽ thống nhất cho mọi mức Như thế ta có thể mô phỏng một bản thiết kế bao gồm cả các hệ con được mô

tả chi tiết

- Khả năng trao đổi kết quả: Vì VHDL là một tiêu chuẩn được chấp nhận,

nên Một mô hình VHDL có thể chạy trên mọi bộ mô tả đáp ứng được tiêu chuẩn VHDL Các kết quả mô tả hệ thống có thể được trao đổi giữa các nhà thiết kế sử dụng công cụ thiết kế khác nhau nhưng cùng tuân theo tiêu chuẩn VHDL Cũng như một nhóm thiết kế có thể trao đổi mô tả mức cao của các hệ thống con trong một hệ thống lớn (trong đó các hệ con đó được thiết kế độc lập)

- Khả năng hỗ trợ thiết kế mức lớn và khả năng sử dụng lại các thiết kế:

VHDL được phát triển như một ngôn ngữ lập trình bậc cao, vì vậy nó có thể được

sử dụng để thiết kế một hệ thống lớn với sự tham gia của một nhóm nhiều người Bên trong ngôn ngữ VHDL có nhiều tính năng hỗ trợ việc quản lý, thử nghiệm và chia sẻ thiết kế Và nó cũng cho phép dùng lại các phần đã có sẵn Cảm ơn cô Nguyễn Thị Hồng Nhung đã hướng dẫn và giúp e hoàn thành môn học này, em xin chân thành cảm ơn, chúc cô và gia đình luôn mạnh khỏe, riêng cô em chúc cô luôn tươi trẻ và thành công trong công việc

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Đình Hồng Lớp ĐT5AHN

Nội dung

1. Quy trình thiết kế mạch bằng VHDL

Đây là phần mềm đóng gói tích hợp đầy đủ phục vụ cho thiết kế logic với các linh kiện logic khả trình PLD của Altera, gồm các dòng APEX, Cyclone, FLEX, MAX, Stratix Quartus cung cấp các khả năng thiết kế logic sau:

 Môi trường thiết kế gồm các bản vẽ, sơ đồ khối, công cụ soạn thảo các ngôn ngữ: AHDL, VHDL, và Verilog HDL

 Thiết kế LogicLock

2

Trang 3

 Là công cụ mạnh để tổng hợp logic.

 Khả năng mô phỏng chức năng và thời gian

 Phân tích thời gian

 Phân tích logic nhúng với công cụ phân tích SignalTap@ II

 Cho phép xuất, tạo và kết nối các file nguồn để tạo ra các file chương trình

 Tự động định vị lỗi

 Khả năng lập trình và nhận diện linh kiện

 Phần mềm Quartus II sử dụng bộ tích hợp NativeLink@ với các công cụ thiết

kế cung cấp việc truyền thông tin liền mạch giữa Quartus với các công cụ thiết kế phần cứng EDA khác

 Quartus II cũng có thể đọc các file mạch (netlist) EDIF chuẩn, VHDL và Verilog HDL cũng như tạo ra các file netlist này

 Quartus II có môi trường thiết kế đồ họa giúp nhà thiết kế dễ dàng viết mã, biên dịch, soát lỗi, mô phỏng

Với Quartus có thể kết hợp nhiều kiểu file trong 1 dự án thiết kế phân cấp Có thể dùng bộ công cụ tạo sơ đồ khối (Quartus Block Editor) để tạo ra sơ đồ khối mô tả thiết kế ở mức cao, sau đó dùng các sơ đồ khối khác, các bản vẽ như: AHDL Text

Design Files (.tdf), EDIF Input Files (.edf), VHDL Design Files (.vhd), and

Verilog HDL Design Files (.v) để tạo ra thành phần thiết kế mức thấp

Quartus II cho phép làm việc với nhiều file ở cùng thời điểm, soạn thảo file thiết kế trong khi vẫn có thể biên dịch hay chạy mô phỏng các dự án khác Công cụ biên dịch Quartus II nằm ở trung tâm hệ thống, cung cấp quy trình thiết kế mạnh cho phép tùy biến để đạt được thiết kế tối ưu trong dự án Công cụ định vị lỗi tự động

và các bản tin cảnh báo khiến việc phát hiện và sửa lỗi trở nên đơn giản hơn

Sau khi cài Quartus II, giao diện như hình vẽ:

3

Trang 4

Hình 1.1 Giao diện Quartus II.

Mạnh điện trong Quartus có thể được thiết kế theo các cách sau:

a Sơ đồ khối (Block Diagram).

Trong cách mô tả này, mạch điện tạo nên từ các cổng logic rời rạc, hay các hàm gồm nhiều cổng logic tích hợp (megafunctions) Để vẽ mạch theo cách này, nhấn

New, chọn tab Device Design Files, chọn Block Diagram/ Schematic File, hiện:

Các công cụ vẽ mạch

Cửa sổ vẽ

4

Trang 5

Hình vẽ

Hình 1.2 Giao diện Block Editor

Nhấn chọn Symbol Tool để hiện các cổng logic hay các hàm Megafuntions

Các cổng logic hay hàm

Vùng hiển thị cổng logic hay hàm

5

Trang 6

Hình vẽ Các cổng logic, các hàm

Hình 1.3 Cửa sổ chọn đường dẫn và tên dự án

Khi đã chọn xong các cổng logic hay hàm thì dùng các công cụ nối dây để vẽ mạch hoàn chỉnh

b Tạo một Project

Bước 1 : Chọn mục File > New Project Wizard để mở cửa sổ tạo mới dự án

giống như Hình1.4 Chú ý là dự án cần có tên giống với tên của thực thể

thiết kế, nó cho thấy thực thể là mức đỉnh Chọn tên light làm tên cho dự án và thực thể mức đỉnh, nhấp chọn Next.

6

Trang 7

Hình 1.4 Cửa sổ chọn đường dẫn và tên dự án

Bước 2 : Trong cửa sổ Family & Device Settings, chúng ta sẽ chọn loại chip, là

chip FPGA Cyclone EP2C20F484C7N có trên kit DE1 mà chúng ta sử dụng

trong bài thí nghiệm Nhấp chọn Next để chuyển sang cửa sổ chọn kế tiếp.

Bước 3 : Trong của sổ kế tiếp, chúng ta có thể chọn lựa bất kỳ công cụ của hãng

thứ ba nào cần dùng Công cụ CAD thông dụng dùng cho phần mềm thiết kế mạch điện tử là EDA tools Vì chúng ta không cần thay đổi gì trong việc lựa

chọn công cụ, nhấp chọn Next.

Bước 4 : Quan sát bảng tổng kết các thiết lập vừa thực hiện Nhấp chọn Finish

để quay trở về màn hình chính của phần mềm Quartus II

7

Trang 8

Hình 1.5 Cửa sổ chọn loại chip FPGA dùng cho dự án

c Nhập thiết kế dùng mã VHDL

Trong bài thí nghiệm này, chúng ta sẽ tạo một mạch điều khiển đèn hai chiều như trong Hình 1.5 Mạch có thể dùng để điều khiển một đèn LED khi một

trong hai chuyển mạch x

1 hoặc x 2 đóng, tương ứng với mức logic “1” Chú ý

rằng chỉ cần dùng hàm XOR cho hai đầu vào x

1 và x 2, tuy nhiên chúng ta sẽ

xây dựng lại bằng các cổng logic rời rạc

Hình 1.5 Mạch logic điều khiển đèn và bảng chân lý của mạch

8

Trang 9

Bước 1: Chọn mục File > New, trong cửa sổ New, chọn VHDL File, và nhấp

chọn OK Sau khi nhấp chọn OK thì cửa sổ soạn thảo sẽ hiện ra Nhập vào mã VHDL như dưới đây vào trong cửa sổ soạn thảo văn bản

library IEEE;

use IEEE.STD_LOGIC_1164.all;

entity light is port( x1, x2: in std_logic;

f : out std_logic);

end light;

architecture Behavioral of light is begin

f <= (x1 and not x2) or (not x1 and x2);

end Behavioral;

Bước 2: Chọn mục File > Save As để mở cửa sổ Save As Trong phần Save as

type chọn VHDL File Trong phần File name nhập light Nhấp chọn Save để đưa

tệp này vào trong thư mục của dự án

d Thêm các tệp thiết kế vào một dự án

Bước 1: Chọn mục Assignments > Settings > Files, điều này dẫn đến cửa sổ như

trong Hình 1.6 Một cách khác là chọn Project > Add/Remove Files trong Project

Nếu bạn dùng trình soạn thảo để tạo tệp và chọn vào hộp có nhãn Add file to current

project, thì tệp light.vhd đã có trong dự án, ngược lại tệp này cần thêm vào dự án.

9

Trang 10

Hình 1.6 Cửa sổ các cài đặt có thể dùng để nhập tệp thiết kế vào dự án

Bước 2: Nhấp chọn nút … bên cạnh phần File name để có cửa sổ chọn tệp cần

thêm vào Nhấp chọn tệp light.vhd và nhấp chọn Open Tệp đã chọn sẽ hiện tên trên phần File name Nhấp chọn Add và OK để đưa tệp này vào dự án.

e Biên dịch mã VHDL

Bước 1 : Nhấp chọn mục Processing > Start Complication Biên dịch thành

công (hay không thành công) sẽ được thông báo trên hộp thoại bung ra sau khi quá trình biên dịch kết thúc Xác nhận bằng cách nhấp nút OK

Bước 2: Khi biên dịch hoàn thành, một báo cáo biên dịch được đưa ra Cửa sổ

này cũng có thể mở ra bất kỳ lúc nào bằng cách nhấp chọn Processing >

Complication Report Trong báo cáo này bao gồm một số danh mục ở bên trái

cửa sổ, nhấp vào các danh mục này để thấy thông tin chi tiết của danh mục này hiện lên ở bên phải cửa sổ

f Sửa các lỗi

Bước 1 : Mở tệp light.vhd, dòng có câu lệnh gán biểu thức logic cho f, ta bỏ dấu

chấm phẩy ở cuối dòng lệnh, lưu thay đổi với tệp light.vhd rồi biên dịch lại dự

án Lúc này phần mềm sẽ thông báo là biên dịch không thành công và báo cáo tổng hợp đưa ra kết quả biên dịch dự án bị hỏng

10

Trang 11

Bước 2 : Chọn mục Analysis & Synthesis > Messages để hiển thị thông báo lỗi

Nhấp đôi vào thông báo lỗi đầu tiên, dòng lệnh lỗi sẽ được đánh dấu trên trình soạn thảo văn bản, sửa lại cho đúng rồi biên dịch lại dự án

g Gán chân

Chúng ta sẽ gán các chuyển mạch gạt SW 0 và SW 1 làm các đầu vào x 1 và x 2 cho

mạch điện Các chuyển mạch này nối với các chân L 22 và L 21 của FPGA Và

chúng ta sẽ gán đầu ra f tới LEDG 0 , được kết nối với chân U 22 của FPGA.

Bước 1 : Nhấp chọn Assignments > Assignment Editor Trong Category chọn

Pin Nhấp đôi vào <<new>> Nhấp chọn x 1 từ danh sách trải xuống làm chân

đầu tiên được gán Tiếp đến nhấp đôi vào hộp bên phải hộp dành cho x 1 (cột

Location) Chọn chân PIN_L 22 từ danh mục hoặc có thể gõ trực tiếp L 22 vào hộp Location.

Hình 1.7 Cửa sổ Assignment Editor dùng để gán chân

Bước 2: Tương tự như trên, thực hiện gán chân cho đầu vào x 2 cho chân L 21

đầu ra f cho chân U 22.

Bước 3: Sau khi hoàn thành việc gán chân, nhấp chọn File > Save Đóng cửa

sổ Assignment Editor, nhấp chọn Yes và biên dịch lại mạch.

h Mô phỏng mạch thiết kế

11

Trang 12

Bước 1 : Mở cửa sổ Waveform Editor bằng cách nhấp File > New, trong cửa sổ

chọn dạng tệp, chọn Vector Waveform File và nhấp OK.Cửa sổ Waveform

Editor sẽ hiện ra trên giao diện chính Lưu tệp này với tên Light.vwf.

Bước 2: Nhấp chọn Edit > End Time và nhập vào 200 ns trong hộp thoại bung

ra, điều này cho phép thời gian mô phỏng từ 0 dến 200 ns Nhấp chọn View >

Fit in Window để nhìn thấy toàn bộ phần mô phỏng từ 0 đến 200 ns.

Bước 3 : Nhấp chọn Edit > Insert > Insert Node or Bus để mở cửa sổ nhập các

đầu vào ra Nhấp nút Node Finder để mở cửa sổ như trong hình 1.8, đặt phần

Filter là Pins: all Nhấp chọn nút List để tìm các đầu vào và ra trên phần bên trái cửa sổ

Bước 4 : Nhấp chọn các đầu vào ra bên cửa sổ bên trái rồi nhấp nút > để đưa

đầu tín hiệu đó vào dạng sóng kiểm tra Khi đã có đủ các đầu vào và ra, nhấp

chọn OK để quay trở lại cửa sổ Waveform Editor.

Bước 5 : Đặt x

1 bằng ‘0’ trong đoạn từ 0 ns đến 100 ns, tiếp đến đặt x 1 bằng ‘1’

trong đoạn từ 100 ns đến 200 ns bằng cách đặt chuột ở vị trí bắt đầu đoạn này

và nhấp kéo đến hết để đánh dấu vùng đặt giá trị, và chọn giá trị ‘1’ trên thanh

công cụ Tương tự như vậy đặt x

2 bằng 1 từ 50 ns đến 100 ns và từ 150 ns đến

200 ns

Hình 1.8 Cửa sổ chọn các tín hiệu vào ra đưa vào dạng sóng mô phỏng

12

Trang 13

Bước 6: Thực hiện mô phỏng

Mô phỏng chức năng

Nhấp chọn Assignments > Settings Bên trái của cửa sổ Settings nhấp chọn

Simulator Settings để có cửa sổ như trong Hình 1.9, chọn Functional trong mục

chọn chế độ mô phỏng, và nhấp OK

Hình 1.9 Dạng sóng kiểm tra trước khi mô phỏng

13

Trang 14

Hình 1.10 Chọn chế độ mô phỏng chức năng cho trình mô phỏng

- Nhấp chọn Processing > Generate Functional Simulation Netlist Sau đó nhấp chọn Processing > Start Simulation để thực hiện mô phỏng Kiểm tra dạng sóng đầu ra f có đúng theo chức năng của mạch hay không.

Hình 1.11 Dạng sóng mô phỏng chức năng

Mô phỏng thời gian

14

Trang 15

- Nhấp chọn Assignments > Settings Bên trái của cửa sổ Settings nhấp chọn

Simulator Settings để có cửa sổ như trong Hình 1.10, chọn Timing trong mục

chọn chế độ mô phỏng, và nhấp OK

- Sau đó thực hiện mô phỏng theo cách vừa thực hiện như trên, quan sát

dạng sóng đầu ra f và nhận xét sự khác biệt so với dạng sóng này khi thực hiện

Bài 3: Thiết kế mạch đa hợp 4 đầu vào ,1 đầu ra , 2 đầu lựa chọn

Bài 4: Hãy thiết kế mạch đa hợp 16 ngõ vào, 1 ngõ ra và 4 ngõ lựa chọn

Bài 5: Thiết kế mạch đếm BCD từ 000-999 đếm lên, đếm xuống được điều khiển bằng tín hiệu Ud(Ud= 0 thì đếm lên , Ud = 1 thì đếm xuống) có 1 tín hiệu Clk, một tín hiệu Clr và có giải mã hiển thị ra 3 LED 7 đoạn dùng quét

Câu 6: Thiết kế mạch giải mã bên trong có 4 mạch giải mã 2 đường sang 4 đường với đầu ra tích cực ở mức thấp

Câu 7: Thiết kế mạch chuyển đổi số nhị phân 8 bit thành số BCD

Câu 8: Thiết kế flip-flop T

Bài 9: Mạch giải đa hợp 1 đầu vào 8 đầu ra 3 đầu lựa chọn

Bài 10: Thiết kế thanh ghi dịch giống như IC 74164

15

Trang 16

3. Các bước thực hiện:

A. Tạo 1 New Project Wizard:

Bước 1 : Mở phần mềm lên click đúp vào biểu tượng ở desktop

Sau khi mở phần mềm lên thì đây là giao diện chính của phần mềm:

Bước 2: : Chọn mục File > New Project Wizard để mở cửa sổ tạo mới dự án

giống như sau Chú ý là dự án cần có tên giống với tên của thực thể ví dụ ở đây mình đặt là baitap

16

Trang 17

Sau khi chọn đường dẫn lưu tệp và tên tệp tên thực thể ấn Next

17

Trang 18

Cửa sổ mới hiện ra chọn Next tiếp

Bước 3 : Trong của sổ kế tiếp, chúng ta có thể chọn lựa bất kỳ công cụ của hãng

thứ ba nào cần dùng Công cụ CAD thông dụng dùng cho phần mềm thiết kế

18

Trang 19

mạch điện tử là EDA tools Vì chúng ta không cần thay đổi gì trong việc lựa

chọn công cụ, nhấp chọn Next.

Cửa sổ mới hiện ra ta ấn Next tiếp theo:

19

Trang 20

Bước 4 : Quan sát bảng tổng kết các thiết lập vừa thực hiện Nhấp chọn Finish

để quay trở về màn hình chính của phần mềm Quartus II

B. Tiến hành vẽ sơ đồ nguyên lý ( sơ đồ khối ) :

Mạch nguyên lý như sau, 8 đầu vào I0=>I7, 3 đầu ra Q0=>Q2 ở mức tích cực thấp

Bước 1: Sơ đồ khối (Block Diagram).

20

Trang 21

Trong cách mô tả này, mạch điện tạo nên từ các cổng logic rời rạc, hay các hàm gồm nhiều cổng logic tích hợp (megafunctions) Để vẽ mạch theo cách này, nhấn

New, chọn tab Device Design Files, chọn Block Diagram/ Schematic File, hiện:

Cửa sổ làm việc hiện ra:

21

Trang 22

Bước 2 : Thực hiện lấy linh kiện và vẽ sơ đồ

+ Các công cụ thiết kế:

+ Và tìm các linh kiện như sau : chíp 7428, 8 input, 4 output

22

Trang 23

Lấy các linh kiện ra: 23

Trang 24

Sau khi nối dây xong ta được sơ đồ như sau:

Bước 3: Lưu file lại với tên là: baitap

24

Trang 25

C. Tạo file lập trình

Bước 1: Chọn mục File > New, trong cửa sổ New, chọn VHDL File, và nhấp

chọn OK Sau khi nhấp chọn OK thì cửa sổ soạn thảo sẽ hiện ra Nhập vào mã VHDL như dưới đây vào trong cửa sổ soạn thảo văn bản

25

Trang 26

Giao diện làm việc

Bước 2: Tiến hành nhập lập trình cho mạch

26

Trang 27

Bước 3: Tiến hành lưu file ( tên baitap.vhd )

Bước 4: Biên dịch mã VHDL

27

Trang 28

Quá trình biên dịch đang chạy, đợi chạy xong 100 % thì được

Quá trình biên dịch xong, có thông báo có 6 cảnh báo và không có lỗi Nhấn OK để tiếp tục.

28

Trang 29

Bước 5: Khi biên dịch hoàn thành, một báo cáo biên dịch được đưa ra Cửa sổ

này cũng có thể mở ra bất kỳ lúc nào bằng cách nhấp chọn Processing >

Complication Report Trong báo cáo này bao gồm một số danh mục ở bên trái

cửa sổ, nhấp vào các danh mục này để thấy thông tin chi tiết của danh mục này hiện lên ở bên phải cửa sổ

Bước 6: Nếu có lỗi thì tiến hành sửa lỗi

+ Mở tệp light.vhd, dòng có câu lệnh gán biểu thức logic cho f, ta bỏ dấu chấm phẩy ở cuối dòng lệnh, lưu thay đổi với tệp light.vhd rồi biên dịch lại dự án Lúc

này phần mềm sẽ thông báo là biên dịch không thành công và báo cáo tổng hợp đưa ra kết quả biên dịch dự án bị hỏng

+ Chọn mục Analysis & Synthesis > Messages để hiển thị thông báo lỗi Nhấp

đôi vào thông báo lỗi đầu tiên, dòng lệnh lỗi sẽ được đánh dấu trên trình soạn thảo văn bản, sửa lại cho đúng rồi biên dịch lại dự án

D. Gán chân

+ Chúng ta sẽ gán các chuyển mạch gạt SW 0 và SW 1 làm các đầu vào x 1 và x 2 cho

mạch điện Các chuyển mạch này nối với các chân L 22 và L 21 của FPGA Và

29

Trang 30

+ Nhấp chọn Assignments > Assignment Editor Trong Category chọn Pin Nhấp

đôi vào <<new>> Nhấp chọn x 1 từ danh sách trải xuống làm chân đầu tiên được

gán Tiếp đến nhấp đôi vào hộp bên phải hộp dành cho x 1 (cột Location) Chọn chân PIN_L 22 từ danh mục hoặc có thể gõ trực tiếp L 22 vào hộp Location.

+ Tương tự như trên, thực hiện gán chân cho đầu vào x 2 cho chân L 21

đầu ra f cho chân U 22.

+ Sau khi hoàn thành việc gán chân, nhấp chọn File > Save Đóng cửa sổ

Assignment Editor, nhấp chọn Yes và biên dịch lại mạch.

Cửa sổ mới mở ra

30

Trang 31

Sau khi đã add chân xong ta thấy sơ đồ mạch đã có các chân vừa add

mạch thiết kế

31

Ngày đăng: 02/12/2014, 19:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Giao diện Quartus II. - Hướng dẫn sử dụng QuartusII 90
Hình 1.1. Giao diện Quartus II (Trang 4)
Hình 1.4. Cửa sổ chọn đường dẫn và tên dự án - Hướng dẫn sử dụng QuartusII 90
Hình 1.4. Cửa sổ chọn đường dẫn và tên dự án (Trang 7)
Hình 1.5. Cửa sổ chọn loại chip FPGA dùng cho dự án c.  Nhập thiết kế dùng mã VHDL - Hướng dẫn sử dụng QuartusII 90
Hình 1.5. Cửa sổ chọn loại chip FPGA dùng cho dự án c. Nhập thiết kế dùng mã VHDL (Trang 8)
Hình 1.5. Mạch logic điều khiển đèn và bảng chân lý của mạch - Hướng dẫn sử dụng QuartusII 90
Hình 1.5. Mạch logic điều khiển đèn và bảng chân lý của mạch (Trang 8)
Hình 1.6. Cửa sổ các cài đặt có thể dùng để nhập tệp thiết kế vào dự án - Hướng dẫn sử dụng QuartusII 90
Hình 1.6. Cửa sổ các cài đặt có thể dùng để nhập tệp thiết kế vào dự án (Trang 10)
Hình 1.7. Cửa sổ Assignment Editor dùng để gán chân - Hướng dẫn sử dụng QuartusII 90
Hình 1.7. Cửa sổ Assignment Editor dùng để gán chân (Trang 11)
Hình 1.9. Dạng sóng kiểm tra trước khi mô phỏng - Hướng dẫn sử dụng QuartusII 90
Hình 1.9. Dạng sóng kiểm tra trước khi mô phỏng (Trang 13)
Hình 1.10. Chọn chế độ mô phỏng chức năng cho trình mô phỏng - Hướng dẫn sử dụng QuartusII 90
Hình 1.10. Chọn chế độ mô phỏng chức năng cho trình mô phỏng (Trang 14)
Hình 1.11. Dạng sóng mô phỏng chức năng - Hướng dẫn sử dụng QuartusII 90
Hình 1.11. Dạng sóng mô phỏng chức năng (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w