Kết cấu chương trình môn học Kinh tế vi mô gồm 8 chương: Chương 1: Kinh tế học vi mô và những vấn đề kinh tế cơ bản của doanh nghiệp Chương 2: Cung – Cầu Chương 3: Lý thuyết người tiêu d
Trang 1Lời Giới thiệu
Kinh tế học ra đời cách đây hơn hai thế kỷ, là môn khoa học nghiên cứu các nội dung về việc con người và x& hội lựa chọn như thế nào để sử dụng những nguồn tài nguyên khan hiếm nhằm sản xuất ra các loại hàng hoá, dịch vụ và phân phối những hàng hoá dịch vụ ấy cho tiêu dùng trong hiện tại, tương lai của các cá nhân và các nhóm người trong x& hội
Kinh tế học nghiên cứu cách thức x& hội giải quyết ba vấn đề: Sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào và sản xuất cho ai
Kinh tế học được tách ra và phân chia thành hai hướng nghiên cứu:
Kinh tế học vi mô - Microeconomics
Kinh tế học vĩ mô - Macroeconomics
Đối với nước ta, nền kinh tế đang được xây dựng theo mô hình kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng x& hội chủ nghĩa, đây là một mô hình kinh tế tối ưu đ& tạo cho nền kinh tế nước ta bước đầu có thay đổi cơ bản, đạt
được những thành tựu đáng kể Nền kinh tế thị trường đang tồn tại và ngày càng phát triển đ& mang lại cho chúng ta nhiều điều kỳ diệu nhưng đồng thời cũng đưa
đến không ít những khó khăn, phiền toái
Có thể nói cho đến nay đ& có rất nhiều tác giả trong và ngoài nước dày công nghiên cứu tạo điều kiện cho việc ra đời nhiều giáo trình, tài liệu về kinh tế học nói chung và kinh tế học vi mô nói riêng đ& đáp ứng rất tích cực cho việc nghiên cứu, học tập môn học lý thú này Tuy nhiên, với mục đích tạo ra được một giáo trình ngắn gọn, dễ đọc, dễ hiểu, với nội dung chọn lọc nhưng vẫn giữ được tính hoàn chỉnh, chúng tôi đ& biên soạn ra cuốn “Giáo trình Kinh tế học vi mô” dùng cho sinh viên khối các trường cao đẳng, đại học
Hy vọng rằng cuốn giáo trình này sẽ cung cấp cho sinh viên, những người có nhu cầu tìm hiểu, nghiên cứu có những kiến thức cơ bản, có cái nhìn tổng quan về kinh tế học vi mô Giúp họ nhận thức, hiểu và giải thích được các hiện tượng kinh tế, x& hội đang diễn ra xung quanh; hiểu được sự vận động, xu thế vận động của nền kinh tế thị trường cũng như các chính sách kinh tế của Chính phủ
Kết cấu chương trình môn học Kinh tế vi mô gồm 8 chương:
Chương 1: Kinh tế học vi mô và những vấn đề kinh tế cơ bản của doanh nghiệp
Chương 2: Cung – Cầu
Chương 3: Lý thuyết người tiêu dùng
Chương 4: Lý thuyết về hành vi của doanh nghiệp
Chương 5: Cấu trúc thị trường
Chương 6: Thị trường các yếu tố sản xuất
Chương 7: Vai trò của Chính phủ trong nền kinh tế thị trường
Chương 8: Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố tới sự cân bằng và phản ứng của thị trường trong mô hình cạnh tranh hoàn hảo
Tập thể giáo viên tham gia biên soạn giáo trình này gồm:
Các chương 2, 3, 5 do Thạc sỹ Mai Thị Châu Lan biên soạn
Trang 2Các chương 1, 4, 6 do Cử nhân Nguyễn Mạnh Cường biên soạn
Các chương 7,8 do cử nhân Lê Ba Phong biên soạn
Mặc dù có rất nhiều cố gắng lựa chọn, tiếp thu thành tựu của các tài liệu trong và ngoài nước, bám sát thực tiễn hoạt động kinh tế vi mô hiện nay, nhưng với thời gian và trình độ có hạn nên cuốn sách này không tránh khỏi những thiếu sót Tập thể tác giả mong nhận được ý kiến đón góp của bạn đọc để lần xuất bản sau
được tốt hơn
Hà nội, tháng 2 năm 2006
Tập thể tác giả
Trang 3Chương 1 Kinh tế học vi mô và những vấn đề kinh tế
cơ bản của doanh nghiệp
1 Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu kinh tế học vi mô
1.1 Kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô
Kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô tuy khác nhau nhưng đều là những nội dung quan trọng của kinh tế học, không thể chia cắt mà bổ sung cho nhau tạo thành một hệ thống kiến thức của kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước Thực tế đ& chứng minh kết quả kinh tế vĩ mô phụ thuộc vào hành vi của kinh tế vi mô, kinh tế quốc dân phụ thuộc vào sự phát triển của các doanh nghiệp Trong thực tiễn kinh tế và quản lý kinh tế, nếu chỉ giải quyết những vấn đề kinh tế vi mô, quản
lý kinh tế vi mô hay quản lý sản xuất kinh doanh mà không có điều chỉnh cần thiết của kinh tế vĩ mô hay quản lý nhà nước về kinh tế thì chẳng khác gì thấy cái chi tiết
mà không thấy cái tổng thể, chỉ thấy từng tế bào kinh tế mà không thấy cả nền kinh
tế Để nghiên cứu, học tập kinh tế vi mô cho tốt chúng ta phải thấy mối quan hệ biện chứng của hai phạm trù này
1.1.1 Kinh tế học vi mô
Kinh tế học vi mô là một phân ngành của kinh tế học, đi sâu nghiên cứu hành
vi của các chủ thể, các bộ phận kinh tế riêng biệt như thị trường, các hộ gia đình, các doanh nghiệp
Có thể nói rằng kinh tế học vi mô nghiên cứu, phân tích, lựa chọn các vấn đề kinh tế cụ thể trong một nền kinh tế (Nghiên cứu các bộ phận, các chi tiết cấu thành bức tranh lớn)
Kinh tế học vi mô nghiên cứu các hành vi cụ thể của từng cá nhân, từng doanh nghiệp trong việc lựa chọn và quyết định 3 vấn đề kinh tế cơ bản bao gồm:
- Sản xuất cái gì?
- Sản xuất như thế nào?
- Sản xuất cho ai?
Kinh tế học vi mô nghiên cứu xem các cá nhân, các doanh nghiệp sẽ sử dụng nguồn lực, nguồn tài nguyên khan hiếm của mình như thế nào để đạt được mục tiêu
đề ra và sự tác động của họ đến toàn bộ nền kinh tế ra sao
Kinh tế học vi mô nghiên cứu các vấn đề về: tiêu dùng cá nhân, cung, cầu, sản xuất, chi phí, lợi nhuận, cạnh tranh của từng tế bào kinh tế
1.1.2 Kinh tế học vĩ mô
Kinh tế học vĩ mô là một phân ngành của kinh tế học, tập trung nghiên cứu các hoạt động của nền kinh tế dưới góc độ tổng thể Nó đề cập đến các đại lượng tổng thể của nền kinh tế nền kinh tế như mức và tỉ lệ tăng trưởng của tổng thu nhập quốc dân, l:i suất, thất nghiệp, lạm phát
Trang 4Kinh tế học vĩ mô tập trung nghiên cứu:
- Các quan hệ tương tác trong nền kinh tế nói chung (Nghiên cứu cả một bức tranh lớn, quan tâm đến mục tiêu kinh tế của cả một quốc gia)
- Trên cơ sở đó kinh tế học vĩ mô nghiên cứu, tìm hiểu các cách thức nhằm cải thiện kết quả hoạt động của toàn bộ nền kinh tế quốc dân
1.2 Đối tượng và nội dung cơ bản của kinh tế học vi mô
1.2.1 Đối tượng nghiên cứu
Kinh tế học vi mô nghiên cứu:
- Cách thức giải quyết ba vấn đề kinh tế cơ bản: Sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai và phân phối thu nhập như thế nào?
- Tính quy luật, xu thế vận động tất yếu của các hoạt động kinh tế
- Những khuyết tật của cơ chế thị trường và vai trò điều tiết của Chính phủ 1.2.2 Nội dung nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu của kinh tế học vi mô bao gồm:
- Đối tượng, nội dung, phương pháp nghiên cứu, những vấn đề kinh tế cơ bản của doanh nghiệp, lựa chọn kinh tế tối ưu, ảnh hưởng của quy luật khan hiếm, lợi suất giảm dần…
- Cung và cầu: Nghiên cứu nội dung của cung và cầu, sự thay đổi cung cầu, quan hệ cung cầu ảnh hưởng quyết định đến giá cả thị trường và sự thay đổi của giá cả trên thị trường làm thay đổi quan hệ cung cầu và lợi nhuận
- Lý thuyết người tiêu dùng: Nghiên cứu các vấn đề về tiêu dùng, các yếu tố
ảnh hưởng đến tiêu dùng, nguyên tắc tối đa hoá lợi ích, lợi ích cận biên và sự co d&n của cầu…
- Lý thuyết về hành vi của doanh nghiệp; sản xuất, chi phí, lợi nhuận, các yếu tố sản xuất, hàm sản xuất, chi phí cận biên, chi phí bình quân, quy luật lợi suất giảm dần, tối đa hoá lợi nhuận, quyết định đầu tư, sản xuất, đóng cửa doanh nghiệp…
- Các cấu trúc thị trường: cạnh tranh hoàn hảo, cạnh tranh không hoàn hảo và
độc quyền, quan hệ giữa cạnh tranh và độc quyền, quan hệ sản lượng, giá cả, lợi nhuận…
- Thị trường các yếu tố sản xuất: Nghiên cứu các quan hệ cung cầu về lao
động, vốn, đất đai
- Vai trò của chính phủ: Nghiên cứu khuyết tật của nền kinh tế thị trường, vai trò và sự can thiệp của chính phủ đối với hoạt động kinh tế vi mô, vai trò của các doanh nghiệp nhà nước
Trang 5phương pháp nghiên cứu chung đồng thời cũng có những phương pháp cụ thể khác nhau bao gồm:
1.3.1 Nghiên cứu để nắm vững những vấn đề lý luận, phương pháp luận
và phương pháp lựa chọn kinh tế tối ưu trong các hoạt động kinh tế vi mô
- Chuẩn bị và tham gia trao đổi, thảo luận
- Nghiên cứu, tìm hiểu để viết các tiểu luận, chuyên đề…
1.3.3 Cần hết sức coi trọng việc nghiên cứu, tiếp thu những kinh nghiệm thực tiễn về các hoạt động kinh tế vi mô trong các doanh nghiệp tiên tiến của Việt Nam và các nước trên thế giới
1.3.4 Ngoài việc áp dụng triệt để các phương pháp trên, để nghiên cứu kinh tế học vi mô cần áp dụng các phương pháp sau:
- Đơn giản hoá việc nghiên cứu trong các mối quan hệ phức tạp
- áp dụng phương pháp cân bằng nội bộ, bộ phận, xem xét từng đơn vị vi mô, thường xuyên sử dụng giả thiết chỉ có một yếu tố thay đổi còn các yếu tố khác giữ nguyên
- Sử dụng các mô hình, các công cụ toán học để lượng hoá các quan hệ kinh
tế
2 Doanh nghiệp và những vấn đề kinh tế cơ bản
2.1 Doanh nghiệp và chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp
2.1.1 Doanh nghiệp
- Trên góc độ kinh tế: Doanh nghiệp là một đơn vị kinh doanh hàng hoá, dịch
vụ theo nhu cầu thị trường và x& hội để đạt lợi nhuận tối đa, đạt hiệu quả kinh tế và x& hội cao nhất
- Trên góc độ luật pháp: Doanh nghiệp là một đơn vị kinh doanh được thành lập để thực hiện các hoạt động kinh doanh Trong đó: Kinh doanh được hiểu là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư từ sản xuất tới tiêu thụ sản phẩm hoặc thực hiện các dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lời
- Phân loại dựa theo đặc tính ngành kinh tế, kỹ thuật: Doanh nghiệp Công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, thương mại, dịch vụ…
Trang 6- Phân loại dựa theo cấp quản lý: Doanh nghiệp do TW quản lý và doanh nghiệp do địa phương quản lý
- Phân loại dựa theo quy mô sản xuất: Doanh nghiệp quy mô lớn, quy mô vừa
và quy mô nhỏ
- Phân loại dựa theo hình thức sở hữu về tư liệu sản xuất: DN nhà nước, DN tư nhân, DN liên doanh, Công ty cổ phần, tập đoàn…
Quá trình kinh doanh của doanh nghiệp
Quá trình kinh doanh của đoanh nghiệp bao gồm 3 giai đoạn cơ bản:
- Giai đoạn 1: Nghiên cứu nhu cầu thị trường về hàng hoá, dịch vụ để lựa chọn và quyết định xem nên sản xuất cái gì
- Giai đoạn 2: Chuẩn bị, tổ chức và kết hợp tốt các yếu tố đầu vào để sản xuất
ra những sản phẩm hàng hoá, dịch vụ đáp ứng được nhu cầu thị trường
- Giai đoạn 3: Tổ chức tốt quá trình phân phối, tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, dịch vụ
2.1.2 Chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp
Một trong những biện pháp quan trọng để nâng cao hiệu quả hoạt động đối với bất kỳ doanh nghiệp nào là phải rút ngắn được chu kỳ kinh doanh
Chu kỳ kinh doanh là khoảng thời gian kể từ lúc bắt đầu khảo sát, nghiên cứu nhu cầu thị trường đến khi bán xong hàng hoá, dịch vụ và thu tiền về
Chu kỳ kinh doanh bao gồm các loại thời gian chủ yếu sau:
- Thời gian nghiên cứu nhu cầu thị trường và quyết định sản xuất
- Thời gian chuẩn bị các yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất hoặc thời gian mua hàng hoá, dịch vụ ( đối với doanh nghiệp thương mại)
- Thời gian tổ chức quá trình sản xuất hoặc bao gói, chế biến, bảo quản
- Thời gian tổ chức tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ
2.2 Những vấn đề kinh tế cơ bản của một doanh nghiệp
Để các doanh nghiệp đứng vững, tồn tại và phát triển trong quá trình hoạt
động thì tất cả các doanh nghiệp đó đều phải giải quyết được những vấn đề kinh tế cơ bản của doanh nghiệp mình
Những vấn đề kinh tế cơ bản của doanh nghiệp trả lời cho các câu hỏi: What – How – When – Where – Who ? mà ta có thể khái quát thành 3 câu hỏi lớn: Quyết
định sản xuất cái gì? Quyết định sản xuất như thế nào? Quyết định sản xuất cho ai?
2.2.1.Quyết định sản xuất cái gì?
Để có thể giải quyết tốt vấn đề cơ bản thứ nhất này đòi hỏi doanh nghiệp phải có các biện pháp:
- Tìm hiểu, nghiên cứu để xác định đúng đắn nhu cầu thị trường với lưu ý rằng: Nhu cầu của con người là vô cùng đa dạng, phong phú và ngày càng cao song doanh nghiệp phải đặc biệt quan tâm tới nhu cầu có khả năng thanh toán
- Từ đó có các quyết định sản xuất tối ưu, hướng tới những cái mà thị trường cần phù hợp với khả năng sản xuất để mang lại lợi nhuận tối đa
Trang 7Quyết định sản xuất cái gì đòi hỏi các doanh nghiệp phải chỉ rõ được các yếu tố:
- Sản xuất hàng hoá, dịch vụ gì?
- Số lượng, chất lượng như thế nào?
- Bao giờ thì sản xuất?
2.2.2 Quyết định sản xuất như thế nào?
Quyết định sản xuất như thế nào cũng đồng nghĩa với việc doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất sao cho có thể tạo ra được các sản phẩm hàng hoá, dịch vụ với số lượng cao nhất, chất lượng tốt nhất trong 1 khoảng thời ngắn nhất với chi phí thấp nhất để có thể thu được hiệu quả, lợi nhuận lớn nhất
Quyết định sản xuất như thế nào đòi hỏi các doanh nghiệp phải chỉ rõ được các yếu tố:
- Hàng hoá, dịch vụ do ai sản xuất?
- Sản xuất bằng nguyên vật liệu gì?
- Sản xuất bằng thiết bị công nghệ nào?
- Dùng phương pháp nào để sản xuất?
- Khi nào thì tiến hành sản xuất ?
- Hàng hoá, dịch vụ sẽ được sản xuất ở đâu?
2.2.3 Quyết định sản xuất cho ai?
Quyết định sản xuất cho ai đồng nghĩa với việc doanh nghiệp phải giải quyết
được các vấn đề:
- Ai sẽ là người tiêu dùng những sản phẩm hàng hoá, dịch vụ sản xuất ra? Vấn đề mấu chốt ở đây là cần phân phối những sản phẩm hàng hoá, dịch vụ này cho ai là tối ưu nhất để vừa kích thích mạnh mẽ được sự phát triển kinh tế vừa
đảm bảo sự công bằng x& hội
- Đảm bảo cho người lao động được hưởng lợi từ những hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp đ& tiêu thụ căn cứ vào những cống hiến của họ đối với quá trình sản xuất ra hàng hoá, dịch vụ ấy
3 Lựa chọn kinh tế tối ưu của doanh nghiệp
3.1 Những vấn đề cơ bản của lý thuyết lựa chọn
3.1.1 Lý thuyết lựa chọn
Lý thuyết lựa chọn là những lý luận tìm cách lý giải cách thức đưa ra các quyết định của các cá nhân, các doanh nghiệp, nó cố gắng giải thích tại sao họ lựa chọn và cách thức lựa chọn của họ
Lưu ý:
- Một khái niệm hữu ích được sử dụng trong lý thuyết lựa chọn là khái niệm chi phí cơ hội ( Chi phí cơ hội chính là cơ sở, căn cứ cho việc lựa chọn kinh tế tối ưu của nền kinh tế, nhưng sẽ không phải là căn cứ duy nhất cho việc lựa chọn tối ưu cả
về nền kinh tế và x& hội)
Trang 8+ Chi phí cơ hội là chi phí thể hiện sự đánh đổi: Chi phí tính cho cơ hội tốt nhất bị bỏ qua khi quyết định vấn đề này, bỏ qua vấn đề khác
+ Chi phí cơ hội của bất kỳ một hoạt động nào chính là sự lựa chọn tốt nhất
bị bỏ qua
- Khi nói đến lý thuyết lựa chọn có 2 câu hỏi đặt ra:
Câu hỏi 1: Tại sao phải có sự lựa chọn?
Cần thiết phải có sự lựa chọn đó là vì sự khan hiếm nguồn lực đầu vào
Câu hỏi 2: Sự lựa chọn có thể thực hiện được không?
Sự lựa chọn có thể thực hiện được là vì một nguồn lực khan hiếm có thể được
sử dụng vào mục đích này hay mục đích khác
3.1.2 Mục tiêu của sự lựa chọn
- Mỗi tác nhân kinh tế trong quá trình hoạt động theo đuổi những mục tiêu khác nhau
- Có thể thông qua giá cả, sử dụng giá cả để đơn giản hóa và làm rõ ràng hơn
sự lựa chọn mà các tác nhân kinh tế có thể thực hiện, đặc biệt là khi tất cả các loại giá cả đều có thể biểu thị bằng một đơn vị tính toán tiền tệ
3.2 Bản chất và phương pháp của sự lựa chọn kinh tế tối ưu
3.2.1 Bản chất
Bản chất của sự lựa chọn kinh tế tối ưu là căn cứ vào nhu cầu vô hạn của con người, của x& hội, của thị trường để đề ra các quyết định đúng đắn về sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào, sản xuất cho ai trong giới hạn cho phép của nguồn lực hiện
có
3.2.2 Phương pháp tiến hành lựa chọn kinh tế
Để lựa chọn kinh tế tối ưu thì các cá nhân, các doanh nghiệp phải sử dụng
đầy đủ, khai thác triệt để, có hiệu quả tất cả các nguồn lực hiện có của mình Theo
đó đáp ứng, thoả m&n tối đa nhu cầu của thị trường và x& hội để đạt được các mục tiêu lợi nhuận, lợi ích kinh tế – x& hội lớn
Sự lựa chọn kinh tế tối ưu được thực hiện, tiến hành và được minh hoạ trên
đường giới hạn khả năng sản xuất
Đường giới hạn khả năng sản xuất cho chúng ta biết: Bất kỳ một cá nhân, doanh nghiệp nào muốn sản xuất cái gì, bao nhiêu, cho ai, trong thời gian nào luôn luôn có một giới hạn nhất định cho phép của nguồn lực hiện có
Ví dụ minh hoạ:
Một doanh nghiệp có các khả năng sau đối với việc tiến hành hai hoạt động: Sản xuất quần áo và chế biến thức ăn
Giới hạn khả năng sản xuất quần áo và chế biến thức ăn Khả năng Quần áo (Đơn vị: Trăm) Thức ăn (Đơn vị: Tấn)
Trang 9E 0 10
Đồ thị 1.1 Đặc điểm
- Tất cả những điểm nằm trên đường GHKNSX đều tạo ra hiệu quả vì các doanh nghiệp đ& tận dụng được hết khả năng, năng lực hiện có
- Những điểm nằm bên dưới đường GHKNSX thể hiện sự không mong muốn, thể hiện sự hoạt động không hiệu quả
- Những điểm nằm bên trên đường GHKNSX thể hiện những mong muốn, những quyết định của các doanh nghiệp không thể thực hiện được
4 ảnh hưởng của Quy luật khan hiếm, Lợi suất giảm dần, Chi phí cơ hội ngày càng tăng và hiệu quả đến việc lựa chọn kinh tế tối ưu
4.1 Quy luật khan hiếm
Trong điều kiện khan hiếm về:
4.2 Quy luật lợi suất giảm dần
Quy luật này nói lên mối quan hệ giữa hai yếu tố đầu vào và đầu ra của quá trình sản xuất
Quy luật lợi suất giảm dần đề cập đến hiện tượng: Khối lượng đầu ra có thêm ngày càng giảm đi nếu ta liên tiếp bỏ thêm những đơn vị bằng nhau của các đầu vào biến đổi vào một số lượng cố định của một đầu vào khác
Trang 10Quy luật lợi suất giảm dần cũng có thể được thể hiện thông qua đường giới hạn khả năng sản xuất
4.3 Quy luật chi phí cơ hội ngày càng tăng
Quy luật chi phí cơ hội ngày càng tăng thể hiện rằng: Khi muốn có thêm 1 số lượng bằng nhau về mặt hàng thì x& hội phải hy sinh ngày càng nhiều số lượng một mặt hàng khác
Quy luật chi phí cơ hội ngày càng tăng giúp chúng ta tính toán và lựa chọn sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào là có lợi nhất
4.4 Hiệu quả kinh tế
4.4.1 Đặc điểm
Hiệu quả kinh tế là tiêu chuẩn cao nhất của mọi sự lựa chọn kinh tế của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước
4.4.2 Một số vấn đề cơ bản về hiệu quả kinh tế
- Tất cả các quyết định sản xuất cái gì mà nằm trên đường giới hạn năng lực sản xuất thì đều có hiệu quả vì doanh nghiệp đ& tận dụng được hết nguồn lực hiện có của mình
- Sự thoả m&n tối đa về chủng loại, số lượng, chất lượng hàng hoá theo nhu cầu thị trường trong giới hạn của đường giới hạn khả năng sản xuất cho ta hiệu quả kinh tế cao nhất
- Sự đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất trong khoảng thời gian ngắn nhất cho
chúng ta khả năng tăng trưởng nhanh và tích luỹ lớn
Chương 2 Cung – Cầu
1 Khái niệm thị trường (Market)
1.1 Khái niệm thông thường
Trong khái niệm này chúng ta thấy có không gian, thông qua đó người mua
và người bán gặp gỡ, tác động trực tiếp đến nhau
Như vậy khái niệm thị trường ở đây mang tính chất đơn giản, đề cập đến những thị trường thông thường Trong khi đó thực tế còn tồn tại những thị trường
Trang 11không chỉ có người mua, người bán tác động trực tiếp mà còn có thể có các tác nhân trung gian như: thị trường chứng khoán…
1.2 Khái niệm thị trường dưới góc độ kinh tế học
Thị trường là sự biểu thị ngắn gọn quá trình mà nhờ đó:
- Các quyết định của các hộ gia đình về việc tiêu dùng hàng hoá nào
- Các quyết định của các doanh nghiệp về việc sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào, sản xuất cho ai, số lượng bao nhiêu
- Các quyết định của các công nhân về việc làm cho ai, thời gian bao lâu…được điều hoà và cân bằng bởi sự điều chỉnh giá
Có thể nói khái quát rằng: Trong nền kinh tế thị trường, các chủ thể kinh tế
được chia thành hai nhóm lớn theo chức năng, người mua và người bán Người mua bao gồm người tiêu dùng ( Mua hàng hoá và dịch vụ), các doanh nghiệp ( Mua nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, thuê lao động để sản xuất ra hàng hoá và dịch vụ) và người bán bao gồm các doanh nghiệp (Bán hàng hoá, dịch vụ), các chủ sở hữu (cung ứng đất đai, vốn tư bản), công nhân ( những người cung ứng sức lao
động) Những người mua và người bán tác động qua lại lẫn nhàu và thị trường được hình thành
2 Cầu (Demand)
2.1 Khái niệm
Cầu biểu thị số lượng hàng hoá mà người mua có khả năng mua và sẵn sàng mua ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định trong điều kiện các yếu
tố khác không đổi (Giả định ceteris paribus: Giả định các yếu tố khác là bất biến)
Phân biệt Cầu, nhu cầu và lượng cầu
- Cầu: Cầu không phải là một số lượng cụ thể mà là một sự mô tả toàn diện
về các hàng hóa mà người mua có thể và sẵn sàng mua ở các mức giá chấp nhận
được trong một khoảng thời gian xác định khi các yếu tố khác không đổi
- Nhu cầu: Là những nguyện vọng, những mong muốn vô hạn của con người
mà chính sự khan hiếm làm cho con người không thể thoả m&n mọi nhu cầu
- Lượng cầu: Là lượng hàng hoá người mua sẵn sàng mua và có khả năng mua ở một mức giá xác định trong một thời gian nhất định khi các yếu tố khác không đổi
2.2 Biểu cầu và đường cầu
2.2.1 Biểu cầu
Biểu cầu là một bảng miêu tả số lượng hàng hoávà dich vụ mà người mua có khả năng và sẵn sàng mua ở các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định trong điều kiện các yếu tố khác không đổi
Trang 12Chú ý: Theo quy ước
- Trục tung biểu diễn giá
- Trục hoành biểu diễn lượng cầu
Cầu cá nhân và cầu thị trường
- Cầu cá nhân: Mô tả hành vi của từng cá nhân riêng lẻ
- Cầu thị trường chính là tổng cầu cá nhân
Ví dụ: Có đường cầu về hoa hồng của nữ sinh viên
Đồ thị 2.1 Nhận xét:
- Đường cầu thường là đường có độ dốc đi xuống về phía tay phải
- Đường cầu biểu diễn mối quan hệ giữa lượng cầu và giá
- Giá và lượng cầu thường có mối quan hệ tỉ lệ nghịch với nhau Các nhà kinh
tế gọi đó là luật cầu:
Q (Lượng hoa)
10
P (Giá hoa) 10
Đường Cầu
Trang 13Luật cầu biểu thị số lượng hàng hoá và dịch vụ được cầu trong một khoảng thời gian nhất định tăng lên khi giá của hàng hoá đó giảm xuống trong điều kiện các yếu tố khác không đổi và ngược lại
2.3 Các yếu tố xác định cầu và hàm số của cầu
- PC: Giá của hàng hoá bổ sung (Price of complemented goods)
- PS: Giá của hàng hoá thay thế (Price of substituted goods)
Thu nhập là yếu tố quan trọng xác định cầu, thu nhập có ảnh hưởng trực tiếp
đến khả năng mua của người tiêu dùng
ảnh hưởng của thu nhập đến tiêu dùng:
- Đối với hàng hoá thông thường: Khi thu nhập tăng, người tiêu dùng có xu hướng mua nhiều hàng hoá hơn và ngược lại
( Ví dụ: Đối với mặt hàng quần áo… khi I tăng thì D tăng - Đường cầu dịch chuyển sang phải)
- Đối với hàng hoá cấp thấp: Khi thu nhập tăng, người tiêu dùng có xu hướng mua ít hàng hoá hơn và ngược lại
( Ví dụ: Đối với nhóm lương thực như : Ngô, khoai, sắn… khi I tăng thì D giảm - Đường cầu dịch chuyển sang trái)
Mối quan hệ giữa thu nhập và tiêu dùng có thể biểu diễn thông qua đường Engel
Q (Số lượng)
I (Thu nhập)
Hàng hoá cấp thấp
Hàng hoá thông thườngI-
Đường Engel
Trang 14Đồ thị 2.2
b Giá cả của các loại hàng hoá liên quan
- Hàng hoá bổ xung: Là những hàng hoá thườngđược sử dụng đồng thời với hàng hoá khác
Đối với những hàng hoá bổ sung, khi giá của một hàng hoá tăng lên thì cầu
đối với hàng hoá gốc sẽ giảm xuống và ngược lại Điều này có thể minh họa bằng đồ thị như sau:
( PC tăng thì D0 giảm Khi đó đường cầu dịch chuyển sang trái)
Đối với những hàng hoá thay thế khi giá của một hàng hoá tăng lên thì cầu
đối với hàng hoá gốc sẽ tăng lên và ngược lại Điều này có thể minh hoạ bằng đồ thị như sau:
Trang 15D2
D
Q(lượng cầu) ( PS tăng thì D0 tăng Khi đó đường cầu dịch chuyển sang phải)
d Các kỳ vọng
- Là những dự kiến sẽ có sự thay đổi trong tương lai dẫn đến sự thay đổi tiêu dùng trong hiện tại Trong đó những yếu tố dự kiến trong tương lai sẽ có sự thay đổi bao gồm: Giá, các chính sách của chính phủ (Thuế, trợ cấp…), thu nhập…
- Nếu người tiêu dùng hy vọng giá của một hàng hoá nào đó sẽ giảm trong tương lai thì họ sẽ giảm tiêu dùng trong hiện tại và ngược lại
e Số lượng người tiêu dùng (N)
- Số lượng người tiêu dùng có ảnh hưởng rõ rệt đến cầu:
+ Nếu số lượng người tiêu dùng tăng thì cầu tăng
+ Ngược lại nếu số người tiêu dùng giảm thì sẽ làm cho cầu giảm
- Một số trường hợp đặc biệt:
+ Đối với tiêu dùng theo mốt, theo trào lưu thì:
N tăng sẽ làm cho cầu cá nhân tăng và ngược lại
+ Đối với tiêu dùng chuộng sang thì:
N tăng sẽ làm cho cầu cá nhân giảm và ngược lại
2.4 Sự vận động dọc theo đường cầu và sự dịch chuyển của đường cầu
2.4.1 Sự vận động dọc theo đường cầu
D2
P (Giá)
Giảm
Trang 16D0 D1
D2
D0 D1
Đồ thị 2.4 Một điểm trên đường cầu biểu thị lượng cầu (biểu thị số lượng cầu về hàng hoá cụ thể nào đó ở một mức giá xác định)
Thông thường khi có sự biến động làm cho giá của bản thân hàng hoá tăng sẽ dẫn đến lượng cầu giảm và ngược lại Điều này được minh hoạ bằng một sự dịch chuyển (sự vận động) dọc theo đường cầu
Nguyên nhân dẫn đến sự vận động dọc theo đường cầu đó là do sự thay đổi (tăng, giảm) giá của hàng hoá
2.4.2 Sự dịch chuyển của đường cầu
Toàn bộ đường cầu phản ánh cầu đối với 1 hàng hoá cụ thể ở các mức giá khác nhau
Khi các yếu tố xác định cầu ( Thu nhập, Giá của hàng hoá bổ sung, giá của hàng hoá thay thế…) thay đổi sẽ làm cho mức cầu hàng hoá thay đổi tăng hoặc giảm Điều này được minh hoạ bằng 1 sự dịch chuyển đường cầu sang phải hoặc trái
- Nguyên nhân dẫn đến sự dịch chuyển của đường cầu đó là sự thay đổi của các yếu tố xác định cầu
3 Cung (Supply)
3.1 Khái niệm
Cung biểu thị số lượng hàng hóa mà người bán có khả năng và sẵn sàng bán
ở các mức giá khác nhau trong trong một thời gian nhất định với điều kiện các yếu
tố khác không đổi (Ceteris paribus)
Phân biệt cung và lượng cung
- Cung: Cũng như cầu cung không phải là một lượng cụ thể mà là một sự mô tả toàn diện về số lượng hàng hoá hoặc dịch vụ mà người bán muốn bán ở tất cả các mức giá chấp nhận được
- Lượng cung: Là lượng hàng hóa mà người bán sẵn sàng bán và có khả năng bán ở một mức giá đ& cho trong một thời gian nhất định với điều kiện các yếu tố khác không đổi
Q (Sản lượng)
Đường Cầu
Tăng cầu Giảm cầu
Tăng
lượng cầu
Trang 173.2 Biểu cung và đường cung
Theo quy ước
- Trục tung biểu diễn giá
- Trục hoành biểu diễn lượng cung
Cung cá nhân và cung thị trường
- Cung cá nhân: Khác với cầu mô tả hành vi của người mua,cung biểu thị mục đích của người bán, của nhà sản xuất ( Riêng lẻ)
- Cung thị trường chính là tổng cung cá nhân
- Ví dụ: Có đường cung về áo phông của 1 doanh nghiệp
Đồ thị 2.5
Nhận xét
- Đường cung thường là đường có độ dốc đi lên về phía tay phải
- Đường cung biểu diễn mối quan hệ giữa lượng cung và giá
Q (Lượng áo)
P (Giá áo)
Đường Cung
Trang 18- Giá và lượng cung luôn có mối quan hệ tỉ lệ thuận với nhau Các nhà kinh tế gọi đó là luật cung:
Luật cung biểu thị số lượng hàng hoá và dịch vụ được cung trong một khoảng thời gian nhất định tăng lên khi giá của hàng hoá đó tăng lên trong điều kiện các yếu
- PINP: Giá của các yếu tố đầu vào (Price of input factors)
- G: Điều tiết của chính phủ (Enterferece of the Government)
- N: Số lượng người bán ( Number of Seller)
- E: Kỳ vọng của người bán (Expectation)
+ TE hiện đại thì S tăng, đường cung dịch chuyển sang phải
(TE hiệnđại – NSLĐ tăng – Lợi nhuận tăng – Cung sẽ tăng)
+ Ngược lại khi TE lạc hậu thì S giảm, đường cung dịch chuyển sang trái
b Giá của các yếu tố đầu vào
Giá của các yếu tố đầu vào có ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng cung ứng của một doanh nghiệp bởi doanh nghiệp luôn phải đối mặt với sự khan hiếm về vốn
+ Khi PINP tăng sẽ làm cho S giảm, đường cung dịch chuyển sang trái
(PINP tăng – Chi phí SX tăng – Lợi nhuận giảm – Cung sẽ giảm)
+ Ngược lại khi PINP giảm thì S tăng, đường cung dịch chuyển sang phải
c Điều tiết của Chính phủ
- Chính phủ can thiệp vào hành vi của người bán thông qua ba công cụ cơ bản: Thuế (Taxes), Trợ cấp (Subsidy), các quy định (Regulation) Từ đó điều tiết lượng cung trên thị trường
- Cụ thể là:
+ Tax tăng thì S giảm và ngược lại
(Tax tăng – chi phí tăng – Lợi nhuận giảm – cung sẽ giảm)
Trang 19+ Reg chặt chẽ ( về điều kiện hoạt động, số người tham gia) thì S giảm và ngược lại
e Kỳ vọng của người bán hay kỳ vọng của nhà sản xuất
- Kỳ vọng của người bán hay của nhà sản xuất về các yếu tố: Giá đầu vào, các chính sách của chính phủ, thời tiết… có ảnh hưởng gián tiếp đến lượng cung của các doanh nghiệp
3.4 Sự vận động dọc theo đường cung và sự dịch chuyển đường cung
3.4.1 Sự vận động dọc theo đường cung
- Thông thường khi có sự biến động làm cho giá của bản thân hàng hoá tăng
sẽ dẫn đến lượng cầu tăng và ngược lại Điều này được minh hoạ bằng một sự dịch chuyển dọc theo đường cung theo hướng đi lên hoặc đi xuống
- Nguyên nhân dẫn đến sự vận động dọc theo đường cung đó là do sự thay
đổi (tăng, giảm) giá của hàng hoá
3.4.2 Sự dịch chuyển của đường cung
- Toàn bộ đường cung phản ánh cung đối với 1 hàng hoá cụ thể ở các mức giá khác nhau
- Khi các yếu tố xác định cung ( Công nghệ, Giá của các yếu tố đầu vào, sự can thiệp của chính phủ…) thay đổi sẽ làm cho mức cung hàng hoá thay đổi ở mọi
Trang 20mức giá Điều này được minh hoạ bằng một sự dịch chuyển đường cung sang phải hoặc sang trái
- Nguyên nhân dẫn đến sự dịch chuyển của đường cung đó là sự thay đổi của các yếu tố xác định cung
4.2 Trạng thái dư thừa và thiếu hụt của thị trường
Khi giá cả của thị trường không bằng với mức giá cân bằng, ( hoặc thấp hơn hoặc cao hơn mức giá đó) sẽ tạo ra các trạng thiếu hụt hoặc dư thừa trên thị trường
4.2.1 Trạng thái dư thừa
Với các mức giá cao hơn giá cân bằng trên thị trường mức lợi nhuận đối với các nhà sản xuất sẽ tăng lên, khi đó nhà sản xuất sẽ mong muốn cung ứng nhiều hàng hoá hơn theo luật cung, tuy nhiên người tiêu dùng sẽ giảm bớt cầu của mình theo luật cầu và như vậy sẽ xuất hiện sự dư thừa trên thị trường
Trạng thái dư thừa là kết quả của việc cung lớn cầu ở một mức giá nào đó cao hơn mức giá cân bằng trên thị trường
Q (Sản lượng)
P (Giá)
E
DS
QE
PE
Trang 21Đồ thị 2.8 4.2.2 Trạng thái thiếu hụt
Với các mức giá thấp hơn mức giá cân bằng trên thị trường, mức lợi nhuận
đối với các nhà sản xuất sẽ giảm xuống Khi đó nhà sản xuất sẽ cung ứng hàng hoá
ít hơn theo luật cung Tuy nhiên người tiêudùng sẽ có điều kiện tăng lượng cầu của mình theo luật cầu và như vậy sẽ xuất hiện trạng thái thiếu hụt trên thị trường
Trạng thái thiếu hụt là kết quả của việc cầu lớn hơn cung ở một mức giá nào
đó thấp hơn mức giá cân bằng trên thị trường
4.3 Kiểm soát giá
Chính phủ đôi khi đưa ra các chính sách kiểm soát giá trên thị trường nhằm mục đích bảo vệ quyền lợi cho nhà sản suất hoặc người tiêu dùng Xét về mặt kinh
tế thì không có lợi, đây không phải là một giải pháp cho vấn đề phân bổ tài nguyên song lại được lợi về các mặt chính trị, x& hội
4.3.1.Trần giá (Price ceiling)
Trần giá là mức giá cao nhất có thể trao đổi mua bán hàng hoá một cách hợp pháp trên thị trường
Chính phủ quy định giá trần nhằm mục đích bảo vệ quyền lợi, lợi ích cho người tiêu dùng đặc biệt là những người có thu nhập thấp
Mức giá trần chính phủ đưa ra thường thấp hơn mức giá cân bằng trên thị trường chính vì vậy đ& gây ra tình trạng thiếu hụt trên thị trường Muốn cho trần giá
có hiệu lực thì chính phủ phải cung thêm sự thiếu hụt đó
4.3.2 Sàn giá (Price flooring)
Sàn giá là mức giá thấp nhất có thể trao đổi, mua bán hàng hoá một cách hợp pháp trên thị trường
- Chính phủ quy định giá sàn nhằm mục đích bảo vệ quyền lợi, lợi ích cho các nhà cung ứng, các nhà sản xuất
- Mức giá sàn chính phủ đưa ra thường cao hơn mức giá cân bằng trên thị trường chính vì vậy đ& gây ra trạng thái dư thừa trên thị trường
- Muốn cho sàn giá có hiệu lực thì chính phủ phải mua hết mức dư thừa đó
Trang 225 Các phương pháp ước lượng cầu
Cầu biểu thị ý muốn, thị hiếu, sở thích và khả năng của người mua Tuy nhiên đây là những yếu tố rất khó quan sát Do vậy việc ước lượng cầu là một vấn đề hết sức khó khăn và phức tạp Song đây lại là một vấn đề hết sức quan trọng quyết
định sự thành bại của 1 doanh nghiệp Do vậy các doanh nghiệp phải hết sức quan tâm đến nội dung này
5.1 Điều tra và nghiên cứu hành vi của người tiêu dùng
5.1.1 Điều tra người tiêu dùng
Là việc xem người tiêu dùng phản ứng như thế nào khi có những thay đổi liên quân đến giá của hàng hoá và các yếu tố khác của cầu (thu nhập, giá của hàng hoá thay thế, giá của hàng hoá bổ sung…)
Phương pháp điều tra người tiêu dùng
- Điều tra trực tiếp: Phỏng vấn, quan sát thực tế…
Điều tra gián tiếp: Thông qua các phiếu điều tra, biểu mẫu điều tra…
- Tiến hành phân tích xử lý thông tin thu thập được
5.1.2 Quan sát hành vi người tiêu dùng
Là việc thu thập những thông tin về sở thích, nguyện vọng, tâm lý người tiêu dùng thông qua việc quan sát hành vi mua sắm và sử dụng hàng hoá của họ
Phương pháp này có một ưu điểm nổi bật đó là nhanh chóng tìm và phát hiện
ra được tâm lý, thị hiếu, sở thích người tiêu dùng Từ đó nhà sản xuất sẽ xây dựng những phương thức đáp ứng nhu cầu sao cho hiệu quả nhất
5.2 Phương pháp thí nghiệm trên thị trường
Đây là phương pháp được thực hiện trên thị trường thực tế
Cách thức tiến hành như sau:
- Lựa chọn một số thị trường có đặc điểm kinh tế, x& hội gần giống nhau
- Thực hiện các tác động: Thay đổi giá, cách thức xúc tiến bán hàng…
- Ghi chép lại cách thức ứng xử của người tiêu dùng
- Phân tích tìm ra sự ảnh hưởng của các yếu tố: Tâm lý, thu nhập, giới tính, tuổi tác đến cầu về hàng hoá
5.3 Phương pháp thử nghiệm
Phương pháp thử nghiệm là phương pháp điều tra cầu của người tiêu dùng trong phòng thí nghiệm Nghĩa là người tiêu dùng được cho một số tiền và được yêu cầu chi tiêu trong một cửa hàng Tại đó người ta sẽ thấy được thái độ của người tiêu dùng đối với các thay đổi của giá cả hàng hoá, của bao bì, giá cả của hàng hoá liên quan và các nhân tố ảnh hưởng đến cầu khác Để đảm bảo cho người tiêu dùng thể hiện đúng ý tưởng của họ, các hàng hoá do họ lựa chọn sẽ thuộc về họ Phương án này phản ánh tính hiện thực hơn là phương pháp điều tra người tiêu dùng
Trang 236 Sự co dJn của cầu (Elasticity of demand)
6.1 Co dãn của cầu
6.1.1 Khái niệm
Co d:n của cầu là sự thay đổi phần trăm của lượng cầu so với sự thay đổi phần trăm của các nhân tố ảnh hưởng đến lượng cầu với điều kiện các yếu tố khác không đổi
- Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng cầu bao gồm: Thu nhập, giá của hàng hoá thay thế, giá của hàng hoá bổ sung, thị hiếu, kỳ vọng…
1 2
1 2
%
%
X X
Q Q
Q Q
X
Q E
D X D
PX
K
O
Trang 24Trong thực tế chúng ta thường xác định được phương trình của đường cầu Do
đó ta có thể xác định được độ co d&n tại 1 điểm theo công thức:
Trong đó dQ/dX chính là vi phân của hàm cầu theo biến ảnh hưởng Do đó:
6.2 Các loại co dãn của cầu
Tuỳ theo dạng của biến ảnh hưởng đến lượng cầu ta có các dạng co d&n của cầu sau:
6.3.1 Co dãn của cầu theo giá (Price elasticity of demand)
Co d:n của cầu theo giá là sự thay đổi phần trăm của lượng cầu so với sự thay đổi phần trăm của nhân tố giá với điều kiện các yếu tố khác không đổi
b Công thức
Q
X dX dQ X
dX Q dQ X
Q E
D X D
Q
X dX
KO
Trang 25Chú ý: ED P sẽ có giá trị < 0 phản ánh sự nghiêng xuống của đường cầu
Ví dụ 1: Xác định độ co d&n của cầu về hoa hồng trong khoảng A (3;4) B(8;2)
+ áp dụng công thức ta tính được EDP = -1,3
+ Dấu “trừ” biểu thị mối quan hệ nghịch biến giữa giá cả và số lượng
+ Kết luận: khi giá thay đổi 1% thì sẽ làm cho lượng cầu thay đổi 1,3%
Ví dụ 2:
Có đường cầu về hoa hồng p =50 – Q
Xác định độ co d&n của cầu tại điểm có mức giá = 10 (nghìn đồng)
+ áp dụng công thức co d&n điểm ta tính được EDP = -0,25
c Các mức độ co d&n của cầu theo giá
a / EDP/ >1 : Cầu co d&n P
D
Q + Một sự thay đổi nhỏ của giá dẫn đến một sự thay đổi lớn của lượng cầu + Đường cầu rất thoải
b / EDP/ <1 : Cầu không co d&n (ít co d&n)
P
D
Q + Một sự thay đổi lớn của giá dẫn đến một sự thay đổi nhỏ của lượng cầu + Đường cầu rất dốc
c / EDP/ =1 : Cầu co d&n đơn vị P D
+ Giá tăng 1% sẽ làm cho lượng cầu giảm 1% và ngược lại
+ Đường cầu đối xứng qua gốc toạ độ
d / EDP/ = 0 : Cầu hoàn toàn không co d&n
P
D
Q + Dù giá tăng hay giảm thì lượng cầu vẫn không thay đổi
+ Đường cầu song song vơi trục tung
Trang 26e / EDP/ = vô cùng : Cầu co d&n hoàn toàn
P
D
Q + Trường hợp này, khi giá tăng thì lượng cầu sẽ giảm đến 0
+ Đường cầu song song với trục hoành
+ TR1 = P.Q (??? TR tăng hay giảm phụ thuộc vào yếu tố nào???)
Giả định rằng giá thay đổi đến (P+ dP) và lượng cầu sẽ thay đổi đến (Q+dQ) Khi đó
Vì độ co d&n của cầu theo giá thường là một số âm, do đó nếu giá trị tuyệt
đối của độ d&n lớn hơn 1 thì thay đổi trong doanh thu do thay đổi giá là âm và ngược lại
- ứng dụng tầm vĩ mô:
Co d&n của cầu theo giá và chính sách tỉ giá hối đoái:
Khi có sự mất cân bằng cán cân thanh toán nhập khẩu > xuất khẩu
+ Chính phủ phải thực hiện chính sách phá giá đồng nội tệ
+ Khi đó tỉ giá giảm, giá hàng nhập khẩu tăng
+ Các nhà nhập khẩu sẽ nhập ít đi theo luật cầu và như vậy đ& cải thiện được cán cân thanh toán
Trang 276.3.2 Co dãn của cầu theo thu nhập (Income elasticity of demand)
Co d:n của cầu theo thu nhập là sự thay đổi phần trăm của lượng cầu so với
sự thay đổi phần trăm của thu nhập với điều kiện các yếu tố khác không đổi
Công thức độ co d&n của cầu theo thu nhập như sau:
I <1 (ít co d&n) + Đối với hàng hoá xa xỉ, cao cấp ED
I >1 Dựa vào sự co d&n của cầu theo thu nhập mà các doanh nghiệp có thể quyết
định, lựa chọn mức sản lượng của mình cho phù hợp khi xác định được rằng sẽ có sự thay đổi trong thu nhập của người tiêu dùng trong tương lai
6.3.3 Co dãn chéo của cầu theo giá chéo (Cross-price elasticity of
demand)
Co d:n chéo của cầu theo giá chéo là sự thay đổi phần trăm của lượng cầu hàng hoá gốc so với sự thay đổi phần trăm giá cả của hàng hoá bổ sung hoặc hàng hoá thay thế với điều kiện các yếu tố khác không đổi
Công thức như sau:
Y
X D
P
P
Q E
- Đối với hàng hoá bổ sung EPyD < 0 Khi đó:
Trang 28+ PY giảm thì QX giảm
Chương 3
Lý thuyết người tiêu dùng
Lý thuyết người tiêu dùng là lý thuyết về cách người tiêu dùng chọn tập hợp hàng hoá và dịch vụ được ưa thích nhất mà họ có thể mua được Lý thuyết lựa chọn tiêu dùng bao gồm hai vấn đề: Sở thích tiêu dùng và ràng buộc ngân sách
Nghiên cứu sở thích tiêu dùng, ràng buộc ngân sách và mối quan hệ giữa chúng cho chúng ta phân tích sự lựa chọn tiêu dùng Để thực hiện được điều đó chúng ta phải đưa ra những giả định về hành vi và mục đích của người tiêu dùng Sau khi đ& xây dựng được các nguyên lý lựa chọn tiêu dùng, chúng ta có thể sử dụng chúng để xây dựng đường cầu về hàng hoá và dịch vụ
Lý thuyết lựa chọn tiêu dùng ra đời đầu tiên là phân tích ích lợi ý tưởng cơ bản của lý thuyết này là tất cả các hàng hoá đều đem lại ích lợi hay sự thoả m&n cho các cá nhân khi tiêu dùng, và tất cả mọi người khi tiêu dùng đều muốn tối đa hoá lợi ích của mình, với ràng buộc nhất định về thu nhập Trong lý thuyết này, ích lợi được giả định là có thể lượng hóa được Đây là hạn chế của phân tích độ thoả dụng vì giả
Là khái niệm đề cập đến các tập hợp hàng hoá, dịch vụ được người tiêu dùng
ưa thích và đưa ra cách giải thích tại sao một tập hợp hàng hoá, dịch vụ này lại
được ưa thích hơn một tập hợp hàng hoá, dịch vụ khác
Lợi ích (U)
Được hiểu là sự như ý, sự hài lòng, sự thoả m&n do việc tiêu dùng hàng hoá
và dịch vụ mang lại
Tổng lợi ích (TU)
Là tổng thể sự hài lòng, sự thoả mãn do việc tiêu dùng các hàng hoá và dịch vụ mang lại
TU =U1 + U2 + U3 +…+ UN
Lợi ích cận biên (MU)
Phản ánh mức độ hài lòng, lợi ích tăng thêm do việc tiêu dùng một đơn vị sản phẩm hàng hoá hay dịch vụ cuối cùng mang lại
MU = dTU/dQ
( Sự thay đổi về tổng lợi ích so với sự thay đổi về lượng tiêu dùng
Trang 291.2 Quy luật lợi ích cận biên giảm dần
1.2.1 Ví dụ về sự thoả mãn hài lòng của một người ăn bánh rán
đi khi lượng hàng hoá hay dịch vụ đó được tiêu dùng nhiều hơn trong một thời kỳ nhất định
1.2.3 Mối quan hệ giữa lợi ích cận biên và tổng lợi ích
Trang 30- Khi tiêu dùng thêm cùng đơn vị sản phẩm hàng hoá hoặc dịch vụ thì tổng lợi ích sẽ tăng lên nhưng tốc độ tăng ngày càng chậm
- Tổng lợi ích sẽ tăng chậm khi lợi ích cận biên dương và giảm khi lợi ích cận biên âm
1.2.4 Lợi ích cận biên và đường cầu
- Lợi ích cận biên là một khái niệm trừu tượng, không thể lượng hoá được Song đây lại là một công cụ rất hữu ích cho các nhà kinh tế dùng để giải thích các hiện tượng kinh tế và hành vi của người tiêu dùng
- Lợi ích cận biên có mối quan hệ chặt chẽ với giá cả: Lợi ích cận biên của việc tiêu dùng hàng hoá càng lớn thì người tiêu dùng càng sẵn sàng trả giá cao hơn cho nó và ngược lại Do vậy có thể dùng giá để đo lợi ích cận biên của việc tiêu dùng 1 hàng hoá
- Thông qua đồ thị chúng ta nhận thấy: Dạng của đường lợi ích tương tự như dạng của đường cầu Điều đó thể hiện rằng: Đằng sau đường cầu chứa đựng lợi ích cận biên giảm dần của người tiêu dùng và do quy luật lợi ích cận biên giảm dần làm cho đường cầu nghiêng xuống dưới:
+ Nếu các đơn vị tiêu dùng là rời rạc ta có đường cầu gấp khúc từng đoạn + Nếu các đơn vị tiêu dùng là liên tục ta có đường cầu liền ( Đường cầu liền thể hiện một đơn vị tiêu dùng vô cùng nhỏ cũng có ý nghĩa)
1.3 Thặng dư tiêu dùng (CS)
Ví dụ xét việc tiêu dùng bia của một cá nhân:
Đồ thị 3.3
Qua đồ thị trên chúng ta thấy:
- Giá thị trường của một cốc bia là 3000 đ, được phản ánh bằng đường ngang
BE (Nó cũng phản ánh chi phí cận biên của người tiêu dùng)
- Trong tình huống rất khát, rất muốn uống bia, người tiêu dùng sẵn sàng trả 7000đ cho cốc bia đầu tiên Khi đó 7000đ phản ánh lợi ích cận biên của cốc bia thứ nhất Tuy nhiên trong thực tế họ chỉ phải trả 3000đ Như vậy đối với người tiêu dùng
họ được lợi hay được hưởng một khoảng thặng dư là 4000đ
Đường cầu và thặng dư tiêu dùng của người tiêu dùng
0 1000 2000 3000 4000 5000 6000 7000 8000
Trang 31- Người tiêu dùng muốn tối đa hoá lợi ích nên họ sẽ uống bia đến khi: lợi ích cận biên của cốc bia cuối cùng bằng với chi phí cận biên ( Giá thị trường) Cụ thể họ
sẽ uống đến cốc bia thứ 5 tại đó MU=MC= Giá Thị trường
- Người tiêu dùng sẽ không uống đến cốc bia thứ 6 vì khi đó lợi ích cận biên của họ nhỏ hơn chi phí cận biên (MU<MC= Giá thị trường) Đối với người tiêu dùng thì cốc bia thứ 6 chỉ đáng giá 2000đ
- Trên đồ thị chúng ta nhận thấy tổng thặng dư tiêu dùng được thể hiện bằng phần tô đậm CS (có gạch chéo)
Vậy, thặng dư tiêu dùng phản ánh sự chênh lệch giữa lợi ích của người tiêu dùng khi tiêu dùng một đơn vị hàng hoá nào đó (MU) với chi phí thực tế để thu được lợi ích đó (MC)
Thặng dư tiêu dùng xuất hiện do người tiêu dùng được hưởng lợi ích từ việc tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ nhiều hơn mức ( chi phí ) họ phải trả
2 Sở thích tiêu dùng và các đường bàng quan
2.1 Các giả định
Để mô hình hoá sở thích của người tiêu dùng chúng ta phải đưa ra nhiều giả
định về hành vi của người tiêu dùng khi thực hiện sự lựa chọn Ba giả định về sở thích tiêu dùng sau đây là trung tâm của lý thuyết tiêu dùng
Trước khi đi tìm hiểu ba giả định, để đơn giản hoá vấn đề khi xây dựng lý thuyết tiêu dùng, chúng ta giả định rằng chỉ có hai giỏ hàng hoá X và Y Trong đó X
là một hàng hoá cụ thể, và Y là gộp của tất cả các hàng hoá còn lại
2 Sở thích có tính chất bắc cầu
- Giả định này nói lên rằng: Sự so sánh giữa các giỏ hàng hoá của người tiêu dùng là nhất quán
- Như vậy nếu có 3 loại hàng hoá A, B và C thì:
- Nếu người tiêu dùng thích hàng hoá A hơn hàng hoá B và thích hàng hoá B hơn hàng hoá C thì có thể kết luận rằng người tiêu dùng sẽ thích hàng hoá A hơn hàng hoá C
3 Người tiêu dùng thích nhiều hàng hoá, dịch vụ hơn là ít hàng hoá, dịch vụ
- Giả định này bao hàm ba ý:
- Tất cả những hàng hoá này đều có ích chứ không có hại
Trang 32- Người tiêu dùng luôn theo đuổi lợi ích cá nhân
- Người tiêu dùng chưa thoả m&n hoàn toàn
Ba giả định trên đây là cơ sở để mô hình hoá hành vi của người tiêu dùng
2.2 Đường bàng quan (IC = Indiference Curve)
- Câu hỏi 3: Các đường bàng quan có bao giờ cắt nhau không?
- Câu hỏi 4: Tại sao các đường bàng quan có dạng lồi chứ không phải dạng lõm?
- Trả lời
- Câu 1: Rõ ràng mức thoả m&n hay lợi ích của người tiêu dùng tăng lên khi
đường bàng quan càng xa gốc toạ độ Điều này phù hợp với giả định 3: Người tiêu dùng luôn thích nhiều hàng hoá, dịch vụ hơn là ít hàng hoá, dịch vụ
Trang 33+ Vùng tây nam của điểm A không được ưa thích bằng giỏ hàng hoá A vì nó chứa ít hơn 1 hoặc cả hai hàng hoá
Do vậy đường bàng quan nhất thiết phải đi qua 2 vùng còn lại Bởi chỉ những vùng này mới làm người tiêu dùng bàng quan khi so sánh với điểm A
- Câu 3: Giả định rằng 2 đường bàng quan IC1 và IC2 cắt nhau
Đồ thị 3.5 + Với IC1 người tiêu dùng thích A bằng C
+ Với IC2 người tiêu dùng thích A bằng B
Khi đó theo tính chất bắc cầu chúng ta sẽ có kết luận người tiêu dùng sẽ thích
A = B = C Điều này là hoàn toàn vô lý vì: Giỏ C chứa ít hơn cả hai loại hàng hoá so với giỏ B và người tiêu dùng sẽ thích B hơn C (Giả định 3)
Kết luận: Các đường bàng quan không bao giờ cắt nhau
- Câu 4: Để trả lời câu hỏi này chúng ta cần đưa ra 1 giả định thứ 4 về hành vi của người tiêu dùng đó là: Tỉ lệ thay thế cận biên giảm dần dọc theo đường bàng quan
2.3 Tỷ lệ thay thế cận biên (MRS = Marginal rate of substitution)
Tỷ lệ thay thế cận biên là khái niệm được sử dụng để nghiên cứu sự đánh đổi
về sở thích khi cơ cấu tiêu dùng vận động dọc theo đường bàng quan
Tỷ lệ thay thế cận biên của hàng hoá X cho hàng hoá Y được hiểu là lượng tối
đa hàng hoá Y người tiêu dùng sẵn sàng từ bỏ để có được thêm một đơn vị hàng hoá
X
- Chú ý:
- Với những thay đổi vô cùng nhỏ, về mặt hình học biểu thức Y/ X chính
là độ dốc của đường bàng quan, nó là một số âm ( biểu thị sự đánh đổi)
X
MU
MU X
Trang 34- Với những thay đổi vô cùng nhỏ độ dốc của đường bàng quan biểu thị tỉ lệ thay thế cận biên của hàng hoá X cho hàng hoá Y, biểu thị sự đánh đổi về sở thích khi cơ cấu tiêu dùng vận động dọc theo đường bàng quan
( Và với giả định: Tỷ lệ thay thế cận biên (hay độ dốc của đường bàng quan) giảm dần thì chúng ta thấy rõ ràng đường bàng quan phải là những đường cong lồi
so với gốc toạ độ)
2.3.3 Các trường hợp đặc biệt của đường bàng quan
Chúng ta biết rằng: Đường bàng quan cho biết mức độ sẵn sàng thay thế một hàng hoá này cho một hàng hoá khác của người tiêu dùng để giữ nguyên mức độ thoả m&n Và đối với hàng hoá thông thường thì đường bàng quan có dạng lồi còn trong những trường hợp đặc biệt thì sao? Chúng ta sẽ xem xét một số trường hợp sau
a Trường hợp 1: Hai hàng hoá thay thế hoàn hảo
Đối với hai hàng hoá là thay thế hoàn hảo thì (nghĩa là) người tiêu dùng luôn sẵn sàng thay thế chúng ở một tỉ lệ không đổi
Trong trường hợp này đường bàng quan có dạng gì và MRS có gì đặc biệt?
- Ví dụ: Có hai hàng hoá là Cocacola và Pepsi Một người tiêu dùng luôn sẵn sàng từ bỏ 2 cốc Pepsi để lấy 1 cốc Cocacola Khi đó đường bàng quan là đường thẳng có độ dốc xuống dưới và có MRS của Pepsi cho Cocacola không đổi và = 1/2
Đồ thị 3.5
b Trường hợp 2: Hai hàng hoá bổ sung hoàn hảo
Đối với hai hàng hoá là bổ sung hoàn hảo thì (nghĩa là) người tiêu dùng luôn tiêu dùng chúng ở một tỉ lệ cố định Trong trường hợp này đường bàng quan có dạng gì và MRS có gì đặc biệt?
- Ví dụ: Có hai hàng hoá là giày trái và Giày phải Trường hợp này người tiêu dùng không sẵn sàng đổi một hay một số đơn vị hàng hoá này để lấy thêm 1 đơn
vị hàng hoá kia Vì thế MRS của giày phải cho giày trái băng 0 hoặc bằng vô cùng
Trang 35Đồ thị 3.6
c Trường hợp 3: Hàng hoá có hại
Đối với hàng hoá có hại chẳng hạn như, thuốc lá, ô nhiễm không khí hay bệnh truyền nhiễm thì người tiêu dùng không thích hoặc muốn tiêu dùng ít hơn
Trong trường hợp này đường bàng quan có dạng gì và MRS có gì đặc biệt?
- Ví dụ: Giả sử có hai hàng hoá: Một hàng hoá có hại là ô nhiễm không khí (Y) và một hàng hoá có ích khác (X) Khi đó người tiêu dùng sẽ chỉ đồng ý tiêu dùng Y nếu như cũng được tiêu dùng X nhiều hơn Trong trường hợp này đường bàng quan là đường thẳng dốc lên và MRS là số dương vì người tiêu dùng được đền
bù bằng việc tiêu dùng hàng hoá X nhiều hơn
Chúng ta đ& nghiên cứu sở thích của người tiêu dùng đối với các giỏ hàng hoá mà chưa tính đến giá của hàng hoá và thu nhập của người tiêu dùng Trong thực
tế khi thực hiện sự lựa chọn, người tiêu dùng luôn phải cân nhắc những yếu tố này
Trang 36Kết hợp tiêu dùng về 2 loại hàng hoá
- Độ dốc của đường ngân sách được tính bằng tỉ số giá của 2 loại hàng hoá,
đồng thời nó biểu thị tỉ lệ mà thị trường sẵn sàng thay thế hàng hoá này cho hàng hoá khác Khi đó ta có công thức:
Chứng minh: Độ dốc của đường ngân sách là chi phí cơ hội của việc tiêu dùng hàng hoá X Đó là lượng hàng hoá Y mà người tiêu dùng từ bỏ để được tiêu dùng thêm 1 đơn vị hàng hoá X Nếu người tiêu dùng muốn tăng số lượng hàng hoá
X lên thì họ phải giảm số lượng hàng hoá Y đi vì chịu sự ràng buộc về ngân sách Khi đó ta có:
X.Px + Y.Py = M (2)
Và (X+ ∆ x) + (Y- ∆ y) = M (3)
Thay (2) vào (3) và sắp xếp lại phương trình ta được công thức (1)
- Khi thu nhập (M = Money) thay đổi thì sẽ làm cho đường ngân sách (BL=
Y
X
P
P X
Trang 37- Khi giá hàng hoá thay đổi thì sẽ làm cho độ dốc đường ngân sách thay đổi
4 Lựa chọn tiêu dùng
Chúng ta sẽ mô hình hoá sự lựa chọn của người tiêu dùng bằng cách kết hợp
đường bàng quan và đường ngân sách
4.1 Tiêu dùng tối ưu (Tối đa hoá lợi ích)
Tiêu dùng tối ưu chính là sự thoả m:n, thích thú tối đa của người tiêu dùng trong việc lựa chọn các tập hợp hàng hoá với một ràng buộc nhất định về ngân sách dành cho tiêu dùng của họ
Tiêu dùng tối ưu thể hiện hỗn hợp các chi tiêu của người tiêu dùng để tối đa hoá lợi ích có thể đạt được với một thu nhập cho trước
Chúng ta nhận thấy rằng: Để đạt được mức thoả m&n tối đa với sự ràng buộc nhất định về ngân sách thì:
- Sự lựa chọn của người tiêu dùng phải khả thi nghĩa là điểm tiêu dùng phải nằm trên đường ngân sách
- Và sự lựa chọn đó phải nằm trên đường bàng quan cao nhất
Hai điều kiện này thoả m:n khi hai đường bàng quan và đường ngân sách tiếp xúc với nhau:
Như vậy A là điểm tối ưu vì nó nằm trên đường bàng quan cao hơn
- Tiêu dùng tối ưu được tìm thấy tại điểm tiếp xúc của đường bàng quan và
đường ngân sách( khi độ dốc của đường bàng quan bằng độ dốc của đường ngân sách) Điểm này thoả m&n điều kiện:
X
MU
MU P
P X
=
Trang 38Trong đó MUx/Px chính là lợi ích cận biên tính trên một đồng chi phí hàng hoá X
- Như vậy đến đây chúng ta có thể kết luận rằng:
+ Điều kiện để tối đa hoá tổng lợi ích là: Lợi ích cận biên tính trên một đồng chi phí hàng hoá này phải bằng lợi ích cận biên tính trên một đồng chi phí hàng hoá khác
+ Và phương pháp cơ bản đối với việc tối đa hoá lợi ích là mua thứ hàng hoá
có lợi ích cận biên tính trên 1 đồng chi phí là lớn nhất
4.2 ảnh hưởng của sự thay đổi giá và thu nhập đến tiêu dùng
4.2.1 ảnh hưởng của sự thay đổi giá
- ảnh hưởng của sự thay đổi giá được biểu diễn thông qua đường giá- tiêu dùng (Price – Consumtion path)
Đồ thị 3.9 Khi giá hàng hoá X giảm thì đường BL quay ra ngoài, điểm tiêu dùng tối ưu thay đổi chứa nhiều hàng hoá X hơn
4.2.2 ảnh hưởng của thu nhập đến tiêu dùng
- ảnh hưởng của thu nhập đến tiêu dùng được biểu diễn qua đường thu nhập tiêu dùng (Income – Consumtion path)
- ảnh hưởng của thu nhập đến tiêu dùng được minh hoạ bằng đồ thị 3.10
Trang 39Đồ thị 3.10
- Khi thu nhập tăng thì đường BL dịch chuyển sang phải, điểm tiêu dùng tối
ưu thay đổi chứa cả hai loại hàng hoá
Trang 40Chương 4
Lý thuyết Hành vi của doanh nghiệp
Tìm hiểu hành vi doanh nghiệp là một phần vô cùng quan trọng trong môn học Kinh tế Vi mô Làm sao để một doanh nghiệp có thể tồn tại, tăng trưởng và phát triển không ngừng trong cơ chế thị trường đầy tính cạnh tranh, rủi ro? Mục đích của doanh nghiệp là gì? Mục đích nào là quan trọng nhất và bằng cách nào để đạt được mục đích đó? Câu trả lời chung cho các doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận
Tuy nhiên để đạt được mục đích đó các doanh nghiệp phải đưa ra được những quyết định chính xác, kịp thời trong tổ chức sản xuất, giải quyết tốt mối quan hệ giữa sản lượng, chi phí và lợi nhuận Tức là sản xuất với sản lượng nào, tính toán các chi phí ra sao để đạt được lợi nhuận tối đa Đây cũng là vấn đề trọng tâm của chương 4_ Lý thuyết hành vi doanh nghiệp
1 Lý thuyết cơ sở về sản xuất
1.1 Sản xuất, các yếu tố đầu vào và hàm sản xuất
a Sản xuất và các yếu tố đầu vào của sản xuất
Doanh nghiệp là người sử dụng các yếu tố sản xuất để tạo ra hàng hoá dịch vụ Quá trình các doanh nghiệp thực hiện chức năng chuyển hoá các đầu vào thành các sản phẩm được gọi là quá trình sản xuất Ví dụ một nhà máy đường với các yếu
tố đầu vào là lao động, mía, các thiết bị may móc…sản xuất ra đường…
Các yếu tố đầu vào của một quá trình sản xuất có thể được chia thành hai nhóm cơ bản:
- Nhóm thứ nhất là lao động, thường được ký hiệu là chữ L (viết tắt Labour)
- Nhóm thứ hai gồm nguyên liệu, vật liệu máy móc thiết bị, nhà xưởng kho tàng…Gọi chung là vốn và thường được ký hiệu là chữ K
Qua quá trình sản xuất các yếu tố đầu vào được kết hợp với nhau theo các phương thức nhất định tạo thành các sản phẩm đầu ra Chúng ta gọi đó là sản lượng
ký hiệu là Q
Giữa các yếu tố đầu vào và sản lượng có mối quan hệ với nhau được thể hiện bằng một phương trình nào đó, chúng ta gọi đó là hàm sản xuất
b Hàm sản xuất và vấn đề hiệu suất theo qui mô
- Khái niệm hàm sản xuất: Là một hàm số thể hiện mối quan hệ giữa số lượng
đầu vào với số lượng đầu ra tối đa có thể sản xuất được ứng với một trình độ công nghệ nhất định
Khi doanh nghiệp sử dụng nhiều yếu tố đầu vào thì Hàm sản xuất tổng quát có dạng như sau:
Q = f(X1,X2,X3….,Xn) Trong đó: - Q là sản lượng đầu ra
- (X1,X2,X3….,Xn) là các yếu tố đầu vào
-Giả sử doanh nghiệp sử dụng chỉ sử dụng hai yếu tố đầu vào là K đơn vị vốn
và L đơn vị lao động thì Hàm sản xuất có dạng như sau:
Q = f(L,K)