Báo cáo đánh giá tác động môi trường “ DỰ ÁN SỬA CHỮA NÂNG CẤP CỤM CẦU CẢNG NHÀ MÁY LỌC DẦU CÁT LÁI ”2.4.. Báo cáo đánh giá tác động môi trường “ DỰ ÁN SỬA CHỮA NÂNG CẤP CỤM CẦU CẢNG NHÀ
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 7
1.XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN 7
2.CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 8
2.1 Các văn bản pháp quy 8
2.2 Các tiêu chuẩn kỹ thuật 9
3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐTM 9
3.1 Thành viên chính tham gia lập báo cáo 9
3.2 Mục đích Báo cáo đánh giá tác động môi trường 9
3.3 Nội dung của báo cáo Đánh giá tác động môi trường 10
CHƯƠNG 1 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 12
1.1 TÊN DỰ ÁN 12
1.2 CHỦ ĐẦU TƯ 12
1.3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN 13
1.3.1 Cầu cảng A 16
1.3.2 Cầu cảng B 16
1.4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN 16
1.4.1 Hiện trạng cầu cảng A 16
1.4.2 Dự án sửa chữa – cải tạo bến xuất xà lan cầu cảng A 17
1.4.3 Dự án sửa chữa nâng cấp cầu cảng B – SAIGON PETRO 17
1.5 Tiến độ thực hiện dự án 22
CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI 23
2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG 23
2.1.1 Điều kiện địa hình khu nước 23
2.1.2 Điều kiện về địa chất 23
2.1.3 Điều kiện khí hậu 25
2.1.4 Điều kiện về khí tượng - thuỷ văn 26
2.1.5 Tài nguyên sinh vật 26
2.2 HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHU VỰC DỰ ÁN 27
2.2.1 Hiện trạng chất lượng môi trường không khí 27
2.2.2 Hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt 31
2.2.3 Hiện trạng chất lượng nước thải tại Trạm xử lý của nhà máy 31
2.3 HIỆN TRẠNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT 32
Trang 2Báo cáo đánh giá tác động môi trường “ DỰ ÁN SỬA CHỮA NÂNG CẤP CỤM CẦU CẢNG NHÀ MÁY LỌC DẦU CÁT LÁI ”
2.4 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI 33
2.4.1 Kinh tế 33
2.4.2 Xã hội 34
CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 35
3.1 DỰ BÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN THÁO DỠ, NÂNG CẤP SỮA CHỮA VÀ XÂY DỰNG CỤM CẦU CẢNG 35
3.1.1 Nguồn gây tác động 36
3.1.2 Đối tượng và quy mô bị tác động 42
3.2 DỰ BÁO, ĐÁNH GIÁ CÁC NGUỒN GÂY TÁC ĐỘNG KHI DỰ ÁN ĐI VÀO GIAI ĐOẠN HOẠT ĐỘNG 46
3.2.1 Nguồn gây tác động 46
3.2.2 Đối tượng và quy mô bị tác động 54
3.3 DỰ BÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG ĐẾN KINH TẾ XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN 56
3.3.1 Tác động tích cực 56
3.3.2 Tác động tiêu cực 57
CHƯƠNG 4 BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU, PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ .SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 58 4.1 KHỐNG CHẾ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN SỬA CHỮA NÂNG CẤP VÀ XÂY DỰNG CỤM CẦU CẢNG 58
4.1.1 Biện pháp tổ chức thi công 58
4.1.2 Khống chế tiếng ồn và rung động 59
4.1.3 Khống chế ô nhiễm bụi, khí thải 60
4.1.4 Khống chế ô nhiễm môi trường nước 60
4.1.5 Quản lý và xử lý chất thải rắn 60
4.1.6 Khống chế ô nhiễm và ngăn ngừa sự cố trong quá trình thi công nạo vét 61
4.1.7 Biện pháp an toàn lao động và phòng cháy nổ 62
4.2 KHỐNG CHẾ Ô NHIỄM KHI DỰ ÁN ĐI VÀO HOẠT ĐỘNG 63
4.2.1 Khống chế ô nhiễm nước thải 63
4.2.2 Khống chế ô nhiễm hơi xăng dầu, khí hoá lỏng và hóa chất 66
4.2.3 Phương án xử lý chất thải rắn 67
4.2.4 Phương án ứng cứu sự cố tràn dầu 68
4.2.5 Công tác phòng ngừa sự cố tràn dầu 71
4.2.6 Phương án phòng chống cháy nổ 76
CHƯƠNG 5 CAM KẾT THỰC HIỆN BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 77
Trang 3CHƯƠNG 6 CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG, CHƯƠNG TRÌNH QUẢN
LÝ .VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG
79
6.1 CÔNG TRÌNH XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG 79
6.2 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 79
6.2.1 Chương trình quản lý môi trường 79
6.2.2 Chương trình giám sát chất lượng môi trường trong giai đoạn dự án nâng cấp sửa chữa 79
6.2.3 Chương trình giám sát chất lượng môi trường trong giai đoạn dự án đi vào họat động 80
6.2.4 Các biện pháp hỗ trợ 81
CHƯƠNG 7 DỰ TOÁN KINH PHÍ CHO CÁC CÔNG TRÌNH MÔI TRƯỜNG 82
7.1 Chi phí xử lý nước thải 82
7.2 Chi phí bảo dưỡng thiết bị 82
CHƯƠNG 8 THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG 84
8.1 Ý KIẾN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP PHƯỜNG 84
8.2 Ý KIẾN CỦA ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC CẤP PHƯỜNG 84
CHƯƠNG 9 NGUỒN CUNG CẤP SỐ LIỆU, DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ
85 9.1 NGUỒN CUNG CẤP SỐ LIỆU, DỮ LIỆU 85
9.2 PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐTM 85
9.3 NHẬN XÉT VỀ MỨC ĐỘ CHI TIẾT, ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC ĐÁNH GIÁ 85
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 87
PHẦN PHỤ LỤC 88
Trang 4Báo cáo đánh giá tác động môi trường “ DỰ ÁN SỬA CHỮA NÂNG CẤP CỤM CẦU CẢNG NHÀ MÁY LỌC DẦU CÁT LÁI ”
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1-1: Đặc điểm của cầu bến 16
Bảng 1-2: Danh mục thiết bị ở cảng tiếp nhận 16
Bảng 1-3: Danh mục thiết bị ở cảng xuất hàng 17
Bảng 1-4 : Nội dung thiết kế nâng cấp 19
Bảng 1-5: Thống kê số lượt tàu ra vào cầu cảng B từ năm 2002 – 2005 21
Bảng 1-6: Các thông số chủ yếu theo tiêu chuẩn của tàu tính toán 22
Bảng 2-1: Chỉ tiêu các lớp đất được tổng hợp 24
Bảng 2-2: Kết quả đo đạc chất lượng không khí tại khu vực dự án 30
Bảng 2-3: Chất lượng môi trường nước mặt 31
Bảng 2-4: Chất lượng môi trường nước thải sau khi qua hệ thống xử lý 32
Bảng 3-3: Mức ồn sinh ra từ hoạt động của các thiết bị thi công 39
Bảng 3-4: Tải lượng các chất ô nhiễm nước thải sinh hoạt theo đầu người 54
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1-1: Vị trí của các cầu cảng 14
Hình 1-2: Hiện trạng cầu cảng A 15
Hình 1-3: Hiện trạng cầu cảng B 15
Hình 4-1: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải của Nhà máy lọc dầu Cát Lái 64
Hình 4-2: Sơ đồ báo cáo sự cố 72
Hình 4-3: Sơ đồ phân cấp triển khai 73
Hình 4-4: Phương án triển khai phao tại chỗ 74
Hình 4-5: Phương án triển khai phao ngoài sông 74
Hình 4-6: Phương án triển khai phao ngoài sông 75 CHỮ VIẾT TẮT
Trang 6Báo cáo đánh giá tác động môi trường “ DỰ ÁN SỬA CHỮA NÂNG CẤP CỤM CẦU CẢNG NHÀ MÁY LỌC DẦU CÁT LÁI ”
MỞ ĐẦU
1 XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN
Nhà máy lọc dầu Cát Lái được xây dựng từ năm 1986 với cơ sở ban đầu là cụm chế biếndầu thô Bạch Hổ thử nghiệm Hiện nay Nhà máy có công suất lọc dầu thô nhẹ là350.000 tấn/năm và là đầu mối tiếp nhận, tồn trữ xăng dầu, phục vụ cho việc kinh doanhxăng dầu của Saigon Petro Các cầu cảng của Nhà máy được xây dựng trên sông ĐồngNai, có nhiệm vụ tiếp nhận các tàu dầu thô và sản phẩm xăng dầu trong nước và từ nướcngoài về, cũng như xuất đi từ đây các loại xăng dầu cho các phương tiện đường thủy đicác tỉnh khắp miền Nam, Trung
Ngoài ra, các cầu cảng của Nhà máy cũng tiếp nhận các tàu khí đốt hóa lỏng (LPG) cho
Xí nghiệp Gas Cát Lái (Saigon Petro), cung cấp gas cho kho chứa và hệ thống chiết nạpkhông chỉ cho Xí nghiệp mà còn nhiều kho và trạm chiết khác trong thành phố, nhiềutỉnh miền Đông, miền Tây
Từ năm 1991, khi Nhà máy sản xuất Dầu nhờn Castrol đi vào hoạt động tại Cát Lái, cầucảng A của Nhà máy là nơi cập của các tàu nhập các loại dầu gốc, các hóa chất phục vụcho sản xuất dầu nhờn
Hoạt động của cụm cầu cảng thuộc Nhà máy lọc dầu Cát Lái hiện tại có thể tóm tắt nhưsau:
Trang 7- Cầu cảng A và cầu cảng B tiếp nhận xăng dầu, khí đốt hóa lỏng, dầu gốc và hóachất
- Cầu cảng A-A1 (có cùng cầu dẫn), có nhiệm vụ xuất xăng dầu cho tàu, xà lan.Trong năm 2006, Công ty TNHH Dầu khí Tp.HCM SAIGON PETRO đã lập 2 dự án vàtiến hành bước thiết kế như sau:
1 Sửa chữa lớn cầu cảng B, nâng cấp khả năng tiếp nhận tàu xăng dầu từ 25.000DWT lên 32.000 DWT
2 Sửa chữa – cải tạo cầu cảng A (bến xuất hàng cho xà lan), thay thế toàn bộ kếtcấu cọc – sàn thép bằng kết cấu bêtông cốt thép
Các dự án nhằm mục đích nâng cao hiệu quả sản xuất – kinh doanh của Công ty bằngviệc giảm cước phí vận chuyển, nhập khẩu, đồng thời thay thế toàn bộ kết cấu trụ va, trụtựa tàu bằng thép đã bị xuống cấp theo thời gian bằng kết cấu bêtông vững chắc hơn vàchịu được mọi tác động của sông nước, thời tiết
Dự án được phê duyệt bởi đơn vị chủ quản là Ban Tài Chính – Quản trị Thành ủy (naythuộc Văn phòng Thành Ủy) Tp.HCM và được chấp thuận bởi Cục Hàng hải Việt Nam
2 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
- Phụ lục I ban hành theo Nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ
về việc quy định danh mục các Dự án phải lập báo cáo Đánh giá tác động môitrường
- Thông tư 08/2006/TT-BTNMT ngày 08/09/2006 của Bộ Tài Nguyên Môi trường vềviệc hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường vàcam kết bảo vệ môi trường
Trang 8Báo cáo đánh giá tác động môi trường “ DỰ ÁN SỬA CHỮA NÂNG CẤP CỤM CẦU CẢNG NHÀ MÁY LỌC DẦU CÁT LÁI ”
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 4104000115 do Sở kế hoạch và Đầu tưTp.HCM cấp ngày 26/05/2005
- Tài liệu khảo sát địa hình, địa chất tại khu vực xây dựng cầu cảng do Công ty Cổphần tư vấn XDCT Hàng Hải thực hiện tháng 02/2006
- Hồ sơ khảo sát hiện trạng cầu cảng B – Saigon Petro số 06.KSHT.01 do Công ty Cổphần Tư vấn XDCT Hàng Hải lập tháng 03/2006
- Giấy chứng nhận phù hợp của cảng biển A & B Cảng Cát Lái (Saigon Petro) - sốISPS/SoCPF/020/VN ngày 25/06/2004 do Cục Hàng hải Việt Nam cấp cho Công tyCông ty TNHH Một thành viên Dầu khí Tp.HCM Saigon Petro
- Quyết định số 120/QĐ/PCHH ngày 9/3/1995 của Cục trưởng Cục Hàng hải ViệtNam về việc cho phép tàu biển ra vào cầu cảng dầu A – Saigon Petro
- Quyết định số 248/QĐ-PCHH ngày 19/05/1995 của Cục trưởng Cục Hàng hải ViệtNam về việc công bố Cầu cảng B – Saigon Petro
- Quy định kỹ thuật khai thác cầu cảng – Bộ Giao thông vận tải – Cục Hàng hải ViệtNam, 2005
2.2 Các tiêu chuẩn kỹ thuật
TCVN 5937 - 2005 - Chất lượng không khí – Tiêu chuẩn chất lượng không khíxung quanh
TCVN 5938 - 2005 – Chất lượng không khí – Nồng độ tối đa cho phép của một
số chất độc hại trong không khí xung quanh
tăng tốc độ - Mức ồn tối đa cho phép
cho phép
3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐTM
Công ty TNHH Một Thành viên Dầu khí Tp.HCM – Saigon Petro ủy quyền cho công tyTNHH TM & DV Công Nghệ Xanh để thực hiện Báo cáo ĐTM, với các công việc cụthể như sau:
Trang 9- Thu thập các tài liệu, số liệu, văn bản cần thiết về kinh tế, kỹ thuật, điều kiện tựnhiên môi trường, kinh tế xã hội và các tài liệu khác có liên quan đến dự án và khuvực xung quanh.
- Khảo sát, đo đạc hiện trạng môi trường tại khu vực thực hiện dự án và các vùng phụcận
- Dự báo, đánh giá tác động của dự án đến các yếu tố môi trường và kinh tế xã hội, đềxuất biện pháp khống chế khắc phục
3.1 Thành viên chính tham gia lập báo cáo
1 ThS - Vũ Phá Hải – Công ty TNHH TM & DV Công Nghệ Xanh
2 KS - Hồ Ngô Anh Đào - Công ty TNHH TM & DV Công Nghệ Xanh
3 KS - Trương Thị Như Ý - Công ty TNHH TM & DV Công Nghệ Xanh
4 KS – Nguyễn Thanh Uyển - Công ty TNHH TM & DV Công Nghệ Xanh
5 KS – Bùi Văn Nguyên - Công ty TNHH TM & DV Công Nghệ Xanh
3.2 Mục đích Báo cáo đánh giá tác động môi trường
Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) là một quá trình phân tích, đánh giá và dự báo cácảnh hưởng đến môi trường của dự án, quy hoạch phát triển kinh tế xã hội và đề xuất cácgiải pháp thích hợp để bảo vệ môi trường
ĐTM có nhiệm vụ chủ yếu là nêu lên các tác động môi trường do các hoạt động thicông, dự báo các tác động môi trường có khả năng xảy ra trong tương lai, đề xuất cácbiện pháp phòng tránh, nêu lên các khía cạnh về môi trường cần xem xét trong quyếtđịnh chung về việc chấp thuận cho phương án thi công
Chấp hành Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 9 tháng 8 năm 2006 Về việc quy định chitiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11ngày 29 tháng 11 năm 2005, Công ty TNHH Một Thành viên Dầu khí Tp.HCM SaigonPetro đã kết hợp cùng Đơn vị tư vấn Công ty TNHH Thương Mại - Dịch vụ Công NghệXanh tiến hành khảo sát và thực hiện báo cáo ĐTM
Báo cáo ĐTM này được thực hiện với các mục tiêu chính sau đây:
- Phân tích và dự báo một cách có khoa học những tác động có lợi, có hại của Dự ánđến môi trường khu vực
Trang 10Báo cáo đánh giá tác động môi trường “ DỰ ÁN SỬA CHỮA NÂNG CẤP CỤM CẦU CẢNG NHÀ MÁY LỌC DẦU CÁT LÁI ”
- Xây dựng và đề xuất các biện pháp tổng hợp để bảo vệ môi trường, cách ứng phó sự
cố có thể xảy ra, xử lý một cách hợp lý các mâu thuẫn giữa nhu cầu phát triển kinh
tế xã hội và bảo vệ môi trường của khu vực nói riêng và cả nước nói chung
Nội dung Báo cáo đánh giá tác động môi trường:
- Thực hiện khảo sát và đánh giá hiện trạng môi trường tại địa điểm thực hiện Dự án
- Đánh giá các khả năng gây ra ô nhiễm và mức độ ảnh hưởng đến điều kiện tàinguyên môi trường và kinh tế xã hội của khu vực
- Nghiên cứu và đề xuất các phương án thích hợp, khả thi để hạn chế mức độ gây ônhiễm, bảo vệ môi trường cho khu vực
3.3 Nội dung của báo cáo Đánh giá tác động môi trường
- Mô tả tóm tắt Dự án
- Điều kiện tự nhiên, môi trường và kinh tế – xã hội
- Đánh giá các tác động môi trường
- Biện pháp giảm thiểu các tác động xấu, phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường
- Cam kết thực hiện biện pháp bảo vệ môi trường
- Các công trình xử lý môi trường, chương trình quản lý và giám sát môi trường
- Dự toán kinh phí cho các công trình môi trường
- Tham vấn ý kiến cộng đồng
- Chỉ dẫn nguồn cung cấp số liệu, dữ liệu và phương pháp đánh giá
- Kết luận và kiến nghị
Trang 11- Sửa chữa - cải tạo bến xuất Cầu cảng A và thi công hệ thống trụ va cầu dẫn
- Sửa chữa nâng cấp Cầu cảng B lên 32.000 DWT
- Chủ đầu tư: Công ty TNHH Một thành viên Dầu khí Tp.HCM (Saigon Petro) thuộcBan Tài chính Quản trị Thành uỷ Tp.HCM
- Tên giao dịch: Ho Chi Minh City’s Petroleum Limited Company
- Tên viết tắt: Saigon Petro Ltd.Co
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: 4104000115 do Sở kế hoạch và đầu tưTp.HCM cấp ngày 26/05/2005
- Trụ sở giao dịch chính: số 27 Nguyễn Thông, P.7, Q.3, Tp.HCM
Ngành nghề kinh doanh của Công ty:
- Lọc, chế biến, kinh doanh các loại sản phẩm từ dầu thô
- Gia công, chiết nạp khí đốt
- Sản xuất, gia công và thực hiện các dịch vụ kỹ thuật đối với các thiết bị và côngtrình phục vụ kinh doanh xăng dầu, khí đốt và hoá chất
- Đại lý kinh doanh xăng dầu Mua bán các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ và khí đốt,máy móc thiết bị phụ tùng, vật tư hoá chất phục vụ ngành dầu khí
- Thiết kế, cung cấp phụ liệu, lắp đặt bồn chứa khí đốt hoá lỏng, bình chịu áp lực và
hệ thống gas phục vụ công nghiệp và tiêu dùng
- Sản xuất, mua bán hoá chất các loại (trừ hoá chất có tính độc hại mạnh)
- Mua bán thiết bị hoá chất cho sản xuất và kinh doanh của ngành dầu khí, xăng dầucác loại và các sản phẩm dầu mỏ
- Tư vấn thiết kế, giám sát thi công, xây dựng công nghiệp
Trang 12Báo cáo đánh giá tác động môi trường “ DỰ ÁN SỬA CHỮA NÂNG CẤP CỤM CẦU CẢNG NHÀ MÁY LỌC DẦU CÁT LÁI ”
- Dịch vụ vận chuyển dầu thô, hợp tác kinh tế với các đơn vị trong và ngoài nước đểphục vụ ngành dầu khí
1.3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN
Vị trí tương đối của các cầu cảng A, A1, B được thể hiện trong bản vẽ Tổng mặt bằng
hiện trạng Cầu Cảng Saigon Petro – Phụ lục Các Cầu cảng thuộc địa bàn phường Thạnh
Mỹ Lợi, Quận 2, Tp.HCM
Trang 13Hình 1-1: Vị trí của các cầu cảng
Trang 14Báo cáo đánh giá tác động môi trường “ DỰ ÁN SỬA CHỮA NÂNG CẤP CỤM CẦU CẢNG NHÀ MÁY LỌC DẦU CÁT LÁI ”
Hình 1-2: Hiện trạng cầu cảng A
Hình 1-3: Hiện trạng cầu cảng B
Trang 15- Cách ngã ba Mũi Đèn Đỏ khoảng 2,5 km về phía thượng lưu sông Đồng Nai,
- Phía hạ lưu sông Đồng Nai, tiếp giáp cầu cảng Ciment Nhà máy Liên doanhHolcim
- Cách cầu cảng A1 khoảng 120m về phía hạ lưu (khoảng cách từ trụ neo va hạ lưucủa cầu cảng A1 đến trụ neo thượng lưu của cầu cảng B)
- Chế độ thủy triều: Bán nhật triều (chênh lệch bình quân là 2,7m)
- Cỡ tàu lớn nhất tiếp nhận được: 25.000 DWT
Cầu bến
Bảng 1-1: Đặc điểm của cầu bến
(giữa đệm va)
Chiều dàithủy điện
Bảng 1-2: Danh mục thiết bị ở cảng tiếp nhận
Trang 16Báo cáo đánh giá tác động môi trường “ DỰ ÁN SỬA CHỮA NÂNG CẤP CỤM CẦU CẢNG NHÀ MÁY LỌC DẦU CÁT LÁI ”
Bảng 1-3: Danh mục thiết bị ở cảng xuất hàng
1.4.2 Dự án sửa chữa – cải tạo bến xuất xà lan cầu cảng A
1.4.2.1 Quy mô công trình
Theo thiết kế ban đầu:
- Tải trọng tàu dầu khai thác (Sà lan): 500 DWT có kích thước
- Tải trọng của người, hàng hóa và thiết bị trên cầu tàu, q = 1,0 T/m2
1.4.2.2 Dự án sửa chữa cải tạo bến xuất cầu cảng A và thi công hệ thống trụ va cầu
dẫn
Trụ va được thiết kế dạng bệ cọc cao bằng bêtông cốt thép trên nền móng cọc 40 x 40cm,dài 28m và 30m Đài cọc bằng bêtông cốt thép được đỗ tại chỗ, kích thước 3m x 2,5m x1m dày Bản mặt cầu bằng bêtông cốt thép dày 25cm, được chia theo các phân đoạn bến
1.4.3 Dự án sửa chữa nâng cấp cầu cảng B – SAIGON PETRO
1.4.3.1 Đánh giá hiện trạng cầu cảng B – Saigon Petro
Căn cứ vào kết quả khảo sát hiện trạng cầu cảng do Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựngCông trình Hàng Hải thực hiện (tháng 02/2006) cho thấy:
Trang 17Hiện trạng cầu cảng B – Saigon Petro đã có dấu hiệu bị xuống cấp Một số cấu kiện chịulực chính của cầu cảng đã bị ăn mòn và hư hỏng làm ảnh hưởng đến tuổi thọ công trình.Trụ va TV2 mới bị tàu đâm va gây hư hại và làm giảm khả năng khai thác Hệ thống phaoneo phụ trợ mũi lái, hệ xích neo liên kết phao với rùa neo đã bị ăn mòn, đặc biệt là cácmắt xích nằm sát dưới mặt đất bị ăn mòn nhiều nhất (Mắc xích bị ăn mòn mạnh nhất cóđộ giảm tiết diện là 26% đối với xích phao hạ lưu và 15% đối với xích phao thượng lưu)nên cần thay thế các mắc xích này để đảm bảo điều kiện chịu lực khi neo tàu.
1.4.3.2 Quy mô công trình sau khi nâng cấp
a Tải trọng tàu khai thác
- Tàu dầu khai thác theo thiết kế ban đầu: 25.000 DWT có kích thước:
+ Lượng giãn nước tương ứng: Wt = 40.400T
b Tải trọng khai thác trên mặt cầu
- Tải trọng khai thác trên sàn công nghệ
+ Tải trọng khai thác quy đổi: q = 2.0T/m2
- Tải trọng khai thác trên trụ va
+ Tải trọng khai thác quy đổi: q = 0,5T/m2
- Theo các quy định về phân cấp công trình (tiêu chuẩn thiết kế - Công trình bến cảngbiển 22TCN207-1992) thì cầu cảng B sau khi được nâng cấp, xác định là công trìnhbến cấp III
Khi cầu cảng B được sửa chữa, nâng cấp để tiếp nhận được tàu có trọng tải đến 32.000DWT, cầu cảng B sẽ chủ yếu làm nhiệm vụ nhập xăng dầu theo xu thế chung của đội tàuvận tải, cầu cảng A sẽ kết hợp cả công tác xuất thuỷ cho tàu đến 5.000 DWT ; Chỉ khi cầucảng A xuất xăng dầu quá tải mới chuyển sang cầu cảng B, tận dụng các cần xuất nhậptrên cầu cảng B để xuất Vì vậy, căn cứ vào sản lượng tiêu thụ xăng dầu và LPG của kho
Trang 18Báo cáo đánh giá tác động môi trường “ DỰ ÁN SỬA CHỮA NÂNG CẤP CỤM CẦU CẢNG NHÀ MÁY LỌC DẦU CÁT LÁI ”
cảng Saigon Petro, dự báo đến năm 2010 – 2015, sau khi cầu cảng B đã sửa chữa, lượngxăng dầu, LPG nhập qua cầu cảng B sẽ chiếm khoảng 70% lượng hàng đến kho cảngSaigon Petro
1.4.3.3 Nội dung thiết kế nâng cấp
Căn cứ theo dự án đã được phê duyệt, cầu cảng B – Sai Gon Petro được nâng cấp lên32.000 DWT theo các thông số trong bảng sau:
Bảng 1-4 : Nội dung thiết kế nâng cấp
1 Thanh thải bằng thép TV1; TV2 02 Xây dựng mới thay trụ cũ
Xích neo
Rùa neo
D = 3,8; H = 1,5mD76
Rùa 60T
020202
Bảo dưỡngBảo dưỡng
Di chuyểnCác hạng mục công trình được sửa chữa hư hỏng cục bộ, cải tạo cho phù hợp với mặtbằng mới sau khi được nâng cấp bao gồm:
(1)Thanh thải TV1, TV2
(2) Sàn công nghệ
(3) Hệ cầu công tác nối giữa các trụ
(4) Hệ phao neo tàu
Các hạng mục công trình được mở rộng, nâng cấp, và xây dưng mới cho phù hợp với mặtbằng mới sau khi nâng cấp gồm:
(1) Thanh thải TV1, TV2
(2) Trụ va phụ TV3, TV4
(3) Cầu dẫn và hệ thống giá đỡ ống
(4) Nạo vét khu nước đảm bảo cho tàu 32.000 DWT neo đậu
(Chi tiết bố trí các hạng mục công trình xem trong bản vẽ TK-04 _ Phụ lục 1)
Thông số kỹ thuật chính của cầu cảng B sau khi nâng cấp:
Trang 19- Cao trình đáy: -11,20m
1.4.3.4 Hình thức đầu tư và xây dựng công trình
Hình thức đầu tư là sửa chữa, nâng cấp cầu cảng; bao gồm:
- Gia cường các vị trí thép bị ăn mòn của các trụ neo va hiện hữu (Trụ neo TN1,TN2, Trụ va trong TV3, TV4), thay thế xích neo, đệm tàu phù hợp với loại tàutính toán (tàu đến 32.000 DWT)
- Tháo dỡ 2 trụ va ngoài cũ (Trụ TV1, TV2), đầu tư xây dựng mới 2 trụ va ngoài,tuyến của các trụ va mới này trùng với tuyến cầu cảng hiện hữu Điều chỉnh cầucông tác cho phù hợp với vị trí mới của các trụ va
- Nâng cấp sàn công nghệ để tăng cường khả năng chịu lực
- Nâng cấp mở rộng cầu dẫn
1.4.3.5 Phương án sửa chữa, nâng cấp công trình
Về cơ bản các thông số và mặt bằng cầu cảng được giữ nguyên theo hiện trạng Cụ thể:
biển từ 300 – 314m)
- Khoảng cách giữa 2 trụ va ngoài (hai trụ thay thế trụ va cũ TV1 và TV2) là 77,6m;
- Khoảng cách giaữ 2 trụ va trong là 33,6m và khoảng cách giữa 2 trụ neo là 129,4mThực hiện sửa chữa nâng cấp cầu cảng như sau:
01 Xây dựng mới 02 trụ neo va sát về phía ngoài 02 trụ neo va TV1; TV2 hiện hữu; kíchthước mặt bằng trụ: a x b = 10,0 x 10,0m; Cao trình đỉnh trụ: +5,65m (Hải đồ) Tuyếncủa 2 trụ trùng với tuyến các trụ neo va hiện hữu; mép ngoài của 2 trụ xây dựng mớicách biên luồng từ 298,1m (trụ thượng lưu) đến 315,8m (trụ hạ lưu) Kết cầu dạng bệcọc cao đài cứng bằng BTCT trên nền cọc ống BTCT dự ứng lực
02 Đối với 04 trụ neo va hiện hữu (trụ TV1, TV2, TV3, TV4) và 02 trụ neo (TN1, TN2):Giữ nguyên trụ TV3, TV4 và TN1, TN2 chỉ gia cường tại các vị trí thép bị ăn mòn.Tháo dỡ 02 trụ TV1, TV2, ậtn dụng 2 đệm tàu của 2 trụ va này để lắp sang 2 trụ vatrong TV3, TV4
03 Sàn công nghệ: Đóng bổ sung 02 hàng cọc ống BTCT dự ứng lực đường kính D600 –380mm, chiều dài cọc L = 30,0m về 2 phía (thượng lưu và hạ lưu) của sàn công nghệ
Trang 20Báo cáo đánh giá tác động môi trường “ DỰ ÁN SỬA CHỮA NÂNG CẤP CỤM CẦU CẢNG NHÀ MÁY LỌC DẦU CÁT LÁI ”
Mỗi hàng có 03 cọc được đóng xiên, độ xiên 10:1 và mở rộng đầu các dầm thép I450tại vị trí cọc đóng bổ sung
04 Đối với hệ thống phao neo phụ trợ: Di chuyển, bảo dưỡng xích và phao, thả phao tại vịtrí mới để phù hợp với sơ đồ neo tàu tại cầu cảng A và B, thay thế các cấu kiện xích đã
bị ăn mòn Vị trí mới của rùa neo thượng lưu cách trụ neo TN1 16,2m về phía bờ (theophương ngang bến) và cách 35.7m về phía thượng lưu (theo phương dọc bến) Vị trímới của rùa neo hạ lưu cách trụ neo TN2 19.7m về phía bờ (theo phương ngang bến)
và cách 78.4m về phía hạ lưu (theo phương dọc bến)
05 Cầu dẫn và đường ống công nghệ đặt trên cầu dẫn: Nâng cấp, tăng cường khả năngchịu tải của cầu dẫn, bổ sung các cọc BTCT xen kẽ các cọc BTCT xen kẽ các cọc thépống hiện hữu; Bổ sung các dầm ngang BTCT tiết diện b x h = 70 x 50 cm tại các nhịpcọc đóng bổ sung kết hợp tăng chiều dài dầm ngang trên để có thể lắp đặt thêm 5tuyến ống thép loại 6” để phục vụ sản xuất kinh doanh
1.4.3.6 Dự tính đội tàu ra vào cầu cảng B – Saigon Petro sau khi nâng cấp
Theo số liệu thống kê, tổng hợp của Công ty Saigon Petro, từ năm 2002 – 2005, cầu cảng
B đã tiếp nhận số lượt tàu như sau:
Bảng 1-5: Thống kê số lượt tàu ra vào cầu cảng B từ năm 2002 – 2005
Ghi chú: Từ đầu năm 2005, do sự cố tàu Kasco đâm va gây hư hỏng một phần kết cấu trụ
va TV2 nên các tàu lớn trên 25.000 DWT không cập vào cầu cảng B
Từ số liệu trên cho thấy, từ năm 2002 – 2005 đội tàu trọng tải ≥ 25.000 T đến cầu cảng Bchiếm tỷ lệ gần 20,0% tổng số lượt tàu đến cầu cảng B Số lượng tàu trọng tải lớn đến cầucảng Saigon Petro ngày càng tăng
Căn cứ vào kết quả trên, kết hợp với những nghiên cứu tham khảo về quá trình phát triểnvận tải biển, đội tàu biển; Căn cứ quy mô luồng tàu biển Vũng Tàu – Sài Gòn; Dự tính độitàu vận tải xăng dầu, LPG ra vào cầu cảng B như sau:
- Tàu nhập xăng dầu chủ yếu là cỡ tàu có trọng tải từ 25.000 – 32.000 DWT
- Tàu gas là 1.000 – 3.000 DWT với các thông số kỹ thuật chủ yếu như sau:
Trang 21Bảng 1-6: Các thông số chủ yếu theo tiêu chuẩn của tàu tính toán
Tàu nhập xăng
dầu (DWT)
Chiều dàiLmax (m)
Chiều rộngBmax (m)
Mức nước đủtải Tmax (m)
Mớn nước khai tháctheo ĐK luồng hiệntại (m)
Hiện tại, cầu cảng B đang trong giai đoạn tiến hành thi công sửa chữa nâng cấp
Dự án sửa chữa cầu cảng A sẽ được tiến hành khởi công ngay sau khi khi công trình cầucảng B hoàn thành
Toàn bộ dự án sẽ được hoàn thành trong năm 2007
Trang 22Báo cáo đánh giá tác động môi trường “ DỰ ÁN SỬA CHỮA NÂNG CẤP CỤM CẦU CẢNG NHÀ MÁY LỌC DẦU CÁT LÁI ”
-XÃ HỘI
2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Dự án nằm trong Khu Công Nghiệp Cát Lái 2 Phường Thạnh Mỹ Lợi, Quận 2, Tp.HCM
có những đặc điểm về điều kiện tư nhiên và môi trường như sau:
2.1.1 Điều kiện địa hình khu nước
Căn cứ theo hồ sơ “Khảo sát địa hình khu nước cầu cảng A - B Cát Lái” số 05 –
KSĐH-28 do Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng Công trình Hàng Hải lập tháng 07/2005 chothấy:
Cầu cảng B nằm ở hạ lưu cầu cảng A và cách cầu cảng A khoảng 120m (khoảng cách từtrụ neo va hạ lưu của cầu cảng A đến trụ neo va thượng lưu của cầu cảng B) Phía hạ lưucầu cảng B là khu nước của Công ty Xi măng Sao Mai Chiều rộng lòng sông tại khu vực
850 Khoảng cách từ trụ neo va (tuyến mép bến) của cầu cảng B đến biên luồng tàubiển từ 300 – 314m Độ sâu khu nước tại tuyến mép bến đạt từ -10,1 -10,8m (Hải đồ).Khu nước trước bến ra đến luồng tàu phần lớn đạt từ -11,0 -13,0m
2.1.2 Điều kiện về địa chất
Căn cứ theo hồ sơ “Báo cáo địa chất công trình cầu cảng B – Sài Gòn Petro” số 349/ĐKT– NM do Phân viện KHCN GTVT phía Nam lập tháng 9 năm 2005 và căn cứ theo hồ sơ
“Khảo sát địa chất phục vụ lập dự án đầu tư chỉnh sửa nâng cấp cầu cảng B – SaigonPetro” số 06 – KSĐT – 05 do Công ty cổ phần tư vấn XDCT Hàng hải lập tháng 3 năm
2006, địa tầng tại khu vực xây dựng, từ trên xuống gồm các lớp sau:
Lớp 1: cát mịn đến trung trung, màu xám, nâu đen, kết cấu kém chặt phân bố tạikhu vực lỗ khoan CCB1 với bề dày xác định là 1,5m Đây là lớp đấ có sức chịu tảitrung bình, mưc độ nén lún tương đối nhỏ Giá trị SPT của lớp hạt năm búa
Lớp 2: bùn sét xen kẹp cát min và ít hữu cơ, màu xám xanh, trạng thái chảy, phân
bố bố rộng khắp khu vực khảo sát Tại CCB1, lớp đất phân bố không liên tục bịchèn kẹp bởi thấu kính LK từ cao độ -17,6m đến -18,2m Bề dày của lớp thay đổi
từ 7,0m (lỗ khoan CCB2) đến 8,3m (khoan lỗ CCB1) Đây là lớp đất yếu có sứcchịu tải nhỏ, mức độ nén lún lớn Giá trị SPT của Lớp thay đổi từ 0 đến 3 búa, giátrị trung bình là 1 búa
Trang 23 Lớp LK: cát pha: cát hạt trung lẫn sỏi sạn và bụi sét, thành phần hạt cát sét giảmdần từ lỗ khoan CCB2 sang lỗ khoan CCB1, màu xám loang nâu, trạng thái dẻo,phân bố rộng khắp khu vực khảo sát, có nơi chèn kẹp trong lớp bùn (lỗ khoanCCB1) Bề dày của lớp mỏng thay đổi từ 0,6m (lỗ khoan CCB1) đến 1,0m (lỗkhoan CCB2) Đây là lớp đất có sức chịu tải khá cao, mức độ nén nhỏ Giá trị SPTcủa lớp đạt 32 búa.
Lớp 3: cát mịn đến trung, màu xám loang nâu, kết cấu chặt vừa, phân bố rộng khắpkhu vực khảo sát bề dày của lớp thay đổi từ 3,1m (lỗ khoan CCB1) đến 4,5m (lỗkhoan CCB2) Đây là lớp đất có sức chịu tải khá cao, mức độ nén lún nhỏ Giá trịSPT của lớp thay đổi tăng dần theo hướng từ lỗ khoan CCB2 sang khoan lỗ CCB1,đạt từ 12 đến 23 búa, giá trị trung bình là 16 búa
Lớp 4: sét bụi màu xám loang nâu vàng, trạng thái dẻo cứng, phân bố rộng khắpkhu vực khảo sát bề dày của lớp thay đổi từ 2,5m (lỗ khoan CCB1) đến 8,7m (lỗkhoan CCB2) Đây là lớp đấ có sức chịu tải và mức độ nén lún trung bình Giá trịSPT của lớp thay đổi từ 11 đến 14 búa, giá trị trung bình là 12 búa
Lớp 5: sét pha, màu xám nâu vàng, trạng thái dẻo mềm đến cứng, phân bố rộngkhắp khu vực khảo sát Bề dày của lớp thay đổi từ 4,5 m (lỗ khoan CCB2) đến10,5m (Lỗ khoan CCB1) Đây là lớp đất có sức chịu tải và mức độ nén lún trungbình Giá trị SPT của lớp thay đổi từ 11 đến 16 búa, giá trị trung bình là 13 búa
Lớp 6: cát hạt mịn đôi chỗ lẫn sỏi sạn thạch anh, màu xám vàng loang nâu đỏ, kếtcấu chặt vừa đến chặt, phân bố rộng khắp khu vực khảo sát bề dày của lớp thayđổi từ 7,3m (lỗ khoan CCB2) đến 23,5m (lỗ khoan CCB1), tại lỗ khoan CCB1chưa xác định hết vì chưa khoan qua lớp đáy Đây là lớp đấ có sức chịu tải cao,mức độ nén lún nhỏ Giá trị SPT của lớp thay đổi từ 17 đến 44 búa, giá trị trungbình là 27 búa
Lớp 7: cát pha: cát mịn xen kẹp bụi sét, đầu lớp lẫn mùn thực vật, cuối lớp lẫn cátsạch, màu xám vàng, trạng thái dẻo, phấn bố khu vực lỗ khoan CCB2 Bề dày củalớp chưa xác định được do chưa khoan qua đáy lớp Đây là lớp đất có sức chịu tảikhá cao, mức độ nén lún tương đối nhỏ Giá trị SPT của lớp xác định đạt 16 búaChỉ tiêu các lớp đất được tổng hợp trong các bảng sau:
Trang 24-Báo cáo đánh giá tác động môi trường “ DỰ ÁN SỬA CHỮA NÂNG CẤP CỤM CẦU CẢNG NHÀ MÁY LỌC DẦU CÁT LÁI ”
2.1.3 Điều kiện khí hậu
Dự án nằm trong vùng chịu ảnh hưởng khí hậu chung của Thành Phố Hồ Chí Minh gồmhai mùa mưa nắng rõ rệt: mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô kéo dài từtháng 11 đến tháng 4 năm sau:
Nhiệt độ
Nhiệt độ không khí là một trong những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình chuyểnhóa và phát tán các chất ô nhiễm trong không khí
- Nhiệt độ trung bình năm: 270C
- Nhiệt độ tháng cao nhất (vào tháng 4 hàng năm): 350C
- Nhiệt độ tháng thấp nhất (vào tháng 12 hàng năm): 220C
Chế độ mưa
Chế độ mưa cũng ảnh hưởng đến chất lượng không khí Khi rơi, mưa sẽ cuốn theo mộtlượng bụi và các chất có trong khí quyển cũng như các chất ô nhiễm trên mặt đất
- Lượng mưa trung bình năm: 1.884mm/năm
- Số ngày mưa trung bình năm: 146 ngày/năm
Độ ẩm không khí
Độ ẩm không khí cũng như nhiệt độ không khí là một trong những yếu tố tự nhiên ảnhhưởng đến quá trình chuyển hóa và phát tán các chất ô nhiễm trong khí quyển, đến quátrình trao đổi nhiệt của cơ thể, từ đó ảnh hưởng đến sức khỏe của người lao động
- Độ ẩm tương đối của khu vực: 75-85%
- Độ ẩm cao nhất tuyệt đối: 98,67%
- Độ ẩm thấp nhất tuyệt đối: 47,23%
Chế độ gió
Trang 25Gió là một nhân tố quan trọng trong quá trình phát tán và lan truyền chất ô nhiễm trongkhí quyển Khi vận tốc gió càng lớn, khả năng lan truyền bụi và các chất ô nhiễm càng xa,khả năng pha loãng với không khí sạch càng lớn.
Tại khu vực dự án có hai hướng gió chính trong năm:
Từ tháng 1 đến tháng 6: hướng gió thịnh hành là hướng gió đông nam và tần suất20-40%, gió đông 20% và nam là 37%
Từ tháng 7 đến tháng 12: hướng gió chính thịnh hành là hướng tây nam, đây là thờikỳ có tốc độ gió lớn trong năm Tốc độ gió trung bình là 2-3m/s
Bức xạ mặt trời
Tại khu vực, thời gian có nắng trung bình trong năm là 1.500 giờ hoặc nhiều hơn Hàngngày có đến 11,5 – 12,5 giờ có nắng và cường độ chiếu sáng vào giữa trưa mùa khô có thểlên tới 100.000 lux
Cường độ bức xạ trực tiếp lớn nhất vào tháng 2,3 và có thể đạt đến 0,42 - 0,56 cal/cm2.phút vào những giờ trưa
Cường độ bức xạ trực tiếp đi đến mặt thẳng góc với tia mặt trời có thể đạt 0,77-0,88cal/cm2.phút vào những giờ trưa của các tháng nắng và đạt đến 0,42-0,56 cal/cm2.phút vàonhững giờ trưa của tháng mưa (từ tháng 6-tháng 12)
Bức xạ tán xạ còn gọi là bức xạ khuếch tán là năng lượng đi từ bầu trời và mây xuống mặtđất Cường độ bức xạ tán xạ lớn nhất vào các tháng mùa mưa và thấp nhất vào các thángmùa khô Vào những giờ trưa, cường độ bức xạ tán xạ đạt 0,43 - 0,5 cal/cm2phút và 0,29 -0,36 cal/cm2phút Cường độ bức xạ tán xạ tổng công lớn nhất xảy ra vào tháng 3, nhỏ nhấtvào tháng 11, 12 và đạt các giá trị 1,12 -1,2 cal/cm2.phút và 0,78 -0,86 cal/cm2.phút vàogiờ trưa
2.1.4 Điều kiện về khí tượng - thuỷ văn
Khu vực cảng Cát Lái chịu tác dụng của chế độ bán nhật triều không đều, một ngày có hailần triều lên và triều xuống Thời gian lên và triều xuống xấp xỉ bằng nhau
Biên độ triều chênh lệch bình quân 2,7 m
Vận tốc lan truyền sóng triều trên dòng chính khoảng 20-25 m/s hoặc cao hơn Tốc độdòng chiều có thể đạt đến 1,4 -1,5m/s
Trang 26Báo cáo đánh giá tác động môi trường “ DỰ ÁN SỬA CHỮA NÂNG CẤP CỤM CẦU CẢNG NHÀ MÁY LỌC DẦU CÁT LÁI ”
Khu vực nằm sâu trong lòng sông không chịu ảnh hưởng trực tiếp của sóngbiển Chỉ cósóng do gió và tàu gây ra và chiều cao sóng không đáng kể
2.1.5 Tài nguyên sinh vật
Cát Lái là khu vực nước lợ chịu ảnh hưởng của triều do đó thành phần loài vùng của sôngven biển chiếm ưu thế Các loài đặc trưng cho khu vực này là acartia clause, acartiaelle sinenis, nepthys polybranchia, exosphaeroma ở khu vực này tham gia vào qúa trình tự
lọc sạch là các loại giáp sát chân đều tacheachinensis, exosphaeromaparva , giáp sát chân khác grandidierella lignorum , giun nhiều tơ trong mùa khô, môi trường hữu sinh
vùng này chịu ảnh hưởng mạnh của biển
Trong đầu mùa mưa, sự phân bố của các loài thủy sinh vật có sự thay đổi do sự dịchchuyển chậm chạp của các loài phiêu sinh động vật, phiêu sinh thực vật từ vùng nướcngọt hoàn toàn xuống vùng nước lợ nhạt Ở cát lái xuất hiện các loài thực vật phiêu sinhchiếm ưu thế ở khu vực hóa an, cầu đồng nai đi xuống và phát triển tốt trở thành loài ưuthế của khu vực này, loài melosira granulate thành phần loài thực vật phiêu sinh, động
vật phiêu sinh có xu hướng giảm về số lượng và số loài từ cuối mùa khô tới đầu mùa mưa
có thể do sự gia tăng tốc độ của dòng chảy Trong cuối mùa mưa số lượng thực vật phiêusinh tăng, số lượng biến thiên từ 29.160 – 1.985.000 tế bào/m3 số lượng động vật phiêusinh thấp từ 144 – 11.925 con/m3 với các loài ưu thế như: oithona similes, acartiella sinensis .Số lượng động vật đáy từ 25-475 con/m2 với các loài ưu thế là giun nhiều tơ
nepthys polybranchia , giáp sát chân đều tache sinensis
(Nguồn: Lê Trình, Lê Quốc Hùng – Môi trường lưu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai, NXB Khoa học Kỹ thuật 2004 )
2.2 HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHU VỰC DỰ ÁN.
2.2.1 Hiện trạng môi trường khu vực nhà máy
Công ty TNHH Một Thành viên Dầu khí Tp.HCM Saigon Petro là một đầu mối nhậpkhẩu, kinh doanh xăng dầu lớn, sản lượng bán buôn hiện nay xấp xỉ 1 triệu tấn/năm,chiếm 8 – 9% thị trường xăng dầu cả nước Cơ sở chính của hoạt động của hoạt độngnhập khẩu – kinh doanh của Công ty chính là kho - cảng của Nhà máy lọc dầu Cát Lái.Kho xăng dầu của Nhà máy có sức chứa trên 200.000 m3, được xếp hạng kho xăng dầucấp IA, phù hợp với quy hoạch các kho xăng dầu trong cả nước của Bộ Thương mại (BộCông thương) Các cầu cảng nằm trên sông Đồng Nai, thuộc cụm cảng biển Sài Gòn, có
vị trí thuận lợi để tiếp nhận tàu nước ngoài trọng tải 25.000 DWT và trong tương lai cóthể tiếp nhận các tàu lớn hơn nữa (đến 32.000 DWT)
Việc cấp hàng được thực hiện cho xe bồn và cho xà lan trực tiếp tại bộ phận cấp phát củaNhà máy Nhà máy khôgn sở hữu xe bồn hay sà lan nên việc vệ sinh, tẩy rửa các phương
Trang 27tiện chuyên chở không thực hiện tại khu vực Từ năm 2001, sau khi hợp chất Pb được loại
bỏ khỏi thành phần của xăng, môi trường không khí tại khu vực cấp phát được cải thiệnrõ Từ năm 2002 đến 2005, các bồn chứa dầu thô nhẹ, xăng napthan đề được lắp nắp nổi,ngăn bay hơi, vừa tiết kiệm xăng dầu, vừa khống chế tối đa nồng độ hơi hydrocacbon bêntrong cũng như bên ngoài tường rào nhà máy
Hiện nay, nhà máy tiếp nhận 2 loại dầu thô nhẹ sản xuất trong nước là condensate NamCôn Sơn và Condensate Rồng Dôi để làm nguyên liệu chưng cất thành các sản phẩm theophân đoạn sôi từ nhẹ đến nặng: khí, napthan, dầu hỏa, dầu DO (hoặc bottom) Trong quytrình sản xuất hiện chưa có các công nghệ chế biến hóa học nên napthan chưng cất trựctiếp phải được pha trộn với xăng (reformate) A95, A97, nhập khẩu để sản xuất xăng A83,A90 Ngoài 2 loại condensate trong nước, nhà máy đã nhập để sản xuất (và sẽ nhập khiđưa hệ nâng cấp napthan vào hoạt động) một số loại dầu thô nhẹ từ Philippine, Australia,Indonesia
Quy trình sản xuất của nhà máy khá đơn giản, về bản chất là dùng nhiệt để phân đoạn hỗnhợp hydrocacbon Về mặt môi trường, các ảnh hưởng có thể có phụ thuộc vào:
1 Nguồn nguyên liệu để sản xuất, gồm chủ yếu là các loại condensate và reformatenhập khẩu
2 Quy trình và thiết bị đốt và trao nhiệt
- Các nguyên vật liệu và phụ liệu khác, các nguồn cấp điện, nước ảnh hưởngkhông đáng kể đến môi trường Nhà máy cũng như các tính chất môi trường củasản phẩm
- Tất cả các loại nguyên liệu sản xuất của Nhà máy đều là các condensate sạch vớicác chỉ tiêu: lưu huỳnh thấp, hàm lượng benzen thấp và không có thành phần cặn(FO) khi chưng cất
- Hai lò đốt dùng tạo nhiệt chưng cất condensate sử dụng dầu DO sạch, hàm lượnglưu huỳnh thấp, ống khói đủ cao phát tán khí thải Riêng lò hơi sử dụng dầu FO,tuy nhiên thời gian đốt lò thực tế rất nhỏ, khoảng 90 phút mỗi ngày (nhu cầu tạohơi nước có áp suất cao, nhưng công suất sử dụng cho nhà bơm rất nhỏ
Từ các nôi dung trình bày ở trên, có thể tóm tắt một số điểm sau:
1 Quy trình sản xuất của Nhà máy đơn giản, nhiên liệu sử dụng sạch, công suất sảnxuất thấp Môi trường của nhà máy – tức môi trường nền của dự án – là một môitrường chưa bị ô nhiễm
2 Quy mô kho xăng dầu là khá lớn nên vào thời điểm hiện tại, vấn đề quan tâm hàngđầu là an ninh kho cảng và phòng cháy chữa cháy
Trang 28Báo cáo đánh giá tác động môi trường “ DỰ ÁN SỬA CHỮA NÂNG CẤP CỤM CẦU CẢNG NHÀ MÁY LỌC DẦU CÁT LÁI ”
3 Chất lượng không khí trong khu vực phụ thuộc nhiều vào công trình, cơ sở sảnxuất lân cận, nhất là từ khi Cảng Hàng hóa Tân Cảng Saigon được dời về Cát Lái,Quận 2, đường Nguyễn Thị Định trở thành trục đường chính vận chuyển containergiữa các cảng biển Saigon và các tỉnh, thành Tại các khu vực cổng nhà máy vàkhu dân cư, nồng độ bụi và khi SO2 tăng lên do khí thải của các phương tiện vậnchuyển
2.2.2 Hiện trạng chất lượng môi trường không khí
Báo cáo căn cứ trên kết quả khảo sát và đo đạc chất lượng môi trường không khí xungquanh và điều kiện vi khí hậu tại khu vực cầu cảng theo Báo cáo giám sát chất lượng môitrường hàng năm của Công ty TNHH Một Thành viên Dầu khí TP.HCM do Trung tâmĐào tạo và Phát triển Sắc kí Tp.HCM đo đạc vào 12/2006
Trang 29Bảng 2-2: Kết quả đo đạc chất lượng không khí tại khu vực dự án
Chỉ tiêu
Điểm đo
- TCVS 3733/2002/QĐ-BYT: Quyết định của Bộ Y tế về việc ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc
và 07 thông số vệ sinh lao động
Trang 30Báo cáo đánh giá tác động môi trường “DỰ ÁN SỬA CHỮA NÂNG CẤP CỤM CẦU CẢNG NHÀ MÁY LỌC DẦU CÁT LÁI”
Qua kết quả đo đạc cho thấy, chất lượng môi trường không khí tại khu vực dự án rất tốt.Tại vị trí đo đạc, hầu hết các giá trị đo đạc đều thấp hơn rất nhiều so với giới hạn thải tối
đa cho phép của các chất này có mặt trong môi trường không khí xung quanh
Riêng chỉ tiêu SO2 tại khu vực cầu cảng, kết quả cho thấy, nồng độ SO2 vượt tiêu chuẩncho phép TCVN 5937 – 2005 Tại thời điểm đo, khu vực cầu cảng tập trung nhiều tàuđang cập bến Các phương tiện này chủ yếu sử dụng các loại nhiên liệu như dầu DO,
FO Hoạt động này sẽ làm phát sinh các khí ô nhiễm như SO2, NOx, CO, bụi… Với mứcđộ tập trung và cùng thời điểm cập cầu cảng của các tàu, nồng độ các khí ô nhiễm theokết quả đo đạc sẽ ở mức cao hơn tiêu chuẩn cho phép
Ngoài ra, kể từ năm 2007, dự án sử dụng nhiên liệu dầu DO có hàm lượng lưu huỳnhthấp hơn (0,05%S hoặc 0,25%S) so với loại dầu DO trước đây (0,5%) Do đó, nồng độkhí SO2 trong khói thải phát sinh do đốt dầu DO sẽ đảm bảo đạt tiêu chuẩn cho phép
2.2.3 Hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt
Kết quả khảo sát và đo đạc chất lượng môi trường nước mặt tại Khu Cầu Cảng - SôngĐồng Nai
Bảng 2-3: Chất lượng môi trường nước mặt
-Đơn vị phân tích: Trung Tâm Đào Tạo Và Phát Triển Sắc Kí TP.HCM.
Ghi chú: TCVN 5942-1995: Tiêu chuẩn chất lượng nước mặt
Từ kết quả đo đạc cho thấy, chất lượng nước mặt tại Khu Cầu Cảng – Sông Đồng Nai đã
bị ô nhiễm, thể hiện ở các chỉ tiêu COD, BOD, SS đều vượt tiêu chuẩn TCVN 5942 –
1995 loại A
2.2.4 Hiện trạng chất lượng nước thải tại Trạm xử lý của nhà máy
Trang 31Nước thải nhiễm dầu tại các cầu cảng A, A1, B dự kiến sẽ được thu gom và đưa về trạm
xử lý nước thải hiện hữu của Nhà Máy Lọc Dầu Kết quả khảo sát và đo đạc chất lượngmôi trường nước thải khi đã qua xử lý tại hệ thống xử lý của Nhà Máy Lọc Dầu Cát Lái
Bảng 2-4: Chất lượng môi trường nước thải sau khi qua hệ thống xử lý
Kết qủa đo đạc cho thấy, chất lượng nước thải nhiễm dầu sau khi được xử lý tại trạm xử
lý của Nhà Máy Lọc Dầu đạt loại B theo tiêu chuẩn TCVN 5945-2005
2.3 HIỆN TRẠNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT
Mạng giao thông đường thuỷ nội địa
Điều kiện tư nhiên khu vực Thành phố Hồ Chí Minh và vùng Nam bộ đã tạo mạng kênhrạch phhục vụ giao thông đường thủy rất thuận lợi Riêng địa bàn Thành phố Hồ ChíMinh có khoảng 948 km sông, kênh rạch nối đến các luồng tàu Đây cũng là đầu nối củahai tuyến đường thủy nội địa chủ yếu của vùng nam bộ: nối TP.HCM - Tiền Giang -Bến Tre – Vĩnh Long - Cần Thơ – Cà Mau và TP.HCM - Tiền Giang – Vĩnh Long -Đồng Tháp – Kiên Giang Từ nhà máy lọc dầu Cát Lái, các tàu, xà lan cỡ 250 DWT cóthể vận chuyển xăng, dầu, khí hoá lỏng theo đường thuỷ bất kỳ các tỉnh vùng nam bộ;các tàu cỡ 1.000 – 5.000 DWT theo các đường ven biển đến các đồng bằng Sông CửuLong, ra Nha Trang, Phú Yên, Thuận Hải, Quy Nhơn và các tỉnh phía bắc
Tuyến luồng ra cảng
Luồng tàu biển từ Vũng Tàu - Vịnh Ghềng Rái – Sông Ngã Bảy – Sông Lòng Tàu - đếnCảng Cát Lái dài khoảng 49 hải lý (tính từ phao O) Đây là tuyến luồng chính đang lưuthông cho toàn bộ tàu biển từ cửa Vũng tàu đến các cảng TP.HCM Hiện tại tuyến luồngđang được khai thác Theo thông báo hàng hải, độ sâu toàn tuyến >-8,5m, chiều rộngluồng B > 150m Các kết quả đo đạc nghiên cứu từ năm 1993 đến nay cho thấy đây làtuyến luồng rất ổn định, ít chịu sa bồi, ít chịu ảnh hưởng của sóng bão và cũng là tuyếnluồng đang được đánh giá tốt nhất trong cả nước hiện nay
Trang 32Báo cáo đánh giá tác động môi trường “DỰ ÁN SỬA CHỮA NÂNG CẤP CỤM CẦU CẢNG NHÀ MÁY LỌC DẦU CÁT LÁI”
Quy mô luồng hiện tại đủ khả năng tiến nhận các tàu hàng 15.000DWT hành thuỷ bìnhthường và vận dụng mực nước thuỷ triều cao > 3,0m để đưa các tàu chở xăng dầu từ25.000 – 32.000DWT hành thuỷ thuận lợi Theo chương trình cải tạo, nâng cấp tuyếnluồng:
Năm 1998: đã hoàn chỉnh hệ thống báo hiệu hàng hải cho tàu lưu thông cả ngày, đêm.Năm 1999-2000: thực hiện hoàn chỉnh hệ thống trang bị quản lý hàng hải (VTS) và tiếptục mở rộng các thuỷ cong, nạo vét một số đoạn cạn, tăng độ sâu toàn tuyến đạt -8,9m,nâng cao chế độ tàu lưu thông trên tuyến luồng, đặc biệt đối với các tàu > 15.000DWT
Giao thông đường bộ
Khả năng giao thông đường bộ có nhiều lợi thế, hệ thống ba cảng cách Xa lộ Hà Nội 7
km Từ Xa lộ Hà Nội sẽ nối tiếp các tuyến ra quốc lộ 1A, quốc lộ 51 khả năng lưu thôngđường bộ đi đến cảng rất thuận lợi
Hệ thống phòng cháy chữa cháy và hệ thống dự phòng cứu hoả
Hiện nay, mạng thông tin liên lạc đã được trang bị, bố trí tương đối đầy đủ, hoàn thiệnđảm bảo phục vụ yêu cầu thông tin nhanh chóng, thuận tiện với các chủ hàng, chủ tàukhách hàng trong và ngoài nước trên cở sở hệ thống thông tin nối mạng quốc gia
Hệ thống dự phòng cứu hoả cùng với các trang thiết bị phòng cháy chữa cháy cũng đãđược trang bị đầy đủ cho các bộ phận, đảm bảo nghiêm ngặt quy định phòng cháy chữacháy
2.4 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI
Dự án xây dựng cụm cảng A, B, A1 thuộc KCN Cát Lái 2, Phường Thạnh Mỹ Lợi,Quận 2, TP.HCM Các điều kiện kinh tế xã hội của địa phương tóm tắt như sau:
2.4.1 Kinh tế
Kinh tế: Giá trị sản xuất CN-TTCN trên địa bàn thực hiện đạt 60,65% kế hoạch
và tăng 4,5% so cùng kỳ, trong đó quận quản lý thực hiện đạt 71,3% kế hoạch,
Trang 33tăng 3,98% so cùng kỳ Ngành sản xuất các sản phẩm từ gỗ phát triển mạnh,chiếm 35% tổng giá trị sản xuất quận quản lý.
hoạch, tăng 59,98% so với cùng kỳ Ttrong đó: chủ yếu các mặt hàng máy mócthiết bị, xăng dầu, vật liệu xây dựng và các hoạt động về dịch vụ thương mại; loạihình kinh doanh nhà cho người nước ngoài thuê có xu hướng phát triển (tăng67,7%)
Lĩnh vực sản xuất nông nghiệp: tiếp tục phát triển mô hình cây trồng, vật phùhợp đô thị hóa, hỗ trợ cho các hộ nông dân trên địa bàn; đã tổ chức các lớp tậphuấn chuyển giao kỹ thuật; các điểm trình diễn sử dụng thuốc bảo vệ thực vậttrên các loại hoa kiểng; hội thi hoa lan, lớp tham quan học tập
2.4.2 Xã hội
Giáo dục
Phường vẫn tiếp tục duy trì các kết quả tốt của năm 2004 về tỷ lệ học sinh khá giỏi, tỷ lệtốt nghiệp tiểu học, THCS và phổ cập giáo dục theo chỉ tiêu thành phố Tại phường cótrường tiểu học Thạnh Mỹ Lợi
Công tác đào tạo nghề
Duy trì và phát triển các môn học, ngành nghề đào tạo; đẩy mạnh công tác tuyên truyền,vận động thanh niên học nghề bằng nhiều hình thức, đặc biệt là người lao động diện didời giải tỏa
Công tác Xóa đói giảm nghèo
Hỗ trợ hộ nghèo bằng nhiều biện pháp như: trợ vốn, các dự án tạo việc làm, dự án tổvượt nghèo đã góp phần nâng mức sống cho các hộ
Công tác phòng chống tệ nạn ma túy
Tổ chức 8 đợt cho 640 thân nhân thăm học viên đang cai nghiện tại trường Giáo dục đàotạo và giải quyết việc làm số 4 Vận động đưa 7 đối tượng vào cơ sở cai nghiện tựnguyện
Trang 34Báo cáo đánh giá tác động môi trường “DỰ ÁN SỬA CHỮA NÂNG CẤP CỤM CẦU CẢNG NHÀ MÁY LỌC DẦU CÁT LÁI”
3.1 DỰ BÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN THÁO DỠ, NÂNG CẤP SỮA CHỮA VÀ XÂY DỰNG CỤM CẦU CẢNG
Trình tự các biện pháp thi công chính
năng quản lý chuyên ngành về việc thị công nâng cấp cầu cảng
TV4
- Tháo dỡ trụ va hiện hữu, cắt trụ thép dưới mặt đáy sông
- Cẩu lắp 4 cầu công tác lên xưởng để tiến hành gia công sửa chữa
- Tháo gỡ đệm và gia công lại bản thép lắp đệm tàu trụ va TV3, TV4 theo thiết kế
- Thử cọc trụ va TV1, TV2 (trụ xây dựng mới thay thế trụ hiện hữu được dỡ bỏ),quyết định chiều dài chính thức cọc trụ va
- Đóng cọc đại trà nền cọc các trụ, đóng cọc bổ sung sàn công nghệ, cầu dẫn
- Nối dầm gia cường sàn công nghệ, sửa chữa các hư hỏng cục bộ bê tông sàn
- Thay thế các phụ kiện hư hỏng và bảo dưỡng toàn bộ hệ phao neo tàu
- Thi công chôn rùa tại vị trí mới, lắp đặt hệ phao neo
- Lắp đặt cầu công tác vào vị trí thiết kế
Các hoạt động thi công trên sẽ gây tác động lớn đến môi trường khu vực dự án Nguồnphát sinh các tác động và quy mô ảnh hưởng được mô tả như sau:
Trang 353.1.1 Nguồn gây tác động
Tùy thuộc vào từng công việc cụ thể của dự án, có thể nhận dạng ra các tác động đặctrưng và cơ bản nhất như trình bày ở bảng dưới dây Phạm vi và mức độ của các tácđộng này sẽ được đề cập kỹ hơn ở các phần sau:
Bảng 3-1 Các tác động chính lên môi trường trong giai đoạn nâng cấp sửa chữa
Các hoạt động chính
yếu
Nguồn phátsinh tác động
Tác động có liênquan đến chất thải
Tác động không liên quanđến chất thải
sinh hoạt hàngngày của côngnhân
Các chất thải sinhhoạt của côngnhân:
Nước thải sinhhoạt
Chất thải rắn
Gia tăng mật độ giaothông đi lại trên các tuyếnđường trong khu vực
An ninh và các vấn đề xãhội khác
Các chất thải từphương tiện vậnchuyển
Các sự cố tại nạn giaothông
Tăng mật độ giao thông
Chất thải từ xâydựng (xà bần,gạch…)
Chất thải sinhhoạt (nước thải,chất thải rắn)Tiếng ồn, khí thải,bụi từ các phươngtiện thi công
Các sự cố thi công tiểm ẩnKhả năng gây cháy nổCác vấn đề xã hội
các phương tiệnnạo vét
Tiếng ồn, khí thải,bụi từ các phươngtiện thi công;
Bùn đất từ quátrình nạo vét
Các sự cố thi công tiền ẩnGây dục nước, ô nhiễmnước và biến đổi dòngchảy
Trang 36Báo cáo đánh giá tác động môi trường “DỰ ÁN SỬA CHỮA NÂNG CẤP CỤM CẦU CẢNG NHÀ MÁY LỌC DẦU CÁT LÁI”
Bảng 3-2 Các nguồn gây tác động đến môi trườngNguồn gây tác động
Xe cộ, xà lan vận chuyển nguyên vật liệu Bụi đất
Đóng cọc và các hoạt động xây dựng khác Tiếng ồn và độ rung
3.1.1.1 Bụi
Chủ yếu là bụi đất, đá, cát, xi măng phát sinh trong quá trình xây dựng, ảnh hưởng trựctiếp đến công nhân thi công trên công trường, đến môi trường không khí xung quanh.Cụ thể như sau:
- Tàu thuyền chở nguyên vật liệu phục vụ cho công tác xây dựng tại công trình
- Bức xạ nhiệt từ các quá trình thi công có gia nhiệt, khói hàn như quá trình cắt,hàn sắt thép, cắt, hàn lắp ráp thiết bị …
quanh Bụi này không những làm ô nhiễm môi trường trong khu vực công trườngxây dựng mà còn làm ô nhiễm toàn bộ tuyến đường mà các xe này đi qua
Công trình xây dựng sử dụng cọc beton cốt thép đúc sẵn và vật liệu được vận chuyểnbằng phương tiện đường thủy nên hầu như không phát sinh bụi Thêm nữa, việc thi côngđược tiến hành trên sông cách bờ từ 60 m đến 180 m nên bụi hầu như không tác độngđến khu dân cư
3.1.1.2 Mùi hôi, khí thải
(1) Mùi hôi từ hoạt động nạo vét khu nước trước bến
Trong quá trình thi công, nâng cấp, sửa chữa cụm cầu cảng, chủ dự án sẽ tiến hành côngtác nạo vét ngay khu vực cầu cảng để đảm bảo cho tàu vào neo cập và nhập hàng Dựkiến tổng khối lượng bùn nạo vét khoảng 7.500 m3
Trang 37Hoạt động nạo vét bùn không tác động nhiều đến chất lượng môi trường không khí xungquanh Mùi tanh hôi do trầm tích hữu cơ, trầm tích sét và mùi hôi của khí NH3 sinh ra,gây ảnh hưởng đến môi trường không khí, cảnh quan khu vực Tuy nhiên, mức độ ảnhhưởng không nhiều do lượng chất hữu cơ trong bùn thấp, phạm vi tác động nhỏ và chỉdiễn ra trong thời gian thi công ngắn.
(2) Khí thải từ các phương tiện vận chuyển
Khí thải phát sinh chủ yếu do các phương tiện vận chuyển rác thải xây dựng, máy mócthiết bị sử dụng trong quá trình xây dựng Các nguồn tác động trên gây ô nhiễm do sửdụng các loại nhiên liệu đốt cháy (xăng, dầu, DO…)
Loại hình ô nhiễm này không gây ra các ảnh hưởng lớn do hoạt động của các phươngtiện vận tải phân tán, không thường xuyên, trong môi trường rộng, thoáng và chỉ diễn ratrong thời gian thi công sửa chữa, nâng cấp
Khói thải từ các phương tiện giao thông vận tải, các máy móc sử dụng trên công trườngchứa các thành phần gây độc hại như CO, NOx, SOx, các chất hữu cơ bay hơi và bụi…Nồng độ các chất ô nhiễm tùy thuộc vào từng loại nguyên liệu sử dụng, tình trạng vậnhành và tuổi thọ của các động cơ Phương tiện vận chuyển và máy móc càng cũ, nồngđộ các chất ô nhiễm trong khói thải càng lớn, do đó tác động đến môi trường càng lớn
(3) Khí thải từ quá trình hàn kim loại
Trong quá trình thi công xây dựng của dự án, khói hàn do gia công hàn cắt kim loại sẽphát sinh ra các chất ô nhiễm không khí như các oxít kim loại: Fe2O3, SiO2, K2O, CaO,
… tồn tại ở dạng khói bụi Ngoài ra còn có các khí thải khác như: CO, NOx Tuy nhiêntác động của loại ô nhiễm này thường không lớn, do được phân tán trong môi trườngrộng, thoáng
Trang 38Báo cáo đánh giá tác động môi trường “DỰ ÁN SỬA CHỮA NÂNG CẤP CỤM CẦU CẢNG NHÀ MÁY LỌC DẦU CÁT LÁI”
Bảng 3-5 Mức ồn sinh ra từ hoạt động của các thiết bị thi công
STT Thiết bị Mức ồn(dBA), cách nguồn 15 mTài liệu (1) Tài liệu (2)
Nguồn: Tài liệu (1): Nguyễn Đinh Tuấn và công sự, 2000
Tài liệu (2): Mackernize, L.da, 1985
Mức độ ồn của các loại máy móc thiết bị phụ vụ công tác đào đắp đất (xe tải, xe lu, xexúc đất…) dao động trong khoảng từ 72 – 96 dBA, các máy móc để thao tác với các loạivật liệu xây dựng (máy trộn bêtông, bơ
m bêtông, cần cẩu, …) có độ dao động từ 75 – 88 dBA, các thiết bị như bơm, máy phátđiện, máy nén khí có độ ồn từ 68 – 78 dBA Các thiết bị khác như búa chèn và máykhoan đá, máy đóng cọc… có thể phát sinh tiếng ồn lên tới 106 dBA
Mức độ tác động có thể phân làm 3 cấp đối với các đối tượng chịu tác động như sau:
vùng bán kính chịu ảnh hưởng < 100 m)
- Trung bình: tất cả các đối tượng chịu tác động ở cự ly xa (trong vùng bán kính từ
100 – 500m
Do dự án không sát khu vực dân cư nên trong quá trình thi công xây dựng có thể thicông vào ban ngày, nhưng vẫn phải có biện pháp khắc phục tiếng ồn và rung động đểkhông ảnh hưởng đến công nhân tại công trường, các công trình lân cận và môi trườngđất tại khu vực
3.1.1.4 Nước thải
(1) Nước thải sinh hoạt của công nhân
Toàn bộ công nhân tham gia thi công sửa chữa, nâng cấp công trình cầu cảng sẽ sử dụngcác nhà vệ sinh hiện hữu của Nhà máy Chủ thầu xây dựng và Ban Quản lý công trình sẽ
Trang 39áp dụng chặt chẽ các quy định về việc vệ sinh của công nhân để đảm bảo không phátsinh nước thải sinh hoạt tại công trường thi công
(2) Nước thải do các hoạt động xây dựng dự án
Quá trình thi công xây dựng tại công truờng sẽ phát sinh một lượng nước thải do cáchoạt động như trộn bê tông, đóng cọc, sơn đổ, rửa xe…Thành phần nước thải chủ yếu làcát, các tạp chất xây dựng, mang tính đặc thù riêng Lưu lượng nước thải phát sinhkhông lớn, không ổn định và chỉ diễn ra trong thời gian thi công sửa chữa nâng cấp Tuynhiên, loại hình nước thải này cũng gây những ảnh hưởng nhất định đến con người vàmôi trường tiếp nhận Do đó chủ dự án cần phải có những biện pháp khắc phục để hạnchế các tác động này
(3) Nước mưa chảy tràn
Khi thi công cải tạo cầu cảng nào, tòan bộ các ống xăng dầu nằm trên cầu cảng đó đượcrút hết sản phẩm và tháo dỡ Vì vậy trên công trường không còn xăng dầu ở trạng thái
hở và nước mưa không bị nhiễm dầu Nước mưa chảy tràn chỉ cuốn theo các tạp chất đất
đá, cặn bẩn xuống sông Đồng Nai, các ảnh hưởng là rất nhỏ
(4) Nước thải do hoạt động nạo vét khu vực trước bến
Công tác nạo vét bùn đáy tại khu vực trước bến cho tàu neo đậu sẽ làm chất lượng nướcsông tại khu vực nạo vét và khu vực thải bùn có khả năng bị tác động mạnh Các tácđộng có thể xảy ra như sau:
- Tại khu vực nạo vét và vị trí đổ bùn nạo vét, độ đục của nước tăng lên, làm giảmkhả năng tiếp nhận ánh sáng, giảm hiệu suất quang hợp và độ bão hòa của oxy hòatan trong nước
lượng nước sông khu vực dự án bị tác động mạnh
- Làm thay đổi thành phần và mật độ thủy sinh, động vật đáy tại khu vực dự án
- Gây ảnh hưởng tới chủng loại và mật độ thủy sinh tại khu vực cầu cảng và vùnglân cận
Trang 40Báo cáo đánh giá tác động môi trường “DỰ ÁN SỬA CHỮA NÂNG CẤP CỤM CẦU CẢNG NHÀ MÁY LỌC DẦU CÁT LÁI”
thời điểm cao nhất, công trường có khoảng 100 công nhân tham gia thi công, khốilượng rác thải ước tính khoảng 30 kg/ngày
sắt, đinh sắt…) các tông, gỗ dán, xà bần, dây điện, ống nhựa, kính… phát sinh từcác công đoạn thi công
- Chất thải nguy hại: chủ yếu là các thùng chứa sơn sau khi đã sử dụng xong
- Bùn nạo vét trong quá trình thi công, dự kiến khối lượng đất nạo vét là 7.500 m3,Những tác động này nếu không tìm biện pháp hạn chế thì không chỉ ảnh hưởng tới sứckhỏe công nhân tham gia xây dựng công trình mà còn ảnh hưởng tới môi trường, mỹquan xung quanh, các cơ sở, nhà máy và dân cư ở khu vực lân cận
3.1.1.6 Vấn đề an toàn lao động và khả năng gây cháy nổ
(1) Khả năng xảy ra sự cố cháy nổ
Sự cố cháy nổ rất nguy hiểm và dễ xảy ra tại khu vực tồn trữ xăng dầu, nguyên vật liệuphục vụ cho quá trình thi công và xây dựng dự án Nếu thiếu những biện pháp an toàntrong khi hoạt động do xăng dầu bay hơi, rò rỉ, chảy tràn thì việc cháy nổ rất dễ xảy ra.Nguyên nhân gây cháy nổ có thể xuất phát từ những hoạt động thường ngày, từ sự bấtcẩn của người lao động như: đánh rơi vật liệu bằng thép gây tia lửa điện, hút thuốc trongkhu vực cấm, tia lửa điện từ động cơ, do các sự cố chập điện…
Thực tế cho thấy sự cố cháy nổ xảy ra thường do nạp sản phẩm quá mức gây ra chảytràn, do hỏng hóc các thiết bị phụ trợ
Sự cố cháy nổ không những hủy hoại tài sản, thiết bị, gây nguy hiểm đến sức khỏe vàtính mạng của con người mà còn có khả năng phá hủy môi trường tự nhiên Cháy nổ cóthể gây ra những sự cố khác hoặc sản sinh ra những tác nhân gây ô nhiễm tới chất lượngđất, nước và chất lượng không khí như: sản phẩm chảy tràn, COx, SOx, NOx, bụi…Những sự cố cháy lớn có khả năng sinh ra lượng chất ô nhiễm lớn Các khí SOx, NOxkhi bị oxy hóa trong không khí, kết hợp với nước mưa tạo nên mưa axít gây ảnh hưởngđến sự phát triển của thảm thực vật Sản phẩm chảy tràn, nước chống cháy chứa hóachất có thể ngấm xuống đất gây ô nhiễm nước ngầm hoặc chảy tràn xuống rạch làm ônhiễm nước mặt, gây ảnh hưởng đến môi trường sống của các loài thủy sinh
(2) Tai nạn giao thông