Nội dung Những vấn đề cơ bản về đầu tư kinh doanh BĐS Trình tự, thủ tục thực hiện một dự án đầu tư kinh doanh bất động sản Nội dung các dự án đầu tư kinh doanh BĐS Hợp đồng trong hoạ
Trang 1ĐẦU TƯ KINH DOANH
BẤT ĐỘNG SẢN
ThS NGÔ THẢOKhoa Thẩm Định Giá Trường ĐH Marketing
Trang 3Nội dung
Những vấn đề cơ bản về đầu tư kinh doanh BĐS
Trình tự, thủ tục thực hiện một dự án đầu tư
kinh doanh bất động sản
Nội dung các dự án đầu tư kinh doanh BĐS
Hợp đồng trong hoạt động kinh doanh bất động
sản
Thông tin và hồ sơ bất động sản
Đánh giá hiệu quả dự án đầu tư kinh doanh
BĐS
Trang 4I.1 Kinh doanh bất động sản
Kinh doanh bất động sản: là việc bỏ vốn đầu
tư tạo lập, mua, nhận chuyển nhượng, thuê,
thuê mua bất động sản để bán, chuyển nhượng,
cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua nhằm mục
Trang 5Nhà nước khuyến khích và có chính sách hỗ trợ
tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản đầu
tư tạo lập quỹ nhà ở để bán trả chậm, trả dần,
cho thuê, cho thuê mua đối với người có công,
người nghèo, người có thu nhập thấp; đầu tư hạ
tầng các khu công nghiệp để cho thuê mặt bằng
phục vụ sản xuất
Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh bất động
sản phải có vốn pháp định là 6 (sáu) tỷ đồng
Việt Nam
(Điều 12 - Luật kinh doanh BĐS)
I. ĐẦ U TƯ KINH DOANH BĐS
Trang 6Theo NĐ 153/2007/NĐ-CP các loại BĐS
được đưa vào kinh doanh bao gồm:
Nhà, công trình xây dựng theo quy định của
pháp luật về xây dựng được đưa vào kinh
doanh
Quyền sử dụng đất được tham gia thị trường
bất động sản theo quy định của pháp luật về
đất đai
Các bất động sản khác theo quy định của
I. ĐẦ U TƯ KINH DOANH BĐS
1.1 Các loại BĐS đưa vào kinh doanh
Trang 7Điều kiện đối với bất động sản đưa vào
kinh doanh:
Thuộc đối tượng được phép kinh doanh
Bảo đảm chất lượng theo quy định của pháp
luật về xây dựng
Không có tranh chấp về quyền sở hữu
Có đầy đủ hồ sơ pháp lý
I. ĐẦ U TƯ KINH DOANH BĐS
1.1 Các loại BĐS đưa vào kinh doanh
Trang 8I.2 Đầu tư kinh doanh BĐS
Đầu tư kinh doanh bất động sản là một
trong những hướng đầu tư lớn trong cơ
cấu thị trường đầu tư
Khi lựa chọn đầu tư người ta cân nhắc
giữa các loại đầu tư:
Mua cổ phiếu của các công ty
Mua các trái phiếu với lãi suất cố định
Đầu tư bất động sản
I. ĐẦ U TƯ KINH DOANH BĐS
Lựa chọn loại hình đầu tư
Trang 9I.2 Đầu tư kinh doanh BĐS
Lựa chọn loại hình đầu tư
Trang 10I.2 Đầu tư kinh doanh BĐS
Các tiêu chí cơ bản để lựa chọn chất
lượng đầu tư:
Bảo đảm an toàn vốn đầu tư
Tính chất đều đặn của thu nhập
Quản lý dễ dàng và chi phí thấp
Ít ảnh hưởng bởi lạm phát
Nâng đươc giá trị vốn
I. ĐẦ U TƯ KINH DOANH BĐS
Trang 11I.2 Đầu tư kinh doanh BĐS
An toàn vốn đầu tư nghĩa là ít có nguy cơ rủi ro
bị mất đồng vốn Đây là mối quan tâm hàng
đầu của tất cả các nhà đầu tư
Xét theo khía cạnh này thì đầu tư BĐS và đầu
tư vào cổ phiếu có nguy cơ lớn hơn là đầu tư
vào các tài sản không có rủi ro như trái phiếu,
chứng chỉ tiền gửi v.v…
I. ĐẦ U TƯ KINH DOANH BĐS
Bo đm an toàn vn đu t
Trang 12I.2 Đầu tư kinh doanh BĐS
Thu nhập đều đặn là mong muốn của nhiều nhà
đầu tư Thu nhập đều đặn làm cho nhà đầu tư
an tâm trong viêc thu hồi vốn Đây là chỉ tiêu
mà nhiều người có vốn nhỏ, ít thích mạo hiểm
thường chú trọng đến
Nhà đầu tư chỉ đầu tư vào một tài sản và chi phí
thường xuyên của họ lệ thuộc vào thu nhập từ
tài sản này thì yếu tố này là cực kỳ quan trọng
I. ĐẦ U TƯ KINH DOANH BĐS
Trang 13I.2 Đầu tư kinh doanh BĐS
Việc mua bán chứng khoán diễn ra nhánh chóng
trên thị trường và chi phí mua bán thấp cũng
như không mất thời gian cho quản lý
Đầu tư BĐS bất lợi hơn các hướng đầu tư khác,
vì việc mua bán thường tốn nhiều thời gian và
chi phí
Có thể mua (bán) một bộ phận kết quả đầu tư
Khi có nhu cầu tiền cho hoạt động khác có thể
chia nhỏ ra để bán từng phần Đây là điểm yếu
của đầu tư BĐS
I. ĐẦ U TƯ KINH DOANH BĐS
Qun lý d dàng và chi phí thp
Trang 14I.2 Đầu tư kinh doanh BĐS
Lạm phát làm tăng chi phí vay thực tế, từ đó giá
trị của tài sản và lợi tức cũng tăng theo
Người đi vay trở nên có ít thu nhập hơn để tham
gia thị trường Hơn nữa, khi có lạm phát, lãi
suất vay cao hơn, dẫn đến rủi ro cho người cho
vay nhiều hơn: mất vốn và không tính được thời
gian hoàn vốn Những người cho vay sẽ phải
chịu những thiệt hại mà không thể thu hồi được
I. ĐẦ U TƯ KINH DOANH BĐS
Trang 15I.2 Đầu tư kinh doanh BĐS
Giá tri của tài sản đầu tư có tăng cao hơn lạm
phát vào cuối kỳ đầu tư hay không, nghĩa là giá
trị thực có tăng lên theo thời gian?
Các tài sản khác nhau đáp ứng những đòi hỏi
trên với mức độ khác nhau Thông thường có sự
đánh đổi giữa ưu thế này với những hạn chế
khác của các loại tài sản đầu tư
Bất động sản có ưu thế về mặt này và thường
có giá trị tăng cao vào cuối kỳ đầu tư vì xu
hướng của bất động sản là luôn luôn tăng giá
I. ĐẦ U TƯ KINH DOANH BĐS
Nâng cao đc giá tr vn
Trang 16I.2 Đầu tư kinh doanh BĐS
Thuận lợi:
Bảo đảm vốn đầu tư
Lợi tức từ tiền thuê chắc chắn và đảm bảo
Cách thức tốt nhất để chống lạm phát
Nâng cao giá trị vốn
I. ĐẦ U TƯ KINH DOANH BĐS
Trang 17I.2 Đầu tư kinh doanh BĐS
Bất thuận lợi:
Cần một khoản vốn đầu tư lớn
Không dễ dàng mua bán (thanh khoản)
Chi phí quản lý cao
Chi phí mua bán giao dịch cao
I. ĐẦ U TƯ KINH DOANH BĐS
Trang 18I.2 Đầu tư kinh doanh BĐS
I. ĐẦ U TƯ KINH DOANH BĐS
Thấp Cao
T.bình
4 Ảnh hưởng bởi
lạm phát
Thấp Cao
Cao
3 Dễ giao dịch
T.bình Cao
Thấp
2 Thu nhập đều
Cao Cao
Thấp
1 An toàn
Bất động sản
Trái phiếu
Chứng khoán
LoạiTiêu chí
Trang 19So sánh BĐS và các đầu tư cổ phiếu
I. ĐẦ U TƯ KINH DOANH BĐS
Chủ sở hữu cổ phiếu không thể nâng cao chất lượng của cổ phiếu
Trang 20So sánh BĐS và các đầu tư cổ phiếu
I. ĐẦ U TƯ KINH DOANH BĐS
Thông tin được công khai.
Thông tin thị trường không
Giá cả giao dịch tuỳ thuộc vào
ý thích của người mua, bán.
Thời gian mua bán nhanh gọn Thời gian mua bán dài.
Thị trường tập trung Không có thị trường tập trung.
CỔ PHIẾUBẤT ĐỘNG SẢN
Trang 21I.3 Các loại hình đầu tư BĐS
Có thể chia thành các loại hình sau đây:
Đầu tư cho hệ thống thương mại
Văn phòng và địa điểm kinh doanh
Nhà xưởng công nghiệp, nhà kho
Cơ sở vui chơi, giải trí, chăm sóc sức khỏe
Bất động sản trong nông nghiệp
Nhà ở
Đầu tư bất động sản ở nước ngoài
I. ĐẦ U TƯ KINH DOANH BĐS
Trang 22Các dạng cửa hàng được quan tâm đầu tư bao gồm:
Mở thêm các cửa hàng ở các phố mua sắm chính
Mở rộng và tận dụng các diện tích của các trung tâm thương
mại đang hoạt động.
Xây dựng các trung tâm thương mại mới ở các khu vực ven
đô (Metro, Melinh Plaza…)
Xây dựng các siêu thị độc lập.
Các trung tâm hội chợ, triển lãm.
I. ĐẦ U TƯ KINH DOANH BĐS
I.3 Các loại hình đầu tư BĐS
Trang 23I. ĐẦ U TƯ KINH DOANH BĐS
I.3 Các loại hình đầu tư BĐS
Trang 24I.3 Các loại hình đầu tư BĐS
Việc phát triển mạnh các loại hình công ty trong
thời gian qua đã đẩy nhu cầu thuê văn phòng lên
rất cao
Xu hướng thời gian tới nhu cầu này sẽ tiếp tục
tăng cao cùng với làn sóng đầu tư trực tiếp nước
ngoài vào Việt Nam sau khi Việt Nam gia nhập
WTO
I. ĐẦ U TƯ KINH DOANH BĐS
b Đu t xây dng văn phòng cho thuê
Trang 25I.3 Các loại hình đầu tư BĐS
Nhu cầu thuê văn phòng chịu ảnh hưởng của các
nhân tố:
Sự thuận lợi trong giao dịch, tổ chức và sắp xếp
công việc Các chi phí quản lý đã được bên cho
thuê đảm nhận
Vẻ sang trọng, uy nghi của các toà nhà cao ốc văn
phòng làm tăng giá trị công ty và thuận tiện trong
giao dịch
Công nghệ hiện đại cũng cho phép giảm thiểu số
nhân viên của các văn phòng và làm cho nhu cầu
về diện tích văn phòng giảm đi
I. ĐẦ U TƯ KINH DOANH BĐS
Trang 26I.3 Các loại hình đầu tư BĐS
Đây là lĩnh vực được xem là chứa đựng nhiều rủi ro
nhất bởi lẽ mặt bằng nhà xưởng, kho bãi thường
được thiết kế riêng cho từng loại hình sản xuất đặc
thù, nghĩa là phạm vi các khách hàng tương đối hẹp
Loại hình này thường tập trung ở các khu công
nghiệp, các khu vực sản xuất tập trung và có yêu cầu
cao trong việc xử lý rác thải công nghiệp
I. ĐẦ U TƯ KINH DOANH BĐS
c Đu t xây dng nhà x ng, kho bãi
Trang 27I.3 Các loại hình đầu tư BĐS
Để hạn chế những rủi ro trong lĩnh vực này cần chú ý
những vấn đề sau:
Nâng cao tính chuẩn mực của các tài sản đồng thời chú
trọng tính linh hoạt trong việc điều chỉnh thiết kế cho phù
hợp với sự thay đổi khách hàng.
Lựa chọn địa điểm một cách cẩn trọng, tạo điều kiện thuận
lợi cho hoạt động kinh doanh cho những người thuê địa
điểm.
Bảo đảm diện tích hợp lý để vừa có khả năng mở rộng trong
tương lai, đồng thời phù hợp với khả năng về nguồn lực
cũng như khả năng quản lý.
I. ĐẦ U TƯ KINH DOANH BĐS
Trang 28I.3 Các loại hình đầu tư BĐS
Các loại hình đầu tư chủ yếu thuộc lĩnh vực
này bao gồm:
Các công viên và các khu vui chơi, giải trí
Các trung tâm thể thao, bể bơi, sân bãi tập
Các vũ trường, quán bar
Các trung tâm chăm sóc sức khỏe
Các dịch vụ internet, dịch vụ cá cược, casino…
I. ĐẦ U TƯ KINH DOANH BĐS
resort …
Trang 29I.3 Các loại hình đầu tư BĐS
Đầu tư vào lĩnh vực này thường mang lại nhiều lợi
nhuận cho nhà đầu tư, nhưng cũng không ít rủi ro
Hầu hết các nhà đầu tư vào lĩnh vực này chủ yếu
nhắm vào đối tượng là khách du lịch như Vinpearl
Land, Mũi né Resort … và thu được lợi nhuận cao
Trái lại nhiều khu vui chơi giải trí được đầu tư lớn
nhưng không thu hút được khách và bỏ phế sau một
thời gian hoạt động
I. ĐẦ U TƯ KINH DOANH BĐS
resort …
Trang 30I.3 Các loại hình đầu tư BĐS
Đây là lĩnh vực kinh doanh khó khăn nhất Mặc dù
nhu cầu về thuê nhà ở các thành phố lớn, các khu
công nghiệp hiện rất lớn nhưng có rất ít các nhà đầu
tư trong nước thực sự quan tâm đến lĩnh vực này
Trong những năm gần đây nhu cầu đầu tư kinh
doanh xây dựng nhà ở để bán có xu hướng phát triển
mạnh Các công ty nước ngoài như Đài loan, Hàn
quốc, Nhật bản đang có nhiều dự án đầu tư cho nhà
ở dạng cao cấp như Phú Mỹ Hưng
I. ĐẦ U TƯ KINH DOANH BĐS
e Đu t kinh doanh nhà
Trang 31I.3 Các loại hình đầu tư BĐS
Nhà ở cho người dân bình thường còn ít được
chú trọng đến.
Khó khăn ở lĩnh vực này là việc thu hồi vốn
khó khăn Ở các nước việc cho vay mua nhà
tiến hành dễ dàng và người dân dễ có điều
kiện thuận lợi trong việc mua bán nhà
I. ĐẦ U TƯ KINH DOANH BĐS
e Đu t kinh doanh nhà
Trang 32I.3 Các loại hình đầu tư BĐS
Nguyên nhân cơ bản của tình trạng trên là:
Chính sách nhà ở của Việt Nam chưa được xây dựng một
cách nhất quán, đặc biệt là chính sách về đất đai.
Khả năng chi trả của những người có nhu cầu thuê nhà
thường rất thấp.
Thói quen trong việc thuê nhà của người dân chưa mang
tính phổ biến
Các nhà đầu tư chưa thực sự năng động trong việc nắm bắt
nhu cầu của người thuê nhà và vì vậy cung cầu không gặp
I. ĐẦ U TƯ KINH DOANH BĐS
e Đu t kinh doanh nhà
Trang 33Nhà đầu tư trong nước
Các nhà đầu tư kinh doanh BĐS
Trang 34I.3 Các loại hình đầu tư BĐS
I. ĐẦ U TƯ KINH DOANH BĐS
Các nhà đầu tư kinh doanh BĐS
Trang 35Các công ty kinh doanh bất động sản.
Các nhà đầu tư nước ngoài.
Các công ty xây dựng.
Các nhà đầu tư tư nhân.
I. ĐẦ U TƯ KINH DOANH BĐS
Các nhà đầu tư kinh doanh BĐS
Trang 36I.3 Các loại hình đầu tư BĐS
a/ Đối với nhà đầu tư trong nước:
I. ĐẦ U TƯ KINH DOANH BĐS
Các nhà đầu tư kinh doanh BĐS
Trang 37I.3 Các loại hình đầu tư BĐS
b/ Đối với nhà đầu tư nước ngoài:
Đầu tư tạo lập nhà, công trình xây dựng để
bán, cho thuê, cho thuê mua;
Đầu tư cải tạo đất và đầu tư các công trình hạ
tầng trên đất thuê để cho thuê đất đã có hạ
tầng;
Kinh doanh dịch vụ bất động sản như nhà đầu
tư trong nước
I. ĐẦ U TƯ KINH DOANH BĐS
Các nhà đầu tư kinh doanh BĐS
Trang 38I.3 Các loại hình đầu tư BĐS
Các nhà đầu tư tư nhân bị loại khỏi rất nhiều
lĩnh vực kinh doanh BĐS bởi lẽ những lĩnh vực
này đòi hỏi số vốn rất lớn
Việc sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi của các quỹ
lương hưu, quỹ bảo hiểm để đầu tư vào BĐS
là một hướng vô cùng quan trọng, bởi lẽ
nguồn vốn này rất thích hợp với việc đầu tư
vào các BĐS
I. ĐẦ U TƯ KINH DOANH BĐS
Các nhà đầu tư kinh doanh BĐS
Trang 39I.4 Nguồn vốn đầu tư KD BĐS
Tổng mức đầu tư là toàn bộ chi phí đầu tư và xây
dựng (kể cả vốn sản xuất ban đầu) và là giới hạn chi
phí tối đa của dự án được xác định trong quyết định
đầu tư
Vốn cho chuẩn bị đầu tư; Vốn chuẩn bị thực hiện dự án đầu
tư; Vốn thực hiện đầu tư
Chi phí chuẩn bị xây dựng; Nghiệm thu công trình
Lãi vay của Chủ đầu tư
Chi phí bảo hiểm công trình; Dự phòng; Quản lý dự án
Các khoản thuế theo quy định
Thẩm định phê duyệt quyết toán
I. ĐẦ U TƯ KINH DOANH BĐS
Tổng mức đầu tư
Trang 40I.4 Nguồn vốn đầu tư KD BĐS
Chủ đầu tư dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở,
dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp phải có vốn
đầu tư thuộc sở hữu của mình để thực hiện dự án
(NĐ 153/2007):
Đối với dự án khu đô thị mới và dự án hạ tầng kỹ thuật khu
công nghiệp thì không thấp hơn 20% tổng mức đầu tư của
dự án.
Đối với dự án khu nhà ở thì không thấp hơn 15% tổng mức
đầu tư của dự án có quy mô sử dụng đất dưới 20 ha, không
thấp hơn 20% tổng mức đầu tư của dự án có quy mô sử
dụng đất từ 20 ha trở lên.
I. ĐẦ U TƯ KINH DOANH BĐS
Vốn nhà đầu tư (chủ sở hữu)
Trang 41I.4 Nguồn vốn đầu tư KD BĐS
Chủ đầu tư có trách nhiệm chứng minh năng
lực tài chính của mình để thực hiện dự án
thông qua việc lập danh mục các dự án đang
thực hiện đầu tư, trong đó nêu rõ tổng vốn
đầu tư của từng dự án.
I. ĐẦ U TƯ KINH DOANH BĐS
Vốn nhà đầu tư (chủ sở hữu)
Trang 42I.4 Nguồn vốn đầu tư KD BĐS
Trình tự, thủ tục xác nhận vốn thuộc sở hữu
của chủ đầu tư khi đăng ký thực hiện dự án
đầu tư:
Vốn thuộc sở hữu của chủ đầu tư là vốn thực có
của chủ đầu tư tính đến năm trước liền kề với năm
chủ đầu tư thực hiện dự án được xác định thông
qua báo cáo tài chính của doanh nghiệp, có sự xác
nhận của tổ chức kiểm toán độc lập
I. ĐẦ U TƯ KINH DOANH BĐS
Vốn nhà đầu tư (chủ sở hữu)
Trang 43I.4 Nguồn vốn đầu tư KD BĐS
Đối với chủ đầu tư là doanh nghiệp thành lập mới,
vốn thực có được xác định như sau:
Đối với số vốn là tiền: phải được ngân hàng thương mại nơi
doanh nghiệp đó mở tài khoản xác nhận về số dư tiền gửi
của doanh nghiệp Thời điểm xác nhận trong thời hạn ba
mươi (30) ngày tính đến ngày nộp hồ sơ xin phê duyệt dự
án;
Đối với số vốn là tài sản thì phải có chứng thư của tổ chức có
chức năng định giá đang hoạt động tại Việt Nam về kết quả
định giá tài sản của doanh nghiệp Chứng thư phải đảm bảo
còn hiệu lực tính đến ngày nộp hồ sơ xin phê duyệt dự án.
I. ĐẦ U TƯ KINH DOANH BĐS
Vốn nhà đầu tư (chủ sở hữu)
Trang 44I.4 Nguồn vốn đầu tư KD BĐS
Tín dụng là nguồn chủ yếu trong kinh doanh bất động
sản, việc nắm rõ hoạt động của thị trường cho vay là
nền tảng cơ bản đối với chuyên gia bất động sản
Đầu tư thành công, phát triển tài sản, gia tăng thương
vụ tuỳ thuộc vào hiểu biết tài chính của nhà đầu tư
Nhà đầu tư kinh doanh bất động sản chuyên nghiệp
phải nằm nhiều cách khác nhau để gia tăng tiềm năng
thu lợi và hạn chế rủi ro thất bại
I. ĐẦ U TƯ KINH DOANH BĐS
Vốn vay
Trang 45I.4 Nguồn vốn đầu tư KD BĐS
Chủ đầu tư dự án kinh doanh bất động sản và khách
hàng được thỏa thuận trong hợp đồng về việc mua bán
nhà, công trình xây dựng hình thành trong tương lai
theo hình thức ứng tiền trước phải bảo đảm các nguyên
tắc và yêu cầu sau đây:
Việc ứng tiền trước phải được thực hiện nhiều lần, lần
đầu chỉ được huy động khi chủ đầu tư đã bắt đầu triển
khai xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo tiến độ và
nội dung của dự án đã được phê duyệt
Chủ đầu tư phải sử dụng đúng mục đích tiền ứng trước
của khách hàng để đầu tư tạo lập bất động sản;
I. ĐẦ U TƯ KINH DOANH BĐS
Vốn ứng trước từ khách hàng
...Đầu tư thành công, phát triển tài sản, gia tăng thương
vụ tuỳ thuộc vào hiểu biết tài nhà đầu tư
Nhà đầu tư kinh doanh bất động sản chuyên nghiệp...
Đầu tư cải tạo đất đầu tư cơng trình hạ
tầng đất th thuê đất có hạ
tầng;
Kinh doanh dịch vụ bất động sản nhà đầu
tư nước
I.... Nguồn vốn đầu tư KD BĐS
Tín dụng nguồn chủ yếu kinh doanh bất động
sản, việc nắm rõ hoạt động thị trường cho vay
nền tảng chuyên gia bất động sản