1.CẢM MẠO VÀ CÚM- Cảm mạo và cúm xuất hiện 4 mùa nên gọi là tứ thời cảm mạo, hay gặp nhất về mùa đông xuân, vì hàn tà nhiều và chính khí kém, cúm hay phát thành dịch.. - Phong hàn gây cả
Trang 11.CẢM MẠO VÀ CÚM
- Cảm mạo và cúm xuất hiện 4 mùa (nên gọi là tứ thời cảm mạo), hay gặp nhất về mùa
đông xuân, vì hàn tà nhiều và chính khí kém, cúm hay phát thành dịch
- Phong hàn gây cảm mạo, phong nhiệt gây cúm
- Phong hàn và phong nhiệt xâm phạm vào phần bì mao và phế làm phế mất công năng tuyên giáng của phế, kèm thêm vệ khí bị trở ngại mà phát sinh bệnh
1 Cảm mạo phong hàn
*Triệu chứng
- Mệt mỏi, sốt, sợ gió, sợ lạnh, nhức đầu, không có mồ hôi
- Ngạt mũi hoặc chảy nước mũi
- Rêu lưỡi trắng mỏng, mạch phù (mạch do phong)
- Nếu kèm thêm thấp thì người nặng nề, các khớp xương nhức mỏi
*Pháp: Phát tán phong hàn, kèm theo thấp thì trừ phong thấp
*Phương dược
- Hương tô tán
Hương phụ 80 Tử tô 80
Trần bì 40 Cam thảo 20
Tán bột, uống ngày 20g, có thể sắc uống với liều thuốc thang
- Ma hoàng thang
Ma hoàng 6 Quế chi 4
Hạnh nhân 8 Cam thảo 4
Nếu kèm thấp: người đau nhức, mỏi đau các khớp thì dùng các bài:
- Kinh phòng bại độc tán
Kinh giới 6 Phòng phong 8
Sài hồ 8 Tiền hồ 8
Phục linh 12 Cát cánh 10
Chỉ xác 6 Xuyên khung 6
Khương hoạt 6 Độc hoạt 8
Cam thảo 4
Tán bột một ngày dùng 12-20g
- Hoặc bài Cửu vị khương hoạt
Khương hoạt 6 Phòng phong 6
Xuyên khung 8 Sinh địa 8
Tế tân 6 Bạch chỉ 8
Thương truật 6 Hoàng cầm 8
Cam thảo 6
Tán nhỏ thành bột ngày dùng 8-12g
*Châm cứu: Châm các huyệt Phong môn, Hợp cốc, Khúc trì
Nhức đầu châm thêm: Bách hội, Thái dương
Ho châm thêm: Xích trạch, Thái uyên
Ngạt mũi châm thêm: Nghinh hương
*Xoa bóp bấm huyệt
Trang 2- Xoa bóp vùng đầu, cổ là chủ yếu với các động tác xát, xoa, day, ấn, miết, phân, hợp
- Bấm các huyệt: Phong trì, Bách hội, Ấn đường, Nghinh hương
*Nấu nước xông với 3 loại lá
- Lá có tinh dầu sát trùng đường hô hấp: Chanh, bưởi, tía tô, kinh giới, bạc hà, Sả
- Lá có tác dụng hạ sốt: Lá tre, lá duối, khoai lang
- Lá có tác dụng kháng sinh: Hành, tỏi…
2 Cúm phong nhiệt:
*Triệu chứng
- Mệt mỏi, sốt, sợ gió, không sợ lạnh, ra mồ hôi nhiều
- Nặng đầu, đau mỏi mình mẩy
- Miệng khô, mũi khô, có thể chảy máu cam
- Ho có đờm, rêu lưỡi vàng, mạch phù sác
*Pháp: Tân lương giải biểu
*Phương:
- Tang cúc ẩm:
Tang diệp 10 Cúc hoa 4
Bạc hà 4 Liên kiều 6
Hạnh nhân 8 Cát cánh 8
Lô căn 6 Cam thảo 4
Sắc uống ngày 2 thang
- Ngân kiều tán:
Kim ngân 40 Liên kiều 40
Trúc diệp 40 Bạc hà 24
Cát cánh 24 Ngưu bàng tử 24
Kinh giới tuệ 16
Đậu xị 20 Cam thảo 20
Tán bột, lấy 24g sắc nước uống Ngày uống 3-4 lần, tùy bệnh nặng nhẹ Có thể sắc uống với liều thích hợp
*Châm cứu: Phong trì, Hợp cốc, Ngoại quan, Khúc trì.
- Nhức đầu thêm: Bách hội, Thái dương
- Chảy máu cam thêm: Nghinh hương
*Xoa bóp bấm huyệt:
- Xoa bóp vùng đầu, cổ là chủ yếu với các động tác xát, xoa, day, ấn, miết, phân, hợp
- Bấm các huyệt: Phong trì, Bách hội, Ấn đường
*Nấu nước xông với 3 loại lá: Như thể cảm mạo phong hàn
*Phòng bệnh:
- Phòng đặc hiệu: Tiêm vacxin phòng cúm Chưa tiêm rộng rãi, chỉ mới tiêm cho 1 số người
có nguy cơ cao
- Phòng không đặc hiệu:
+ Phát hiện và cách ly sớm bệnh nhân để hạn chế lây lan
+ Tránh lao động quá sức, tránh nhiễm lạnh
+ Nâng cao thể trạng nhằm nâng cao chính khí, hạn chế tà khí xâm nhập
Trang 3+ Mang khẩu trang khi tiếp xúc với bệnh nhân
+ Khử trùng mũi họng bằng nước muối, nước tỏi, thuốc sát trùng
*Chăm sóc bệnh nhân:
- Cần được nghỉ ngơi cho đến khi hết sốt, ăn thức ăn lỏng, dễ tiêu (Cháo hành tía tô)
- Nấu nước xông, tránh thức ăn nhiều dầu mỡ
- Uống nước tăng cường các loại sinh tố (hoa quả)