Cơ sở dữ liệu
Trang 1GIỚI THIỆU PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH
Trang 2PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HỆ THỐNG THÔNG TIN:
I Một số phương pháp phân tích thiết kế hệ thống
Hiện nay có một số phương pháp phân tích thiết kế hệ thống quan trọng sau:
1 Phương pháp SADT(Structured Analysis and Design Technique), được
dịch là: kỷ thuật phân tích cấu trúc và thiết kế
2 Phương pháp MERISE (Methode pour Rassembler les Ideés Sans Effort),
dịch từng từ là: các phương pháp để tập hợp các ý tưởng không cần cố gắng
3 Phương pháp MCX (Méthode de Xavier castellani)
4 Phương pháp GALACSI (Group d’ Animation et de liaison pour I’ Analyse
et la Coception de système d’ Information), tạm dịch là: nhóm cọ vẽ và liên lạc để
phân tích và quan niệm hóa hệ thông tin
5 Phương pháp phân tích hướng đối tượng (OOA – Object Oriented
Analysis)
Hệ thống thông tin trong đề tài này được phân tích thiết kế theo phương
pháp SADT Sau đây là một vài nét sơ lược về phương pháp SADT
II Phương pháp SADT:
Phương pháp này xuất phát từ Mỹ, ý tưởng cơ bản của nó là: phân rã một hệ
thống lớn thành các phân hệ nhỏ và đơn giản SADT được xây dựng dựa trên bảy
nguyên tắc sau:
• Sử dụng một mô hình
• Phân tích đi xuống
• Dùng một mô hình chức năng và một mô hình quan niệm
• Thể hiện tính đối ngẩu của hệ thống
• Sử dụng các biểu diễn dưới dạng đồ họa
• Phối hợp hoạt động của nhóm
• Ưu tiên tuyệt đối cho hồ sơ viết
SADT được định nghĩa là phương pháp sử dụng các kỷ thuật:
• Dòng dữ liệu hay còn gọi là lưu đồ dữ liệu
• Từ điển dữ liệu
Trang 3• Anh ngữ có cấu trúc
• Bảng quyết định
• Cây quyết định
Trang 4Chương I ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 5I.1 MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI:
1 Mục tiêu:
Nhằm hỗ trợ cho công tác quản lý thiết bị trên mạng viễn thông của Công ty
Điện Báo Điện Thoại Khánh Hòa, hổ trợ trong công việc xử lý và bảo dưỡng thiết
bị tổng đài, thiết bị truyền dẫn, công việc đấu nối luồng truyền dẫn, xử lý sự cố
đường truyền một cách có hiệu quả, chính xác thì việc xây dựng một hệ thống quản
lý thiết bị viễn thông là cần thiết Vì vậy mục đích của đề tài là xây dựng một hệ
thống theo mô hình Client/Server trên mạng LAN bao gồm hệ thống quản lý thiết
bị tổng đài cho tổ tự động, hệ thống quản lý đường truyền cho tổ truyền dẫn và hệ
thống thống kê số liệu cho phòng kỷ thuật nghiệp vụ để đáp ứng các yêu cầu trên
bằng máy tính
2 Nhiệm vụ:
Hệ thống phải đáp ứng được các chức năng sau:
- Phân quyền
+ Phân quyền cho các đơn vị và các nhân viên
- Quản lý thiết bị:
+ Thêm mới thiết bị
+ Cập nhật thiết bị hỏng
+ Thay đổi thiết bị
+ Bảo dưỡng thiết bị
- Quản lý đường truyền
+ Đấu mới đường truyền
+ Đổi luồng đường tuyền
+ Hủy bỏ đường truyền
- Thống kê:
+ Liệt kê thiết bị
+ Liệt kê biến động thiết bị
+ Liệt kê đường truyền
+ Liệt kê biến động đường truyền
Trang 6I.2 ĐẶC TẢ CÁC CHỨC NĂNG CỦA BÀI TOÁN:
- Sơ đồ tổ chức các phòng ban của công ty:
- Về tổ chức dữ liệu
Toàn bộ dữ liệu được lưu trữ trên một máy tính có cấu hình mạnh đặt tại
phòng kỷ thuật nghiệp vụ và sử dụng hệ quản trị CSDL SQL Server 7.0 để quản lý
CSDL, các máy khách được nối với máy này thông qua cáp mạng LAN Chỉ những
nhân viên được chỉ định mới có quyền thay đổi dữ liệu của công ty
1 Phân quyền:
- Về quyền hạn và chức năng của các phòng ban
+ Phòng kỷ thuật nghiệp vụ, tổ tự động, tổ truyền dẫn và các nhân viên đều có
User Name và Password để công ty xác nhận được quyền hạn và trách nhiệm của
phòng, tổ cũng như nhân viên trong phòng, tổ đó Và User Name, Password này
được một nhân viên tại phòng kỷ thuật nghiệp vụ cấp
+ Phòng kỷ thuật nghiệp vụ chịu trách nhiệm phân công việc cho các nhân viên,
điều hành xử lý các sự cố, thực hiện các yêu cầu thống kê cũng như in ấn và báo
cáo tình hình hoạt động của mạng cho giám đốc
+ Tổ tự động đảm nhiệm chức năng phát triển mới, thay đổi , bảo dưỡng thiết bị,
cập nhật số liệu và báo cáo tình hình công việc của tổ cho công ty Việc xóa bỏ,
thay đổi dữ liệu thiết bị của tổ tự động do một nhân viên tại tổ này được phân
quyền thực hiện, còn những nhân viên khác chỉ có chức năng xem và cập nhật số
liệu vào hệ thống quản lý
BAN GIÁM ĐỐC
PHÒNG KỶ THUẬT NGHIỆP VỤ
TỔ TRUYỀN DẪN TỔ TỰ ĐỘNG
Trang 7+ Tổ truyền dẫn đảm nhiệm chức năng đấu nối mới, thay đổi, hủy bỏ, xử lý sự cố
đường truyền, cập nhật số liệu và báo cáo tình hình của tổ cho công ty Việc xóa
bỏ, thay đổi dữ liệu về đường truyền của tổ truyền dẫn do một nhân viên tại tổ này
được phân quyền thực hiện, còn những nhân viên khác chỉ có chức năng xem và
cập nhật dữ liệu
2 Quản lý thiết bị:
a: Thiết bị tổng đài:
Hiện nay trên mạng viễn thông Bưu Điện Khánh Hòa có nhiều loại tổng đài
hoạt động Mỗi tổng đài gồm nhiều Frame (Tủ) được lắp đặt ở nhiều khu vực trong
Tỉnh, mỗi khu vực gồm một số Frame, mỗi Frame được cấu tạo gồm nhiều Shelf
(ngăn),và Shelf là nơi để lắp đặt Card của tổng đài Ngoài thiết bị tổng đài còn có
sự tham gia của thiết bị nguồn như máy nắn nguồn AC thành nguồn DC cung cấp
cho tổng đài, dàn bình Accu cung cấp nguồn DC cho tổng đài trong trường hợp mất
điện lưới Việc truyền dữ liệu giữa các tổng đài được thông qua các đường trung
kế, một tổng đài thì có nhiều nhóm trung kế và một nhóm trung kế lại có nhiều
luồng Trong quá trình vận hành và bảo dưỡng những thông tin chi tiết về thiết bị bị
hỏng sẽ được lưu lại để phòng kỷ thuật nghiệp vụ có kế hoạch thay thế sửa chữa
b: Thiết bị truyền dẫn:
thiết bị truyền dẫn đóng vai trò trung gian trên đường truyền giữa các tổng
đài bao gồm thiết bị SDH, AWA, DM-1000,… Những thiết bị này sẽ đưa ra các
luồng truyền dẫn bao gồm các luồng phát và thu, những luồng phát, thu này được
đấu nối với các luồng thu, phát của tổng đài để tạo nên các đường truyền
2.1 Thêm mới thiết bị:
Do nhu cầu sử dụng dịch vụ điện thoại ngày càng tăng vì vậy Công ty phải
lắp đặt mới thiết bị nhằm tăng dung lượng tổng đài để đáp ứng nhu cầu khách
hàng Việc phát triển mới được chỉ định cho đơn vị sử dụng thiết bị đảm nhiệm
Bước 1: Đơn vị thực hiện việc lắp đặt các thiết bị
Bước 2: Sau khi hoàn thành việc lắp đặt đơn vị sử dụng thiết bị cập nhật số
liệu vào hệ thống quản lý
Trang 82.2 Cập nhật thiết bị hỏng:
Trong quá trình khai thác và bảo dưỡng thiết bị nếu phát hiện thiết bị nào hỏng
thì nhân viên trực ca cập nhật thông tin về thiết bị hỏng bao gồm tên thiết bị,
nguyên nhân hư hỏng, thời gian hư hỏng vào hệ thống quản lý đồng thời báo cho
phòng kỷ thuật nghiệp vụ để phòng kỷ thuật nghiệp vụ cấp thiết bị mới thay thế
Cuối tháng phòng kỷ thuật nghiệp vụ thống kê thiết bị hỏng để có kế hoạch sửa
chữa, mua thiết bị dự phòng mới
2.3 Thay đổi thiết bị:
Sau khi được cấp thiết bị mới đơn vị sử dụng tiến hành thay thế thiết bị hỏng
đồng thời cập nhật các thông tin về thay đổi thiết bị như tên thiết bị mới, ngày thay
đổi, người thực hiện vào hệ thống quản lý
2.4 Bảo dưỡng thiết bị:
Đối với hoạt động của hệ thống tổng đài các thiết bị phải tiến hành bảo dưỡng
thường xuyên như thiết bị máy nắn, Accu cung cấp nguồn DC cho tổng đài Đối
với thiết bị Accu, thiết bị máy nắn thì việc bảo dưỡng được tiến hành đo điện áp
của thiết bị này cung cấp
Bước 1: Các đơn vị sử dụng thiết bị phải thực hiện công việc bảo dưỡng theo
định kỳ tại đài trung tâm và các đài vệ tinh
Bước 2: Thực hiện cập nhật các kết quả kiểm tra được vào hệ thống quản lý,
các thông tin này sẽ được phòng kỷ thuật nghiệp vụ sử dụng để theo dõi khả năng
hoạt động của thiết bị cũng như theo dõi công việc của các đơn vị
3 Quản lý đường truyền:
Đường truyền là đường nối giữa các tổng đài với nhau và để thực hiện việc
kết nối đường truyền giữa các tổng đài thì phải thông qua thiết bị truyền đẫn
Hiện tại mạng viễn thông Bưu Điện Khánh Hòa có một đài truyền dẫn
trung tâm đặt tại Nha trang cùng với tổng đài HOST FETEX-150 Tất cả các đường
truyền từ tổng đài FETEX trung tâm đi các vệ tinh của nó cũng như đi đến các tổng
đài liên nội tỉnh hoặc tổng đài liên tỉnh, các đường truyền giữa các tổng đài khác
trong tỉnh với nhau, các đường truyền liên tỉnh (VTN) đều tập trung tại đài truyền
Trang 9dẫn Nha Trang Tại đây đài truyền dẫn có nhiệm vụ đấu nối dây nhảy cho các
đường truyền
- Sơ đồ mạng viễn thông Bưu Điện tỉnh Khánh Hòa:
Sơ đồ đấu nối dây nhảy tại phòng truyền đẫn trung tâm Nha Trang:
Truyền Dẫn
( Giàn đấu nối )
Toll ĐÀ NẴNG
TỔNG ĐÀI TRUNG TÂM NHA
TỔNG ĐÀI CAM RANH
Mạng liên
nội tỉnh
Đi quấc tế
Đi quấc tế
Trang 10VTN: Viễn thông liên tỉnh
: Đường truyền
Dàn đấu nối luồng: Được đặt tại phòng truyền dẫn, các đường truyền từ tổng đài,
VTN, thiết bị truyền dẫn đều đi tới dàn này và được gắn vào những địa chỉ cố định
trên dàn Nhiệm vụ của nhân viên phòng truyền dẫn là đấu nối mới, thay đổi,hủy
bỏ dây nhảy giữa các đường truyền khi có yêu cầu của Bưu điện tỉnh dựa vào các
địa chỉ Tx, Rx của các đường truyền (Tx: Địa chỉ luồng phát, Rx : Địa chỉ luồng thu
nằm trên dàn đấu nối)
Các hình thức đấu nối có thể xảy ra:
- Đấu nối giữa tổng đài với truyền dẫn: (Từ tổng đài trung tâm đi các tổng đài
vệ tinh và các tổng đài khác trong tỉnh)
- Đấu nối giữa tổng đài với VTN: (Từ tổng đài trung tâm đi các hướng ngoài tỉnh
và ngược lại)
- Đấu nối giữa truyền dẫn với truyền dẫn: ( Các tổng đài liên nội tỉnh )
- Đấu nối giữa VTN với truyền dẫn: (Từ các hướng ngoài tỉnh đi các tổng đài
khác trong tỉnh và ngược lại)
Cứ mỗi lần thực hiện đấu mới, thay đổi, hủy bỏ các đường truyền thì phải tìm địa
chỉ trên dàn đấu nối theo tên đường truyền trong công văn yêu cầu hoặc khi có sự
cố đường truyền trên mạng thì phải tìm kiếm địa chỉ luồng bị sự cố(bao gồm địa chỉ
đi, địa chỉ đến ) để kết hợp với nhân viên tổng đài hay nhân viên truyền dẫn của
các đơn vị trên địa bàn tỉnh cùng xử lý Việc tìm địa chỉ theo sổ ghi chép sẽ mất
thời gian bởi vì số lượng đường truyền rất lớn, đặc biệt khi có biến động thì địa chỉ
lại thay đổi Vì vậy chương trình sẽ giúp đỡ tìm kiếm địa chỉ đường truyền, cập
nhật số liệu thay đổi một cách nhanh chóng, chính xác
3.1 Thêm mới đường truyền:
Khi cần phát triển thêm đường truyền chẳng hạn như đường truyền từ tổng
đài trung tâm đi tới một tổng đài nào đó thì cấp trên gửi công văn xuống phòng
truyền dẫn yêu cầu đấu nối dây nhảy để cấp đường truyền mới
Trang 11Bước1: Nhân viên trực ca phải tìm kiếm luồng tổng đài và luồng truyền dẫn
đã phân bổ để thực hiện đấu mới đường truyền
Bước 2: Nhân viên trực ca thực hiện đấu nối dây nhảy từ địa chỉ của luồng
tổng đài tới địa chỉ luồng truyền dẫn cấp cho đường truyền mới trên dàn đấu dây
Bước 3: Sau khi hoàn thành đấu dây nhảy nhân viên trực ca cập nhật số liệu
như, hướng đường truyền, ngày thực hiện, người thực hiện, số công văn vào hệ
thống quản lý
3.2 Đổi luồng đường truyền:
Việc thay đổi luồng đường truyền có thể xảy ra phía tổng đài hoặc phía truyền
dẫn hoặc phíaVTN, chẳng hạn nếu đường trung kế từ tổng đài đến dàn đấu dây bị
sự cố thì phải chuyển qua trung kế khác lúc này địa chỉ luồng truyền dẫn giữ
nguyên còn địa chỉ luồng tổng đài thay đổi và ngược lại Ngoài ra khi cần phân bổ
lại đường truyền cho các hướng thì địa chỉ của đường truyền trên dàn đấu dây cũng
thay đổi theo Việc thay đổi luồng đường truyền được phòng truyền dẫn thực hiện
Bước 1: Thực hiên tìm kiếm địa chỉ luồng phát và luồng thu của đường
truyền trên dàn đấu dây nhảy, đồng thời tìm kiếm luồng mới để thay thế
Bước 2: Nhân viên trực ca thực hiện đi lại dây nhảy trên dàn đấu dây
Bước 3: Sau khi thực hiện xong công việc đi lại dây nhảy thì nhân viên trực
đài phải cập nhật các thông số đã thay đổi như mã đường truyền, địa chỉ mới, người
thực hiện, ngày thực hiện, lý do thay đổi vào hệ thống quản lý
3.3 Hủy bỏ đường truyền:
Hủy bỏ đường truyền được hiểu là tháo bỏ dây nhảy của đường truyền tại dàn
đấu dây, công việc này được thực hiện khi một đơn vị nào ngoài ngành thuê đường
truyền nhưng hết hợp đồng hoặc xin không thuê nữa, hoặc trong những thời điểm
đặc biệt trong năm một số hướng cuộc gọi lưu thoại tăng đột biến thì phải cấp thêm
luồng cho những hướng đó và khi lưu thoại trở lại bình thường thì phải hủy bỏ các
đường truyền đã cấp thêm Ngoài ra khi quy hoạch lại mạng truyền dẫn thì các
đường truyền cũ phải hủy bỏ khi đó cấp trên gửi công văn xuống đơn vị truyền dẫn
yêu cầu cắt bỏ dây nhảy của đường truyền
Trang 12Bước 1: Nhân viên trực ca tìm kiếm địa chỉ luồng phát và luồng thu của
đường truyền trên dàn đấu dây đồng thời tháo bỏ dây nhảy của đường truyền cần
hủy này
Bước 2: Sau khi thực hiện tháo bỏ dây nhảy người thực hiện cập nhật các
thông tin như ngày hủy, người thực hiện, công văn số vào hệ thông quản lý
4 Lập báo biểu và thống kê:
- Lập báo biểu danh sách Card tổng đài theo tổng đài, theo Frame
- Thống kê thiết bị hỏng theo từng tổng đài, theo từng Frame
- Thống kê đường truyền
- Thống kê số luồng đã sử dụng, số luồng chưa sử dụng
- Thống kê biến động đường truyền
Trang 13Chương II
CƠ SỞ LÝ THUYẾT &
CÔNG CỤ SỬ DỤNG
Trang 14A CƠ SỞ LÝ THUYẾT:
HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ Thường chia làm 6 bước sau:
1 Xác định yêu cầu và vấn đề: Khảo sát hiện trạng của hệ thống và xác lập dự án,
tìm hiểu, phê phán dể đưa ra giải pháp mới
2 Xác định mục tiêu và ưu tiên: Ở giai đoạn này thực chất là tiến hành phân tích
hệ thống cũ trên cơ sở chia nhỏ các chức năng xử lý, chia nhỏ các dữ liệu
3 Thiết kế logic: Hay còn gọi là thiết kế tổng thể , trọng tâm là xác định vai trò
của máy tính trong hệ thống
4 Thiết kế vật lý: đưa ra những giải pháp cụ thể, những quá trình xử lý cụ thể
trong một hệ thống mới có sự tham gia của máy tính, ở giai đoạn này có thể tiến
hành thêm một số chức năng mới mà hệ thống cũ không có được, đồng thời có thể
tổ chức lại các nhóm chức năng phù hợp với qui trình xử lý mới
5 Cài đặt chương trình
6 Khai thác và bảo trì
II.2 CÁC KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ CƠ SỞ DỮ LIỆU (CSDL)
1 Các khái niệm:
- Dữ liệu (data): Là sự thể hiện của thông tin, thể hiện này phải ở dạng thích
hợp cho việc thao tác và truyền phát đối với các phương tiện tự động
Bản ghi (record): tập các dữ liệu để thể hiện thông tin về một đối tượng và tạo
thành đơn vị trao đổi giữa CSDL và các ứng dụng
- CSDL (database): là một tập hợp dữ liệu được tổ chức có cấu trúc, được lưu
trữ trên những dữ liệu trữ tin, thoả mãn một cách đồng thời và có chọn lọc cho
nhiều người dùng khác nhau và cho các mục đích khác nhau
2 Các tính chất của CSDL
- Giảm bớt sự dư thừa, tránh được sự không nhất quán trong dữ liệu
- Dữ liệu phải được chia sẻ cho nhiều người dùng
Trang 15- Phải đảm bảo các biện pháp an toàn dữ liệu
- Dữ được tính an toàn dữ liệu
- Điều khiển tương tranh và phục hồi dữ liệu
3 Các thành phần cơ bản trong mô hình dữ liệu
- Thực thể (Entity): là đối tượng có trong thực tế mà chúng ta cần mô tả các
đặc trưng của nó
- Ràng buộc: là các mối quan hệ logic của các thực thể
- Khoá (Key): là một thuộc tính hoặc một tập thuộc tính dùng để xác định một
cách duy nhất mỗi thực thể trong tập thực thể
4 Các mô hình dữ liệu
Ba loại mô hình cơ bản đang được sử dụng là:
- Mô hình phân cấp (Hierachical model)
- Mô hình mạng (Network model)
- Mô hình quan hệ (Relation model)
Trong ba mô hình trên thì mô hình quan hệ có nhiều ưu điểm và được nhiều người
quan tâm hơn, vì nó có tính độc lập dữ liệu rất cao và dễ sử dụng Điều quan trọng
là mô hình quan hệ được hình thức hoá toán học tốt do đó được nghiên cứu, phát
triển và cho được nhiều kết quả về lý thuyết cũng như ứng dụng trong thực tiễn
Sơ lược về mô hình quan hệ
• Toán học hoá mô hình quan hệ:
+ Miền (Domain): ttập các giá trị
• Koá (Key): một khoá cua quan hệ r ứng với lược đồ R (r(R)) là một tập
các thuộc tính sao cho:
(1) ∀t, t r(R), B k: t(B) ≠ t’(B)
Trang 16(2) ∀k’ ∉ k không có tính chất (1)
• Các phép toán đại sốquan hệ: các phép toán logic, phép chọn,
phép chiếu, tích Decartes, phép nối , phép nối tự nhiên, phép nối nữa, phép chia
• Chuẩn hóa lược đồ quan hệ: việc chuẩn hóa lược đồ quan hệ đóng
một vai trò cực kỳ quan trọng, nhờ có chuẩn hóa các quan hệ và các sơ đồ quan hệ
chúng ta tránh được dư thừa dữ liệu và tăng tốc độ của các phép toán xử lý quan
hệ Bao gồm các dạng chuẩn sau:
+ Dạng chuẩn 1 (1F): lược đồ quan hệ R được gọi là dạng chuẩn 1
khi và chỉ khi mọi miền của quan hệ là nguyên tố
+ Dạng chuẩn 2 (2NF): cho một lược đồ quan hệ R, tập phụ thuộc hàm F
xác định trên R, lược đồ R gọi là ở dạng chuẩn 2khi:
R ở dạng chuẩn 1
Các thuộc tính không khóa phụ thuộc hoàn toàn vào khóa
+ Dạng chuẩn 3 (3F): cho một lược quan hệ R, tập phụ thuộc hàm F xác
định trên R, lược đồ R gọi là ở dạng chuẩn 3
R ở dạng chuẩn 1
Các thuộc tính không khóa không được phụ thuộc bắc cầu vào khóa
B CÔNG CỤ SỬ DỤNG:
Chương trình được thiết kế theo mô hình Client/Server , tất cả các công việc
đều do máy chủ xử lý, chương trình được dùng Microsoft SQL Sever để xây dựng
cơ sở dữ liệu (CSDL) chung và thông qua ODBC để truy xuất, đồng thời dùng
Microsoft Visual Basic 6.0 xây dựng chương trình trên máy khách Trong hệ thống
cài đặt của mình, tôi chọn điều khiển lưới MSHFLexGrid để hiễn thị và thao tác,
thêm, xóa, sửa cơ sở dữ liệu của hệ thống thông qua điều khiễn dữ liệu ADO
- Microsoft SQL Sever
- Microsoft Visual Basic 6.0
- Đối tượng dữ liệu ACTIVEX (ADO- Activex Data Object)
II.3 TỔNG QUAN VỀ Microsoft SQL Server
1 Giới thiệu về Microsoft SQL Server
Trang 17MS SQL Server là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ mạnh có tính mở,
đáng tin cậy, là hệ quản trị cơ sở dữ liệu theo mô hình Client/ Server và có
thể dễ dàng phát triển theo mô hình phân tán
MS SQL Server cung cấp đầy đủ các công cụ để:
- Dễ dàng xây dựng một cơ sở dữ liệu quan hệ lớn
- Giải quyết tình trạng va chạm giữa các User khi cùng truy xuất một dữ
liệu tại cùng một thời điểm
- Bảo đảm các ràng buộc toàn vẹn trên cơ sở dữ liệu
- Bảo vệ an toàn cơ sở dữ liệu (quản lý nhiều mức độ để truy cập vào cơ
sở dữ liệu)
- Truy vấn dữ liệu nhanh
2 Tạo lập cơ sở dữ liệu trên MS_SQL SERVER 7.0
Phiên bản MS SQL Server 7.0 có các đặc trưng sau:
- Quản lý trực tiếp các database
- Một database sau khi được tạo sẽ được hệ thống cấp phát thêm kích
thước nếu có nhu cầu
- Hệ thống sẽ quản lý tự động không gian làm việc của các giao dịch
- Sau khi tạo các cấu trúc của Table, các mối quan hệ giữa các Table có
thể dễ dàng sữa đổi
3 Truy xuất cơ sở dữ liệu trên mô hình Client / Server
MS SQL Server là một hệ quản trị CSDL nhiều người dùng, nó chạy trên
môi trường hệ điều hành Windows NT Ngôn ngữ SQL được sử dụng như là phương
tiện chủ yếu để truy cập dữ liệu trên SQL Server Các máy Client liên lạc với SQL
Server thông qua hệ thống mạng như Windows NT Server, Novell,…, TCP/IP
network
SQL Server driver cho phép các ứng dụng truy xuất đến CSDL trên SQL
Server thông qua giao tiếp ODBC (Open Database Connectivity)
ODBC là một định nghĩa chuẩn của ứng dụng lập trình giao tiếp (API) được
sử dụng để truy cập dữ liệu quan hệ hoặc truy xuất tuần tự theo chỉ mục MS_SQL
Trang 18Server hổ trợ ODBC như là một APIs cho việc viết các ứng dụng C, C++, và
Microsoft Visual Basic mà chúng có sự liên lạc với SQL Server
II.4 TỔNG QUAN VỀ Microsoft Visual Basic:
1 Giới thiệu về Microsoft Visual Basic 6.0
Để viết các chương trình trên Windows, tức tạo ra các cửa sổ, bố trí các
control trên cửa sổ và qui định cách ứng xử của cửa sổ, các control của nó ứng với
từng tác động người ta phải khai báo, tính toán và viết rất nhiều câu lệnh phức tạp
Vì vậy để cho việc lập trình được dễ dàng, gọn nhẹ và nhanh chóng hơn người ta
đưa ra một kiểu lập trình mới gọi là Visual hay còn gọi là RAD (Rapid Application
Development) Visual Basic là một trong những ngôn ngữ lập trình kiểu này
Với kiểu lập trình Visual này bạn chỉ dùng mouse kéo từng đối tượng control
vào cửa sổ, rồi viết các câu lệnh để qui định cách làm việc của nó
Visual Basic là một ngôn ngữ lập trình theo kiểu định hướng đối tượng
Trong kiểu lập trình này, người lập trình có thể phân mỗi yếu tố trong chương trình
thành một đối tượng và viết cách ứng xử riêng cho từng đối tượng đó rồi kết hợp
các đối tượng đó lại thành chương trình
- Đối tượng:
+ Khái niệm: Trong Visual Basic đối tượng là những thành phần tạo nên
giao diện người sử dụng cho ứng dụng
+ Đặc điểm của các đối tượng trong chương trình:
Mỗi đối tượng có một cái tên để phân biệt với các đối tượng khác
Mỗi đối tượng có thể có nhiều thuộc tính (Property)
Mỗi đối tượng có thể có nhiều phương thức hoạt động (Method)
Các đối tượng có những động tác để đáp lại những sự kiện tác động lên nó, mỗi loại đối tượng chỉ đáp ứng lại một số sự kiện nào đó mà thôi Các sự kiện mà các đối tượng có phản ứng với nó được gọi là các Event của đối tượng này
Truy xuất đối tượng: Cú pháp để truy xuất đối tượng
<Tên đối tượng>.<Tên thuộc tính hay phương thức>
Trang 19Khi viết chương trình bằng Visual Basic, chúng ta phải qua hai bước:
+ Thiết kế giao diện (Visual Programming)
+ Viết lệnh (Code Programming)
- Thiết kế giao diện: do Visual Basic là ngông ngữ lập trình hướng
đối tượng nên việc thiết kế giao diện rất đơn giản bằng cách đưa các đối tượng vào
Form và tiến hành thay đổi thuộc tính của các đối tượng đó
- Viết lệnh cho đối tượng: Visual Basic xử lý mã chỉ để đáp ứng các sự kiện
Các dòng mã thi hành trong một chương trình Visual Basic phải nằm trong các thủ
tục hoặc trong các hàm, các dòng mã bị cô lập sẽ không làm việc
Một trong những thế mạnh của ngôn ngữ lập trình năng động này là vấn đề quản lý
cơ sở dữ liệu Nó cung cấp cho ta các thao tác cơ bản trên CSDL như các câu truy
vấn đến các kỷ thuật lập trình như: DAO, RDO, ADO Các điều khiển ActiveX,
CSDL nhiều người dùng, các ứng dụng CSDL trên Internet Ngoài ra nó còn hổ trợ
các điều khiển nội tại như điều khiển nhập dữ liệu TextBox, điều khiển ListBox để
hiễn thị dữ liệu,…,và các điều khiển lưới Activex như MSFLexGrid,
MSHFLexGrid… Trong Visual Basic ta thường xuyên truy cập CSDL thông qua
đối tượng CSDL từ xa, một phương thức độc lập với CSDL và thi hành với môi
trường Client / Server
II.5 ĐỐI TƯỢNG DỮ LIÊÏU ACTIVEX
II.5.1 Tổng quan về ADO (Activex Data Objects
Về mặt kiến trúc, ADO là ứng dụng ở mức giao tiếp tới OLE DB, là một thư
viện của giao tiếp COM cho phép truy xuất đến các loại data source khác nhau
Bởi vì ADO được xây dựng bên trên OLE DB, nên nó tận dụng được khả năng truy
xuất dữ liệu mạnh do OLE DB cung cấp
II.5.2 Mô hình đối tượng ADO:
Mô hình đối tượng được định nghĩa như là một tập hợp các đối tượng có khả
năng điều khiển được bằng lệnh và có thể thay đổi để phù hợp với yêu cầu người
lập trình: Đối tượng này có thể được sử dụng bởi các ngôn ngữ lập trình như
Microsoft Visual Basic, Microsoft Visual C++, Microsoft Visual J++
Trang 20Sơ đồ sau biểu diễn các mối quan hệ giữa các đối tượng ADO:
Câc đối tượng Connection, Recordset và Command là các đối tượng ADO
quan trọng nhất
• Connection đối tượng dùng để thiết lập sự kết nối giữa Client và Server
• Command đối tượng phát hành các câu lệnh như các câu hỏi truy vấn,
cập nhật đến cơ sở dữ liệu
• Recordset đối tượngđể xem và thao tác trên các kết quả truy vấn
Sử dụng tập hợp Parameters và các đối tượng Parameter khi câu Query
trong đối tượng Command yêu cầu các tham số Tập hợp Errors và các đối
tượng Error được truy xuất thông qua đối tượng Connection Tập hợp
Fields và các đối tượng Field được truy xuất thông qua đối tượng Recordset
sau khi dữ liệu tồn tại trong đối tượng Recordset
Tập hợp Properties cung cấp thông tin về các đặc tính của các đối tượng Connection, Command, Recordset, và Field Mỗi đối tượng Property
thuộc tập Properties phải được truy xuất qua một trong 4 đối tượng này
Trang 21V.1.3 Các đối tượng ADO
Để truy xuất dữ liệu trên SQL Server từ Visual Basic sử dụng ADO (bao
gồm : lấy dữ liệu, thao tác xử lý dữ liệu và cập nhật dữ liệu từ SQL Server) ta cần
thực hiện các bước cơ bản sau:
1 - Tạo kết nối (Connection)
2 - Tạo Command hoặc Recordset
3 - Thực hiện các thao tác xử lý dữ liệu (Thêm, xóa, sửa,…)
V.1.3.1 Đối tượng Connection
Đối tượng Connection cho phép thực hiện:
* Configure a Connection (cấu hình một kết nối)
* Thiết lập và kết thúc các phiên làm việc (sessions) với data sources
* Nhận diện một OLE DB
* Thi hành một Query
* Quản lý các giao dịch (transactions) trên các kết nối mở
ADO có thể sử dụng bất kỳ nguồn cung cấp OLE DB để thiết lập sự kết nối
Nguồn cung cấp được xác định thông qua tính chất nguồn cung cấp của đối tượng
Connection Ví dụ ta có thể sử dụng SQLOLEDB để kết nối tới MS_SQL Server,
mặc dù ta cũng có thể sử dụng MSDASQL Nếu nguồn cung cấp không được xác
định, ADO mặc định sử dụng MSDASQL
Trang 22Trong chương trình này tôi sử dụng MSDASQL để kết nối tới SQL Server và
thủ tục kết nối như sau:
Public sub ConnectData()
Dim ConnectMain As ADODB.Connection
Set ConnectMain = New ADODB.Connection
ConnectMain.ConnectionString = “Provider = MSDASQL; User ID = Sa;Data
Source = DataSourceName”
ConnectMain.Open
End sub
V.1.3.2 Đối tượng Recordset
Đối tượng Recordset của ADO cho phép:
* Lấy và thao tác kết quả được trả về từ trình cung cấp dữ liệu
* Cập nhật và thêm mẩu tin mới vào cơ sở dữ liệu
V.1.3.3 Đối tượng Command
Đối tượng Command được sử dụng khi ta muốn thi hành một thủ tục chứa
sẳn (Stored Procedure) hay ta cần phát một truy vấn có tham số
Trang 23Chöông III PHAÂN TÍCH HEÄ THOÁNG
Trang 24Có thể tách giai đoạn phân tích hệ thống thành 2 phần
- Phân tích hệ thống về xử lý để thành lập biểu đồ luồng dữ liệu
- Phân tích hệ thống về dữ liệu để thành lập biểu đồ thực thể liên kết
III.1 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG VỀ XỬ LÝ:
Trong đề tài này sử dụng kỷ thuật phân tích từ trên xuống (Top-Down):
về nguyên tắc là đi từ tổng thể đến chi tiết sử dụng hai công cụ sau: biểu đồ phân
cấp chức năng và biểu đồ luồng dữ liệu
1 Biểu đồ phân cấp chức năng:
Biểu đồ này cho phép phân rã dần dần các chức năng thành các chức năng nhỏ
hơn
2 Biểu đồ logic:
Nhằm diễn tả các chức năng của hệ thống trong các mối quan hệ trước sau ở tiến
trình xử lý, đồng thời là sự bàn giao thông tin giữa các chức năng, sơ đồ này mang
tính chất động của thông tin
- Các chức năng xử lý:
Hệ thống quản lý thiết bị viễn thông
Thay đổi đường truyền
Liệt kê biến động
Liệt kê t.bị
Quản lý đường truyền
Thay đổi thiết
bị
Bảo dưỡng thiết
bị
Đấu mới đường truyền
Hủy bỏ đường truyền
Liệt kê k.quả bảo dưỡng
Thêm
mới
thiết
bị
Trang 25Tên các chức năng có dạng: động từ + bổ ngữ
Biểu diễn như sau:
-Luồng dữ liệu:
Là những luồng thông tin vào ra của một chức năng xử lý
Tên luồng có dạng: Danh từ + tính từ
Biểu diễn như sau:
-Kho dữ liệu:
Tên kho gồm: danh từ + tính từ
Biểu diễn:
* Liên quan giữa kho và chức năng:
+ Ghi thông tin vào kho:
+ Đọc thông tin từ kho:
+ Cập nhật thông tin trong kho:
Chú ý:
Các kho dữ liệu không tự chuyển đổi nội dung cho nhau mà phải thông qua
một chức năng nào đó, nghĩa là không xảy ra trường hợp sau:
Quản lý đường truyền
Luồng truyền dẫn
Luồng tổng đài
Thêm mới đường truyền
Đường truyền t.dẫn - t.đài
Tệp thiết bị viễn thông
Tệp luồng tổng đài
Thêm mới đường truyền
Thêm mới thiết bị
Tệp luồng tổng đài
Tệp đường truyền t.dẫn_t.đài Đổi luồng
đường truyền
Trang 26- Tác nhân ngoài:
Là một người hoặc một nhóm người có quan hệ trao đổi thông tin với hệ
thống
Tên tác nhân ngoài là danh từ
Biểu diễn như sau:
- Tác nhân trong:
Là một chức năng hay hệ thống con của hệ thống đang xét được mô tả trong
một trang khác của cùng biểu đồ này
Các biểu đồ luồng dữ liệu
a Biểu đồ mức khung cảnh
Trong biểu đồ này hệ thống là một chức năng duy nhất, tất cả các tác nhân
ngoài đều xuất hiện
Mô tả luồng dữ liệu: Đơn vị sử dụng thiết bị gửi yêu cầu đến hệ thống quản
lý, hệ thống này tiếp nhận, xử lý sau đó gửi kết quả cho Đơn vị Khi cấp trên có
yêu cầu về vấn đề nào đó thì hệ thống phải lập báo cáo gửi cho cấp trên
Biểu đồ mức khung cảnh:
Đơn vị sử dụng t.bị Cấp trên
HTQLTB VIỄN THÔNG Chức năng chính:
Tác nhân ngoài:
HTQLTB VIỄN THÔNG
Yêu cầu Báo cáo Yêu cầu
Trao đổi & đáp ứng y.cầu
Cấp trên
Quản lý đường truyền
Trang 27Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh:
- Thay một chức năng duy nhất của hệ thống bằng các chức năng con của nó
- Bổ sung thêm các luồng dữ liệu nội bộ vào các kho dữ liệu, bảo toàn các tác nhân
ngoài và các luồng dữ liệu vào ra trong hệ thống
Tác nhân ngoài:
Các chức năng:
Các kho dữ liệu:
Tệp đ.tr.t.dẫn_tđài: Tệp đường truyền được kết nối giữa luồng truyền dẫn với
luồng tổng đài
Tệp đ.tr.t.dẫn_vtn:Tệp này được kết nối giữa luồng truyền dẫn với luồng vtn
Tệp đ.tr.t.dẫn_tdẫn: Tệp này được kết nối giữa luồng truyền dẫn với luồng truyền
Quản lý đ.truyền
Lập
B biểu
Phân quyền
Tệp Accuont n.viên Tệp luồng t.đài Tệp luồng tr.dẫn
Tệp trung kế Tệp máy nắn Tệp t.bị v.thông Tệp Frame Tệp Shelf Tệp Card Tệp Accu
Trang 28Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh:
Mô tả luồng dữ liệu: Để thực hiện được quá trình truy cập vào hệ thống thì
các đơn vị phải đăng ký quyền truy cập với phòng kỷ thuật nghiệp vụ Sau khi cấp
quyền cho các đơn vị và các nhân viên thì các tài khoản đơn vị vàcác tài khoản
nhân viên được ghi vào kho dữ liệu Tệp Account đơn vị, Account nhân viên Các
thông tin từ hai tệp này giúp công ty xác định được quyền hạn và trách nhiệm của
mỗi đơn vị cũng như các nhân viên trong đơn vị đó
Quản lý đ.truyền
Yêu cầu
Tệp luồng t.đài
Tệp đ.tr tdẫn _tđài Tệp đ.tr tdẫn_vtn
Tệp đ.tr tđài-vtn Tệp đ.tr tdẫn_tdẫn
Lập báo biểu
Tệp luồng t.dẫn
Tệp luồng -vtn
Phân quyền User Name & Password
Tệp Account n.viên
Tệp Accu
Tệp Accu Tệp máy nắn
Trang 29Việc phát triển mới thiết bị được giao cho đơn vị quản lý và sử dụng thiết bị
đảm nhiệm, sau khi hoàn thành các thiết bị được cập nhật vào hệ thống quản lý
thiết bị và được ghi vào các kho dữ liệu liên quan như: Tệp thiết bị viễn thông, tệp
Frame, tệp TG (Trunk Group), tệp luồng t.đài, tệp luồng t.dẫn, tệp luồng VTN, …
Các thông tin từ tệp luồng tổng đài, luồng truyền dẫn, luồng vtn và công văn
của cấp trên được chức năng quản lý đường truyền sử dụng để thực hiện đấu nối
cho các đường truyền Sau khi đấu nối xong, các kết quả được ghi lại trong tệp
đường truyền t.dẫn_vnt, đường truyền t.dẫn_t.dẫn, đường truyền t.đài_vtn, đường
truyền t.dẫn_t.đài
Dữ liệu trong tệp Account đơn vị, Account nhân viên, thiết bị viễn thông,
Frame, Shelf, đường truyền t.dẫn_vnt, đường truyền t.dẫn_t.dẫn, đường truyền
t.đài_vtn, đường truyền t.dẫn_t.đài, tệp Card t.đài, tệp Accu được chức năng lập
báo biểu lấy ra xử lý để lập các báo biểu và các bảng thống kê gửi lên cấp trên
b Biểu đồ phân rã chức năng
- Biểu đồ phân rã chức năng 1 – Quản lý thiết b
Tác nhân ngoài:
Các chức năng:
Các chức năng nhận thiết bị hỏng, thay đổi thiết bị có thể gộp lại thành một
chức năng có tên là thay đổi thiết bị vì trong thực tế khi có thiết bị hỏng thì phải
thay và chức năng thay đổi thiết bị sẽ cập nhật thiết bị mới đồng thời lưu lại các
thông tin của thiết bị hỏng
Các kho dữ liệu:
Đơn vị sử dụng thiết bị
Thêm mới
thiết bị thay đổi thiết bị Bảo dưỡng thiết bị
Tệp luồng t.dẫn
Tệp t.bị v.thông
vtn Tệp luồng tđài
Tệp Shelf
Trang 30Các tác nhân trong:
Mô tả luồng dữ liệu
Sau khi đơn vị sử dụng thiết bị thực hiện xong công việc lắp đặt mới thì tiến
hành nhập các thông tin về thiết bị vào hệ thống quản lý, các thông tin về thiết bị
sẽ được chức năng thêm mới thiết bị ghi lại lần lượt trong các tệp thiết bị viễn
thông, Frame, Shelf, Card, trung kế t.đài, luồng tổng đài, luồng t.dẫn, luồng vtn,
máy nắn, Accu
Khi có thiết bị hỏng ( ở đây ta chỉ quản lý Card tổng đài hỏng) đơn vị thực
hiện thay đổi Card và chức năng thay đổi thiết bị có nhiệm vụ cập nhật tên Card
mới, ngày sử dụng vào tệp Card tổng đài, tên Card hỏng, ngày sử dụng, ngày hỏng,
lý do hỏng, số sản xuất (Serial Number) vào tệp đổi Card, việc cập nhật số sản
xuất của thiết bị chỉ thể hiện lúc thay đổi thiết bị sẽ giúp hệ thống quản lý xác định
được tần suất hư hỏng của thiết bị bởi vì tất cả các thông số của Card đều giống
nhau chỉ có số sản xuất là khác nhau
Theo định kỳ đơn vị sử dụng thiết bị thực hiện công việc bảo dưỡng bao gồm
kiểm tra tình trạng hoạt động của thiết bị, điện áp cung cấp của máy nắn, Accu các
kết quả bảo dưỡng được chức năng bảo dưỡng thiết bị ghi vào các tệp bảo dưỡng
L.kê k.quả b.dưỡng L.kê thiết bị
L.kê B.động thiết bị Q.lý đ.truyền
Trang 31Biểu đồ phân rã chức năng quản lý thiết bị:
Biểu đồ phân rã chức năng 2 – Quản lý đường truyền:
Các tác nhân ngoài:
Các chức năng:
Các kho dữ liệu:
Đơn vị sử dụng thiết bị
Thêm mới đ.truyền
Thay đổi đ.truyền
Hủy bỏ đ.truyền
Tệp luồng t.đài
Tệp đ.tr t.dẫn_vtn
Tệp luồng t.dẫn Tệp luồng
vtn
Tệp đ.tr t.dẫn_t.dẫn Tệp đ.tr t.dẫn_t.đài Tệp đ.tr t.đài_vtn Tệp đổi đ.truyền Tệp hủy đ.truyền
Yêu cầu
Tệp Card
t.bị Đáp ứng y cầu
Thêm mới t.bị
Yêu cầu Đáp ứng y.cầu
Tệp đổi card
Đơn vị s.dụng Thiết bị
Tệp máy nắn Tệp Accu L.kê B.động thiết bị
Bảo dưỡng t.bị
Tệp bảo dưỡng
Yêu cầu Đáp ứng y.cầu Tệp luồng tđài
Tệp luồng vtn
L.kê k.quả b.dưỡng L.kê thiết bị
Tệp Card
Tệp Card Tệp TG
Tệp Accu
Tệp Shelf
Tệp TG
Trang 32Các tác nhân trong:
Mô tả luồng dữ liệu:
Khi muốn thêm mới, thay đổi hoặc hủy bỏ đường truyền thì cấp trên gửi
công văn xuống phòng truyền dẫn yêu cầu thực hiện
Chức năng thêm mới đường truyền sẽ ghi các thông tin như mã đường
truyền, hướng đường truyền, ngày thực hiện, người thực hiện, số công văn yêu cầu
vào tệp đường truyền Chức năng này sẽ kiểm tra xem luồng nào đã được sử dụng
đấu nối và đưa vào trạng thái đang sử dụng nhằm mục đích không cho người nhập
liệu dùng luồng này nữa, đồng thời giúp người quản lý thống kê được bao nhiêu
luồng đang sử dụng và bao nhiêu luồng chưa sử dụng để có kế hoạch bổ sung luồng
kịp thời
Chức năng thay đổi luồng đường truyền sẽ thay đổi mã luồng đường truyền
cũ thành mã luồng đường truyền mới, ngày thực hiện cũ thành ngày thực hiện mới
trong tệp đường truyền đồng thời lưu mã đường truyền, mã luồng cũ, ngày thay đổi,
người thay đổi vào tệp đổi đường truyền để sau này lập báo cáo
Chức năng hủy đường truyền sẽ xóa đường truyền trong tệp đường truyền,
cập nhật các thông tin như mã đường truyền, ngày hủy, người thực hiện, số công
văn vào tệp hủy đường truyền Chức năng này cũng kiểm tra xem luồng nào được
tháo dây nhảy để đưa trở lại trạng thái chưa sử dụng trong các tệp luồng
L.kê đ.truyền L.kê b.động
đ.truyền
Trang 33Biểu đồ phân cấp chức năng 2:
Biểu đồ phân rã chức năng 3 – Lập báo biểu:
Tệp luồng truyền dẫn Tệp luồng t.đài
Tệp đ.tr t.dẫn_t.đài
Tệp đ.tr t.đài_vtn
Tệp đ.tr t.dẫn_vtn
Tệp luồng t.dẫn Tệp luồng t.đài
Đổi luồng đ.truyền
Tệp đ.tr t.đài_vtn Đ.vị s.dụng t.bị
Hủy đường truyền Yêu cầu
Đáp ứng yêu cầu
Trang 34Các tác nhân ngoài:
Các chức năng:
Các kho dữ liệu:
Mô tả luồng dữ liệu:
- Liệt kê thiết bị:
Liệt kê thiết bị viễn thông, Frame theo tổng đài các thông tin được lấy từ
trong tệp thiết bị viễn thông, tệp Frame
Liệt kê nhóm trung kế (TG) theo tổng đài, Card tổng đài theo tổng đài, theo
Frame các thông tin được lấy từ trong tệp TG, Card tổng đài Nếu muốn sắp xếp
theo từng loại Card thì cần sử dụng thêm tệp Loại Card
Liệt kê các luồng theo từng đơn vị: Như luồng truyền dẫn, luồng tổng đài,
luồng VTN (luồng liên tỉnh) các thông tin được lấy từ trong tệp luồng t.dẫn, luồng
tổng đài, luồng vtn
- Liệt kê đường truyền: theo hướng truyền, các thông tin được lấy từ trong
các tệp đường truyền
- Liệt kê kết quả bảo dưỡng thiết bị nguồn theo từng tổng đài, các thông
tin được lấy trong tệp kết quả bảo dưỡng
- Liệt kê biến động: các thông tin được lấy từ tệp đổi Card, đổi đường
Cấp trên
L.kê b.động
L.kê
thiết bị
L.kê đ.truyền
L.kê k.quả b.dưỡng
Tệp đ.tr t.dẫn_t.đài
Tệp Card Tệp luồng t.đài
Tệp đ.tr tdẫn_tdẫn
Tệp bảo dưỡng
Tệp đ.tr tđài_vtn Tệp đ.tr t.dẫn_vtn
Tệp Accu
Tệp đổi đ.truyền Tệp hủy
đ.truyền Tệp đổi Card
Tệp máy nắn Tệp luồng vtn Tệp luồng t.dẫn
Trang 35truyền, đường truyền hủy
Biểu đồ phân cấp chức năng 3:
III.2 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG VỀ DỮ LIỆU
Mục đích: Xây dựng biểu đồ cấu trúc dữ liệu, biểu đồ này cho biết hệ thống
cần phải lưu trữ những thông tin gì và mối liên quan giữa các giữ liệu này
Yêu cầu: Yêu cầu đặt ra đối với giai đoạn này là:
Tránh bỏ sót
Tránh trùng lặp
Tránh nhập nhằng Trong đề tài này sử dụng mô hình thực thể liên kết (E - R): mô hình này cho
cách tiếp cận từ trên xuống và cung cấp một cách nhìn trực quan
Các thông tin cần thu thập để xây dựng biểu đồ này bao gồm:
Kiểu thực thể:
Cấp trên
L.kê thiết bị Yêu cầu
Báo cáo
Tệp Card Tệp luồng t.đài Tệp luồng
t.dẫn
Tệp luồng vtn
Tệp Accu Tệp TG
Tệp đ.tr t.dẫn_t.đài
L.kê đ.truyền Yêu cầu
Báo cáo
Tệp hủy đ.truyền
Tệp đ.tr t.dẫn_vtn
Tệp đ.tr t.dẫn_t.đài Liệt kê
Trang 36+ Thông qua các đơn vị sử dụng thiết bị
+ Các thông tin có cấu trúc
- Liên kết thực thể (Relationship): là sự kết nối giữa 2 hay nhiều thực thể
phản ánh một sự ràng buộc về quản lý
Kiểu liên kết: là tập hợp các liên kết có cùng bản chất
Các dạng liên kết:
+ Liên kết 1 – 1: đối với kiểu liên kết này cần xác định xem 2 thực thể có
nhập được thành một không ?
+ Liên kết 1 – n: thể hiện qua các đường truy nhập, thường phải tiến hành
liên kết nhiều tệp lại với nhau
+ Liên kết n – n: thực chất là tổ hợp của các liên kết 1 – n, trong trường hợp
này khóa là tổ hợp các khóa của các bên tham gia và thường có một thực thể trung
gian trong loại liên kết này
- Thuộc tính (Attribute): là một giá trị thể hiện một đặc điểm nào đó của
một thực thể hay một liên kết
+ Thuộc tính khoá: dùng để nhận diện thực thể
+ Thuộc tính mô tả: dùng để mô tả chi tiết nội dung bên trong của thực thể
+ Thuộc tính kết nối: dùng để xác định liên kết giữa các kiểu thực thể
a Phát hiện các thực thể:
Từ các đơn vị sử dụng thiết bị: các bảng thống kê và báo cáo
Các thông tin có cấu trúc: Tệp đơn vị, tệp nhân viên, tệp tài khoản đơn vị, tệp tài
khoản nhân viên, tệp thiết bị viễn thông, tệp Frame, tệp Shelf, tệp Card, tệp Accu,
tệp máy nắn, tệp trung kế, tệp luồng tổng đài, tệp luồng truyền dẫn, tệp luồng vtn,
tệp đường truyền truyền dẫn – tổng đài, tệp đường truyền truyền truyền dẫn – vtn,
tệp đường truyền truyền truyền dẫn – truyền dẫn, tệp đường truyền tổng đài – vtn
b Phát hiện kiểu liên kết:
Vì trong thiết bị viễn thông thành phần chính là thiết bị tổng đài, còn thiết bị
truyền dẫn là thiết bị ngoại vi nên trong tệp thiết bị viễn thông ta tách ra thành các
tệp tổng đài, tệp thiết bị ngoại vi(bao gồm thiết bị truyền dẫn của tổ truyền dẫn và
Trang 37đài viễn thông liên tỉnh ), trong tệp Card ta chia ra tệp Card tổng đài và tệp Card
luồng của truyền dẫn
Liên kết giữa tổng đài và Frame là liên kết 1 – n: một tổng đài có nhiều
Frame, và mỗi Frame chỉ ứng với một tổng đài
Mỗi tổng đài có nhiều nhóm trung kế (TG – Trunk Group), nhiều máy nắn,
nhiều Accu, vậy quan hệ giữa tổng đài và TG, máy nắn, Accu là 1 – n
Mỗi Frame gồm có nhiều Shelf, và mỗi Frame được lắp đặt tại một địa điểm
nào đó trong địa bàn tỉnh, mỗi địa điểm thì có nhiều Frame vậy quan hệ giữa
Frame và Shelf là 1 – n, và quan hệ giữa địa điểm và Frme là 1 – n
Liên kết giữa Shelf và Card tổng đài là 1 – n: mỗi Shelf được lắp đặt nhiều Card tổng đài, và mỗi Card chỉ thuộc một Shelf
Một tổng đài gồm nhiều loại Card và mỗi loại gồm nhiều Card, vậy mối quan hệ
giữa loại Card và Card t.đài là 1 – n:
Trang 38Mỗi Card tổng đài có thể thay đổi 1 hoặc nhiều lần, nên quan hệ giữa bảng
Card t.đài và bảng đổi Card là 1 – n:
Mỗi thiết bị ngoại vi gồm nhiều luồng vtn và một luồng vtn chỉ thuộc một
thiết bị ngoại vi, nên liên kết giữa thiết bị ngoại vi và luồng vtn là 1 – n:
Liên kết giữa thiết bị ngoại vi và Card luồng là 1 – n: một thiết bị ngoại vi có
nhiều Card luồng và một Card luồng chỉ thuộc một thiết bị ngoại vi
Mỗi Card luồng gồm nhiều luồng truyền dẫn và một luồng truyền dẫn chỉ
thuộc một Card luồng, nên liên kết giữa Card luồng và luồng truyền dẫn là 1 – n:
Một máy nắn mỗi lần bảo dưỡng chỉ có một giá trị điện áp, nên liên kết giữa
máy nắn và bảo dưỡng máy nắn là 1 – 1:
Một bình Accu mỗi lần bảo dưỡng có một giá trị điện áp, nên liên kết giữa
bình Accu và bảo dưỡng Accu là 1 – 1:
Mỗi luồng truyền dẫn chỉ liên kết với một luồng truyền dẫn khác hoặc liên
kết với một luồng tổng đài hoặc liên kết với một luồng vtn để tạo thành một đường
truyền, nên liên lết giữa luồng truyền dẫn với đường truyền truyền dẫn – truyền
dẫn, đường truyền truyền dẫn – tổng đài, đường truyền truyền dẫn – vtn là 1 – 1:
luồng
Trang 39Mỗi luồng tổng đài chỉ liên kết với một luồng truyền dẫn hoặc liên kết với
một luồng vtn để tạo thành một đường truyền, nên liên kết giữa luồng tổng đài với
đường truyền truyền dẫn – tổng đài, đường truyền tổng đài – vtn là 1 –1:
Mỗi luồng VTN chỉ liên kết với một luồng truyền dẫn hoặc liên kết với một
luồng tổng đài để tạo thành một đường truyền, nên liên kết giữa luồng VTN với
đường truyền truyền dẫn – vtn, đường truyền tổng đài – vtn là 1 –1:
Liên kết giữa đơn vị và nhân viên là liên kết 1 – n: mỗi đơn vị có nhiều
nhân viên và mỗi nhân viên chỉ thuộc một đơn vị
Liên kết giữa đơn vị và tổng đài là 1 – n: một đơn vị quản lý nhiều tổng đài
và một tổng đài chỉ thuộc một đơn vị
Liên kết giữa đơn vị và thiết bị ngoại vi là 1 – n: một đơn vị quản lý nhiều
thiết bị ngoại vi và một thiết bị ngoại vi chỉ thuộc một đơn vị