Điều đó có nghĩa là mỗi thuê bao di động đềuđược gán một mã số về nhận dạng thông tin cá nhân, khi máy ở bất cứ nơi nào,quốc gia nào trên thế giới đều có thể định vị được vị trí chính xá
Trang 1TỔNG QUAN VỀ THÔNG TIN DI ĐỘNG GSM 1
CHƯƠNG I : NHỮNG KHÁI NIỆM CHUNG VỀ THÔNG TIN ĐỘNG 1
I LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG 1
II CẤU TRÚC HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG SỐ CELLULAR: 3
1 Phân hệ trạm gốc BSS: 4
1.1 Bộ điều khiển trạm gốc ( BSC ) 4
1.2 Trạm thu phát gốc ( BTS ) 5
1.3 Bộ chuyển mã (XCDR) 5
1.4 Các cấu hình của BSS 5
2 Phân hệ chuyển mạch (SS) 6
2.1 Trung tâm chuyển mạch các dịch vụ di động (MSC) 6
2.2 Bộ ghi định vị thường trú(HLR) 7
2.3 Bộ ghi định vị thường trú(VLR) 7
2.4 Bộ ghi nhận dạng thiết bị (EIR) 8
2.5 Trung tâm nhận thực(AUC): 9
CHƯƠNG II: HỆ THỐNG THU PHÁT 10
I HỆ THỐNG TRẠM GỐC BTS: 10
1 Chức năng: 10
1.1 Các tiềm năng 10
1.2 Mã hoá và ghép kênh 10
1.3 Điều khiển hệ thống con vô tuyến 10
2 Cấu trúc BTS: 11
2.1 Giao tiếp máy thu phát ở xa (TRI): 11
2.2 Hệ thống con máy thu phát (TRS): 12
2.3 Bộ đổi nguồn: 13
3 Các dặc tính: 13
3.1 Tính tin cậy: 13
3,2, Tính bảo dưỡng 13
II.GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BTS EVOLIUM 13
1 Đặc điểm chung 13
2 Các thông số của các loại BTS Evolium 14
a.Băng tần 14
b.Công suất phát 14
CHƯƠNG III: GIỚI THIỆU DỊCH VỤ GPRS TRONG MẠNG GSM 18
I ĐẶC ĐIỂM CỦA DỊCH VỤ TRUYỀN SỐ LIỆU TRONG MẠNG GSM 18
II.THỊ TRƯỜNG VÀ VIỄN CẢNH 18
III.TIỀM NĂNG CỦA GSM PHA 2+ 19
PHẦN II : 22
MẠNG THÔNG TIN DI ĐỘNG VMS- MOBIFONE 22
CHƯƠNG IV: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY THÔNG TIN DI ĐỘNG VMS-MOBIFONE 22
I CẤU TRÚC MẠNG HIỆN TẠI: 23
1.Truyền dẫn: 24
2 Dịch vụ: 24 2.1 Dịch vụ thoại:
Trang 22.2 Dịch vụ số liệu: 24
2.3 Dịch vụ bản tin ngắn: 24
2.4 Các dịch vụ phụ: 24
2.5 Dịch vụ WAP(Wireless Application Protocol): 25
2.6Dịch vụ vô tuyến gói chung GPRS: 25
II SỰ CHUYỂN DỊCH TỪ GSM LÊN GPRS CỦA MOBIFONE: 25
TÀI LIỆU THAM KHẢO 28
Trang 5NGUYỄN CẢNH HO N KTTT1A-K44ÀN KTTT1A-K44
Trang 6NGUYỄN CẢNH HO N KTTT1A-K44ÀN KTTT1A-K44
Trang 7Trong thông tin CDMA thì nhiều người sử dụng chung thời gian và tần số,
mã PN (tạp âm giả ngẫu nhiên) với sự tương quan chéo thấp được ấn định cho mỗingười sử dụng Người sử dụng truyền tín hiệu nhờ trải phổ tín hiệu truyền có sửdụng mã PN đã ấn định Đầu thu tạo ra một dãy giả ngẫu nhiên như ở đầu phát vàkhôi phục lại tín hiệu dự định nhờ việc trải phổ ngược các tín hiệu đồng bộ thuđược
So với hai hệ thống thông tin di động thứ nhất và thứ hai thì hệ thống thôngtin di động thế hệ thứ ba là hệ thống đa dịch vụ và đa phương tiện được phủ khắptoàn cầu Một trong những đặc điểm của nó là có thể chuyển mạng, hoạt động mọilúc, mọi nơi là đều thực hiện được Điều đó có nghĩa là mỗi thuê bao di động đềuđược gán một mã số về nhận dạng thông tin cá nhân, khi máy ở bất cứ nơi nào,quốc gia nào trên thế giới đều có thể định vị được vị trí chính xác của thuê bao.Ngoài ra hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba là một hệ thống đa dịch vụ, thuêbao có thể thực hiện các dịch vụ thông tin dữ liệu cao và thông tin đa phương tiệnbăng rộng như: hộp thư thoại, truyền Fax, truyền dữ liệu, chuyển vùng quốc tế,Wap (giao thức ứng dụng không dây) để truy cập vào mạng Internet, đọc báo chí,tra cứu thông tin, hình ảnh Do đặc điểm băng tần rộng nên hệ thống thông tin diđộng thế hệ thứ ba còn có thể cung cấp các dịch vụ truyền hình ảnh, âm thanh ,cung cấp các dịch vụ điện thoại thấy hình
II CẤU TRÚC HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG SỐ CELLULAR:
Mô hình hệ thống thông tin di động cellular như sau:
Các ký hiệu:
AUC:Trungtâm nhậnthựcVLR:
Bộ ghiđịnh vịtạm trúHLR: Bộghi định
BSC
BTS
HỆ THỐNG TRẠM GỐC truyền dẫn tin tức
HỆ THỐNG CHUYỂN MẠCH
Trang 8trú EIR: Thanh ghi nhận dạng thiếtbị
BSC: Đài điều khiển trạm gốc MS: Máy di động
OMC: Trung tâm khai thác và bảo dưỡng ISDN: Mạng số liên kết đa dịchvụ
PSPDN: Mạng chuyển mạch công cộng theo gói OSS: Hệ thống khai thác và hỗtrợ
PLMN: Mạng di động mặt đất công cộng SS: Hệ thống chuyển mạch
PSTN: Mạng chuyển mạch điện thoại công cộng
CSPDN: Mạng chuyển mạch số công cộng theo mạch
MSC: Trung tâm chuyển mạch các nghiệp vụ di động (Tổng đài di động)
1 Phân hệ trạm gốc BSS:
Phân hệ trạm gốc – BSS là thiết bị đặt tại phạm vi cell, bao gồm một tổ hợpthiết bị thu, phát vô tuyến và quản lý vô tuyến BSS đảm bảo sự liên kết giữa cácthiết bị di động và trung tâm chuyển mạch các dịch vụ di động
BSS sẽ liên lạc với trạm di động trên giao diện vô tuyến số và với trung tâmchuyển mạch các dịch vụ di động ( MSC ) qua đường truyền.2Mbps
3 Bộ chuyển mã - XCDR
Bộ chuyển mã được sử dụng để nén các tín hiệu từ trạm di động sao choviệc phát các tín hiệu lên các giao diện cơ sở có hiệu quả hơn Do vậy bộ chuyểnđổi mã cũng được xem như một bộ phận của BSS , nó thường được định vị để nốiđến MSC
1.1 Bộ điều khiển trạm gốc ( BSC ).
BSC quản lý giao diện vô tuyến thông qua các lệnh điều khiển từ xa củaBTS và MS Đó là các lệnh ấn định, giải phóng kênh vô tuyến và quản lý chuyểngiao BSC được đặt giữa các BTS và MSC BSC là một tổng đài nhỏ có khảnăng tính toán nhất định Vai trò chủ yếu của BSC là quản lý các kênh vô tuyến vàquản lý chuyển giao Một BSC có thể quản lý hàng chục BTS , tạo thành một trạmgốc Giao diện A được quy định giữa BSC và MSC , sau đó giao diện Abits đượcquy định giữa BSC với BTS
BTS sẽ đảm bảo việc điều khiển BSS Một thông tin bất kỳ do BTS yêucầu, cho khai thác sẽ thu qua BSC Cũng như vậy, thông tin bất kỳ được yêu cầu
về BTS (ví dụ OMC ) sẽ thu được bằng BSC
Trang 9BSC sẽ kết hợp với một ma trận số được dùng để kết nối các kênh vô tuyếntrên giao diện vô tuyến với các mạch hệ thống trong MSC
Ma trận chuyển mạch BSC cũng cho phép BSC thực hiện các chuyển vùnggiữa các kênh vô tuyến trong các BSC riêng rẽ dưới sự điều khiển của BSC màkhông dính dáng đến MSC
1.2 Trạm thu phát gốc ( BTS ).
BTS chứa phần cứng RF tức là các thiết bị thu , phát, anten và khối xử lý tínhiệu cho giao diện vô tuyến BTS như là một modem vô tuyến phức tạp BTS sẽcung cấp việc kết nối giao diện vô tuyến với máy di động , nó cũng có nhiều hạnchế về chức năng điều khiển , điều này sẽ giảm nhiều lưu lượng cần được truyềngiữa BTS và BSC
Mỗi BTS sẽ cung cấp lần lượt từ 1 đến 6 sóng mang RF, và sẽ cung cấp từ 8đến 48 cuộc gọi đồng thời
BSC, BTS sẽ điều khiển riêng rẽ hoặc cả hai cùng điều khiển một chức năng
BSC sẽ quản lý các chức năng, ngược lại BTS sẽ thực hiện các chức nănghoặc thực hiện các phép đo để giúp BSC
1.3Bộ chuyển mã (XCDR).
XCDR là bộ chuyển mã toàn tốc, sẽ đảm bảo sự chuyền mã thoại và ghépkênh con 4:1 Bộ chuyển mã (XCDR) cần phải có để chuyển đổi thông tin (thoạihay số liệu) ở lối ra MSC (64 Kb/s) thành dạng quy định bởi các đặc tính kỹ thuật
SGM (Special Mobile Group committee) để phát lên giao diện vô tuyến, tức giữa
BSS và MS (64 Kb/s thành 16 Kb/s và ngược lại)
Tín hiệu 64 Kb/s từ các bộ điều chế xung mã (PCM) của MSC, nếu đượcphát trên giao diện vô tuyến mà không có sự sửa đổi thì sẽ chiếm nhiều dải tần vôtuyến, điều này tất nhiên là việc sử dụng phổ vô tuyến có sẵn là không hiệu quả, vìvậy bằng việc xử lý các mạch 64 Kb/s để giảm băng tần yêu cầu sao cho tổng lượng thông tin yêu cầu để phát thoại đã được số hoá giảm xuống 13 Kb/s
Bộ chuyển mã có thể được đặt ở MSC,BSC hay BTS, nếu nó được đặt tạiMSC thì các kênh truyền 13 Kb/s được phát đến BSS bằng cách chèn thêm bit để
có tốc độ truyền dữ liệu 16 Kb/s và sau đó sẽ ghép 4 kênh 16 Kb/s thành một kênh
64 Kb/s Do vậy mỗi đường truyền PCM 2Mb/s 30 kênh có thể mang 120 kênhthoại GSM quy định, tức là sẽ tiết kiệm chi phí đối với nhà khao thác hệ thống Bộchuyển mã thường được định vị chung với MSC, như vậy nó sẽ giảm số lượng đư-ờng truyền 2Mb/s
1.4 Các cấu hình của BSS
Như trên đã đề cập, một BSC có thể điều khiển nhiều BTS, số lượng cácBTS cực đại có thể được điều khiển bằng một BSC không quy định trong GSM.Các BTS và BSC hay có thể cả hai sẽ được đặt trong cùng một cell hoặc được đặt
ở các khu vực khác (remote) Trong thực tế phần lớn là các BTS là được điều
khiển từ xa, trong một mạng thì các BTS nhiều hơn nhiều so với các BSC
Trang 10Một BTS không cần thông tin trực tiếp với BSC điều khiển nó, nó có thể
đư-ợc kết nối với BSC thông qua một vòng các BTS Để thiết lập một mạng thì mộtvòng BTS có thể giảm số lượng cáp cần thiết như khi một BTS có thể được kết nốivới một BTS bên cạnh nó đúng hơn so với tất cả được nối tới một BSC, để tránhtrễ truyền dẫn do vòng các BTS gây ra Vì vậy độ dài của một vòng BTS cần phải giữ
đủ ngắn để ngăn ngừa lỗi vòng do trễ thoại trở nên quá dài
2 Phân hệ chuyển mạch (SS)
Phân hệ chuyển mạch bao hàm các chức năng chuyển mạch chính của hệthống GSM, nó cũng bao gồm các cơ sở dữ liệu cần thiết vê số liệu thuê bao vàquản lý di động Chức năng chính của nó là quản lý các thông tin giữa mạng GSM
và các mạng truyền thông khác
Các thành phần của phân hệ chuyển mạch như sau :
Trung tâm chuyển mạch các dịch vụ di động(MSC)
Bộ ghi định vụ thường trú (HLR)
Bộ ghi định vị tạm trú (VLR)
Bộ ghi nhận dạng thiết bị (EIR)
Trung tâm nhận thực thuê bao(AUC)
Chức năng tương tác mạng(IWF)
Bộ triệt tiếng vang(EC)
Hệ thống các thanh ghi định vị : thanh ghi định vị thường trú (HLR), thanhghi định vị tạm trú, thanh ghi định dạng thiết bị (EIR) Các thanh ghi định vị là cácđiểm xử lý được định hướng đến cơ sở dữ liệu của các bộ phận quản lý số liệu thuêbao theo bất cứ địa chỉ nào khi một thuê bao di động đứng yên cũng như khi lưuđộng trong khắp mạng
Về mặt chức năng, như chức năng tương tác (IWF), triệt vang (EC) có thểxem như là các phần của MSC vì các hoạt động của chúng là được liên kết chínhxác đến chuyển mạch cũng như kết nối các cuộc gọi thoại và số liệu đến và đi từcác trạm di động (MS)
2.1 Trung tâm chuyển mạch các dịch vụ di động (MSC)
Trong thông tin di động MSC dùng để chuyển mạch cuộc gọi, tức là thiết lậpcuộc gọi đến MS và đi từ MS, toàn bộ mục đích của nó giống như một tổng đàiđiện thoại bất kỳ Tuy nhiên, do cần phải bổ sung thêm nhiều mặt điều khiển, bảomật phức tạp trong hệ thống tế bào GSM và độ rộng băng tần cho thuê bao, nên sẽ
có nhiều ưu điểm hơn, MSC có khả năng đáp ứng nhiều chức năng bổ sung khác
MSC sẽ thực hiện hàng loạt các nhiệm vụ khác nhau tuỳ thuộc vào vị trí của
nó trong hệ thống Khi MSC cung cấp giao diện giữa PSTN và các BSS trong hệthống GSM nó sẽ đợc hiểu như là một MSC cổng Ở vị trí này nó sẽ đảm bảo yêucầu chuyển mạch cho toàn bộ quá trình thông tin di động từ khi bắt đầu cho đếnkhi kết thúc
Mỗi MSC sẽ cung cấp dịch vụ đến các máy di động được định vị trong vùngphủ sóng địa lý xác định, một hệ thống điển hình gồm có nhiều MSC Một MSC
có khả năng đáp ứng vùng đô thị khoảng một triệu dân
Trang 11MSC thực hiện các chức năng sau:
Chức năng xử lý cuộc gọi: Bao gồm điều khiển việc thiết lập cuộc gọithoại/ số liệu, liên kết các BSS, liên kết các MSC, các chuyển vùng, điềukhiển việc quản lý di động (tính hợp lệ và vị trí của thuê bao)
Chức năng hỗ trợ và bảo dưỡng khai thác: Bao gồm việc quản lý cơ sở dữliệu, định lượng và đo lưu lượng thông tin, giao tiếp người- máy
Chức năng hoạt động tương tác giữa các mạng: Quản lý giao tiếp giữa hệthống GSM và hệ thống điện thoại công cộng PSTN
Chức năng Billing: Thu thập số liệu lập hoá đơn cước cuộc gọi
2.2 Bộ ghi định vị thư ờng trú(HLR)
Bộ ghi định vị thường trú liên quan với cơ sở dữ liệu về các thông số củathuê bao Các thông tin này được đưa vào cơ sở dữ liệu do hãng khai thác mạngkhi một thuê bao mới được bổ sung vào hệ thống
Bất kể MS hiện ở đâu, HLR đều l giữ mọi thông tin thuê bao liên quan đếnviệc cung cấp các dịch vụ viễn thông, kể cả vị trí hiện thời của MS HLR thường làmột máy tính đứng riêng có khả năng quản lý hàng trăm ngàn thuê bao, nhưngkhông có khả năng chuyển mạch Một chức năng nữa của HLR là nhận dạng thôngtin do AUC cung cấp(số liệu bảo mật về tính hợp pháp của thuê bao)
Các tham số được lưu giữ trong HLR gồm có:
Các chỉ số (ID) của thuê bao (IMSI và MSISDN)
VLR của thuê bao hiện thời (vị trí hiện thời)
Các dịch vụ bổ sung thuê bao yêu cầu
Thông tin về dịch vụ bổ sung (ví dụ số máy chuyển tiếp hiện thời)
Trạng thái thuê bao(đăng ký / xoá đăng ký)
Khoá nhận thực và các chức năng AUC
Số lưu động thuê bao di động(MSRN)
Cơ sở dữ liệu của HLR chứa đựng các dữ liệu chính của tất cả các thuê bao
ở một mạng GSM PLMN
Cơ sở dữ liệu của HLR chứa đựng các dữ liệu chính của tất cả các MSC vàcác VLR trong mạng và dù cho mạng có nhiều HLR nhng chỉ có một cơ sở dữ liệuđược ghi cho một thuê bao Vì vậy một HLR chỉ xử lý một phần của toàn bộ cơ sở
dữ liệu thuê bao
Dữ liệu thuê bao có thể được truy nhập hoặc bằng số IMSI hoặc sốMSISDN
Dữ liệu cũng có thể sẽ được truy nhập bởi một MSC hay một VLR trongmột mạng PLMN khác để cho phép liên kết hệ thống và liên kết vùng lưu động
2.3Bộ ghi định vị thường trú(VLR).
VLR là một cơ sở dữ liệu được nối với một hay nhiều MSC
VLR sẽ sao chép hầu hết các số liệu được lưu trữ tại HLR Tuy nhiên, đóchỉ là số liệu tạm thời tồn tại chừng nào mà thuê bao đang hoạt động trong vùngphủ riêng của VLR (số liệu định vị thuê bao MS lưu giữ trong VLR chính xác hơn
số liệu tương ứng trong HLR) Do vậy cơ sở dữ liệu VLR sẽ có một vài số liệu
Trang 12giống hệt như nhiều số liệu chính xác, thích hợp khi các thuê bao tồn tại trongvùng phủ của VLR.
VLR sẽ cung cấp cơ sở dữ liệu nội bộ về thuê bao bất cứ nơi nào thuê baotồn tại thực sự trong một mạng PLMN, điều này có thể có hoặc không có ở hệthống gốc , chức năng này sẽ loại trừ các nhu cầu về truy cập đến cơ sở dữ liệuHLR “ gốc ” tốn nhiều thờ gian
Các chức năng của VLR thường được liên kết với chức năng của MSC.Các dữ liệu bổ sung được lưu trữ ở VLR nh sau:
- Nhận dạng vùng định vị:
Các ô trong mạng di động (PLMN) được tập hợp liền nhau thành các vùngđịa lý và mỗi vùng được ấn định một chỉ số nhận dạng vùng định vị (LAI), mộtvùng định vị điển hình có khoảng 30 ô
Mỗi VLR sẽ kiểm soát một loạt các LAI và khi một thuê bao di chuyển từmột LAI này đến một LAI khác, thì LAI được cập nhật vào một VLR Cũng nhưvậy, khi một thuê bao di chuyển từ một VLR này đến một VLR khác thì các địa chỉcủa VLR sẽ được cập nhật vào một HLR
- Nhận dạng thuê bao di động tạm thời:
Các VLR sẽ điều khiển việc phân phối các chỉ số nhận dạng thuê bao di
động tạm thời (TMSI) và sẽ thông báo chúng đến HLR.
Các TMSI sẽ được cập nhật thường xuyên, điều này sẽ làm cho việc pháthiện cuộc gọi là rất khó khăn vì vậy, đảm bảo khả năng an ninh rất cao cho thuêbao.TMSI có thể sẽ được cập nhật ở các trạng thái bất kỳ sau:
Thiết lập cuộc gọi
Đang vào một LAI mới
Đang vào một VLR mới
Số lưu động của thông tin di động :
Khi một thuê bao muốn hoạt động ngoài vùng thường trú của nó tại một thờiđiểm nào đó thì VLR cũng sẽ chỉ định một số lưu động cho trạm di động (MSRN),chỉ số này được ấn định từ một danh sách các số thuê bao được lưu giữ tại VLR(MSC) MSRN sau đó được sử dụng để định tuyến cuộc gọi đến một MSC sẽ điềukhiển trạm gốc tại vị trí hiện thời của các trạm di động Cơ sở dữ liệu trong VLR
có thể sẽ được truy nhập bằng IMSI,TMSI hay MSRN Một cách điển hình sẽ cómột VLR cho mỗi MSC
2.4 Bộ ghi nhận dạng thiết bị (EIR)
Ở EIR chứa một cơ sở dữ liệu trung tâm để xác nhận tính hợp lệ của chỉ sốnhận dạng thiết bị di động quốc tế (IMEI)
Đây là cơ sở dữ liệu liên quan duy nhất đến thiết bị MS và không liên quanđến thuê bao đang sử dụng MS để phát hay thu các cuộc gọi
Cơ sở dữ liệu của EIR gồm có danh sách các số IMEI (hay các khối IMEI)được cơ cấu như sau:
Danh sách Trắng : gồm các số IMEI đã được gán cho các máy di độnghợp lệ
Trang 13 Danh sách Đen : gồm các số IMEI của các máy di động đã được trình báo
là mất cắp hoặc các dịch vụ bị từ chối vì một vài lý do nào đó
Danh sách Xám : gồm các số IMEI của các máy di động có các vấn đềtrục trặc (như lỗi phần mềm ), tuy nhiên chưa đủ ý nghĩa để cho phép dựavào “Danh sách đen”
Cơ sở dữ liệu của EIRcó thể được truy nhập từ xa bởi các MSC trong mạng
và cũng có thể được truy nhập bởi một MSC ỏ mạng PLMN khác
Cũng như HLR, một mạng có thể sẽ có một hoặc nhiều bộ EIR, với mỗi EIR
sẽ kiểm tra một khối các số IMEI nào đó Khi cho một số IMEI thì MSC sẽ dễdàng truyền lại theo địa chỉ của EIR để kiểm tra ở khu vực thích hợp ở cơ sở dữliệu của thiết bị
2.5 Trung tâm nhận thực(AUC):
Trung tâm nhận thực là một hệ thống xử lý AUC thường được đặt chungvới thanh ghi định vị thường trú (HLR ) bởi vì nó được yêu cầu để truy nhập vàcập nhật một cách liên tục, liên quan mật thiết đến hồ sơ thuê bao trong hệ thống Trung tâm nhận thực AUC /HLR có thể được đặt chung với MSC hoặc tại cácMSC ở xa Quá trình nhận thực thường xảy ra ở mỗi thời điểm “khởi đầu”của thuêbao trong hệ thống
Trong quá trình nhận thực, các dữ liệu bảo mật được lu giữ tại SIM cardđược vận dụng và so sánh với dữ liệu lu giữ tại cơ sở dữ liệu của HLR Đây là các
dữ liệu đã được nhập vào SIM card và cơ sở dữ liệu của hệ thống (HLR )tại thờiđiểm phát hành SIM card
ợc sử dụng trong việc thao tác
3 Các kết quả thao tác số ngẫu nhiên sẽ được trả lời (SRES) trở lại AUCcùng với một khoá bảo mật (Kc) đã được lưu giữ tại SIM card Khoábảo mật được dùng để bảo mật dữ liệu khi phát lên lên giao diện vôtuyến, tạo ra nhiều sự an toàn trên giao diện
4 Khi máy di động và AUC cùng thực hiện đồng thời các phép tínhgiống nhau một cách chính xác với số ngẫu nhiên và dữ liệu đã đượclưu giữ tại HLR
5 AUC sẽ nhận lời đáp (SRES) và so sánh nó với đáp án đúng
6 Nếu các trả lời đưa ra bởi AUC và thuê bao giống nhau thì thuê baođược phép sử dụng trên mạng
7 Khoá bảo mật được đa ra bởi AUC, được lưu giữ và gửi đến BTS đểcho phép được tiến hành bảo mật
Trang 15NGUYỄN CẢNH HO N KTTT1A-K44ÀN KTTT1A-K44
Trang 16 Phát hiện chuyển giao.
1.2 Mã hoá và ghép kênh
Mã hoá và ghép kênh là chức năng lập khuôn dạng thông tin ở các kênh vật
lý Chức năng này bao gồm các chức năng con sau:
Ghép kênh ở đường vô tuyến Các kênh logic được ghép chung ở cáckênh vật lý
Mã hoá và ghép xen kênh Luồng bit được lập khuôn dạng cho từng khethời gian ở kênh vật lý
Mật mã và giải mật mã tiếng được mã hoá và giải mã bằng khoá mật mã
Mã hoá và giải mã được thực hiện ở các bit mang thông tin quan trọng.Khoá mật mã được tạo ra ở AUC và nạp vào TRX Số ngẫu nhiên (RAND) đượcgửi đến MS để tạo ra khoá mật mã ở MS
1.3 Điều khiển hệ thống con vô tuyến.
Điều khiển hệ thống con vô tuyến đmả bảo điều khiển các tiềm năng vôtuyến Chức năn này bao gồm các chức năng con sau:
Đo chất lượng: Các phép đo chất lượng và cường độ tín hiệu được thực hiện
ở tất cả các kênh riêng hoạt động trên đường lên (từ MS đến BTS) Các phép đonày được thực hiện trong thời gian hoạt động một kênh Các kết quả đo từ MS vềchất lượng đường xuống (từ BTS đến MS), cường độ tín hiệu và các mức tín hiệucủa BTS xung quanh được gửi đi và xử lý ở BSC
Đo đồng bộ thời gian: Một tín hiệu được phát đi từ BTS đến MS để địnhtrước thời gian truyền dẫn đến BTS để bù trừ thời gian trễ gây ra do truyền sóng.TRX liên tục giám sát và cập nhật đồng bộ thời gian Cùng với các số liệu đo chođường lên, đồng bộ thời gian hiện thời cũng được báo cáo cho BSC
Điều khiển công suất của BTS và MS: Công suất của BTS và MS được điềukhiển từ BSC để giảm tối thiểu mức công suất phát để giảm nhiễu đồng kênh
Phát: phát vô tuyến bao gồm nhẩy tần Nhẩy tần được thực hiện bằngchuyển mạch bằng tần cơ sở với các máy phát khác nhau cho từng tần số
Thu: Thu tín hiệu vô tuyến bao gồm cả cân bằng và phân tập
Sự cố đường truyền vô tuyến : Sự cố được phát hiện và báo cáo cho BSC
2 Cấu trúc BTS:
Thông thường BTS bao gồm các khối chức năng chính sau:
Giao tiếp thu phát ở xa (TRI)
Hệ thống con thu phát (TRS)
+ Nhóm thu phát (TG)
+ Đầu cuối bảo dưỡng tại chỗ (LMT)
TRI là một chuyển mạch cho phép đầu nối mềm dẻo giữa BSC và TG
TRS bao gồm tất cả các thiết bị vô tuyến ở trạm
TG là phần chứa tất cả các thiết bị vô tuyến nối chung dến một anten phát.LMT là giao tiếp người sử dụng với các chức năng khai thác và bảo dưỡng, nó cóthể nối trực tiếp đến mọi TG hay quá TRI đến BSC