1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Phân tích, thiết kế và sử dụng cơ sở dữ liwwuj

67 369 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích, Thiết Kế Và Sử Dụng Cơ Sở Dữ Liệu
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Đồ Án Tốt Nghiệp
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 687,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích, thiết kế và sử dụng cơ sở dữ liwwuj

Trang 2

PhầnI: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ

I>GIỚI THIỆU :

Ngày nay , hầu như không ai nghi ngờ đến vai trò của công nghệ thông tin Trong đời

sống, khoa học kỹ thuật, kinh doanh, cũng như trong mọi mặt vận động của xã hội, dưới

mọi qui mô, từ xí nghiệp công ty cho đến quốc gia và cả quốc tế Việc nắm bắt thông

tin nhanh nhạy, chính xác và cập thời ngày càng đóng vai trò chủ yếu trong quản lý,

điều hành Trong quá trình ra đời và phát triển vô cùng nhanh chóng của máy vi tính,

các lĩnh vực của máy vi tính ngày càng được mở rộng, đặt biệt do các đặc trưng của

máy như : phầm mềm ứng dụng phong phú, giá thành của thiết bị thấp, các điều kiện

bảo đảm kỹ thuật đơn giản, dễ sử dụng… cho nên việc đưa máy vi tính vào phục vụ

công tác quản lý là một việc cấp bách và là điều tất yếu

Đối với việc kinh doanh dù lớn hay nhỏ , cơ sở dữ liệu máy tính cũng đem lại nhiều ưu

điểm hơn người anh em bằng giấy của nó, không phải vì tốt độ truy xuất, sự linh hoạt

trong cách tổ chức công việc mà còn có những công cụ cơ bản có sẵn trong chương trình,

cơ sở dữ liệu giúp nâng cao hiệu quả công việc nếu chúng ta biết tận dụng chúng

Như chúng ta đã biết việc quản lý các dự án hiện nay thông thường được thực hiện

bằng tay nên rất tốn kém và khó quản lý Và để hỗ trợ cho việc quản lý các đồ án,

Microsoft đã cho ra phần mềm Miscrosoft Project Phần mềm này đã góp phần giúp các

doanh nghiệp quản lý các tiến trình phát triển dự án một cách hiệu quả Nhưng đối với

ngành công nghệ phần mềm thì phần mềm Miscrosoft Project không hoàn toàn hỗ trợ

đầy đủ và hiệu quả

Lý do là :

- Miscrosoft Project không quản lý được các lỗi

- Tại sao ? Đó là vì việc quản lý các lỗi thuộc về một chu trình nghiệp vụ đặc thù của một nền công nghệ đặc biệt Rất khó khăn để theo dõi lỗi

đó đã được sửa hay chưa? Và đã được sửa mấy lần? Cũng như khi một nhân viên kiểm tra chương trình muốn kiểm tra một đoạn chương trình hay một lỗi, xem thử lỗi đó đã được sửa hay chưa và được sửa như thế nào? Hay lỗi đó đã được kiểm tra hay chưa ? Có đạt yêu cầu hay không thì phần mềm Miscrosoft Project không hỗ trợ Phần mềm Miscrosoft Project chủ yếu chỉ thực hiện việc quản lý các lịch trình

- Do đó chúng ta sẽ tiến hành xây dựng một modun để hỗ trợ việc quản

lý cho nền công nghệ phần mềm bên cạnh phần mềm Miscrosoft Project

II>HỆ THỐNG:

 Như chúng ta đã biết dể có một sản phẩm phần mềm thì sẽ phải trải qua các giai

đoạn sau:

Trang 3

Giai đoạn khảo sát,tìm hiểu Giai đoạn phân tích

Giai đoạn thiết kế Giai đoạn viết chương trình Giai đoạn sửa lỗi

Và các giai đoạn khác…

Vì lí do phạm vi dự án khá rộng rãi và thời gian không cho phép Cho nên hệ thống

của chúng em không thực hiện việc quản lý lịch trình hay phân công……… Chỉ thực

hiện việc quản lý lỗi và sửa lỗi Những vấn đề xây dựng trong hệ thống chỉ được xây

dựng trên mức độ như là việc mô tả các nghiệp vụ liên quan một dây chuyền quản lý

Hệ thống của chúng em chỉ thực hiện quản lý trong giai đoạn chương trình đã và

đang được thực thi trong giai đoạn lập trình và sửa lỗi

Trải qua một thời gian tìm hiểu , khảo sát Chúng Em cũng đã đưa ra được những nội

dung mà hệ thống có và cần phải xây dựng trong đồ án

1>MÔ TẢ HỆ THỐNG :

Các nội dung chương trình sẽ thực hiện quản lý :

1> Quản lý các lỗi và qúa trình sửa lỗi

2> Quản lý các vấn đề phát sinh

3> Giám đốc sản xuất thấy được qúa trình phát triển của dự án 4> Xây dựng một hệ thống bảo mật theo từng thành phần

5> Quản các thông tin liên quan đến khách hàng

6> Quản lý thông tin nhân viên

7> Môi trường thông tin cho trưởng nhóm phát triển dự án

9>Quản lý kiểm tra chương trình

10>Quản lý mo đun công việc

2>CÁC ĐỐI TƯỢNG TƯƠNG TÁC ĐẾN HỆ THỐNG:

Được chia thành 5 nhóm như sau :

Trang 4

->Nhóm kiểm tra chương trình

Và còn một chức năng đặc biệt đối với hệ thống: Quản trị hệ thống

3> MÔ TẢ CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA TỪNG ĐỐI TƯỢNG TƯƠNG

TÁC:

Trong quá trình phân tích ta chia ra thành các nhóm làm việc hệ thống như sau

3.1>Khách Hàng:

Mô tả :

Khi khách hàng có nhu cầu đặt làm một phần mềm cho một công ty viết phần mềm nào

đó chẳng hạn công ty X Khi đó khách hàng sẽ trực tiếp gặp một trong những thành viên

trong ban giám đốc để gặp gỡ, thoả thuận và ký hợp đồng Và sau khi hợp đồng đã ký kết

thì trong một dự án khách hàng sẽ có các quyền lợi như sau :

->Đưa ra các vấn đề phát sinh trong phạm vi chức năng cho phép và có sự thỏa

thuận của cả hai bên => để dự án thực hiện không bị đình trệ hoặc thoả thuận về thời

hạn thực hiện, chi phí…

->Trong suốt quá trình thực hiện dự án Khách hàng có thể theo dõi tiến trình phát triển

dự án nếu cảm thấy không yên tâm

Lưu ý : Chỉ trong một số lĩnh vực cho phép

 Những nội dung xây dựng cho khách hàng :

-Khi một công ty , một đơn vị hành chính hay một tư nhân chính thức trở thành một

khách hàng thì hệ thống sẽ tiến hành cấp cho khách hàng đó một tài khoản đăng nhập để

đăng nhập vào hệ thống

Trang 5

-Hệ thống sẽ cho phép khách hàng truy cập qua mạng để kiểm tra tiến trình thực thi của

hệ thống trên tinh thần tổng quát

3.2>Ban Giám Đốc :

Mô tả :

-Là những người có quyền quyết định cao trong công ty

-Là người trực tiếp tiếp xúc với khách hàng

-Là người thấy được toàn bộ tiến trình phát triển dự án

Những nội dung xây dựng cho nhóm Giám Đốc:

Có đủ tất cả các quyền hạn cho phép trên hệ thống từ tổng quát đến chi tiết

-Theo dõi toàn bộ tiến trình dự án

-Có quyền thay đổi kế hoạch

-Thay thế các lập trình viên, nhân viên kiểm tra…

-Xem và giải quyết các vấn đề phát sinh

-Thống kê công việc test chương trình

-Xem và kiểm tra các lỗi và phát sinh trong hệ thống

3.3>Trưởng Nhóm Lập Trình :

Mô tả :

là nhóm người quản lý và phân công công việc cho từng lập trình viên Nói chung

trưởng nhóm lập trình chính là người lãnh đạo trực tiếp công việc lập trình , lỗi và quá

trình sửa lỗi

VD : Một Trưởng nhóm lập trình có thể quản lý trê dưới 10 lập trình viên.Và

phân công cho mỗi lập trình viên làm từng option nào…

Những nội dung xây dựng cho trưởng nhóm lập trình:

-Thống kê các công việc mà các nhân viên đã làm dựa trên các Modun công việc

3.4>Trưởng Nhóm Kiểm Tra:

Mô tả :

-Là nhóm người quản lý các nhân viên kiểm tra chương trình

-Là người trực tiếp chỉ đạo việc phân công công việc, kiểm tra việc kiểm tra

chương trình của từng thành viên trong phòng kiểm tra và chịu trách nhiệm trực

tiếp với ban lãnh đạo công ty và là người đề xuất phương án thực hiện đầu tiên

Trang 6

Những nội dung xây dựng cho trưởng nhóm kiểm tra:

Hệ thống cho phép các trưởng nhóm kiểm tra:

-Thấy được quá trình làm việc của từng nhân viên kiểm tra chương trình và hiệu

quả làm việc của từng cá nhân

-Đồng thời giúp các trưởng nhóm kiểm tra phân công công việc cho từng tester và

bảo mật thông tin việc kiểm tra chương trình một cách toàn diện

5>Lập Trình Viên:

Mô tả :

là những người trực tiếp thực hiện việc lập trình cho hệ thống dự án

Những nội dung xây dựng cho lập trình viên :

Hệ thống cung cấp cho lập trình viên:

-Xem thông tin thống kê các lỗi

-Truy cập mạng trong những phần cho phép

-Xem bảng phân công công việc của mình tại nơi mà không cần trực tiếp gặp mặt

các trưởng nhóm lập trình

+Hoặc có thể trực tiếp thảo luận với các lập trình viên khác mà không sợ họ sẽ tìm

hiểu phần công việc mà bạn đang trực tiếp làm

6> Nhân Viên Kiểm Tra Chương Trình:

Mô tả :

Là những người thực hiện việc kiểm tra lại các chương trình do các lập trình viên viết ra

và phát hiện ra những lỗi sai trong chương trình của họ

Những nội dung xây dựng cho nhân viên kiểm tra:

Hệ thống cung cấp cho nhân viên kiểm tra:

-Một công cụ thống kê lỗi cho từng đoạn chương trình hay một hệ thống chương

trình lớn

-Truy cập mạng trong những phần cho phép

-Là người cho phép phát sinh lỗi và cũng là người đóng các lỗi chương trình

-Được phép đưa ra các vấn đề phát sinh cho phần chương trình mà mình đang

thực hiện kiểm tra

4>MÔ TẢ CÁC VẤN ĐỀ:

Việc quản lý qúa trình

Có thể gây chậm đi

Cần có một cách thức tổ chức để thực hiện việc theo sát tiến độ phát triển của dự án Và cung cấp cho người lập trình viên biết được rằng họ đang

Trang 7

gặp phải tổng cộng bao nhiêu bug ?Những phần bug đó do ai đảm nhiệm?

Để sớm có cách phân công thích hợp để tiến hành sửa lỗi một cách hiệu quả nhất

Quản lý các issues phát

sinh : Trong qúa trình

thi công của một dự án

thì việc nảy sinh thêm

dự án Khi thống

kê dễ gây sai sót

và rất mất thời gian

vì phải lục tìm hoặc tra cứu đến từng bộ phận

Cần có một cách thức để thống kê một cách đầy đủ,chi tiết cho từng issue phát sinh

-> Tránh thiếu sót và có biện pháp giải quyết nhanh chóng, thích hợp

Việc tạo các báo cáo

hàng tuần , hàng tháng

bằng tay rất mất thời

gian và dễ gây thiếu

sót.Đồng thời đôi khi

gây khá nhiều khó khăn

cho người thực hiện

việc tập trung dữ liệu

vì các dữ liệu nằm rời rạc không tập trung

Cần có một cách tổ chức các dữ liệu để tránh các sai sót khi thực hiện việc báo các các report từ chi tiết đến tổng quát một cách nhanh chóng và chính xác.Kịp thời với tiến độ phát triển của dự án

Giám đốc thấy được

tiến trình phát triển của

bảng báo cáo của các

nhân viên dưới quyền

hoặc chỉ có thể xem xét

các tiến trình phát triển

bằng vẻ bề ngoài mà

không thể đi sâu vào

từng chi tiết bên trong

của dự án

Gây khó khăn cho việc nắm bắt tiến trình phát trình phát triển dự án thực sự , làm ảnh hưởng đến tốc độ phát triển dự án

Vì khi Giám đốc quản lý dự án nắm được thông tin về tiến trình phát triển

dự án thì nó đã trở thành thông tin cũ -> gây tốn kém, ít hiệu quả , không thực tế

Xây dựng một công cụ kiểm tra mà trong đó Giám đốc sản xuất có thể tự mình xem xét từng tiến trình phát triển và thông qua đó nếu muốn còn có thể tham gia hoặc đáng giá năng lực làm việc của từng

bộ phận từng cá nhân Và theo dõi thông tin từng lúc , từng ngày , từng giờ có thể và muốn

Thực hiện việc theo dõi

lịch trình và đánh giá

Việc thống kê lịch trình làm việc rất

Phải có một công cụ thực hiện việc theo dõi lịch

Trang 8

tốn kém,và không

chính xác

Đánh giá độ trễ của dự án chỉ được thực hiện khi

dự án đã hoàn tất

->gây tốn kém.Vì nếu không kịp thời

sẽ dễ gây tình trạng phá sản

Thống kê mức độ trễ theo từng chu kỳ hay tại từng thời điểm thích hợp cần phải thống kê Có thể thống kê một cách chi tiết hay tổng quát tùy theo YC

có thể bị đặt rời rạc nhiều nơi , khó thống kê, tốn thời gian

Cần xây dựng một hệ thống thông tin về khách hàng một cách đầy đủ và chi tiết Khi cần ta có thể

có ngay mà không cần phải

sử dụng nhân lực và chờ đợi cho việc tìm kiếm thông tin

Cung cấp cho dự án

một chế độ bảo mật

thông tin.Khi việc

kiểm tra , quản lý dự án

được thực hiện bằng

tay thì việc thực hiện

bảo mật thông tin rất

lỏng lẻo , thông tin rất

dễ bị đánh cắp

Một người không

có nhiệm vụ trong một lĩnh vực nào

đó nếu muốn tìm hiểu , thâm nhập ,theo dõi và đánh cắp thông tin thì rất dễ thực hiện

Cần xây dựng một hệ thống chỉ cho phép người

ta đăng nhập vào những nơi người đó có trách nhiệm hoặc quyền hạn

Ngoài ra không cho họ vào những nơi có những thông tin không thuộc phạm vi trách nhiệm của người đó.Đồng thời nếu có thể xây dựng một công cụ kiểm tra những người đăng nhập trái phép

Khi không có công cụ

quản lý Người trưởng

nhóm nếu có yêu cầu

tìm hiểu thông tin về

tiến độ phát triển dự án

thì gặp rất nhiều khó

khăn và gây mất thời

gianrất nhiều.Đôi khi

thôngtin cũng không

được chính xác cho

lắm

Đồng thời khi có nhu

cầu phân công công

việc người quản lý sẽ

gặp nhiều kho khăn

trong việc người đó có

Vì khi muốn biết thông tin về tiến độ phát triển của dự

án người trưởng nhóm phải tìm hiểu thông qua từng thành viên thực hiện và nếu không

có xâu xác thực tiễn thì số liệu không chính xác

Đồng thời tốn rất nhiều thời gian

- Làm cho người nhận việc có cảm giác không hoàn

Cần phải xây dựng một hệ thống có khả năng cung cấp cho người trưởng nhóm các thông tin mà họ cần một cách thật sự nhanh chóng và chính xác

để họ còn kịp thời có kế hoạch điều chỉnh để tiến

độ thực hiện dự án được đẩy nhanh

-Cần có một hệ thống giúp các nhà quản lý xác định một cách nhanh chóng xem thử người mình muốn phân công công việc có rảnh hay

Trang 9

rảnh hay không ? toàn tự nguyện ,

hay cảm phục , dễ gây mâu thuẫn

không hay việc xắp xếp công việc sẽ trở nên chủ động hơn khi phân công công việc khi biết chính xác các công việc được phân công hiện tại của người được phân công

5>SƠ ĐỒ PHÒNG BAN:

Sau thời gian nghiên cứu tìm hiểu chúng em đã đưa ra được mô hình tổ chức của một

một công ty viết phần mềm như sau:

T ng Giám c

Giám c S n

Xu t Giám c

Giám c QL D

Án

Tra

Trang 10

Ki mTraViên

Truy

C p

S a L i

Trang 11

7> SƠ ĐỒ TỔ CHỨC HỆ THỐNG:

Mô tả sơ đồ tổ chức hệ thống :

7.1>Ban quản lý tiến trình phát triển dự án :

Là thực hiện việc quản lý chung toàn bộ hoạt động của hệ thống quản lý tiến trình

phát triển dự án Có vai trò tương đương với người quản trị hệ thống , và là

người đặt ra các yêu cầu cho các bộ phận bên dưới Và là người có khả năng thay

-Tiếp nhận yêu cầu của khách hàng

7.3>Quản lý các nhân viên :

Thực hiện việc quản lý các thông tin về nhân viên

-Cập nhật thông tin nhân viên -Thêm nhân viên mới

Qu

n Lý

L i

Và quá trình

L p Các Báo Cáo

Qu n

Lý Modun Công

c PhânCôngCôngV

i c

Trang 12

7.4>Quản lý các vấn đề phát sinh :

Thực hiện việc quản lý các vấn đề phát sinh Trong quá trình kiểm tra chương

trình các nhân viên kiểm tra sẽ đưa ra các vấn đề phát sinh trong chương trình mà

ho đang kiểm tra Hệ thống sẽ thực hiện việc :

-Lưu lại các vần đề phát sinh

-Cập nhật các vấn đề phát sinh

-Xoá bỏ các vấn đề phát sinh không còn cần thiết

7.5> Quản lý lỗi và quá trình sửa lỗi:

*> Quản lý Lỗi:

-Khi các nhân viên trong phòng kiểm tra chương trình tiến hành kiểm tra các

đoạn chương trình tất nhiên việc phát hiện ra các lỗi trong đoạn chương

trình được kiểm tra là một điều không thể nào tránh khỏi Hệ thống tiến hành

quản lý các lỗi dựa trên các Modun công việc

-Hệ thống thực hiện quản lý việc thêm, xoá, cập nhật lỗi

*> Quản lý sửa lỗi:

-Trong một đồ án của việc viết phần mềm không thể nào không trải qua giai đoạn

sửa lỗi Hệ thống có thể thực hiện việc sửa lỗi trong từng giai đoạn , từng version

(tương tự như việc công ty của bạn thực hiện việc bảo hành cho một sản phẩm ở

đây còn bao gồm luôn cả các giai đoạn sửa lỗi trong quá trình sản xuất.)

-Hệ thống thực hiện việc quản lý quá trình sửa lỗi của một modun công việc trong

đồ án Báo cho các nhân viên lập trình và nhân viên kiểm tra biết được rằng các lỗi

nào đã được sửa hay chưa? Và sửa bao nhiêu lần

7.6> Quản lý hợp đồng :

-Một khách hàng không chỉ có một hợp đồng mà có thể có nhiều hợp đồng

-Hệ thống cho phép quản lý các hợp đồng theo từng khách hàng

-Hệ thống quản lý việc thêm, xoá, cập nhật hợp đồng

-Và khi khách hàng đăng nhập vào hệ thống thì hệ thống sẽ cho khách hàng xem

chỉ những thông tin về các hợp đồng của khách hàng đó mà thôi

7.7> Quản lý Modun công việc :

-Thông thường một dự án viết phần mềm được chia thành nhiều Modun công việc

Và mỗi một modun công việc được giao cho một nhóm làm việc

-Hệ thống thực hiện việc quản lý các modun công vệc thông qua các dự án

-Hệ thống quản lý việc thêm, xoá , cập nhật và phân công công việc dựa trên các

công việc thuộc về modun công việc

7.8> Quản lý đồ án :

Trang 13

-Mỗi một hợp đồng không chỉ được thực thi trên một dự án mà có thể được thực

thi trên nhiều dự án Hệ thống thực hiện việc quản lý các dự án dựa trên các hợp

đồng tương ứng

-Hệ thống quản lý việc thêm, xoá, cập nhật đồ án

-Thống kê mức độ thực thi công việc trên một đồ án

7.9>Quản lý Phân công công việc và quản lý đồ án :

-Trong một hệ thống không chỉ có một công việc được làm mà còn có rất nhiều

công việc Để tránh tình trạng công việc được phân công không phù hợp với khả

năng và chuyên mộn của người được phân công và cũng tránh trường hợp trong

một khoảng thời gian mà phải làm đến 2 công việc…

-Hệ thống tiến hành quản lý việc phân công công việc dựa trên thời gian được

phân công và chỉ nhận được công viêc phù hợp

VD : Trưởng nhóm kiểm tra chỉ được phân công công việc cho các nhân viên

kiểm tra trong nhóm kiểm tra do họ quản lý mà thôi

7.10>Thống kê và lập các report :

-Hệ thống thực hiện việc thống kê mức độ thực thi của từng hợp đồng

-Hệ thống thực hiện thống kê mức độ thực thi của từng đồ án

-Hệ thống thực hiện việc thống kê mức độ thực thi của từng modun công việc

-Hệ thống thực hiện việc thống kê mức độ làm việc của các công việc trong một

modun công việc

8>QUI TRÌNH NGHIỆP VỤ :

Đăng nhập :

Khi người sử dụng yêu cầu đăng nhập vào hệ thống :

*Hệ thống sẽ yêu cầu người sử dụng nhập vào những thông tin để đăng nhập

VD : Tên người sử dụng , mật mã …

*Sau đó hệ thống thực hiện việc kiểm tra các thông tin đăng nhập trên:

->Nếu hợp lệ thì cho đăng nhập vào hệ thống

->Nếu không thì báo lỗi đăng nhập

Xem thông tin :

Khi người sử dụng yêu cầu xem thông tin:

*Hệ thống sẽ tiến hành xem xét và tuỳ theo từng nhóm mà cung cấp những thông

tin cần xem hợp lệ

*Hệ thồng thực hiện việc qui định xem thông tin được qui định ngay khi đăng

nhập vào hệ thống

 Thực hiện việc thống kê :

Khi người sử dụng thực hiện yêu cầu thống kê :

Trang 14

Lập report :

Khi người sử dụng có yêu cầu lập report :

Tuỳ theo người đăng nhập mà hệ thống sẽ cho phép thực hiện thống kê ở phạm vi cho

phép

Khách hàng :

*Khi Khách hàng đăng nhập vào hệ thống thì sẽ được hệ thống cấp cho một số quyền hạn

nhất định trong hệ thống

*Hệ thống quản lý các thông tin về khách hàng một cách đầy đủ và chi tiết

Như :tên khách hàng , điện thoại , địa chỉ, mã đề án tham gia……

Phân công công việc :

Khi người sử dụng có yêu cầu phân công công việc :

*Hệ thống kiểm tra quyền hạn người đó đối với các thành viên nào ?

*Những thành viên nào đang được phân công công việc ?

*Đưa bảng phân công công việc cho thành viên đó vào CDDL của thành viên được

phân công

*Trường hợp những thành viên được phân công công việc không còn nằm trong

phạm vi quản lý của người đó thì hệ thống sẽ báo ra cho người ấy biết về sự trục

trặt trong phạm vi giao công việc và cung cấp một danh sách và thông tin về

những nhân viên đang dưới quyền hiện tại

Nhân viên :

Khi có yêu cầu thêm một nhân viên mới vào trong hệ thống nhân sự :

*Hệ thống sẽ đi kiểm tra quyền hạn của người đang thực hiện việc thêm ?

->Yêu cầu cung cấp hồ sơ đầy đủ về nhân viên thêm ->Thêm vào CSDL môt nhân viên mới

->Cấp cho nhân viên đó có đầy đủ các quyền hạn trong phạm vi chức năng của nhân viên đó cho phép

Tiến hành sửa lỗi :

Khi có yêu cầu sửa lỗi :

*Hệ thống kiểm tra quyền hạn và phạm vi của người đang đăng nhập và cung cấp

những lỗi nằm trong phạm vi công việc của người đó để tiến hành sửa lỗi

Tiến hành kiểm tra chương trình :

Khi có yêu cầu kiểm tra chương trình :

*Hệ thống tiến hành kiểm tra công việc và phạm vi quyền hạn người sử dụng đang

đăng nhập rồi đưa ra các công việc cần phải kiểm tra trong phạm vi bảng phân

công công việc của người sử dụng đó

Trang 15

*Mỗi một nhân viên kiểm tra sẽ được giao nhiệm vụ kiểm tra một đoạn chương

trình

Cơ chế tiến hành kiểm tra:

Test một chương trình dựa trên việc đối chiếu các chức năng trong chương trình

với các chức năng trong bảng mô tả khi khảo sát

*Nếu hai bảng khác nhau thì đưa ra các lỗi , báo cho các nhân viên

lập trình biết lỗi ngay phần nào ?

*Đồng thời còn có trách nhiệm phải đưa ra được các lỗi và các vấn

đề phát sinh trong phần chương trình đang kiểm tra (nếu có ) để làm môi trường thông tin cho các trưởng nhóm phát triển dự án

9>MÔ TẢ CÁC THÀNH PHẦN TƯƠNG TÁC ĐẾN HỆ THỐNG THEO QUI

TRÌNH NGHIỆP VỤ (Một cách chi tiết):

Các thành phần tương tác :

1>Đối với nhà quản trị hệ thống:

-Đây là người có chức năng toàn quyền đối với hệ thống Người này có tất cả các

quyền mà hệ thống có và có khả năng sử dụng bất kỳ phần nào mà hệ thống

được xây dựng , có quyền thêm , xoá , sửa một người sử dụng trong hệ thống và

cấp cho họ một quyền hạn login …

=>Nói chung người quản trị hệ thống đại diện cho người điều khiển toàn quyền

một chương trình và có khả năng thay đổi hệ thống

2>Đối với khách hàng :

Khách hàng chỉ có một số quyền rất giới hạn trong hệ thống Vì khách hàng chỉ

đóng vai trò như một người tham quan hệ thống một cách tổng quát

Khi khách hàng tham gia vào một đồ án thì Khách hàng được cấp các quyền hạn

sau :

1>Đăng nhập vào hệ thống

2>Xem thông tin về lịch trình làm việc ở mức độ tổng quát

-Xem việc kiểm tra chương trình theo từng giai đoạn (tổng quát)

-Xem việc lập trình theo từng Modun công việc tổng quát

=> Chúng ta có thể xem việc này như việc thực hiện thống kê công việc nhưng được nhìn dưới góc độ khác

3> Cho phép thực hiện góp ý kiến trong những phạm vi liên quan (bằng

cách gởi mail)

Trang 16

tham gia vào việc phát triển dự án Nếu muốn Khách hàng chỉ có thể thoả thuận

thông qua các ban lãnh đạo công việc đang thực thi ở mức độ trao đổi Nhưng

những công việc trên được thực hiện qua giấy chứ không thực hiện thông qua hệ

thống

 Đối với các thành viên trong ban giám đốc:

Đây là thành phần có quyền hạn tối cao và là những nhà quản lý có tư các quyết

định công việc trong một tập đoàn, công ty, cho nên trong một hệ thống những người

này cũng được cấp quyền tương đương với các quyền hành mà người đó có Cụ thể

trong hệ thống ta đang xây dựng thì các đối tượng này sẽ có các quyền hạn sau :

1>Đăng nhập

2>Tham gia xem xét việc góp ý của các khách hàng

3>Phân công công việc

4>Thống kê và tạo các report từ tổng quát đến chi tiết trên mọi lĩnh vực

5>Xem thông tin về mọi việc trong hệ thống từ một hồ sơ cá nhân của một nhân viên cho đến việc sửa lỗi của nhân viên đó trong ngày hay xem bảng phân công công việc của các trưởng nhóm…

Quá trình này tương đương với việc kiểm tra quá trình thực thi

*Vậy : Nói tóm lại các thành viên trong ban giám đốc đều có các quyền đầy đủ

gần như quyền hạn của một nhà quản trị hệ thống

Đối với các trưởng nhóm :

Trong hệ thống các trưởng nhóm có các quyền hạn như sau :

1> Đăng nhập vào hệ thống

2> Phân công công việc cho các nhân viên dưới quyền

-Trưởng nhóm lập trình: Phân công công việc cho nhân viên lập trình

-Trưởng nhóm kiểm tra chương trình : phân công công việc cho các nhân viên lập trình

3> Kiểm tra mức độ thực thi công việc của từng nhân viên

-Trưởng nhóm lập trình : Kiểm tra công việc của nhân viên lập trình

-Trưởng nhóm kiểm tra chương trình : kiểm tra công việc của các nhân viên kiểm tra

Đối với các lập trình viên:

Trong hệ thống các lập trình viên có các quyền hạn như sau :

Trang 17

1> Đăng nhập

2> Sửa lỗi

3> Thống kê và tạo các report về lỗi(từ tổng quát đến chi tiết) 4> Xem bảng phân công công viêc của riêng mình

5> Thống kê và tạo các report về quá trình sửa lỗi

Đối với các nhân viên kiểm tra chương trình:

1>Đăng nhập

2>Kiểm tra chương trình và đưa ra các vấn đề phát sinh 3>Thống kê và tạo các report về lỗi và vấn đề phát sinh (từ tổng quát đến chi tiết)

4>Xem bảng phân công công việc của riêng mình

III>PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU :

A.PHÂN TÍCH :

1> SƠ ĐỒ NGỮ CẢNH :

Trang 18

TL YC T_KH

TLOI_CN QUYEN YC_CN_ QUYEN

TLOI THEM GROUP

TLoi XemTT

TT CanXem

YC TT CanXem

YC XEM TT TLoi LOG

LAP TRINH VIEN

TRUONG NHOM

QUAN TRI HE THONG

1 CONG CU QUAN

LY TIEN TRINH PHAT TRIEN DU

AN (VIET PHAN MEM) +

2>SƠ ĐỒ PHÂN RÃ :

Trang 19

TT DL

DUA TT SANG DUA TT SANG TT DL

[TLOI THEM GROUP]

[YC THEM GRUOP]

[YC T_QH][YC_CN_ QUYEN]

KHACH HANG

QUAN TRI

HE THONG

TRUONG NHOM

Nhan Vien Kiem Tra

LAP TRINH VIEN

1.1

HE THONG QUANLY LOGIN

+

1.2

HE THONG QUAN LY THONG TIN

QUAN LY PHAN CONG CONG VIEC

+

1.4

HE THONG QUAN LY PRO

+

1.5

HE THONG QUAN LY TEST

+

1.6

HE THONG QUAN LY BUG

+

1.7

HE THONG QUAN LY ISSUE

+

BUG ISSUE

CONG VIEC

NHANVIEN KHACHHANG

1.8

HE THONG QUAN LY HOP DONG

+

1.9

HE THONG QUAN LY MODUN CONG VIEC

+

HOP DONG

1.10

HE THONG QUAN LY CONG VIEC

KHACH HANG1 CONG VIEC1

1.13

HE THONG QUAN LY QUYEN HAN

+

1.14

HE THONG QUAN LY NHOM

+

1.15

HE THONG QUAN LY NHAN VIEN

Trang 20

TRUONG NHOM Nhan Vien

Kiem Tra

LAP TRINH VIEN

VA PASSWORD

TRUONG NHOM

LAP TRINH VIEN

Nhan Vien Kiem Tra

CONG VIEC

1.3.2 THEM PHAN CONG CONG VIEC

+

1.3.3 CAP NHAT PHAN CONG CONG VIEC

+

1.3.4 TIM PHAN CONG CONG VIEC

+

1.3.5 XOA PHAN CONG CONG VIEC

+

BANG PHAN CONG

4.1>SƠ ĐỒ PHÂN RÃ TÌM PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC:

Trang 21

BANG PHAN CONG

1.3.4.1 TIM PHAN CONG CONG VIEC

1.3.4.2 KIEM TRA THONG TIN CAN XEM

4.2>SƠ ĐỒ PHÂN RÃ THÊM PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC :

TIEN HANH THEM

1.3.2.2 KIEM TRA YEU CAU THEM PHAN CONG

1.3.2.3 THUC HIEN THEM PHAN CONG

CONG VIEC

4.3>SƠ ĐỒ PHÂN RÃ XOÁ PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC :

Trang 22

TT PHAN CONG XOA

[TT PHAN CONG]

[TLoi YC Xoa]

KIEM TRA TT [TT PC CAN XOA]

1.3.5.2 KIEM TRA THONG TIN XOA

1.3.5.3 THUC HIEN XOA

4.4>SƠ ĐỒ PHÂN RÃ CẬP NHẬT PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC :

TIEN HANH CAP NHAT

[YC CAP NHAT PC]

[YC NHAP TT CAP NHAT]

1.3.3.2 KIEM TRA THONG TIN CAP NHAT

1.3.3.3

THUC HIEN CAP NHAT

5>SƠ ĐỒ PHÂN RÃ HỆ THỐNG QUẢN LÝ NHÓM:

Trang 23

TRA LOI YC CAP NHAT

TT NHOM CAN CAP NHAT

YC TT NHOM CAN CAP NHAT

YC CAP NHAT NHOM

TL XOA NHOM

TT NHOM CAN XOA

YC TT NHOM CAN XOA

[TLOI THEM GROUP]

[YC THEM GRUOP]

QUAN TRI HE THONG

NHOM

1.14.1

HE QUAN LY THEM NHOM

+

1.14.2

HE QUAN LY TIM NHOM

+

1.14.3

HE QUAN LY XOA NHOM

+

1.14.4

HE QUAN LY CAP NHAT NHOM +

5.1>SƠ ĐỒ PHÂN RÃ CẬP NHẬT NHÓM

[TT DL NHOM]

THUC HIEN [TRA LOI YC CAP NHAT]

KIEM TRA TT

[TT NHOM]

[TT NHOM CAN CAP NHAT]

[YC TT NHOM CAN CAP NHAT]

[YC CAP NHAT NHOM]

Trang 24

[TLOI THEM GROUP]

[TT DL]

THEM

[TT NHOM]

KIEM TRA TT [TT NHOM THEM]

[YC TT NHOM CAN THEM]

[YC THEM GRUOP]

QUAN

TRI HE

THONG

NHOM 1.14.1.1

THEM NHOM

1.14.1.2 KIEM TRA TT

THUC HIEN THEM

5.3>SƠ ĐỒ PHÂN RÃ TÌM NHÓM:

[TL YC TIM NHOM]

KIEM TRA TT

[TT NHOM]

[YC TT NHOM TIM]

[YC TIM NHOM]

[TT NHOM CAN TIM]

KIEM TRA TIM

5.3>SƠ ĐỒ PHÂN RÃ XOÁ NHÓM:

[YC TT NHOM CAN XOA]

[YC XOA NHOM]

QUAN

TRI HE

THONG

NHOM 1.14.3.1

XOA NHOM

1.14.3.2 KIEM TRA THONG TIN XOA

1.14.3.3 THUC HIEN XOA

6>SƠ ĐỒ PHÂN RÃ HỆ THỐNG QUẢN LÝCÔNG VIỆC:

Trang 25

TRA LOI YC CAP NHAT

NHAP TT CAN CAP NHAT

TT CAN CAP NHAT

HE QUAN LY THEM CONG VIEC + 1.10.3

HE QUAN LY XOA CONG VIEC +

1.10.4

HE QUAN LY CAP NHAT CONG VIEC +

1.10.1.2 KIEM TRA TT TIM

6.2>SƠ ĐỒ PHÂN RÃ THÊM CÔNG VIỆC :

THEM CONG VIEC

1.10.2.2 KIEM TRA THEM CONG VIEC

1.10.2.3 THUC HIEN THEM

Trang 26

[TT DL]

[TT CONG VIEC]

XOA [TL XOA CV]

[TT CV CAN XOA]

[TT CV CAN XOA]

KIEM TRA [YC XOA CV]

BAN

GIAM

DOC

CONG VIEC1 1.10.3.1

XOA CONG VIEC

1.10.3.2 KIEM TRA TT XOA

1.10.3.3 THUC HIEN XOA

6.4>SƠ ĐỒ PHÂN RÃ CẬP NHẬT CÔNG VIỆC :

CAP NHAT

[TT DL]

[TT CONG VIEC]

KIEM TRA TT

[TRA LOI YC CAP NHAT]

[TT CAN CAP NHAT]

[NHAP TT CAN CAP NHAT]

[YC CAP NHAT]

1.10.4.2 KIEM TRA TT CAP NHAT

1.10.4.3 THUC HIEN CAP NHAT

7>SƠ ĐỒ PHÂN RÃ HỆ THỐNG QUẢN LÝ THỐNG KÊ:

1.12.3 KIEM TRA YC THONG KE

GOP Y CONG VIEC 2

MODUN CONG VIEC

HOP DONG 2 NHAN VIEN 2 KHACH HANG 2

8>SƠ ĐỒ PHÂN RÃ HỆ THỐNG QUẢN LÝ KHÁCH HÀNG:

Trang 27

TRA LOI TIM TT

TT TIM TIM KH

[TT KH]

[YC TT KH]

[THEM KH]

BAN GIAM DOC

+

1.11.2

HE THONG QUAN LY XOA KHACH HANG

+

1.11.3

HE THONG QUAN LY CAP NHAT KHACH HANG

+

1.11.4

HE THONG QUAN LY TIM KHACH HANG

KHACH HANG1

1.11.2.1

XOA KHACH HANG

1.11.2.2

KIEM TRA TT XOA

1.11.2.3

THUC HIEN XOA

8.2>SƠ ĐỒ PHÂN RÃ THÊM KHÁCH HÀNG:

Trang 28

TT DL [TT DL]

KHACH HANG1

1.11.1.1 THEM KHACH HANG

1.11.1.2 THUC HIEN THEM

1.11.1.3 KIEM TRA THONG TIN THEM

1.11.4.1 TIM KHACH HANG

1.11.4.2 KIEM TRA TT TIM

8.3>SƠ ĐỒ PHÂN RÃ CẬP NHẬT KHÁCH HÀNG:

Trang 29

TT DL [TT DL]

KIEM TRA [TT CAP NHAT]

[YC TT CAP NHAT]

[YC CAP NHAT]

QUAN

TRI HE

THONG

BAN GIAM DOC

KHACH HANG1

1.11.3.1 CAP NHAT

1.11.3.2 KIEM TRA CAP NHAT

1.11.3.3 TIEN HANH CAP NHAT

9>SƠ ĐỒ PHÂN RÃ HỆ QUẢN LÝ MODUN CÔNG VIỆC:

TT THEM

YC TT THEM [TL THEM MODUN CV]

[YC THEM MODUN CV]

BAN GIAM DOC

MUDUN CONG VIEC

1.9.1 THEM MODUN

+

1.9.2 TIM MODUN

+

1.9.3 CAP NHAT MODUN

+

1.9.4 XOA MODUN

+

9.1>SƠ ĐỒ PHÂN RÃ CẬP NHẬT MODUN CÔNG VIỆC:

Trang 30

[TT DL]

[TT DL]

Flow_1277

KIEM TRA [TT CAP NHAT]

[YC TT CAP NHAT]

[YC CAP NHAT]

1.9.3.2 KIEM TRA CAP NHAT

1.9.3.3 TIEN HANH CAP NHAT

9.2>SƠ ĐỒ PHÂN RÃ THÊM MODUN CÔNG VIỆC:

[TT DL]

[TT DL]

THEM [TL THEM MODUN CV]

THEM MODUN

1.9.1.2 KIEM TRA TT THEM

1.9.1.3 THUC HIEN THEM

9.3>SƠ ĐỒ PHÂN RÃ TÌM MODUN CÔNG VIỆC:

[TT MODUN CONG VIEC]

[TL TIM]

KIEM TRA [TT TIM]

TIM MODUN

1.9.2.2 KIEM TRA TT

9.4>SƠ ĐỒ PHÂN RÃ XOÁ MODUN CÔNG VIỆC:

1.9.4.2 KIEM TRA TT XOA

1.9.4.3 THUC HIEN XOA

Trang 31

10>SƠ ĐỒ PHÂN RÃ HỆ THỐNG QUẢN LÝ HỢP ĐỒNG:

TL XOA HOP DONG

TT XOA

YC NHAP TT XOA

YC XOA HOP DONG

TT CAP NHAT

YC NHAP TT CAP NHAT

YC CAP NHAT HOP DONG

HOP DONG

1.8.1

HE THONG QUAN LY TIM HOP DONG

+

1.8.2

HE THONG QUAN LY THEM HOP DONG

+

1.8.3

HE THONG QUAN LY XOA HOP DONG

+

1.8.4

HE THONG QUAN LY CAP NHAT HOP DONG

1.8.1.2 KIEM TRA THONG TIN

10.2>SƠ ĐỒ PHÂN RÃ TÌM HỢP ĐỒNG:

Trang 32

[TT HD]

[TT HOP DONG]

THEM [TL THEM HD]

1.8.2.2 KIEM TRA TT THEM

1.8.2.3 THUC HIEN THEM

[YC NHAP TT CAP NHAT]

[YC CAP NHAT HOP DONG]

1.8.4.2 KIEM TRA TT CAP NHAT

1.8.4.3 THUC HIEN CAP NHAT

10.3>SƠ ĐỒ PHÂN RÃ XOÁ HỢP ĐỒNG :

[TT DL]

[TT DL]

XOA

KIEM TRA [TL XOA HOP DONG]

[TT XOA]

[YC NHAP TT XOA]

[YC XOA HOP DONG]

1.8.3.2 KIEM TRA TT XOA

1.8.3.3 TIEN HANH XOA

11>SƠ ĐỒ PHÂN RÃ HỆ THỐNG QUẢN LÝ LẬP TRÌNH :

1.4.2

HE QUAN LY SUA LOI

MODUN CV

LOI PHAT SINH

Trang 33

12>SƠ ĐỒ PHÂN RÃ HỆ THỐNG QUẢN LÝ KIỂM TRA CHƯƠNG

KIEM TRA

1.5.2 KIEM TRA TT

PHAT SINH

LOI

1.5.3 THUC HIEN KIEM TRA

HE THONG QUAN LY PHAT SINH

HE THONG QUAN LY BUG

13>SƠ ĐỒ PHÂN RÃ HỆ THỐNG QUẢN LÝ VẤN ĐỀ PHÁT SINH:

Ngày đăng: 27/04/2013, 17:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ PHÂN RÃ HỆ THỐNG QUẢN LÝ PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC: - Phân tích, thiết kế và sử dụng cơ sở dữ liwwuj
SƠ ĐỒ PHÂN RÃ HỆ THỐNG QUẢN LÝ PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC: (Trang 20)
SƠ ĐỒ PHÂN RÃ TÌM CÔNG VIỆC : - Phân tích, thiết kế và sử dụng cơ sở dữ liwwuj
SƠ ĐỒ PHÂN RÃ TÌM CÔNG VIỆC : (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w