Người tiờu dựng cú mức thu phõn phối mạnh Mụ hỡnh Marketing-mix đối với sản phẩm Siro bổ trẻ em KidGrow trong giai đoạn xõm nhập thị trường Marketing hỗn hợp marketing - mix Marketing h
Trang 1Marketing d ượ c & ngh thu t giao ti p ệ ậ ế
• 30.11.09 (7h35 – 12h) -
- Marketing-marketing dược
- Ứng dụng Marketing trên thị trường dược phẩm Việt Nam
• 15.12.09 (13h – 15h) – 22 chien luoc Marketing hang dau the gioi
- Trình dược viên chuyên nghiệp???
- Kỹ năng bán hàng
* 19.12.09 (7h35-12h) - Dac nhan tam va nghe thuat giao tiep
thị trường dược phẩm Việt Nam (tính đặc thù) P.A trong giai đoạn
marketing hiện đại
Chiến lược, nghệ thuật
marketing
L ch h c chuyên ị ọ đề
L ch h c chuyên ị ọ đề
Trang 2Marketing Dược
Marketing
Trang 3Nhà tư bản
Lợi nhuận
Nghiên cứu phát minh thuốc mới (500 triệu- 1 tỷ USD) Nhu cầu bệnh tật
Cung - cầu
Trang 4Đặc điểm của thuốc trong đời sống xã hội
Hàm lượng chất xám cao & công nghệ tiên tiến.
+ Kết hợp thành tựu nhiều ngành khoa học: SH, TVH,
Trang 5Lợi nhuận ? Các mục tiêu kinh tế - y học
Chi phí NC phát minh sản phẩm mới 300-800 triệu USD
Ngành dược
Ngành KT & kỹ thuật
Có thể thuần tuý ???
???
CP Marketing quảng bá SP
NC Bệnh
BN NC Thị trường (SP-CP-3C
NC, thăm dò 1/1000- 1/10000
NC, SP, T Hợp -
BC, DLý, ĐT- LS (> 40000 BN)
Trang 6• 5 Trình bày và liên hệ các chính sách chiến lược
của marketing trong thực tiễn.
Trang 7Mô hình tảng băng trôi của
Marketing
Theo một cách nào đó, marketing
giống như mô hình của tảng băng trôi
Phần lớn khối lượng của tảng băng lại nằm “ dưới mực nước và đó là những thứ mà chúng ”
ta không chú ý và giành ít quan tâm nhất tới nó.
Đây là những thứ mà khách hàng không nhìn thấy được.
chữ “ PRCE ” trong PRICE
Morrison, A.M.
Trang 8Đại cương về marketing
Khái niệm về marketing
* Xuất xứ thuật ngữ marketing
* Các định nghĩa về marketing
Viện marketing của Anh:
“Marketing là quá trình tổ chức và quản lý toàn bộ các hoạt động sản xuất – kinh doanh Từ việc phát hiện ra và biến sức mua của người tiêu dùng thành nhu cầu thực sự về một mặt hàng cụ thể, đến việc sản xuất và đưa các hàng hóa đến người tiêu dùng cuối cùng, nhằm đảm bảo cho công ty thu được lợi nhuận dự kiến”.
Định nghĩa của giáo sư Mỹ Philip Kotler– :
“Marketing là một dạng hoạt động của con người nhằm thỏa mãn những nhu cầu và mong muốn của họ thông qua trao đổi”
Trang 9Những khái niệm cơ bản
Nhu cầu (needs ):Nhu cầu là cảm giác thiếu
hụt một cái gì đó mà con người cảm nhận được
• Mong muốn (wants)
- Mong muốn của con người rất khác nhau, tùy thuộc vào bản sắc của từng người Khi xã hội phát triển thì ước muốn của con người cũng
phát triển theo và đa dạng
* Yêu cầu (Demands ): đó là mong muốn được
kèm thêm điều kiện có khả năng thanh toán
Trang 11• M arking cổ điển:
Marketing truyền thống là hoạt động marketing xuất hiện trước những năm 50 của thế kỷ XX
Cung < < < cầu
Trang 12Marketing hiện đại:
Sau những năm 50, khoa học, kỹ thuật phát triển,
Xã hội sản xuất hàng hoỏ nhỏ sang xã hội tiêu dùng,
Cun g
Cầu
>>>>>>
Trang 13Mục tiêucủa marketing
Lợi nhuận : * Bù đắp chi phí doanh nghiệp
* Thước đo hiệu quả kinh doanh
Lợi thế cạnh tranh:Sản phẩm, thị trường, thương hiệu, giỏ cả, uy tớn…
An toàn trong kinh doanh : * phân tích TT, dự bỏo, dự đoán, chiến lược, rủi ro?
Trang 14Phương pháp phân
tích S.W.O.T
4M P.E.S.T
Strength Weekness Opportunity Threat
Tổ chức, cá nhân, SP, đối tác
Đánh giá vị thế / thời gian / Ko gian, hoàn cảnh
Phương pháp phân tích 3 C
S.W.O.T- 4M- P.E.S.T S.M.A.R.T-
7S
Company
Customers Competitors
Đánh giá uy tín và vị thế trong cạnh tranh
Trang 15• Vai trß c ủa markeing :
Macro marketing và micro markeing?
• Cã vai trß quan träng trong nÒn kinh tÕ ,
• c¸c hÖ thèng con, cÊu thµnh nªn macro marketing
Trang 16- Làm thích ứng sản phẩm với nhu cầu thị trường,thoả mãn
nhu cầu người tiêu dùng
- Chức năng phõn phối: Khỏch hàng, vận chuyển, thiết
Trang 17• Thị trường
tổng số cầu và cơ cấu của tổng cung và cầu, người mua, người bỏn và cỏc phần tử trung gian
về một loại hàng hoá, nhóm hàng nào đó.
Trang 18Người tiờu dựng cú mức thu
phõn phối mạnh
Mụ hỡnh Marketing-mix đối với sản phẩm Siro bổ trẻ em KidGrow trong giai
đoạn xõm nhập thị trường
Marketing hỗn hợp (marketing - mix)
Marketing hỗn hợp ( marketing - mix) là các chiến lược, giải pháp, chiến thuật tổng hợp từ sự nghiên cứu, tìm tòi áp dụng và kết hợp
nhuần nhuyễn cả bốn chính sách của chiến lược marketing trong hoàn
cảnh thực tiễn, thời gian, không gian, mặt hàng, mục tiêu cụ thể để phát
huy sức mạnh tổng hợp của bốn chính sách.
Trang 19các chính sách chiến lược marketing
Trang 20• Bốn thành phần cấu tạo nên marketing hỗn hợp là sản phẩm (product), giá cả (price), phân phối (place), xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh (promotion) thường được gọi là 4P của marketing Nội dung cơ bản của 4P là:
- Chính sách sản phẩm : Bao gồm chủng loại, mẫu mã, chất lượng, đặc tính, dịch vụ kèm theo
- Chính sách giá: Xác định mức giá, mối quan hệ giữa chất lượng và giá, tầm quan trọng của yếu tố giá đối với doanh nghiệp, mối tương quan cần tính đến giữa quảng cáo và giá
- Chính sách phân phối : Bao gồm lựa chọn kênh, điều khiển và quản lý kênh
- Chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh : Bao gồm các công cụ quảng cáo, tuyên truyền, kích thích tiêu thụ và bán hàng cá nhân.
Trang 22Sơ đồ phân loại sản phẩm hàng hoá
Nguyên vật liệu
Các hạng mục đầu tư
Nguồn cung ứng
Dịch vụ
đối với người tiêu dùng
Dịch vụ kinh doanh
và công nghiệp Sản pham
Trang 23®êng dïng míi c«ng dông míi
….
L ựa chọn thời điểm
KH, Các tiêu chí xâm Nhập thị trường
Trang 24Chiến lược phát triển danh
mục sản phẩm theo 3 chiều Chiến lược phát triển SP theo chu kỳ sống
Trang 25Chiến lược phỏt triển sản phẩm theo chu kỳ
Trang 26Một số đặc trưng trong chiến lược kinh doanh theo
các giai đoạn của chu kỳ sống của sản phẩm
Giai đoạn Giai đoạn giới thiệu
sản phẩm Giai đoạn tăng trưởng Giai đoạn chín muồi Giai đoạn suy thoái
Mục tiêu Tạo sự nhận biết đối
với sản phẩm và dùng thử
Tối đa hoá thị phần Tối đa hoá LN đồng thời
giữ vững TP
Loại bỏ SP lỗi thời và bổ xung SP mới
Doanh số Thấp bởi lẽ: Nhiều
người chưa biết sản phẩm Một số khác biết song chưa tin cậy
Tăng nhanh bởi
lẽ SP thâm nhập đã
thành công ở giai đoạn 1
Tăng mạnh và
đạt đỉnh
điểm
Giảm ngày càng
mạnh.
Chi phí Cao nhằm giới thiệu
và thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm
Trung bình: Chi phí vẫn phải duy trì ở mức hợp lý
Giảm bớt Thấp
Lợi nhuận Hầu như chưa có
thậm chí chấp nhận lỗ
Đã xuất hiện và từng bước tăng nhanh
Tăng nhanh tới mức cao nhất
Giảm liên tiếp
Trang 27đầu giảm Giảm nhanh
Giá cả Giá có xu hướng cao Giá cả vẫn giữ
nguyên hay
có giảm đôi chút
Giá tương ứng hoặc đánh bại đối thủ cạnh tranh.
Xúc tiến bán hàng mạnh để lôi kéo dùng thử.
Nêu bật các tiện ích, tạo sự ưa thích sản phẩm
Duy trì chi phí xúc tiến bán hàng, hay tăng đôi chút.
Duy trì hoặc tăng quảng cáo
Tăng xúc tiến bán hàng
để kích thích tăng
sử dụng.
Giảm hoạt
động xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh tới mức cần thiết để duy trì khách hàng
Trang 28• Chiến lược phát triển danh mục sản phẩm
Một danh mục sản phẩm có ba chiều: rộng, dài, sâu
Chiến lược Khái niệm Nội dung
Sản phẩm hoàn toàn mới (lần
đầu tiên xuất hiện trên thị trường)
Sản phẩm cải tiến.
Sản phẩm bắt chước.
Khuyến khích sản xuất sản phẩm mới, công dụng mới, có đặc tính nổi trội
Chiến lược triển khai
Định vị được các mục tiêu, các chỉ số phù hợp với sự phát triển của sản phẩm trên thị trư ờng.
Trang 29Nhận xét:
Ban đầu cty xâm nhập bằng 1 SP thuốc KS tiêm, sau đó cty phát triển SP:
Về dạng thuốc: Thuốc tiêm, gel, siro, viên, hỗn dịch
Về nhóm tác dụng dược lý: kháng sinh, giải độc, vitamin, thuốc tiêu hoá
Danh mục thuốc Gđ
thâm nhập
Danh mục thuốc phát triển thêm
Unocef (Huvid-ấn độ)
Lọ bột pha tiêm 1g
(Kháng sinh Ceftriaxone)
Chiến lược phát triển danh mục SP:
Danh mục SP của cty Thiên Thành trong giai đoạn xâm nhập và phát triển
Trang 30Chiến lược phát triển theo
danh mục sản phẩm
• Theo chiều dài
Trang 31 Chiến lược phát triển SP mới:
Thị trường thuốc cầm máu chưa xuất hiện những loại thuốc cầm máu cho những trường hợp chảy máu nhẹ
Nhu cầu thuốc cầm máu loại này là rất lớn, các thuốc cầm máu có tác dụng mạnh (Dicynone, Azeptine) giá đắt
đây là thuốc cầm máu cho
các trường hợp chảy máu nhẹ
đầu tiên có trên thị trường
Không có đối thủ cạnh tranh
- Có thể định giá sản phẩm cao
để bù lại chi phí tạo ra sản phẩm mới.
- Làm cho các sản phẩm khác của công ty dễ bán hơn
- Tăng uy tín cho công ty
sản phẩm mới
Nhu cầu của thị trường:
- Nhu cầu sử dụng thuốc ngày
Trang 32• Chiến lược sản phẩm “bắt chước”
Bắt chước SP của các hãng nổi tiếng.
Bắt chước SP do chính Cty gia công.
Không tốn chi phí R&D.
SP dễ được thị trường chấp nhận.
Tiết kiệm chi phí cho Marketing.
Kết hợp với các CS Marketing linh hoạt
đặc biệt là CL giá phân biệt đã giúp cho
SP của Cty nhanh chóng chiếm lĩnh TT
SP của Cty Hataphar
SP của IC Pharma
Trang 33Chính sách giá
• Chính sách giá đối với mỗi sản phẩm là việc qui định mức giá trong các tình huống cụ thể theo loại khách hàng, theo lượng mua, theo từng thời điểm trong
năm
• Mục tiêu của chính sách giá cả:
- Thứ nhất, tối đa hoá lợi nhuận
- Thứ hai, doanh nghiệp dùng công cụ giá giúp cho sản phẩm có điều kiện thuận lợi nhất khi thâm nhập
- Thứ ba, giá còn giúp cho doanh nghiệp bảo vệ các
khu vực thị trường đã chiếm lĩnh
P2
Trang 34Cộng lãi vào chi phí
Theo mục tiêu lợi nhuận
Theo giá
của đối thủ cạnh tranh
Đấu giá
Giá
đầu thầu
Theo giá trị
sử dụng
Theo người mua
Sơ đồ các phương pháp định giá sản phẩm.
Trang 35Các bước cơ bản để định giá sản phẩm:
Xác định mục
tiêu định giá
Xác định chi phí sản phẩm Các yếu tố thị trường(Nhu cầu, Giá của đối thủ cạnh tranh )
Lựa chọn phương pháp định giá:
Định giá theo chi phí, định giá theo định hướng
nhu cầu hay định giá theo thị trường
Định mức giá thăm dò
Quyết định mức giá cuối cùng và báo giá
(Các yếu tố cần xem xét thêm: yếu tố tâm lý trong việc định giá, ảnh hưởng của
nó đến các bên khác và các yếu tố khác trong marketing)
Sơ đồ các bước cơ bản để định giá sản phẩm.
Trang 36Một số chiến lược của chính sách giá:
• Chiến lược một giá: Trong cùng các điều kiện cơ bản và cùng một khối lượng hàng, mức giá
là như nhau đối với tất cả các khách hàng
• Chiến lược giá linh hoạt: đưa ra cho khách
hàng khác nhau các mức giá khác nhau trong cùng các điều kiện cơ bản và cùng khối lượng
• Chiến lược “hớt váng ”: dựa vào yếu tố thời cơ
để đưa ra mức giá cao tối đa cho sản phẩm mới ngay từ khi tung sản phẩm ra thị trường nhằm thu được lợi nhuận cao
Trang 37• Chiến lược ngự trị : Chiến lược này chỉ áp
dụng được khi doanh nghiệp đứng ở vị trí tấn công đối với các doanh nghiệp cạnh tranh
• Chiến lược giá “ xâm nhập “
• Chiến lược định giá khuyến mãi
• Chiến lược định “ giá ảo ”
Trang 38Mục tiêu, phương pháp, một số chiến lược của
* Thứ hai: Thâm nhập và mở rộng vùng thị trường thông qua giá thấp
* Thứ ba: Bảo vệ các khu vực thị trường đã chiếm lĩnh bằng chiến lư
ợc giá phân biệt
Phương pháp
định giá
* Định giá theo chi phí
* Định giá theo khả năng thoả mãn nhu cầu
* Định giá theo thị trường
* Chiến lược giá khuyến mại
* Chiến lược giá ảo
Trang 39% thay
đổi
so với Lipitor
Pfizer Lipitor Atorvastatin 15.479 100% Astra-Zeneca Crestor Rosuvastatin 14.500 93,7%
Sun Pharma Aztor Atorvastatin 8.400 45,3%
Domesco Atorvastatin 20mg Atorvastatin 3.100 20,0%
⇒ Tương ứng cả 3 thuốc này đều được các hãng Pfizer,MSD, Astra-Zeneca
Trang 40Chiến lược giá xâm nhập
Biệt dược Công ty SX Uy tín công ty định giá D.D.D
(vnđ)
% so sánh so với Lipitor
Lipitor PfizerMỹ Là công ty dược phẩm hàng đầu
Giá vnđ
Lipitor 15.497(Pfizer)
Aztor 8.400 (Sun Pharma)
Trang 41Chiến lược giá linh hoạt
Năm Tỷ lệ khuyến mãi Giá bán(VNĐ/D.D.D)
Sự thay đổi về giá của Plavix qua các năm 2000-2004
Năm 2000, công ty Sanofi-Aventis đưa Plavix vào thị trường Việt Nam.
Giá của Plavix cho một ngày điều trị là 32.000vnđ, đây là giá quá cao đối với khả năng chi trả của người Việt Nam nên để xâm nhập thị trường, công ty đã đưa ra CL khuyến mãi để giá của Plavix phù hợp với k/n chi trả
Khi bệnh nhân đã quen sử dụng thì giá của Plavix tăng dần lên Tuy nhiên mứcgiá 10 tặng 4 là mức giá hợp lý mà bệnh nhân có thể chấp nhận,
khi tăng giá lên, công ty đã không thành công
Trang 42Chính sách phân phối
• Khái niệm:
* Tổ chức, vận chuyển, phân phối hàng hoá từ nơi sản xuất đến người tiêu dùng trong một quốc gia hay ở các nước, các khu vực trên thế giới.
Lưu thông hàng hoá nhanh, hiệu quả và phát triển thị trường tiêu thụ.
* Chi phớ trờn kờnh thấp nhất
P3
Trang 44Nhà sản xuất
Nhà sản xuất
Người tiêu dùng
Người tiêu dùng
Người tiêu dùng
Bán lẻ
Bán lẻ
Bán lẻ
Bán buôn
Bán buôn Đại lý
Trang 45+ Chiến lược phân phối chọn lọc : Là chiến lược lựa
chọn một số trung gian có khả năng tốt nhất phục
vụ cho hoạt động phân phối của nhà sản xuất trên một khu vực thị trường đặc điểm: Giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, thời gian, loại bỏ được các trung gian kém hiệu quả Có thể kiểm soát đư
ợc thị trường và đạt mục tiêu mở rộng thị trường
Trung ương Tỉnh
Huyện
Trang 46Áp dụng cho SP uy tín cao, đặc trị và có chi phí
phân phối lớn
Trang 47Takeda, L.B.S Medicap, Cilag, Janssen Pharmaceutical, Ranbaxy
Trang 48Mô hình phân phối dược phẩm của công ty Sanofi –Synthelabo ở miền Bắc
Bán buôn
Người bệnh
Trang 49Thứ hai: Phương thức phân phối gián tiếp:
Là phân phối hàng hoá thông qua hệ thống các trung gian.
Sơ đồ phương thức phân phối gián tiếp qua trung gian.
Thứ nhất: Phương thức phân phối trực tiếp
Trang 50Nhà sản xuất Người tiêu dùng
Nhà sản xuất
Nhà sản xuất
Người tiêu dùng
Người tiêu dùng
Người tiêu dùng
Bán lẻ
Bán lẻ
Bán lẻ
Bán buôn
Bán buôn Đại lý
Nhà sản xuất
Kênh ko cấp
Kênh 1 cấp
Kênh 2 cấp
Kênh 3 cấp
Trang 52ChÝnh s¸ch ph©n phèi
Trang 53Chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh
* Đóng vai trò chủ chốt
* Phương tiện truyền bá có tính thuyết phục nhất
và rõ ràng hiệu quả nhất về sản phẩm, giá cả và phư
ơng thức phân phối của doanh nghiệp đến khách hàng và thị trường
* Chính sách mang tính bề nổi :
- Đẩy mạnh việc bán hàng
- Tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp
- Truyền đạt thông tin về doanh nghiệp và sản phẩm đến người tiêu dùng
- Là vũ khí cạnh tranh trên thương trường
P4
Trang 54Một số chiến lược xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh:+ Chiến lược kéo: nhằm kích thích nhu cầu của người tiêu
dùng
Nhu cầu Nhu cầu
Hoạt động Marketing
+ Chiến lược đẩy: nhằm đẩy hàng hoá ra thị trường một
cách hiệu quả nhất với khối lượng lớn nhất đối tượng tác
động chính là các trung gian
Marketing Nhu cầu
Trang 55chiến lược kéo và đẩy
Công ty Tedis đã vận dụng rất thành công với sản phẩm Ery
Không tổ chức hội thảo Không khuyến khích
Khuyến mãi nhà thuốc 2 tháng một lần Chiết khấu 1%
Doanh số Doanh số Doanh số
Trang 56Mục đích, các chiến lược và các công cụ xúc tiến
và hỗ trợ kinh doanh.
Mục đích * Đẩy mạnh việc bán hàng* Tạo lợi thế cạnh tranh
* Truyền đạt thông tin về sản phẩm và hình ảnh của công ty tới khách hàng
* Là vũ khí cạnh tranh trên thương trường
Một số chiến
lược * Chiến lược kéo: Nhằm kích thích nhu cầu của người tiêu dùng
* Chiến lược đẩy: Là chiến lược nhằm đẩy hàng hoá
ra thị trường một cách hiệu quả nhất với khối lư ợng lớn nhất thông qua các phần tử trung gian
Một số công
cụ * Quảng cáo: Trên các phương tiện thông tin đại chúng, trên ấn phẩm, vật phẩm
* Kích thích tiêu thụ: Giảm giá, hoa hồng, tặng quà
* Tuyên truyền: Hội trợ, triển lãm
* Bán hàng cá nhân