Chế tạo và nghiên cứu các tính chất của cảm biến nhạy hơi cồn trên cơ sở vật liệu oxit perovskit
Trang 1ĐỖ THỊ ANH THƯ
CHẾ TẠO VÀ NGHIÊN CỨU CÁC TÍNH CHẤT CỦA CẢM BIẾN NHẠY HƠI CỒN TRÊN CƠ SỞ VẬT LIỆU OXIT PEROVSKIT
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC VẬT LIỆU
HÀ NỘI - 2011
Trang 2ĐỖ THỊ ANH THƯ
CHẾ TẠO VÀ NGHIÊN CỨU CÁC TÍNH CHẤT CỦA CẢM BIẾN NHẠY HƠI
CỒN TRÊN CƠ SỞ VẬT LIỆU OXIT PEROVSKIT
Chuyên ngành: Khoa học Vật liệu
Mã số: 62.44.50.01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC VẬT LIỆU
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS TS Nguyễn Ngọc Toàn
HÀ NỘI - 2011
Trang 3Nguyễn Ngọc Toàn - người Thầy đã trực tiếp hướng dẫn tôi, giúp đỡ và tạo mọi
điều kiện thuận lợi nhất cho tôi hoàn thành bản luận án
Tôi cũng xin cảm ơn sự giúp đỡ của GS TSKH Nguyễn Xuân Phúc Những
chỉ dẫn, nhận xét của Thầy đã giúp em rất nhiều trong quá trình hoàn thành bản
luận án này
Tôi xin gửi tới TS Hoàng Cao Dũng, NCS Nguyễn Sĩ Hiếu, NCS Hồ
Trường Giang, ThS Phạm Quang Ngân, ThS Giang Hồng Thái lòng biết ơn sâu
sắc vì sự quan tâm, động viên tôi cũng như các ý kiến đóng góp, các thảo luận khoa
học trong quá trình xây dựng và thực hiện các thí nghiệm khoa học của luận án
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn của mình tới TS Lê Thị Cát Tường, PGS TS
Nguyễn Xuân Nghĩa, NCS Đỗ Hùng Mạnh, TS Trần Đăng Thành, những người đã
rất nhiệt tình cùng tôi thực hiện các phép đo đạc và thí nghiệm phân tích
Tôi xin chân thành cảm ơn Viện Khoa học Vật liệu, Bộ Giáo dục và Đào tạo,
đề tài KC02.05, các đề tài nghiên cứu cơ bản cấp cơ sở Viện Khoa học Vật liệu và
cấp Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam… đã tạo những điều kiện thuận lợi nhất
giúp tôi trong quá trình thực hiện luận án
Cuối cùng tôi xin dành tình cảm đặc biệt tới Bố, Mẹ, Chồng, con trai và
những người bạn của tôi Những người đã luôn mong mỏi, động viên tôi, giúp tôi
thêm nghị lực để hoàn thành bản luận án này!
Tác giả
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Ngọc Toàn.Hầu hết các số liệu, kết quả nêu trong luận án được trích dẫn lại từ các báo cáo tại các Hội nghị khoa học, các bài báo được đăng trên tạp chí của tôi và nhóm nghiên cứu Các số liệu, kết quả nghiên cứu là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả
Trang 5Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt i
Danh mục bảng biểu ix
Mở đầu ……… ……….………….… 1
Chương 1 Vật liệu oxit perovskit và hiệu ứng xúc tác ………….……….… 5
1.1 Đặc điểm cấu trúc oxit perovskit …….……… 5
1.1.1 Cấu trúc oxit perovskit ………….………. 5
1.1.2 Sự pha tạp và sự khuyết thiếu oxy ………. 7
1.1.3 Sự dịch chuyển oxy và tính dẫn ion của oxit perovskit …… … 9
1.2 Đặc trưng hấp phụ của oxit perovskit ……….…. 11
1.2.1 Hấp phụ CO và NO ……….…… 11
1.2.2 Hấp phụ oxy ……… …… 12
1.3 Xúc tác dị thể ……… …… 13
1.3.1 Phản ứng phân hủy H 2 O 2 ……… …… 13
1.3.2 Phản ứng oxy hóa CO ……… 14
1.3.3 Phản ứng oxy hóa các hyđrocacbon ……….… 17
1.3.4 Phản ứng phân hủy oxit nitơ ……….…… 18
1.3.5 Sự oxy hóa etanol ……… …… 19
1.4 Đặc trưng nhạy khí của các oxit perovskit ……… 20
1.5 Kết luận chương ……….… … …… …… 21
Chương 2 Cảm biến bán dẫn oxit kim loại ……….…… 23
2.1 Các phản ứng khí-chất rắn và cơ chế cảm biến dẫn bề mặt ……….……… 23
2.1.1 Hấp phụ vật lý và hấp phụ hóa học ……….…… 23
2.1.2 Các trạng thái bề mặt……….… …… 26
2.1.3 Cơ chế nhạy khí……….………… … 29
Trang 62.3 Vật liệu và cảm biến nhạy hơi cồn ……… ……….…… 43
2.4 Kết luận chương ……….…… ………… 46
Chương 3 Các kỹ thuật thực nghiệm ……… 47
3.1 Công nghệ chế tạo vật liệu ……… ……… … 47
3.2 Các phương pháp nghiên cứu cấu trúc, vi cấu trúc ……….… … 50
3.2.1 Phương pháp phân tích nhiệt ……… … 50
3.2.2 Phương pháp phân tích cấu trúc bằng nhiễu xạ tia X ………… … 51
3.2.3 Khảo sát hình thái học bề mặt bằng kính hiển vi điện tử quét (SEM) 53 3.3 Các phương pháp nghiên cứu tính chất ……….……… 54
3.3.1 Phương pháp TPD xác định giải hấp phụ oxy ……… 54
3.3.2 Phương pháp xác định diện tích hấp phụ bề mặt BET ………… 56
3.3.3 Phương pháp xác định thành phần oxy……… 57
3.3.4 Khảo sát đặc trưng nhạy hơi cồn của cảm biến ……… 58
3.4 Kết luận chương ……… ……….…… ………… 60
Chương 4 Chế tạo và nghiên cứu một số tính chất của các hệ vật liệu LaBO 3 và A(Fe,Co)O 3 ứng dụng trong cảm biến khí ……….… 61
4.1 Tổng hợp vật liệu LaFeO3 và các yếu tố ảnh hưởng lên kích thước hạt… 61 4.1.1 Tổng hợp vật liệu và phân tích DTA ……… 61
4.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng lên kích thước hạt trong quá trình tổng hợp 62 4.2 Hệ vật liệu LaBO3 (B là Fe, Co, Ni và Mn) ………… ……… 66
4.2.1. Cấu trúc và kích thước hạt hệ mẫu LaBO 3 (B= Fe, Co, Ni và Mn) 66
4.2.2. Sự giải hấp oxy theo chu trình nhiệt……… ……… 67
4.3 Hệ vật liệu LaFe1-xCoxO3 (0,0 ≤ x ≤ 1,0) ……… ……… 70
4.3.1. Cấu trúc tinh thể của hệ vật liệu ……… …… …… 70
4.3.2. Hình thái học bề mặt của mẫu bột LFC ……… ……… 72
4.4 Hệ vật liệu AFe0.6Co0.4O3 ……… ………… 74
Trang 7Chương 5 Chế tạo và nghiên cứu các đặc trưng của cảm biến nhạy hơi cồn 76
5.1. Chế tạo cảm biến ……… ……… 76
5.1.1. Hệ in lưới ……… 77
5.1.2. Đế gốm ……… 78
5.1.3. Chế tạo hồ và quá trình in lưới ……….……… 78
5.1.4. Chế tạo lò vi nhiệt ……… 79
5.1.5. Chế tạo điện cực cảm biến ……… 80
5.1.6. Chế tạo màng nhạy khí ……… 81
5.2. Hệ cảm biến perovskit LaBO3 (B=Fe, Co, Mn và Ni) ……… …… 82
5.2.1. Sự phụ thuộc của điện trở cảm biến vào nhiệt độ……… 82
5.2.2. Thời gian đáp và thời gian hồi phục của cảm biến LaFeO 3 ……… 86
5.2.3. Độ chọn lọc của cảm biến ……… …… 87
5.2.4. Độ ổn định của cảm biến ……… ………… 88
5.3. Hệ cảm biến perovskit LaFe1-xCoxO3 (0,0 ≤ x ≤ 1,0) ……… ……….…… 90
5.3.1. Kết quả đo điện trở của cảm biến theo nhiệt độ……… 90
5.3.2. Thời gian đáp và thời gian hồi phục của cảm biến ……… 93
5.3.3 Độ chọn lọc của cảm biến ……… …… ……… 93
5.3.4 Độ ổn định của cảm biến ……… ……… 94
5.4 Hệ cảm biến perovskit AFe0,6Co0,4O3 (A = La, Sm, Nd và Gd) …….…… 94
5.4.1 Điện trở của cảm biến ……… …….……… 94
5.4.2 Thời gian đáp và thời gian hồi phục của cảm biến AFC4… …… 96
5.4.3 Độ chọn lọc……… 96
5.4.4 Độ ổn định ………. 97
5.5 Cơ chế dẫn điện và đặc tính nhạy hơi cồn của các oxit perovskit ……… 98
5.5.1 Tính chất dẫn của các oxit bán dẫn loại p……… 98
5.5.2 Cơ chế hấp phụ bề mặt ………….…… ……… … 98
Trang 8nên hoạt tính xúc tác etanol ………….…… ………. 107
5.6 Kết luận chương ……… ……….…… ……….… 108
Chương 6 Chế tạo thiết bị đo hơi cồn ……… 109
6.1 Nghiên cứu chế tạo thiết bị đo nồng độ cồn trong hơi thở ……….… 110
6.1.1 Các điều kiện và yêu cầu kiểm định máy đo nồng độ cồn …… … 111
6.1.2 Thiết kế và chế tạo thiết bị đo nồng độ cồn ……… …… 111
6.2 Kiểm tra đo lường thiết bị ……… ………… 116
6.3 Đo thử nghiệm nồng độ cồn trong hơi thở một số công nhân Công ty TNHH Chế biến thực phẩm Đông Đô ……… ……… 118
6.4 Đánh giá hoạt động, vận hành của các thiết bị ……….……… 118
6.5 Kết luận chương ……… ……….…… ………… 118
Kết luận chung……….…… ……… 119
Các công trình liên quan đến luận án ……… 121
Tài liệu tham khảo ……….…… ……… 123
Phụ lục (Kết quả đo thử nghiệm thiết bị đo nồng độ cồn trong hơi thở của một
số công nhân Công ty TNHH Chế biến Thực phẩm Đông Đô)
Trang 9ABO3 công thức chung của oxit perovskit
BrAC Breath Alcohol Content nồng độ cồn trong hơi thở
BET Brunauer-Emmett-Teller xác định diện tích bề mặt BET DTA Differential Thermal Analysis phân tích nhiệt vi sai
EEL Electronic Energy Loss spectroscopy phổ tổn hao năng lượng điện tử EPR Electron Paramagnetic Resonance cộng hưởng từ điện tử
FET Field Effect Transitor tranzito hiệu ứng trường
FTIR Fourier Transform Infrared spectroscopy phổ hồng ngoại biến đổi Fourier
MIS Metal Insulator Semiconductor điôt kim loại – cách điện – bán dẫn
Trang 10TPD Temperature Programmed Desorption
A, A’, B vị trí chiếm giữ của các cation đất hiếm, kim loại kiềm thổ và
kim loại chuyển tiếp trong cấu trúc perovskit ABO3
O2-, O-, O2- các dạng oxy hấp phụ ion hóa
P áp suất khí, công suất cảm biến
ppm phần triệu
Trang 11T nhiệt độ tuyệt đối
t’ thừa số dung hạn
Toper nhiệt độ làm việc cảm biến
tres thời gian đáp
trev thời gian hồi phục của cảm biến
VO, nút khuyết
V thể tích ô mạng tinh thể
Δ nồng độ khuyết thiếu oxy
ΔGo biến thiên năng lượng Gibbs tiêu chuẩn
ΔHPHY năng lượng liên kết hấp phụ vật lý
ΔHCHEM năng lượng liên kết hấp phụ hóa học
ΔED năng lượng phân ly
ΔEA năng lượng hoạt hóa
Trang 12bát diện trong cấu trúc perovskite lập phương lý tưởng (b)
Hình 1.2 Sự biến dạng của cấu trúc perovskit khi góc liên kết B-O-B ≠ 180o
Hình 1.3 Sự di chuyển của các nút khuyết oxy trong perovskit (a) Sự tạo thành
của một nút khuyết oxy; (b) vị trí nút khuyết bị dịch chuyển
Hình 1.4 Sơ đồ cấu trúc liên kết của dinitrosyl, nitrit và nitrat
Hình 1.5 Sự hấp phụ và giải hấp oxy trên bề mặt của các oxit LaBO3 (B = Cr,
Mn, Fe, Co, Ni)
Hình 1.6 Mô hình tương tác dị thể H2O2 trên mặt (001) của oxit perovskit (a);
Cấu hình điện tử của các kim loại chuyển tiếp B (b)
Hình 1.7 Hoạt tính xúc tác CO của hệ oxit perovskit LaBO3 (với B = V, Cr,
Mn, Fe, Co, Ni) ở 500 K với (a) hỗn hợp CO/O2 tỷ lệ 2:1; (b) hỗn hợp CO/O2 với tỷ lệ 1:1; với () tương ứng V; (): Cr; (U): Mn; ({): Fe; (z): Co và (S): Ni
Hình 1.8 Hoạt tính xúc tác propylen và isobuten của hệ oxit perovskit LaBO3
(B = V, Cr, Mn, Fe, Co, Ni) ở 573 K
Hình 2.1 Mô hình Lennard-Jones cho hấp phụ vật lý và hấp phụ hóa học; (a)
Hình 2.4 Các loại oxy hấp phụ được phát hiện trên bề mặt SnO2 ở các nhiệt độ
khác nhau với các phân tích TPD, FTIR và EPR
Trang 13Hình 2.6 Sự tạo thành hàng rào thế giữa các hạt khi có sự hấp phụ oxy trên bề
mặt vật liệu loại bán dẫn n
Hình 2.7 Cấu trúc cảm biến kiểu khối gia nhiệt trực tiếp TGS 109 (a) và gia
nhiệt gián tiếp TGS 813 (b) của Hãng Figaro (Nhật Bản)
Hình 2.8 Cảm biến dạng màng dày
Hình 2.9 Độ nhạy của cảm biến khí SnO2 ở các nhiệt độ khác nhau với các khí
cháy: H2, CO, C2H8 và CH4;
Hình 2.10 Sự phụ thuộc của TM vào T50
Hình 2.11 Profin nồng độ các chất khí ngang qua chiều dày màng xốp Các điện
cực được đặt trên đỉnh, ở đáy hoặc mặt bên của lớp nhạy khí S: điện cực ở mặt bên, B: điện cực ở đáy và U: điện cực ở đỉnh
Hình 2.12 Sơ đồ độ thấm khí với hoạt tính khác nhau (cao, trung bình và thấp)
của thành phần nhạy khí, R: khí khử và RO: khí oxy hóa
Hình 2.13 (a) các vị trí điện cực được sử dụng để thiết kế cảm biến; (b) các cấu
hình điện cực ([i]: cài răng lược, [ii]: tiếp xúc 4 điểm và [iii]: phẳng)
Hình 2.14 Sơ đồ cấu trúc vùng năng lượng cho (a) cảm biến màng mỏng và (b)
cảm biến màng dày với mạch tương đương của chúng và đáp ứng
Hình 3.4 Hiện tượng nhiễu xạ tia X từ hai mặt phẳng mạng tinh thể
Hình 3.5 Sơ đồ khối của một thiết bị nhiễu xạ tia X
Hình 3.6 Sơ đồ nguyên lý của kính hiển vi điện tử quét (SEM)
Trang 14Hình 3.9 Đồ thị BET điển hình
Hình 3.10 Sơ đồ lấy tín hiệu của cảm biến
Hình 3.11 Sơ đồ bố trí thí nghiệm hệ tạo hơi cồn ở 34 oC
Hình 3.12 Hệ tạo hơi cồn
Hình 4.1 Hình ảnh xerogen mẫu LaFeO3 thu được sau khi sấy 15 giờ ở 120oC
Hình 4.2 Giản đồ DTA và TGA của bột xerogen mẫu M2
Hình 4.3 Giản đồ nhiễu xạ tia X của các mẫu M1, M2 và M3
Hình 4.4 Ảnh hưởng của lượng EG lên kích thước hạt LaFeO3
Hình 4.5 Ảnh SEM của mẫu M2 (a) và M8 (b)
Hình 4.6 Giản đồ nhiễu xạ tia X của các mẫu bột LaBO3 (B= Fe, Co, Ni và
Mn)
Hình 4.7 Phổ TPD-O2 của các mẫu LaBO3; B: Mn, Fe, Co (a) và Ni (b)
Hình 4.8 Hình minh họa quá trình hấp phụ và giải hấp oxy trên bề mặt và các
quá trình trao đổi oxy trong hệ vật liệu ABO3
Hình 4.9 Giản đồ nhiễu xạ tia X của mẫu LaFe1-xCoxO3-δ (0,0 ≤ x ≤ 1,0)
Hình 4.10 Sự dịch chuyển vạch nhiễu xạ ở 2θ=32,2o của hệ mẫu theo hàm lượng
coban: (a) Với x = 0,0 - 0,4: độ rộng vạch thay đổi; (b) Với x = 0,5 - 1,0: xuất hiện sự tách đôi vạch
Hình 4.11 Ảnh SEM của các mẫu LFC2 (bên trái), LFC4 (bên phải)
Hình 4.12 Giản đồ nhiễu xạ tia X của hệ AFe0,6Co0,4O3 (A=La, Nd, Sm, Gd)
Hình 4.13 Ảnh SEM của mẫu GdFe0,6Co0,4O3
Hình 5.1 Mặt cắt ngang hai cấu hình cảm biến
Hình 5.2 Bản thiết kế mặt nạ in lưới cho cảm biến
Hình 5.3 Hệ in lưới
Hình 5.4 Ảnh lưới đã tích hợp mặt nạ
Trang 15lò vi nhiệt
Hình 5.7 Sự ổn định nhiệt độ cảm biến theo thời gian
Hình 5.8 (a) - Ảnh điện cực cảm biến chế tạo bằng phương pháp in lưới; (b)
Ảnh màng nhạy khí đã tích hợp điện cực, lò vi nhiệt trên 2 mặt
Hình 5.9 Chiều dày màng nhạy khí LaFeO3
Hình 5.10 Cảm biến nhạy hơi cồn được chế tạo hoàn chỉnh
Hình 5.11 Sự phụ thuộc vào nhiệt độ của độ dẫn cảm biến dựa trên vật liệu
LaBO3
Hình 5.12 Sự phụ thuộc vào tham số nhiệt độ (1000/T) của hàm ln(σ)
Hình 5.13 Hình minh họa cơ chế hấp phụ hơi nước trên bề mặt cảm biến
LaFeO3
Hình 5.14 Độ nhạy cảm biến LaBO3 (B=Fe, Co, Mn và Ni) phụ thuộc vào nhiệt
độ trong môi trường chứa etanol 0,4 mg/l
Hình 5.15 Sự thay đổi độ nhạy cảm biến LFO
Hình 5.16 Đặc trưng hồi đáp của cảm biến LFO tại 260 oC, nồng độ cồn 0,39
mg/l
Hình 5.17 Sự phụ thuộc nhiệt độ của độ nhạy cảm biến LFO với các khí etanol,
methanol, axeton và cacbonic ở nồng độ 0,39 mg/l
Hình 5.18 Độ chọn lọc của các cảm biến LaFeO3 với etanol, metanol, axeton
Hình 5.19 Độ ổn định thời gian ngắn của cảm biến LFO (a) và độ ổn định thời
gian dài trong môi trường hơi cồn 0,39 mg/l (b)
Hình 5.20 Sự phụ thuộc nhiệt độ của độ dẫn cảm biến LaFe1-xCoxO3 (0,1 ≤ x ≤
0,4)
Hình 5.21 Sự phụ thuộc nhiệt độ của độ nhạy cảm biến LFC với nồng độ etanol
0,39 mg/l
Trang 16Hình 5.23 Sự thay đổi độ nhạy cảm biến LFC4 theo nồng độ hơi cồn
Hình 5.24 Đặc trưng hồi đáp của cảm biến LFC4 tại 228 oC
Hình 5.25 Sự phụ thuộc nhiệt độ của độ nhạy cảm biến LFC4 với các khí etanol,
methanol, axeton và cacbonic (0,39 mg/l)
Hình 5.26 Độ ổn định của cảm biến LFC4
Hình 5.27 Sự phụ thuộc nhiệt độ của độ dẫn cảm biến dựa trên vật liệu
AFe0,6Co0,4O3 (A = La, Sm, Nd và Gd) trong môi trường không khí
ẩm
Hình 5.28 Sự phụ thuộc nhiệt độ của độ nhạy cảm biến AFC4 với nồng độ etanol
0,39 mg/l
Hình 5.29 Sự thay đổi độ nhạy cảm biến AFC4 theo nồng độ hơi cồn
Hình 5.30 Độ nhạy của các cảm biến AFC4 với etanol, methanol, axeton và
cacbonic ở nồng độ 0,39 mg/l tại 228 và 245 oC
Hình 5.31 Độ ổn định thời gian dài trong môi trường hơi cồn 0,39 mg/l: (a)
LaFC4; (b) GdFC4; (c) NdFC4; (d) SmFC4
Hình 5.32 Sơ đồ minh họa cơ chế oxy hóa etanol của các vật liệu LaBO3
Hình 5.33 Sự phụ thuộc của hàm ln(Rg/Ra) vào tham số ln(Cetanol)
Hình 5.34 Cấu hình spin trong khối bát diện BO5 trên bề mặt vật liệu LaBO3
Hình 6.1 Sơ đồ khối thiết bị đo nồng độ khí
Hình 6.2 Sơ đồ nguyên lý phần tương tự (analog)
Hình 6.3 Ảnh máy đo Alco-I cầm tay ghép nối với máy in mini
Trang 17Bảng 2.1 Một số thiết bị đo hơi cồn được thương mại hóa trên thị trường:
Bảng 2.2 Tổng kết các vật liệu nhạy hơi cồn
Bảng 4.1 Ảnh hưởng của lượng etanol lên kích thước hạt LaFeO3
Bảng 4.2 Hằng số mạng và kích thước hạt tinh thể trung bình của hệ mẫu
LaBO3 (B= Fe, Co, Ni và Mn)
Bảng 4.3 Nhiệt độ và lượng oxy giải hấp
Bảng 4.4 Kích thước hạt và các thông số mạng của hệ mẫu LaFe1-xCoxO3
Bảng 4.5 Kết quả phân tích thành phần oxy
Bảng 4.6 Hằng số mạng, kích thước hạt của các mẫu
Bảng 5.1 Thời gian đáp (tres) và thời gian hồi phục (trev) của các cảm biến AFC4
(A=La, Gd, Nd và Sm)
Bảng 6.1 Các thông số kỹ thuật của thiết bị đo nồng độ cồn
Trang 18Ngày nay, các cảm biến khí được ứng dụng rộng rãi trong rất nhiều các lĩnh vực khác nhau như: kiểm soát môi trường sống và môi trường công nghiệp nhằm đảm bảo sức khỏe và an toàn lao động; điều khiển tỷ lệ không khí - nhiên liệu trong các động cơ đốt trong nhằm nâng cao hiệu suất của phản ứng cháy và tiết kiệm nhiên liệu; điều khiển môi trường trên máy bay, tàu vũ trụ; phát hiện hàng cấm tại các cửa khẩu và sân bay… Do đó, đòi hỏi các cảm biến phải có độ nhạy cao, chọn lọc tốt và hoạt động ổn định Thành phần hỗn hợp khí cũng có thể được đo một cách chính xác bằng các thiết bị phân tích như sắc ký khí, khối phổ, phổ hồng ngoại biến đổi Fourier hoặc bằng cách phối hợp các thiết bị này Các thiết bị này thường rất đắt tiền, khó vận hành, cồng kềnh và không thể vận hành ngoài môi trường Trong các trường hợp như vậy, cảm biến khí hoặc thiết bị đo dựa trên cảm biến khí là sự lựa chọn phù hợp Nhiều dạng cảm biến đã được phát triển để phát hiện các chất hóa học trong pha khí Chúng bao gồm thiết bị quang dựa trên hiện tượng thay đổi màu sắc hoặc phát huỳnh quang, thiết bị sóng âm bề mặt, các thiết bị điện hóa, hóa điện trở/bán dẫn, diod kim loại - điện môi - bán dẫn, tranzito hiệu ứng trường và một số dạng khác Tuy nhiên, các cảm biến kiểu điện trở đặc biệt hấp dẫn do đa dạng về vật liệu nhạy khí và các phương pháp chế tạo, giá thành rẻ, phạm vi ứng dụng rộng và đem lại nhiều tiềm năng ứng dụng trong việc chế tạo cảm biến đa hệ
Cảm biến khí cho phép xác định thông tin về môi trường khí, dựa trên lớp nhạy khí và phần chuyển tín hiệu điện Việc phát hiện khí được dựa trên sự thay đổi môi trường khí dẫn đến thay đổi các tính chất lớp nhạy khí và được chuyển thành tín hiệu điện Lớp nhạy khí được tối ưu hóa bằng việc lựa chọn vật liệu, phần chuyển tín hiệu điện được tối ưu hóa bằng việc lựa chọn công nghệ thích hợp
Trong số các cảm biến khí, các cảm biến dựa trên các vật liệu bán dẫn oxit kim loại rất quan trọng do sự đa dạng về vật liệu nhạy khí và phương pháp chế tạo Bên cạnh những ưu điểm như thời gian sống dài, độ tin cậy cao, có độ bền tốt với các khí ăn mòn, giá thành thấp… thì cảm biến nhạy khí bán dẫn oxit kim loại lại thể hiện các nhược điểm như độ chọn lọc thấp, bị ảnh hưởng bởi độ ẩm môi trường, dễ
Trang 19bị già hóa… Do vậy, các giải pháp thường được các nhà nghiên cứu lựa chọn là tìm quy trình chế tạo vật liệu ổn định, giảm kích thước hạt xuống cỡ nano mét nhằm làm tăng độ nhạy khí; lựa chọn vật liệu thích hợp cho độ chọn lọc cao với từng loại khí Các vật liệu nhạy khí được nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi là SnO2, TiO2,
In2O3, WO3… Để tăng độ chọn lọc của cảm biến dựa trên các vật liệu này, các nhà nghiên cứu đã pha tạp vật liệu này với các kim loại có hoạt tính xúc tác cao như Pt,
Pd, Au… hay trộn lẫn với các oxit kim loại khác
Mặt khác, trong số các vật liệu bán dẫn oxit kim loại, các vật liệu perovskit ABO3 thu hút được nhiều sự quan tâm đặc biệt hơn cả bởi sự đa dạng về tính chất cũng như cơ chế xúc tác của chúng Hơn nữa, hoạt tính xúc tác của các hệ vật liệu này có thể thay đổi được và phụ thuộc vào sự thay thế từng phần bởi các nguyên tố kim loại khác nhau vào các vị trí A hoặc/và vị trí B trong cấu trúc Hơn thế nữa, các oxit perovskit còn cho độ bền nhiệt cao, cấu trúc ổn định nên có thể cải thiện được
độ tin cậy và tuổi thọ của cảm biến
Cho đến nay, các vật liệu oxit bán dẫn kim loại và các oxit perovskit ABO3
sử dụng chế tạo cảm biến nhạy khí có thể được tổng hợp bằng nhiều phương pháp hóa học khác nhau như: phương pháp đồng kết tủa, phương pháp sol-gel, phương pháp thủy phân nhiệt, phương pháp vi nhũ tương, phương pháp phân hủy dùng siêu
âm, phương pháp phân hủy dùng laze, phương pháp lắng đọng hóa học từ pha hơi
và phương pháp thủy phân nhiệt các tiền hợp chất Phương pháp sol-gel được sử dụng rộng rãi hơn cả bởi các sản phẩm thu được có độ đồng thể tốt, kích thước hạt nhỏ (cỡ nano mét), diện tích bề mặt lớn (vài chục m2/g) thích hợp với ứng dụng cảm biến khí
Trong công nghệ chế tạo cảm biến, lớp nhạy khí thường được chế tạo dưới dạng màng mỏng hoặc màng dày Màng mỏng có tốc độ đáp ứng khí nhanh hơn nhưng điện trở của cảm biến lại không ổn định bởi sự khuếch tán khí khó khăn do cấu trúc của màng Trong màng dày, khí đi qua một phần chiều dày của màng, tốc
độ đáp ứng bị hạn chế bởi chiều dày Màng dày có diện tích bề mặt hiệu dụng đối với sự hấp phụ khí lớn, độ nhạy của cảm biến tỷ lệ nghịch với kích thước hạt Trong
Trang 20thực tế, mặc dù các cảm biến màng dày có công suất tiêu thụ lớn hơn, nhưng công nghệ chế tạo đơn giản, dễ thực hiện tại phòng thí nghiệm, chi phí thấp, tuổi thọ cao hơn, có độ nhạy cao hơn, bền hơn Ngoài ra, kỹ thuật chế tạo màng dày còn có khả năng sản xuất và tự động hóa cao hơn, thời gian cần thiết để từ nguyên mẫu đến sản phẩm rất ngắn Do đó, các cảm biến màng dày thu hút được sự quan tâm nghiên cứu của nhiều nhà khoa học và nhanh chóng được phát triển thành các sản phẩm thương mại Trong điều kiện phòng thí nghiệm ở Việt nam, chúng tôi lựa chọn công nghệ màng dày để nghiên cứu và chế tạo cảm biến
Ở Việt Nam, hướng nghiên cứu về vật liệu nhạy khí cũng được nhiều phòng thí nghiệm quan tâm từ nhiều năm Tuy nhiên các nghiên cứu về vật liệu (phần lớn
là các bán dẫn oxit kim loại đơn như SnO2, TiO2…) cảm biến nhạy khí mới chỉ dừng ở các nghiên cứu cơ bản, đào tạo và chế tạo thử nghiệm cảm biến và thiết bị báo ngưỡng (Trường Đại học Bách khoa Hà nội)
Bên cạnh đó, sự lạm dụng rượu, bia của người lao động và người điều khiển các phương tiện giao thông đã gây ra nhiều tai nạn đáng tiếc, gây thiệt hại về người
và của Do đó vấn đề đặt ra đối với các nhà quản lý và các nhà chức trách là phải kiểm soát hàm lượng cồn trong hơi thở của người lao động trong giờ làm việc và người điều khiển phương tiện giao thông trên đường
Vì những lý do nêu trên, mục đích của luận án này là:
- Tối ưu hóa công nghệ chế tạo vật liệu oxit perovskit dựa trên phương pháp sol – gel tạo phức
- Tổng hợp các vật liệu oxit perovskit LaBO3 (B=Fe, Co, Ni và Mn), AFe
1-xCoxO3 (với 0,0≤x≤1,0) (A=La, Gd, Nd và Sm) có cấu trúc nano mét ứng dụng chế tạo cảm biến nhạy hơi cồn
- Lựa chọn vật liệu phù hợp cho cảm biến nhạy hơi cồn
- Lựa chọn phương án thiết kế chế tạo cảm biến và đo đạc các đặc trưng
nhạy hơi cồn
- Chế tạo thử nghiệm thiết bị đo hơi cồn có khả năng sử dụng ngoài hiện
trường
Trang 21với đề tài: “Nghiên cứu chế tạo và các tính chất của cảm biến nhạy hơi cồn trên
cơ sở vật liệu oxit perovskit”
Cấu trúc của luận án gồm:
Lý do chọn đề tài được trình bày trong phần mở đầu Chương một giới thiệu
về vật liệu oxit perovskit - cấu trúc và các tính chất liên quan đến hoạt tính xúc tác của chúng Tổng quan về cảm biến dựa trên cơ sở bán dẫn oxit kim loại và các vật liệu ứng dụng cho cảm biến nhạy hơi cồn được trình bày trong chương hai Chương
ba trình bày tóm tắt các kỹ thuật thực nghiệm được sử dụng để nghiên cứu trong luận án Các kết quả nghiên cứu của luận án được trình bày trong ba chương cuối Trong đó chương bốn đề cập đến các kết quả nghiên cứu chế tạo và một số tính chất các hệ vật liệu oxit perovskit ứng dụng trong cảm biến khí, chương năm trình bày các kết quả nghiên cứu chế tạo và các đặc trưng của cảm biến nhạy hơi cồn trên nền oxit perovskit và chương sáu là các kết quả về ứng dụng vật liệu, cảm biến nhạy hơi cồn trong thiết bị đo hơi cồn được chế tạo thử nghiệm Phần kết luận chung tóm tắt lại các kết quả đạt được của luận án Cuối cùng là tài liệu tham khảo và danh mục các công trình công bố trên các tạp chí, tham dự hội nghị khoa học trong và ngoài nước liên quan đến luận án
Trang 22
CHƯƠNG 1 VẬT LIỆU OXIT PEROVSKIT VÀ HIỆU ỨNG XÚC TÁC
Các chất xúc tác sử dụng trong công nghiệp hóa chất hiện đại phần lớn đều
dựa trên các oxit kim loại phức hợp Trong đó, các oxit phức hợp kiểu perovskit ABO3 là nổi bật hơn cả Sự đa dạng về tính chất của các oxit này được đặc trưng bởi 90% các nguyên tố kim loại trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học tồn tại trong tự nhiên ở dạng cấu trúc oxit kiểu perovskit và khả năng tổng hợp các oxit perovskit phức hợp bởi việc thay thế từng phần các cation ở vị trí A và B bằng các nguyên tử nguyên tố khác Sự thay thế từng phần này dẫn đến sự đa dạng trong tính chất của các oxit họ perovskit [108] Trong chương này, chúng tôi sẽ đề cập đến mối tương quan giữa cấu trúc hóa học của các oxit perovskit – ABO3 với hiệu ứng xúc tác dị thể và hóa học bề mặt
của vật liệu
1.1 Đặc điểm cấu trúc oxit perovskit
1.1.1 Cấu trúc oxit perovskit
Cấu trúc perovskit lý tưởng
ABO3 là lập phương với nhóm không
gian Pm3m được mô tả trên hình
1.1a Trong cấu trúc này, ô mạng đơn
vị đặc trưng cho cấu trúc là một hình
lập phương có các hằng số mạng a =
b = c và các góc α = β = γ = 90o) Vị
trí tám đỉnh của hình lập phương là vị
trí của ion A, thường được gọi là ‘vị
trí A’, tâm của sáu mặt hình lập
phương là vị trí của ion phối trí,
thường là vị trí của ion oxy và tâm của hình lập phương là vị trí của ion B, thường được gọi là ‘vị trí B’ Điều đó có nghĩa là xung quanh ion B có sáu ion oxy và
Hình 1.1: Cấu trúc perovskit (ABO 3) lập phương
lý tưởng (a), và sự sắp xếp các bát diện trong cấu trúc perovskite lập phương lý tưởng (b).
(a)
Trang 23quanh ion A có mười hai ion oxy phối trí Như vậy cấu trúc perovskit là một siêu cấu trúc với một khung kiểu ReO3 được xây dựng bởi sự kết hợp cation A vào trong các bát diện BO6
Đặc trưng tinh thể quan trọng nhất
của các hợp chất có cấu trúc này là sự tồn
tại các bát diện BO6 nội tiếp trong ô mạng
đơn vị với sáu ion phối trí (thường là ion
O2-) tại đỉnh của bát diện và một ion dương
B tại tâm của bát diện Cách mô tả này cho
chúng ta thấy góc liên kết B-O-B, α = 180o
và độ dài liên kết B-O giữa các ion dương
B và ion phối trí bằng nhau Điều này cho
phép chúng ta hình dung một cách tường
minh hơn khi có sự biến dạng của cấu trúc perovskit khi hệ tinh thể không còn là lập phương, độ dài liên kết B-O theo các trục sẽ không bằng nhau và góc liên kết B-O-B sẽ khác 180o (hình 1.2)
Trong cấu trúc lý tưởng, khoảng cách B-O là a/2 (a là hằng số mạng của ô mạng lập phương) trong khi khoảng cách A-O là a/√2 và mối liên hệ giữa các bán kính ion là: r A +r O = √2(r B +r O ) Tuy nhiên, người ta cũng thấy rằng cấu trúc lập
phương của các hợp chất ABO3 vẫn được duy trì ngay cả khi phương trình trên
không được thỏa mãn Khi đo độ lệch khỏi cấu trúc lý tưởng, thừa số dung hạn (t’)
áp dụng ở nhiệt độ phòng được định nghĩa bởi phương trình [25]:
Mặc dù đối với cấu trúc perovskit lý tưởng, t’ = 1 nhưng kiểu cấu trúc này vẫn tồn tại ở các giá trị t’ thấp hơn (0,75 < t’ < 1,00) Cấu trúc lập phương lý tưởng này xuất hiện trong một số trường hợp giá trị t’ rất gần 1 và ở các nhiệt độ cao Trong đa
số trường hợp xuất hiện sự méo mạng tinh thể Sự lệch khỏi cấu trúc lý tưởng dẫn đến các hệ tinh thể có đối xứng thấp hơn như orthorhombic (trực thoi), rhombohedral (mặt thoi), tetragonal (tứ giác), monoclinic (đơn tà hay một nghiêng) và triclinic (tam
Hình 1.2 Sự biến dạng của cấu trúc
perovskit khi góc liên kết B-O-B≠180 o
Trang 24tà hay ba nghiêng) Cấu trúc méo mạng có thể tồn tại ở nhiệt độ phòng nhưng nó có thể chuyển sang cấu trúc lập phương khi ở nhiệt độ cao Sự chuyển pha cấu trúc này
có thể xuất hiện theo nhiều bước qua các pha méo trung gian [31, 46]
1.1.2 Sự pha tạp và sự khuyết thiếu oxy
Việc thay thế một phần các cation ở vị trí A và B bằng một nguyên tố thứ ba là một kỹ thuật cơ bản để thay đổi cấu trúc của các hợp chất perovskit, nhằm khám phá
ra các tính chất mới Tính không hợp thức dư oxy trong các oxit perovskit thường không phổ biến do việc gộp oxy vào mạng tinh thể như “oxy ngoài nút” về mặt nhiệt động học là không thuận lợi Hơn nữa cấu trúc ABO3 gồm một mạng AO3 xếp chặt với các cation B trong các bát diện BO6 Do đó sẽ có các nút khuyết ở các vị trí cation [90, 101, 102] Van Roosmalen và các cộng sự [117] đã khảo sát mẫu LaMnO3+δbằng phương pháp nhiễu xạ nơtron, nhiễu xạ điện tử… cho thấy không có oxy ngoài nút và xuất hiện nút khuyết cation ở vị trí La và Mn với lượng bằng nhau Nhiều công trình nghiên cứu khác cho thấy các nút khuyết ở vị trí cation thường chiếm ưu thế ở
vị trí nguyên tố đất hiếm (vị trí A) Các nút khuyết vị trí B trong các oxit perovskit không phổ biến do cation B có điện tích lớn và kích thước nhỏ nên các nút khuyết vị trí B là không thích hợp về nhiệt động học, cation A lớn hơn, ở vị trí phối trí 12 dễ bị thiếu hụt từng phần [26, 45, 118] Hơn nữa, dãy BO3 trong cấu trúc perovskit tạo nên
một mạng lưới ba chiều bền vững Một thí dụ tiêu biểu là sự thay thế Sr cho La trong
La1-xSrxCoO3-y được thực hiện một cách dễ dàng [45] Thứ nhất là các ion dương La3+
và Sr2+ có bán kính ion gần bằng nhau (rLa3+ = 0,136 nm, rSr2+ = 0,118 nm [45]), do đó
sự thay thế vị trí sẽ hầu như không gây ra sự méo mạng Thứ hai, sự phân bố vị trí của các ion âm O2- quanh La3+ hoặc Sr2+ là tương đương nhau, cho phép sự thay thế giữa La3+ và Sr2+ trong mạng Thứ ba, sự thay thế Sr2+ cho La3+ sẽ tạo ra sự bù điện tích cục bộ, nhưng các hạt tải cục bộ loại p được cân bằng bởi sự biến đổi một phần
Co3+ thành Co2+ Cuối cùng, sự mất mát điện tích cục bộ do sự thế chỗ La3+ bởi Sr2+ được cân bằng bằng cách tạo ra sự khuyết thiếu oxy cũng như sự biến đổi Co3+ thành
Co4+ Công thức cấu tạo hóa học của La1-xSrxCoO3-y là [74]:
Trang 25La1-x3+Srx2+Co1-x+2y3+Cox-2y4+O3-y2-VyO (đối với y ≤ x/2) (1.2)
Ở đây VyO biểu diễn nút khuyết oxy Công thức này cho chúng ta thấy độ dẫn điện của vật liệu là một hàm phụ thuộc vào nồng độ thay thế x Nếu không có sự khuyết thiếu oxy (y = 0), trạng thái ion của La1-xSrxCoO3 là:
La1-x3+Srx2+Co1-x3+Cox4+O32- (1.3)
Sự thay thế giữa La và Sr trong mạng có thể xảy ra là do sự tồn tại đồng thời các hóa trị khác nhau của Co và do sự tạo thành các khuyết thiếu oxy Để xác định giới hạn lượng khuyết thiếu oxy, chúng ta có thể xét lớp (AO3-y)(4-2y)- Để duy trì khung cơ sở của ABO3-y, lượng khuyết thiếu ion âm lớn nhất là ymax = 1 Thực vậy, khi xem xét sự sắp xếp các lớp ion dương B và sự có mặt của các ion pha tạp, biểu thức (1.2) cho thấy lượng khuyết thiếu lớn nhất là x - 2ymax = 0 hay ymax = x/2 Thay vào biểu thức (1.2) thu được:
La1-x3+Srx2+Co3+O3-x/22-Vx/2O (1.4) Trong biểu thức này không có mặt Co4+, khi đó vật liệu sẽ mất chức năng của
nó Hơn nữa, hàm lượng nút khuyết lớn nhất được phép là bằng một nửa hàm lượng pha tạp, trừ khi Co3+ được chuyển thành Co2+ Nếu sự thay thế La bởi Sr là có trật tự
và hàm lượng tạp chất Sr trong ô đơn vị không phải một số nguyên, chúng ta hy vọng sẽ có một siêu cấu trúc, có thể được xác định bằng kỹ thuật nhiễu xạ điện tử Phân tích trên được dựa trên giả thiết rằng sự khuyết thiếu oxy thỏa mãn điều kiện y nhỏ hơn hoặc bằng x/2 Do đó sẽ có sự chuyển đổi hoá trị từ Co3+ đến Co4+ Trong trường hợp sự khuyết thiếu oxy không đủ để cân bằng điện tích, vì vậy hàm lượng oxy có thể được duy trì với ba nguyên tử trên một đơn vị công thức và cấu trúc đạt được sự ổn định nhất Mặt khác, nếu sự khuyết thiếu ion âm là đủ lớn, có thể dẫn đến sự chuyển Co3+ thành Co2+:
La1-x3+Srx2+Co1-2y+x3+Co2y-x2+O3-y2-VyO (đối với x/2 ≤ y ≤1) (1.5)Nếu chất pha tạp có mặt với nồng độ x, sự khuyết thiếu oxy sẽ tồn tại để cân bằng điện tích Nhưng hàm lượng vị trí khuyết cần phải nhỏ hơn một (y ≤ 1) để
Trang 26đảm bảo sự ổn định của cấu trúc Trên thực tế, các phép đo phổ EEL phân giải cao của Co2+, Co3+ và Co4+ có thể xác định được sự khuyết thiếu oxy
1.1.3 Sự dịch chuyển oxy và tính dẫn ion của oxit perovskit
Các hợp chất với cấu trúc perovskit hoặc cấu trúc tương tự thường được sử dụng như các vật liệu dẫn oxy, chẳng hạn như LaMnO3 và trong lĩnh vực pin nhiên liệu như Fe1-xSrxCoO3 [45, 114] Đối với các vật liệu này, kích thước, độ linh động cao của các ion dương vị trí A và B cũng như sự pha tạp các ion dương phù hợp có thể làm cho oxy khuếch tán dễ dàng trong tinh thể Với các lớp (AO3)4- trong cấu trúc perovskit, kích thước của các ion dương A có thể xem như là tương đương với các ion âm oxy, như Ba2+ (0,135 nm), Pb2+ (0,119 nm), Sr2+ (0,118 nm) và Ca2+(0,100 nm); O2- (0,144 nm) Khi đó, sự di chuyển của oxy sẽ bị hạn chế Để các ion
âm oxy khuếch tán dễ dàng hơn, cách tốt nhất là tạo ra các nút khuyết oxy Dĩ nhiên
là việc tăng cường nồng độ nút khuyết oxy có thể đạt được khi vật liệu được xử lý nhiệt Nhưng ở nhiệt độ thường, sự thay thế của các ion dương hóa trị 3 (thí dụ như
La3+) bằng các ion dương hoá trị 2 như Sr2+ và Ca2+, cũng có thể tạo thành các nút khuyết oxy
Hình 1.3 Sự di chuyển của các nút khuyết oxy trong perovskit: (a) Sự tạo thành của một
nút khuyết oxy; (b) vị trí nút khuyết bị dịch chuyển [45, 114]
Trong các lớp (LaO3)3-, các ion âm oxy được xếp sát nhau bao quanh ion dương A Với việc thiếu đi một ion âm oxy (do sự tạo thành của một nút khuyết) sẽ
Trang 27gây ra một tương tác Coulomb mạnh giữa các ion dương A (hình 1.3) Lực đẩy này làm khoảng cách giữa hai ion dương A liền kề lớn hơn, và các ion dương A hút các ion âm oxy xung quanh chuyển động vào vị trí nút khuyết oxy Quá trình này tương đương với sự chuyển động của các nút khuyết oxy theo chiều ngược lại Sự di chuyển liên tục của các ion âm này là nguyên nhân gây ra tính dẫn ion của vật liệu Tính dẫn ion này tương ứng với sự dịch chuyển của các nút khuyết oxy Cùng với các đặc tính cấu trúc đặc biệt và khả năng khuếch tán oxy, làm cho các vật liệu này nằm trong số các “ứng viên” thích hợp nhất cho các ứng dụng trong pin nhiên liệu, xúc tác oxy hoá, và cảm biến nhạy khí
Mặt khác, Ishihara và các đồng nghiệp [42] nghiên cứu thấy rằng LaGaO3
được pha tạp bởi các cation kim loại chuyển tiếp làm tăng tính dẫn của ion oxy cũng như tỷ lệ thấm oxy của mẫu Đặc biệt, trong hệ La0,8Sr0,2Ga1-xNixO3, tỷ lệ thấm oxy tăng với sự tăng của nồng độ Ni và đạt giá trị lớn nhất tại x bằng 0,25 ở mọi nhiệt
độ Hệ Sr0,4La0,6Fe0,8Co0,2O3 được xem như là một vật liệu dẫn ion đầy hứa hẹn trong kỹ thuật màng bán thấm tách oxy [42]
Bán kính của các cation A và B trong cấu trúc perovskit ABO3 có vai trò quan trọng đối với tính dẫn ion của vật liệu Khi tính toán mối tương quan giữa năng lượng hình thành nút khuyết và bán kính của các cation A và B, Cherry và các đồng nghiệp [13] đã chỉ ra rằng, năng lượng hình thành nút khuyết nhỏ hơn năng lượng của các ion A và cho giá trị tối ưu khi bán kính nút khuyết có giá trị bằng 0,095 nm Năng lượng hình thành nút khuyết giảm với sự tăng kích thước cation B và cho giá
trị cực tiểu tại 0,075 nm Để lý giải các kết quả này, thừa số dung hạn (t’) cũng được khảo sát [64] Các tính toán cho thấy rằng các perovskit với t’ ≈ 0,81 cho năng lượng
hình thành nút khuyết thấp hơn và do vậy chúng sẽ khuếch tán nhanh hơn, điều này đem lại nhiều hứa hẹn trong nghiên cứu xúc tác và pin nhiên liệu ở vùng làm việc có nhiệt độ thấp Những phát hiện này có thể được lý giải bởi hiệu ứng hồi phục ô mạng Các oxy linh động tiến gần lại đỉnh, chúng phải đi qua tâm của khối tam giác được tạo bởi các cation Các tính toán cũng cho thấy rằng các tương tác vùng chồng
lấn giảm bởi sự hồi phục của các cation này Giá trị t’ đạt cực tiểu tương ứng với
Trang 28trạng thái cân bằng hồi phục của các cation A và B tại nút mạng Nghĩa là, việc phân
bố độ hồi phục giữa các cation đóng vai trò quan trọng vùng năng lượng thấp của các nút khuyết thiếu oxy Điều này đã được khẳng định trong các hệ vật liệu oxit LaBO3
khi pha tạp thêm các cation có hóa trị thấp như Sr, Ca sẽ làm tăng hiệu ứng xúc tác và độ dẫn ion của vật liệu [60, 62, 97]
1.2 Đặc trưng hấp phụ của oxit perovskit
Để có cái nhìn tổng quát về đặc trưng hấp phụ của vật liệu perovskit, bản chất và cấu trúc của các tâm hấp phụ trên bề mặt oxit perovskit cũng như vai trò của các tâm này trong các phản ứng xúc tác luôn được khảo sát Các quá trình động học hấp phụ và sự giải hấp của các tâm bề mặt cũng cần được xem xét
1.2.1 Hấp phụ CO và NO
Sự hấp phụ CO lên hệ vật liệu LaBO3 (B = kim loại chuyển tiếp) đã được nghiên cứu với nhiều công trình đã được công bố Các kết quả chỉ ra rằng, khả năng hấp phụ CO phụ thuộc mạnh vào cấu hình điện tử của các cation B và đạt giá trị lớn nhất khi cation kim loại chuyển tiếp B là Fe3+ [107] Lượng hấp phụ CO tăng theo nhiệt độ hấp phụ từ 298 K đến 773 K Quá trình hấp phụ trên hệ vật liệu này là nhanh Động học phản ứng được biểu diễn theo phương trình Elorich [85] Các kết quả khảo sát sự hấp phụ của cặp CO2-CO trên hệ LaCrO3 chỉ ra rằng, CO2 và CO hấp phụ lên cùng một loại tâm trên bề mặt [107] Khi có sự tham gia của O2, phản ứng hấp phụ O2 sẽ diễn ra trước sau đó mới đến phản ứng hấp phụ CO Các khí O2
và CO hấp phụ lên các tâm bề mặt khác nhau Tương tác CO với oxy bề mặt và các ion kim loại cũng được đề cập [21, 84, 85, 107, 111]
Khả năng hấp phụ khí NO trên hệ LaBO3 (B = kim loại chuyển tiếp) cũng được khảo sát Các kết quả cho thấy sự hấp phụ khí NO đạt giá trị lớn nhất ứng với
hệ chứa Mn và Co [107] Lượng NO hấp phụ không phụ thuộc vào nhiệt độ trong
hệ LaFeO3 và LaNiO3 Đối với các hệ LaCrO3 và LaMnO3, độ hấp phụ thay đổi theo nhiệt độ là nhỏ (dưới 20%) [78, 83, 84, 107]
Trang 29Quang phổ hồng ngoại của NO trên LaMnO3 chỉ ra các đỉnh hấp thụ đặc trưng cho liên kết giữa NO với bề mặt mẫu dưới dạng dinitrosyl, nitrit và nitrat Phát hiện này cho thấy rằng tương tác phân tử NO hoặc thông qua ion Mn3 + tạo dạng dinitrosyl hoặc thông qua ion O2- tạo thành nitrit và nitrat [131] Các dạng cấu trúc dinitrosyl, nitrit và nitrat tạo thành được minh họa trong hình 1.4
Hình 1.4 Sơ đồ cấu trúc liên kết của dinitrosyl, nitrit và nitrat 1.2.2 Hấp phụ oxy
Quá trình hấp phụ oxy trên oxit perovskit đã được tập trung nghiên cứu chủ yếu do các hợp chất này có thể dùng làm chất xúc tác cho quá trình oxy hóa-khử Kremenic và các đồng nghiệp [51] đã báo cáo sự hấp phụ oxy trên LaBO3 (B là Cr,
Mn, Fe, Co, Ni) Các tác giả đã chỉ
ra cực đại hấp phụ ứng với Mn và
Co Điều này trùng hợp với các kết
quả nghiên cứu của Iwamoto và
các đồng nghiệp trong các oxit
kim loại chuyển tiếp M2O3 [44]
Sự hấp phụ và giải hấp oxy trên bề
mặt các oxit perovskit LaBO3
được minh họa trên hình 1.5 [68]
Các kết quả khảo sát sự hấp
phụ oxy theo chu trình cho thấy
rằng, các đỉnh TPD oxy thu được
trên hệ La1-xSrxCoO3 là khá phức
tạp Yamazoe và các đồng nghiệp [130] đã chỉ ra rằng, trên hệ vật liệu La1-xSrxCoO3
xuất hiện hai đỉnh giải hấp oxy, với đỉnh ở nhiệt độ thấp (kiểu α) được gán cho oxy
Hình 1.5 Sự hấp phụ và giải hấp oxy trên bề
mặt của các oxit LaBO3 (B = Cr, Mn, Fe, Co,
Ni) [54]
Trang 30hấp phụ, đỉnh ở nhiệt độ cao (kiểu β) cao được gán cho oxy mạng tinh thể Sự thay đổi đỉnh kiểu α theo tỷ phần thay thế x có thể được giải thích do mức độ không hợp thức và mật độ sai hỏng mạng của các perovskit này phụ thuộc vào giá trị x [20, 68,
74, 87, 100, 130] Mặt khác, Yokoi và các đồng nghiệp [132] cũng chỉ ra rằng, lượng oxy giải hấp và nhiệt độ đỉnh giải hấp oxy-α giảm khi số điện tử vùng 3d của các kim loại chuyển tiếp tăng lên [133] Bậc liên kết B-O sẽ giảm khi số điện tử vùng 3d của các kim loại chuyển tiếp tăng Nghĩa là, nhiệt độ giải hấp oxy phụ thuộc vào tương tác giữa oxy hấp phụ với các ion kim loại chuyển tiếp
Nhìn chung, sự hấp phụ oxy trên bề mặt là một quá trình phức tạp Trong các nghiên cứu gần đây Au và các đồng nghiệp [7] chỉ ra rằng, sự hấp phụ oxy bị chi phối các quá trình động học hấp phụ hóa học và mối tương quan đến sự tạo thành các dạng oxy tích điện âm (O2 Æ 2O-)
Theo Wolfram và cộng sự [123], các ion B trên bề mặt phối trí BO5 và trong khối có phối trí là BO6 Do tính đối xứng ở bề mặt thấp hơn trong khối nên các mức năng lượng của các điện tử 3d sẽ bị tách thành các mức (eg, t2g) Các mức eg của
BO6 được phân chia thành các mức dx2+y2 và dz2 với mức sau nằm dưới mức đầu tiên trên bề mặt, và các mức t2g phân chia thành các mức suy biến bậc hai dxz, dyz và mức suy biến bậc một dxy (xem hình 1.6b) Theo mô hình này, các orbital dz2 sẽ bị chiếm giữ bởi một điện tử tương ứng với các kim loại chuyển tiếp có cấu hình spin cao (Co, Ni) Các orbital dz với sự có mặt của các điện tử chưa ghép đôi trong các perovskit ABO3 có thể đóng một vai trò như các tâm hoạt động cho phản ứng xúc
Trang 31tác dị thể H2O2 trên bề mặt, cho phép đạt được tốc độ phản ứng cao do xu hướng chiếm giữ mức phản liên kết σ* của liên kết Bz-OH
Mặt khác, các nghiên cứu phản ứng phân hủy H2O2 của họ vật liệu LaFexNi
1-xO3 [123] cũng chỉ ra rằng, các phản ứng xúc tác dị thể có sự chuyển điện tử trên các oxit perovskit với các tâm hoạt động thường là các ion kim loại chuyển tiếp với các orbital d bị chiếm giữ một phần Hằng số tốc độ phản ứng tỷ lệ tuyến tính với năng lượng hóa học và được biểu diễn theo biểu thức dưới đây:
Ở đây A là tham số hàm mũ đặc trưng cho tốc độ phản ứng; Fa: năng lượng hoạt hóa của các tâm hoạt động; m là khối lượng chất bị xúc tác; c = log(kiso) (với
kiso là tốc độ phản ứng dị thể phân hủy H2O2 trong điều kiện đẳng nhiệt
Sự phân bố và mật độ của của các tâm hoạt động bề mặt này phụ thuộc vào thành phần chất xúc tác và công nghệ chế tạo vật liệu
Hình 1.6 Mô hình tương tác dị thể H 2O2 trên mặt (001) của oxit perovskit [123].
1.3.2 Phản ứng oxy hóa CO
Phản ứng oxy hóa CO được xem như một phản ứng thử nghiệm cho việc nghiên cứu mối tương quan giữa hoạt tính xúc tác CO với các sai hỏng mạng tinh thể, cấu hình điện tử của ion chuyển tiếp B3+ và tính chất bề mặt của perovskit Trong họ vật liệu LnBO3, các ion Ln3+ không tham gia quá trình xúc tác Các ion
Trang 32B3+ tham gia chính và quyết định hoạt tính xúc tác của vật liệu Đặc biệt trong cấu trúc các ion B3+ được định xứ với khoảng cách giữa ion này đến ion khác xấp xỉ 0,4
nm sẽ cho hoạt tính xúc tác với khí CO và O2 là tốt nhất [109]
Trên cơ sở dữ liệu động học và quang phổ, Tascon và các đồng nghiệp [107]
đề xuất một cơ chế phản ứng đơn giản cho quá trình oxy hóa CO trên hệ LaCoO3được biểu diễn theo phương trình phản ứng dưới đây:
Mặt khác, hoạt tính xúc tác của phản ứng được trình bày trên hình 1.7 theo mức chiếm giữ các mức d của ion chuyển tiếp B3+ Các bát diện của ion B3+ chia các orbital d thành hai mức: mức thấp hơn (t2g) gồm các orbital mà chúng bị đẩy ít hơn bởi các điện tích âm (O2-) so với các orbital ở mức cao hơn (eg) Nhận thấy rằng hoạt tính xúc tác cực đại đạt được ở cả hai trường hợp chiếm giữ của các mức eg ít hơn 1 điện tử, các mức t2g sẽ được điền đầy một nửa hoặc điền đầy hoàn toàn (xem hình 1.7) Nhìn chung hoạt tính xúc tác phụ thuộc nhiều vào bản chất của kim loại chuyển tiếp vị trí B hơn là bản chất của kim loại đất hiếm vị trí A và: ACoO3 ~ AMnO3 > ANiO3 > AFeO3 >> ACrO3 [109]
Hơn nữa, sự oxy hóa CO của các oxit perovskit phụ thuộc nhiều vào tính hợp thức của chúng Sự biến đổi trạng thái oxy hóa của ion B3+ thông qua việc thay thế một phần ion A3+ bởi một ion khác có trạng thái oxy hóa thấp hơn 3, làm thay đổi
Trang 33hóa trị của ion B dẫn đến
thay đổi nồng độ anion hay
cation Sự thay đổi này ảnh
hưởng mạnh đến tính oxy
hóa khử của B và tính linh
động của oxy trong các oxit
perovskit Phương pháp này
được sử dụng rộng rãi trong
việc khảo sát vai trò chiếm
giữ các orbital 3d trong các
hợp chất oxit perovskit Đối
với họ vật liệu (La,A’)CoO3,
sự xuất hiện của các ion
Co2+ khi đưa các ion Ce4+
vào vị trí A’ dẫn đến làm
tăng tốc độ oxy hóa CO,
trong khi có mặt của các ion Co4+ bởi việc đưa Sr2+ vào ví trí A’ lại làm giảm tốc
độ Điều này cho thấy rằng phân tử CO được liên kết với ion coban trên bề mặt vật liệu tạo thành dạng phức carbonyl Cụ thể, các nguyên tử cacbon của nhóm CO này
sẽ kết cặp với orbital trống của ion coban tạo thành liên kết σ cùng với việc cho các điện tử t2g của ion Co3+ vào orbital π phản liên kết của CO Cần chú ý rằng việc tạo liên kết của CO là tối ưu khi cả hai quá trình là có thể thực hiện được Mối tương quan giữa tốc độ phản ứng với sự chiếm giữ của các orbital 3d đã chỉ ra rằng, tốc độ phản ứng biến đổi theo áp suất riêng phần của CO [28]
Bằng phương pháp xác định độ linh động của oxy và phản ứng trao đổi oxy đồng vị, Nitadori và các đồng nghiệp [74] đã chỉ ra rằng, oxy tham gia quá trình xúc tác được chia làm ba loại khác nhau đặc trưng bởi độ linh động và phụ thuộc vào vị trí của chúng trong chất rắn bao gồm: oxy bề mặt O-; oxy biên hạt O-2 và oxy khối
O2- Voorhoeve và cộng sự [26] đã chỉ ra rằng các giá trị năng lượng hoạt hóa cho
Hình 1.7 Hoạt tính xúc tác CO của hệ oxit perovskit LaBO3 (với B = V, Cr, Mn, Fe, Co, Ni) ở 500 K với (a) trong hỗn hợp CO/O2 tỷ lệ 2:1; (b) hỗn hợp CO/O2 với tỷ lệ 1:1; với () tương ứng V; (): Cr; (U) Mn; ({) Fe; (z)
Co; và (S): Ni [26]
Trang 34phản ứng oxy hóa CO đối với các hệ perovskit (La,A’)CoO3 (A’ = Ce, Sr) biến đổi không đáng kể
1.3.3 Phản ứng oxy hóa các hyđrocacbon
Quá trình oxy hóa các
hyđrocacbon của các oxit perovskit
đã thu hút nhiều sự nhiều sự quan
tâm của các nhà khoa học trên thế
giới Điển hình cho hướng nghiên
cứu này là các nhóm tác giả
tác phụ thuộc vào tính khử của mẫu
Lượng oxy hấp phụ phụ thuộc thuận
nghịch với tốc độ cân bằng đồng vị
của oxy Các tham số đặc trưng cho
quá trình oxy hóa xúc tác
hyđrocacbon phụ thuộc vào hàm
lượng oxy bề mặt mẫu Nghĩa là hoạt tính xúc tác của mẫu được kiểm soát bởi đặc trưng không hợp thức của thành phần bề mặt mẫu Trong nghiên cứu quá trình đốt cháy propylen và isobuten ở 573 K trên hệ vật liệu LaBO3 (B = V, Cr, Mn, Fe, Co, Ni), Kremenic và các đồng nghiệp [51] chỉ ra rằng, tốc độ đốt cháy isobuten cao hơn so với propylene (hình 1.8) Trong cả hai trường hợp đều quan sát thấy hai cực đại ở LaMnO3 và LaCoO3 Kết quả này phù hợp với cơ chế hấp phụ oxy trên bề mặt
và phù hợp với mô hình orbital chiếm giữ của các điện tử d trong dãy oxit perovskit
Arai và các đồng nghiệp [4,63] đã chỉ ra rằng, các manganit, cobanit, ferrit và
La1-xSrxBO3 (với B là các kim loại chuyển tiếp) có hoạt tính xúc tác cao tương đương
Hình 1.8 Hoạt tính xúc tác oxy hóa propylen
và isobuten của hệ oxit perovskit LaBO3 (B =
V, Cr, Mn, Fe, Co, Ni) ở 573 K [51].
Trang 35với hoạt tính xúc tác của Pt/Al2O3 Đặc trưng thú vị của các perovskit này là khả năng biến đổi kích thước ô đơn vị bằng việc thay thế các ion A bằng các ion có hóa trị thấp hơn hoặc cao hơn làm thay đổi liên kết B-O trong cấu trúc ABO3 Hơn nữa, việc thế từng phần các cation ở vị trí A có thể ảnh hưởng đến hoạt tính xúc tác của mẫu do sự bền hóa của các trạng thái oxy hóa không đồng nhất của các cation B và tạo ra các sai hỏng trong cấu trúc tinh thể Các sai hỏng này không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt tính xúc tác mà còn ảnh hưởng đến độ linh động của oxy mạng tinh thể do tính không hợp thức được tạo bởi sự thế vị trí cation A trong mẫu [108]
Trong các nghiên cứu gần đây trên hệ La1-xA’xBO3 (B là các kim loại chuyển tiếp) của Ferri và Forri [20] cũng cho thấy rằng, việc thế vị trí A bằng các cation hóa trị hai (A’ = Sr, Ca) hay các cation hóa trị bốn (A’ = Ce) sẽ làm giảm hoặc tăng hoạt tính xúc tác phản ứng đốt cháy CH4 tương ứng [20] Việc thế các cation hóa trị
2 sẽ làm cho các trạng thái oxy hóa của Co cao hơn Nồng độ Co4+ tăng với sự tăng hàm lượng thay thế của các cation hóa trị hai (Sr2+) Tuy nhiên, do các cation Co4+không bền nên quá trình giải phóng oxy có thể xảy ra dẫn đến sự tạo thành các nút khuyết oxy Mặt khác việc thế vị trí A bằng các cation Ce4+ sẽ khử một phần Co3+thành Co2+, do vậy sẽ tạo ra một lượng lớn các tâm hoạt động có khả năng hấp phụ oxy từ pha khí
1.3.4 Phản ứng phân hủy oxit nitơ
Sự phân hủy N2OthànhN2 là một trong các phản ứng mô hình tốt nhất để đánh giá hoạt tính xúc tác của các vật liệu xúc tác dị thể họ oxit perovskit Phương trình phản ứng hóa học phân hủy N2O được diễn ra theo các giai đoạn sau [14]:
Trang 36Theo phương trình phản ứng (1.15), tốc độ phân hủy bị ức chế bởi oxy và sự giải hấp oxy Nghĩa là, tốc độ phản ứng phân hủy phụ thuộc vào hằng số mạng tinh thể trong họ vật liệu perovskit do độ dài liên kết và năng lượng liên kết làm thay đổi liên kết B-O(hấp phụ) Các khảo sát thực nghiệm trên hệ La0,8Sr0,2BO3-δ (B = Cr, Fe,
Mn, Co, Y) được thực hiện bởi Gunasekaran và các đồng nghiệp [36] cho thấy, hệ
La0,8Sr0,2CoO3 cho độ chuyển hóa cực đại đến 90 % ở nhiệt độ 873 K Hoạt tính phân hủy N2O của hệ này tương đương với chất xúc tác Pt/Al2O3 ở nhiệt độ trên
773 K Các nghiên cứu đặc trưng của phản ứng oxy hóa khử và quá trình giải hấp của họ vật liệu này cũng được đề cập Các tác giả cũng chỉ ra rằng, hiệu ứng hấp phụ oxy và quá trình giải hấp oxy sẽ làm ức chế sự chuyển hóa N2O và kìm hãm tốc
độ phản ứng tổng cộng phù hợp với cơ chế phản ứng trong các phương trình trên
Đa số các kết quả nghiên cứu phản ứng phân hủy NO trên hệ perovskit đều được diễn giải bởi sự tham gia của NO trong quá trình hấp phụ hóa học và quá trình phân ly NO Các phương trình phản ứng của các quá trình này được biểu diễn dưới dạng sau [26]:
+ NO + 2e - Æ OL2- + N(hấp phụ) (1.17)
N(hấp phụ) + NO(hấp phụ) Æ N2O (khí) (1.18)2N(hấp phụ) Æ N2 (khí) (1.19)với là nút khuyết oxy và OL là oxy mạng tinh thể Các phương trình trên cho thấy, sự phân hủy NO bao gồm sự phân ly NO thành nitơ và oxy trên bề mặt chất xúc tác và nitơ giải hấp ngay thành dạng khí N2 trong khi oxy lại bị giữ lại trên bề mặt chất xúc tác Điều này cho thấy, các chất xúc tác không chỉ hấp phụ và phân ly
NO mà còn có khả năng tạo điều kiện giải hấp oxy Nhiều oxit perovskit có hoạt tính xúc tác phân hủy NO như: các maganit, cobanit, ferit, YBa2Cu3O7-δ, La2CuO4, BaRuxB1-xO3 [37, 112, 113]
1.3.5 Sự oxy hóa etanol
Sự oxy hóa etanol được phát hiện thấy trên các hệ perovskit LaCo1-xNixO3 và LaCo1-xFexO3 [26] Sự phụ thuộc của hoạt tính xúc tác vào nồng độ coban (Co)
Trang 37trong các hợp chất LaCo1-xNixO3 là không lớn Trái ngược hoàn toàn với sự biến đổi
về tính dẫn điện của hệ vật liệu này [92], trong các hợp chất thay thế sắt, khi hàm lượng thay thế sắt đạt giá trị 0,01 (x = 0,01), vật liệu sẽ có hoạt tính xúc tác cao nhất Hoạt tính xúc tác và độ dẫn tỷ lệ với nhau và như hàm phụ thuộc vào nồng độ thay thế (x) trong hệ LaCo1-xFexO3 Điều này cho thấy vai trò của các ion đơn lẻ có ảnh hưởng mạnh đến hoạt tính xúc tác của vật liệu Mặt khác, các trạng thái spin thấp là nguyên nhân chủ yếu làm giảm năng lượng hoạt hóa trong phản ứng trao đổi oxy Với hệ perovskit LaCo1-xNixO3, cả ion Co3+ và Ni3+ đều có thể tồn tại ở trạng thái spin thấp, mặc dù các ion Co3+ được thay thế làm thay đổi các tính chất điện trong khối nhưng không làm ảnh hưởng đến hoạt tính xúc tác Trong hệ LaCo1-
xFexO3, các ion Fe3+ chỉ tồn tại ở trạng thái spin cao Khi hàm lượng thay thế sắt (x) tăng lên sẽ làm giảm nồng độ các ion spin thấp kéo theo sự thay đổi hoạt tính xúc tác Các ion trạng thái spin cao ở đây hoạt động như các tâm hấp phụ etanol trong khi các ion trạng thái spin thấp có vai trò vận chuyển các ion oxy bề mặt tới phân tử rượu [109]
1.4 Đặc trưng nhạy khí của các oxit perovskit
Việc phát triển cảm biến khí pha rắn với độ chọn lọc và độ tin cậy cao là rất quan trọng trong các ứng dụng công nghiệp [40, 41] Một số oxit ABO3 đem lại nhiều hứa hẹn trong việc sử dụng làm cảm biến khí bởi độ bền nhiệt và bền hóa học cao Do chức năng nhạy khí của các oxit bán dẫn dựa trên cơ chế của sự thay đổi điện trở phụ thuộc vào quá trình hấp phụ khí nên các thông số vật lý khác của họ vật liệu oxit perovskit ảnh hưởng đến độ dẫn điện cần được khảo sát
Trong các kết quả nghiên cứu gần đây cho thấy, khi các khí khử như CO,
CH3OH hấp phụ trên bề mặt oxit LnBO3 loại p (B = Mn, Cr, Co) sẽ làm giảm độ
dẫn điện của mẫu [40] Hiện tượng này có thể được biểu diễn bằng các phương trình phản ứng sau:
CO(khí) + O 2-(hấp phụ) Æ CO2 (hấp phụ) + 2 e- (1.20)
CH3OH(khí) + 3O 2-(hấp phụ) Æ CO2 (hấp phụ) + 2H2O(hấp phụ) + 6 e - (1.21)
Trang 38Theo các phương trình trên ta nhận thấy rằng, một điện tử được giải phóng
do quá trình hấp phụ hóa học chất khử trên bề mặt sẽ làm giảm độ dẫn lỗ trống bởi
sự tương tác với điện tử tự do này Các phương trình này có thể được xem như các phương trình phản ứng xúc tác trên bề mặt oxit perovskit
Hơn nữa, việc ứng dụng các cảm biến khí bị hạn chế bởi độ bền của các pha perovskit trong môi trường khí khử và nhiệt độ cao Độ bền của một dãy các oxit perovskit LaBO3 (B = V, Cr, Mn, Fe, Co, Ni) đã được Nakamura và các đồng nghiệp [68] nghiên cứu ở nhiệt độ 1273 K và trong môi trường khí khử CO/H2 Thứ
tự độ bền được biểu diễn như sau: LaCrO3 > LaVO3 > LaFeO3 > LaMnO3 > LaCoO3 > LaNiO3 Khi khảo sát khả năng phát hiện etanol trong hơi thở của hệ vật liệu (A,A’)BO3 (A: đất hiếm; A’: kim loại kiềm thổ; B: kim loại chuyển tiếp), Obayashi và các đồng nghiệp [77] chỉ ra rằng, khi có mặt hơi cồn, độ dẫn điện của các vật liệu này thay đổi rất lớn
Hoạt tính xúc tác trong phản ứng oxy hóa metanol của họ vật liệu ACrO3 và AFeO3 cho thấy là rất cao và bị ảnh hưởng bởi các ion kim loại chuyển tiếp và các ion đất hiếm Rao và các đồng nghiệp [91] đề xuất rằng, các đặc trưng xúc tác của các cobanit liên quan mật thiết đến các trạng thái spin đặc biệt là các trạng thái spin cao Co3+ Đáng chú ý rằng hoạt tính xúc tác của các cobanit đất hiếm này lớn nhất
là SmCoO3 tương ứng với tỷ hệ Co spin cao trên Co spin thấp là lớn nhất Bên cạnh
đó việc thay thế một phần kim loại kiềm thổ trong hệ A1-xA’
xBO3 sẽ tạo ra lỗ trống linh động Độ nhạy khí của mẫu không ảnh hưởng đáng kể nhưng độ sâu của tâm bắt lỗ trống trong các oxit perovskit này được cải thiện Nếu các ion A và A’ là cố định, khi đó các ion B đóng vai trò xác định độ nhạy khí của vật liệu Điều này được kiểm chứng trong hệ Sm0,5Sr0,5MO3, độ nhạy khí của Sm0,5Sr0,5FeO3 lớn hơn
Sm0,5Sr0,5CoO3 Nếu hoạt tính xúc tác được so sánh bằng thời gian đáp thì cả hai tỷ
số này phụ thuộc mạnh vào đặc trưng bề mặt của vật liệu [5]
1.5 Kết luận chương
Tính xúc tác của các oxit perovskit chủ yếu dựa vào bản chất của các ion và các trạng thái hóa trị của chúng Bản chất của nguyên tố A (đất hiếm) ảnh hưởng lên
Trang 39độ bền của các oxit perovskit nhưng ít ảnh hưởng lên hoạt tính xúc tác của chúng Điều này trái ngược với trường hợp nguyên tố B Tuy nhiên, khi pha tạp một phần nguyên tố A bởi nguyên tố khác sẽ tạo ra sự biến đổi cấu trúc, tạo ra các nút khuyết oxy và làm thay đổi trạng thái hóa trị của kim loại chuyển tiếp… làm thay đổi hoạt tính xúc tác của vật liệu
Hoạt tính xúc tác của vật liệu phụ thuộc vào nhiều yếu tố như sai hỏng cấu trúc, độ linh động của oxy trong mạng tinh thể perovskit; cấu hình điện tử của cation kim loại chuyển tiếp, ảnh hưởng lên năng lượng liên kết kim loại-oxy; hóa trị của cation B ảnh hưởng lên tính oxy hóa khử, có nghĩa là dễ dàng thay đổi trạng thái oxy hóa cation và giải phóng nhanh oxy; mức độ thay thế ở vị trí A hoặc B ảnh hưởng lên sự pha loãng và độ bền của các tâm hoạt động và diện tích bề mặt ảnh hưởng lên hoạt tính xúc tác
Trang 40CHƯƠNG 2 CẢM BIẾN BÁN DẪN OXIT KIM LOẠI
Vật liệu được sử dụng rộng rãi nhất trong cảm biến bán dẫn là các oxit kim loại Sự khác biệt giữa vật liệu này với các bán dẫn khác được thể hiện qua quá trình phản ứng hóa học bất thuận nghịch tạo thành các oxit bền vững khi đặt ngoài không khí ở nhiệt độ cao, các oxit kim loại duy trì ổn định trong khi tương tác với oxy ở bề mặt của chúng Các phản ứng diễn ra trên bề mặt sẽ kéo theo sự trao đổi điện tử và dẫn đến sự thay đổi điện trở của vật liệu Các phản ứng hóa học này được thực hiện bởi quá trình xúc tác của chất khí hấp phụ lên các trạng thái sai hỏng bề mặt dẫn đến sự biến đổi trạng thái bề mặt cảm biến Quá trình xúc tác này không chỉ diễn ra trên lớp bề mặt vật liệu mà còn có thể diễn ra trong lòng vật liệu với khoảng cách khuếch tán so với bề mặt vật liệu cỡ vài μm hoặc ngắn hơn Do vậy, nhiệt độ làm việc của loại cảm biến này là phải đủ thấp cho phép quá trình hấp phụ bề mặt diễn ra và làm chậm quá trình cân bằng sai hỏng khối Mặt khác nhiệt độ làm việc của cảm biến này cũng phải đủ cao đảm bảo phản ứng xúc tác và trao đổi điện tích giữa lớp bề mặt và trong khối Các kết quả thực nghiệm đã chỉ ra rằng nhiệt độ làm việc của loại cảm biến này thường nằm trong khoảng từ 200 đến 500 oC Nhiệt độ làm việc của loại cảm biến này phụ thuộc rất nhiều vào bản chất vật liệu và mục đích sử dụng của cảm biến
Trong chương này tác giả sẽ tập trung chủ yếu vào dạng cảm biến bán dẫn oxit kim loại kiểu điện trở, các nguyên tắc cơ bản, phản ứng chất khí-chất rắn, thiết
kế cảm biến và các đặc trưng cơ bản của cảm biến
2.1 Các phản ứng khí-chất rắn và cơ chế cảm biến dẫn bề mặt
2.1.1 Hấp phụ vật lý và hấp phụ hóa học
Các nguyên tử hoặc các phân tử trong pha khí có thể bị hút và giữ lại trên bề mặt theo hai cách: (a) hấp phụ vật lý và (b) hấp phụ hóa học Trong mô hình Lennard-Jones, năng lượng của một hệ bao gồm chất hấp phụ và chất bị hấp phụ được biểu diễn dưới dạng hàm phụ thuộc vào khoảng cách giữa chất hấp phụ và chất bị hấp phụ và được chỉ ra trên hình 2.1 [66]