Kiến nghị vào một số giải pháp phát triển hoạt động đầu tư kinh doanh bất động sản tại công ty TNHH Đức Dương
Trang 1
MỤC LỤC MỤC LỤC 01
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 03
LỜI MỞ ĐẦU 04
PHẦN I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN 06
1.1 Những vấn đề lý luận cơ bản về BĐS 06
1.1.1 Khái niệm BĐS 06
1.1.2 Đặc diểm của bất động sản 06
1.1.3 Phân loại Bất động sản 08
1.2 Những vấn đề lý luận chung về đầu tư kinh doanh BĐS 09
1.2.1 Khái niệm đầu tư kinh doanh BĐS 09
1.2.2 Đặc điểm của đầu tư kinh doanh BĐS 10
1.2.3 Nguồn vốn cho hoạt động đầu tư kinh doanh BĐS của doanh nghiệp .10 1.2.4 Các nhân tố tác động đến hoạt động đầu tư kinh doanh BĐS 12
1.2.4.1 Nhóm các nhân tố tự nhiên 12
1.2.4.2 Nhóm các nhân tố kinh tế 12
1.2.4.3 Nhóm các nhân tố chính trị 13
1.2.4.4 Ảnh hưởng của nhà nước tới hoạt động kinh doanh BĐS VN 13
PHẦN II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN ĐỨC DƯƠNG 15
2.1 Giới thiệu vê công ty trách nhiệm hữu hạn Đức Dương 15
2.1.1 Giới thiệu về công ty 15
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 15
Các danh hiệu thi đua 16
2.2 Cơ cấu tổ chức 17
2.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 17
2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 18
2.2.2.1 Bộ máy lãnh đạo của công ty 18
2.2.2.2 Các phòng ban chức năng 18
2.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Đức Dương 20
2.4 Hoạt động đầu tư phát triển để phục vụ đầu tư kinh doanh BĐS 21
2.5 Thực trạng hoạt động đầu tư xây dựng, kinh doanh BĐS 21
Trang 2
2.5.1 Các dự án công ty làm chủ đầu tư 22
2.5.1.1 Dự án khu dân cư, dịch vụ, thương mại, văn hóa, thể thao Minh Tân 22
2.5.1.2 Dự án khu trung tâm thương mại, dịch vụ, chợ dân sinh và dân cư phía Nam Hải Hà – thị trấn Quảng Hà 25
2.5.2 Các dự án theo hợp đồng xây dựng 27
2.5.2.1 Dự án Khu biệt thự và khách sạn phía tây cầu Bãi Cháy 27
2.5.2.2 Dự án khu dân cư xã Hồng Phong 29
2.6 Đánh giá hoạt dộng sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Đức Dương 31 2.6.1 Hiệu quả đạt dược 31
2.6.2.Hạn chế còn tồn tại 32
PHẦN III:KIẾN NGHỊ MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ KINH DOANH BĐS TẠI CÔNG TY TNHH ĐỨC DƯƠNG 33
3.1 Định hướng thị trường BĐS của Việt Nam 33
3.2 Quan điểm mục tiêu của công ty Đức Dương 34
3.2.1 Mục tiêu chung 34
3.2.2 Mục tiêu cụ thể trong thời gian tới 34
3.3 Nguyên nhân của các hạn chế 35
3.4 Kiến nghị một số giải pháp 36
3.4.1 Một vài giải pháp chung 36
3.4.2 Các giải pháp cụ thể 37
3.4.2.1 Giải pháp về vốn 37
3.4.2.2 Giải pháp về nguồn nhân lực 38
3.4.2.3 Giải pháp nâng cao chất lượng công tác nghiên cứu thị trường kinh doanh BĐS 39
3.4.2.4 Giải pháp về quy trình thực hiện đầu tư 39
3.4.2.5 Giải pháp về quản lý sau đầu tư 40
3.4.2.6 Giải pháp về đánh giá kết quả và hiệu quả hoạt động đầu tư kinh doanh bất động sản 40
3.5 Kiến nghị đối với Nhà nước 40
KẾT LUẬN 43 XÁC NHẬN CỦA CƠ SỞ THỰC TẬP
Trang 3
NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Đề cương bài giảng môn Kinh doanh bất động sản của thạc sĩ Lê Thị Duyên – giảng viên Khoa Quản trị kinh doanh trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Hải Dương;
- Nguyễn Văn Hòa, Thực trạng hoạt động đầu tư kinh doanh bất động sản của công ty Cổ phần Xây dựng số 2;
- Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2006), Luật kinh doanh bất động sản;
- Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2003), Luật đất đai; Các trang web:
Trang 4
LỜI MỞ ĐẦU
Kể từ khi chính thức gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO vào năm
2007, Việt Nam đã và đang có những sự chuyển mình thật sự hết sức mạnh mẽ, tốc độtăng trưởng luôn ở mức cao (bình quân từ 1995 là khoảng 7%/năm), đời sống ngườidân không ngừng được cải thiện và cùng với đó là sự xuất hiện ngày một nhiều củanhững công trình, những khu đô thị mới, những tòa cao ốc vô cùng hiện đại và hoànhtráng Tất cả cho thấy một điều, Việt Nam đang thực sự là mảnh đất rất màu mỡ đốivới những nhà đầu tư kinh doanh bất động sản (BĐS) cả ở trong và ngoài nước
sớm tham gia thị trường bất động sản đầy tiềm năng từ đầu những năm 2000 của thế
kỉ XXI với nhiều dự án lớn, vừa và nhỏ tập trung chủ yếu vào đầu tư xây dựng, quyhoạch đô thị, xây dựng nhà cao tầng, các trung tâm văn hóa, dịch vụ và đầu tư kinhdoanh BĐS Đến nay công ty đã tạo dựng được uy tín của mình trên thị trường khuvực và phát triển ngày càng mạnh mẽ khi tham gia đầu tư vào nhiều dự án mới vànhận thi công nhiều dự án lớn nhỏ khác nhau Trong suốt quá trình thực hiện này,Công ty Đức Dương đã đạt được rất nhiều những thành tựu đáng kể với công ty nóiriêng và với xã hội nói chung, tuy nhiên, vẫn còn tồn tại ở đó một số hạn chế cần phảisớm khắc phục để đưa công ty trở thành công ty lớn, có tầm cỡ trong khu vực và tầm
cỡ quốc gia
Chính vì vậy, em rất hy vọng rằng đề tài “Hoạt động đầu tư kinh doanh bất
động sản tại công ty trách nhiệm hữu hạn Đức Dương” mà em đã nghiên cứu và
thực hiện dưới đây sẽ đưa ra những nhìn nhận chân thật nhất về tình hình hoạt độngđầu tư kinh doanh bất động sản tại công ty và qua đó tìm ra được những hướng đi,những giải pháp đúng đắn nhất Bài báo cáo của em ngoài phần mở đầu và kết luận,tổng quan gồm ba phần sau:
Phần I: Những vấn đề lý luận cơ bản
Phần II: Thực trạng hoạt động đầu tư kinh doanh bất động sản tại công ty trách nhiệmhữu hạn Đức Dương
Trang 6
PHẦN I NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN 1.1 Những vấn đề lý luận cơ bản về BĐS
1.1.1. Khái niệm BĐS
Hiện nay trên thế giới có rất nhiều quan niệm khác nhau về bất động sản Tuynhiên tất cả đều thống nhất trong quan điểm: bất động sản là những tài sản gắn liềnvới đất đai và không di dời được
Theo Giáo sư Dan Swango: “bất động sản là đất đai và các công trình xâydựng trên đất Nó hữu hình và ta có thể nhìn thấy và chạm vào nó” (Real estate refers
to land and the improvements on it It is tangible, and you can see and touch it)
Theo từ điển các thuật ngữ tài chính: “Bất động sản là một miếng đất và tất cảcác tài sản vật chất gắn liền với đất” (A piece of land and whatever physical on it)
Theo Mc Kenzie and Betts, 1996, p.3: “Bất động sản bao gồm đất đai, tài sảngắn liền với đất đai, tài sản phụ thuộc vào đất đai và những tài sản không di dời đượcđược định bởi luật pháp”
Theo điều 181 của Bộ Luật Dân sự: “Bất động sản là những tài sản không didời được, bao gồm: Đất đai; nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất đai, kể cả cáctài sản gắn liền với nhà ở, công trình xây dựng đó; các tài sản khác gắn liền với đất;các tài sản khác do pháp luật quy định”
Như vậy, BĐS trước hết là tài sản nhưng không phải tài sản nào cũng là BĐS,chỉ những tài sản nào không di dời được mới là BĐS Vì vậy, đặc điểm riêng của BĐS
là không di dời Chính vì vậy, BĐS trước hết là đất đai và các công trình, kiến trúcgắn liền với đất đai Đất đai là yếu tố ban đầu, yếu tố không thể thiếu của BĐS Tuy
nhiên, quan niệm về những “tài sản gắn liền với đất” được coi là BĐS lại có sự khác
nhau, cùng một tài sản, có nước liệt kê vào danh mục động sản nhưng cũng có nướcliệt kê vào danh mục BĐS; có lúc nó được coi là động sản nhưng lúc khác lại là BĐS
1.1.2 Đặc điểm của BĐS
BĐS là một loại hàng hoá đặc biệt, vì vậy ngoài đặc điểm chung của nhữnghàng hoá thông thường, bất động sản còn có những đặc điểm riêng sau đây:
Trang 7
+ Thứ nhất, bất động sản là hàng hoá có vị trí cố định, không di dời được.Đặc điểm này là do hàng hoá bất động sản luôn gắn liền với đất đai, nên cốđịnh về vị trí, về địa điểm và không có khả năng dịch chuyển, khó có khả năng tăngthêm về diện tích Đây chính là dấu hiệu để phân biệt sự khác nhau cơ bản giữa bấtđộng sản và các tài sản thông thường khác (động sản) Đặc tính không di dời được củabất động sản thể hiện ở chỗ, các thành phần tạo thành bất động sản biểu hiện đặc tínhkhông thể di dời được trong trường hợp nào và trong trường hợp nào thì chúng khôngmang đặc tính đó; trong đó, đất đai là tài sản luôn gắn liền với đặc tính không thể didời được trong mọi trường hợp, còn các tài sản khác chỉ được gọi là bất động sản vàmang đặc tính không thể di dời được khi gắn với đất đai (trừ một vài trường hợpngoại lệ theo quy định của pháp luật)
+ Thứ hai, BĐS là hàng hoá có tính lâu bền
Đặc điểm này là vì đất đai là tài sản do thiên nhiên ban tặng, một loại tàinguyên được xem như không thể bị huỷ hoại, trừ khi có thiên tai, xói lở, vùi lấp Giátrị sử dụng của đất đai không bị giảm đi khi đưa vào sử dụng mà nếu được khai tháchợp lý và bồi bổ thường xuyên, giá trị sử dụng của đất ngày càng tăng Đồng thời, cáccông trình kiến trúc và xây dựng trên đất sau khi xây dựng hoặc sau một thời gian sửdụng được cải tạo nâng cấp có thể tồn tại hàng trăm năm hoặc lâu hơn nữa Chính vìtính chất lâu bền của hàng hoá BĐS là do đất đai không bị mất đi, không bị thanh lýsau một quá trình sử dụng, lại có thể sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau, nên hànghoá BĐS rất phong phú và đa dạng, không bao giờ cạn
+ Thứ ba, tính cá biệt và khan hiếm
Đặc điểm này của BĐS xuất phát từ tính cá biệt và tính khan hiếm của đất đai.Tính khan hiếm của đất đai là do diện tích bề mặt trái đất là có hạn Tính khan hiếm
cụ thể của đất đai là giới hạn về diện tích đất đai của từng miếng đất, khu vực, vùng,địa phương, lãnh thổ v.v…Chính vì tính khan hiếm, tính cố định và không di dời đượccủa đất đai nên hàng hoá BĐS có tính cá biệt Trong cùng một khu vực nhỏ kể cả haiBĐS cạnh nhau đều có những yếu tố không giống nhau Trên thị trường BĐS khó tồntại hai BĐS hoàn toàn giống nhau vì chúng có vị trí không gian khác nhau kể cả haicông trình cạnh nhau và cùng xây theo một thiết kế Ngay trong một toà cao ốc thì cáccăn phòng cũng có hướng và cấu tạo nhà khác nhau Ngoài ra, chính các nhà đầu tư,
Trang 8sự chi phối chặt chẽ nhất của hệ thống pháp luật so với các hàng hoá khác.
+ Thứ năm, hàng hoá BĐS chịu sự ảnh hưởng lẫn nhau
Các BĐS chịu sự ảnh hưởng lẫn nhau rất lớn, giá trị của một BĐS có thể bị tácđộng từ một hay nhiều BĐS khác Đặc biệt trong trường hợp Nhà nước đầu tư xâydựng các công trình kết cấu hạ tầng sẽ làm tăng vẻ đẹp và nâng cao giá của đất đai vàcác công trình xây dựng trong khu vực đó Trong thực tế, việc xây dựng các côngtrình này làm tôn vẻ đẹp và sự hấp dẫn của các công trình khác là rất phổ biến
+ Thứ sáu, các tính chất khác
- Tính thích ứng: Lợi ích của BĐS được sinh ra trong quá trình sử dụng BĐStrong quá trình sử dụng có thể điều chỉnh công năng mà vẫn giữ được những nét đặctrưng của nó, đồng thời vẫn đảm bảo yêu cầu sử dụng của người tiêu dùng trong việcthoả mãn nhu cầu sinh hoạt, SX-KD và các hoạt động khác
- Tính phụ thuộc vào năng lực quản lý: Hàng hoá BĐS đòi hỏi khả năng và chiphí quản lý cao hơn so với các hàng hoá thông thường khác Việc đầu tư xây dựngBĐS rất phức tạp, chi phí lớn, thời gian dài Do đó, BĐS đòi hỏi cần có khả năngquản lý thích hợp và tương xứng
- Mang nặng yếu tố tập quán, thị hiếu và tâm lý xã hội: Hàng hoá BĐS chịu sựchi phối của các yếu tố này mạnh hơn các hàng hoá thông thường khác Nhu cầu vềBĐS của con người mỗi vùng, mỗi khu vực, mỗi quốc gia là rất khác nhau, phụ thuộcvào thị hiếu, tập quán của người dân sinh sống tại đó Yếu tố tâm lý xã hội, thậm chí
cả các vấn đề tín ngưỡng, tôn giáo, tâm linh v.v… chi phối nhu cầu và hình thức BĐS
1.1.3 Phân loại bất động sản
Trang 9
Từ kinh nghiệm của nhiều nước và kết quả nghiên cứu ở nước ta, bất động sản
có thể phân thành ba loại: BĐS có đầu tư xây dựng, BĐS không đầu tư xây dựng vàBĐS sản đặc biệt
Bất động sản có đầu tư xây dựng gồm: BĐS nhà ở, BĐS nhà xưởng và côngtrình thương mại - dịch vụ, BĐS hạ tầng (hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội), BĐS là trụ
sở làm việc v.v Trong BĐS có đầu tư xây dựng thì nhóm BĐS nhà đất (đất đai vàcác tài sản gắn liền với đất đai) là nhóm BĐS cơ bản, chiếm tỷ trọng rất lớn, tính chấtphức tạp rất cao và chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố chủ quan và khách quan Nhómnày có tác động rất lớn đến quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước cũngnhư phát triển các đô thị bền vững Nhưng quan trọng hơn là nhóm BĐS này chiếmtuyệt đại đa số các giao dịch trên thị trường BĐS ở nước ta cũng như ở các nước trênthế giới
BĐS không đầu tư xây dựng: BĐS thuộc loại này chủ yếu là đất nông nghiệp(dưới dạng tư liệu sản xuất) bao gồm các loại đất nông nghiệp, đất rừng, đất nuôitrồng thuỷ sản, đất làm muối, đất hiếm, đất chưa sử dụng v.v
Bất động sản đặc biệt: là những BĐS như các công trình bảo tồn quốc gia, di
sản văn hoá vật thể, nhà thờ họ, đình chùa, miếu mạo, nghĩa trang v.v Đặc điểm củaloại BĐS này là khả năng tham gia thị trường rất thấp
Việc phân chia BĐS theo 3 loại trên đây là rất cần thiết bảo đảm cho việc xâydựng cơ chế chính sách về phát triển và quản lý thị trường bất động sản phù hợp vớiđiều kiện kinh tế - xã hội của nước ta
1.2 Những vấn đề lý luận chung về đầu tư kinh doanh BĐS
1.2.1 Khái niệm đầu tư kinh doanh BĐS
Đầu tư kinh doanh BĐS: là dùng lượng tiền, vàng để mua BĐS và bán ra thịtrường vào thời điểm khác với giá chênh lệch gọi là đầu tư mua bán (Trường hợp đầu
tư bằng cách sửa chữa, xây nhà để bán được gọi là đầu tư gia tăng giá trị BĐS) Hìnhthức đầu tư: xây dựng cao ốc hay căn hộ cho thuê, bán; đầu tư dự án bất động sản đểbán, cho thuê như xây dựng tổ hợp biệt thự, khu dân cư…
Do nhu cầu mua nhà, đất của người dân càng ngày càng cao phụ thuộc vào tốc
độ đô thị hoá, kinh tế ngày càng tăng trưởng, tốc độ tăng dân số… nên đầu tư bấtđộng sản là một trong những loại hình đầu tư sẽ thu được lợi nhuận cao Nhưng vẫn
có nhiều trường hợp trong một giai đoạn nào đó thị trường sẽ có dấu hiệu chững lại
Trang 10Đầu tư kinh doanh BĐS là một lĩnh vực kinh doanh nhạy cảm phụ thuộc rấtlớn vào quyết định của nhà đầu tư Vì vậy để thành công nhà đầu tư cần phải nắm bắtthông tin, am hiểu thị trường một cách sâu sắc và sự hỗ trợ tốt nhất là nhà đầu tư nênliên kết với các trung tâm môi giới BĐS nhất là những trung tâm có uy tín có kinhnghiệm và quy mô hoạt động tương đối lớn, hiện đại.
1.2.2 Đặc điểm của đầu tư kinh doanh BĐS
Hoạt động đầu tư kinh doanh bất động sản cũng có những đặc điểm tương tựnhư đặc điểm của đầu tư phát triển, ngoài các đặc điểm như: khối lượng vốn đầu tưlớn và nằm khê đọng trong suốt quá trình thực hiện đầu tư, thời gian để tiến hànhcông cuộc đầu tư cho đến khi các thành quả của nó phát huy tác dụng thường đòi hỏinhiều năm tháng với nhiều biến động và rủi ro xảy ra,… Hoạt động đầu tư kinh doanhbất động sản còn có những đặc điểm mang tính chất riêng biệt sau:
+ Hoạt động đầu tư kinh doanh bất động sản phải phù hợp với kế hoạch và quyhoạch phát triển của Nhà nước và địa phương về địa lý và hạ tầng cơ sở, sự đồng bộtrong kiến trúc và đảm bảo về chất lượng công trình
+ Hoạt động đầu tư kinh doanh bất động sản chứa đựng nhiều yếu tố kinh tế xãhội đan xen, theo đó nó không chỉ phụ thuộc vào chính sách quản lý đầu tư của Nhànước mà còn phụ thuộc nhiều vào yếu tố xã hội, tâm lý, tập quán của người dân
+ Hoạt động đầu tư kinh doanh bất động sản nhiều vào yếu tố thời tiết, khí hậu.+ Hoạt động đầu tư kinh doanh BĐS cũng mang những yếu tố bất thuận lợinhư: phải cần một khoản vốn đầu tư lớn, không dễ dàng mua bán (tính thanh khoảnthấp), chi phí quản lý và chi phí mua bán giao dịch cao…
1.2.3 Nguồn vốn cho hoạt động đầu tư kinh doanh BĐS của công ty
Nguồn vốn cho hoạt động đầu tư kinh doanh BĐS được huy động hỗn hợp từcác nguồn khác nhau:
Trang 11
+ Vốn khấu hao cơ bản: Đây là một nguồn tự tài trợ được hình thành từ quỹ
khấu hao tài sản cố định của doanh nghiệp, có ý nghĩa rất quan trọng đối với doanhnghiệp, bởi quỹ này phản ánh độ lớn các khoản khấu hao tài sản cố định và gián tiếpphản ánh tốc độ đổi mới doanh nghiệp Việc sử dụng nguồn vốn này cho hoạt động
đầu tư sẽ mang lại thế chủ động an toàn cho doanh nghiệp
+ Quỹ tích luỹ tái đầu tư phát triển sản xuất: Quỹ này được hình thành từ
nguồn lợi nhuận hàng năm được trích lập theo quy định của Bộ Tài Chính Nguồn vốnnày có ý nghĩa rất quan trọng, nếu nguồn vốn lớn chứng tỏ doanh nghiệp hoạt động cóhiệu quả Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, nếu doanh nghiệp hoạt độnghiệu quả thì doanh nghiệp sẽ có điều kiện thuận lợi để tăng trưởng nguồn vốn Nguồntrích từ lợi nhuận để lại là bộ phận lợi nhuận được dùng để tái đầu tư, mở rộng sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp
Nguồn lợi nhuận để lại có tác động rất lớn đến nguồn vốn kinh doanh, tạo cơhội cho công ty thu được lợi nhuận cao hơn trong các năm tiếp theo Tăng khả năng tựchủ về tài chính của doanh nghiệp giúp doanh nghiệp không bị phụ thuộc vào bênngoài (Ngân hàng, tổ chức tín dụng ) và doanh nghiệp sẽ dễ dàng hơn trong các quan
hệ tín dụng tại các ngân hàng, tổ chức tín dụng hoặc với các cổ đông
- Nguồn vốn huy động từ khách hàng mua bất động sản: Đây là một trongnhững nguồn vốn rất quan trọng đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đầu tưkinh doanh bất động sản, đáp ứng được nguồn vốn thực hiện dự án
- Nguồn vốn ngân sách Nhà nước: đây là nguồn chi của Nhà nước cho hoạtđộng đầu tư Nó là nguồn vốn đầu tư quan trọng trong chiến lược phát triển đất nước.Nguồn vốn được sử dụng cho các kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, quốc phòng anninh, nguồn vốn hỗ trợ cho các doanh nghiệp Nhà nước đầu tư vào các lĩnh vực cần
có sự tham gia của Nhà nước Ngoài ra, nguồn vốn dùng để chi cho công tác lập kếhoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, vùng lãnh thổ, quy hoạch xây dựng đô thị vànông thôn
Vốn ngân sách là cơ sở để tạo ra môi trường đầu tư thuận lợi cho các thànhphần kinh tế khác Nguồn vốn này là một trong những nguồn vốn quan trọng đónggóp lớn cho sự phát triển kinh tế, tạo việc làm, đóng góp quan trọng vào sản phẩmquốc nội của cả nước góp phần hình thành gộp về tài sản cố định rất có ý nghĩa đốivới nền kinh tế
Trang 12
- Vốn viện trợ qua Ngân sách: thường là nguồn vốn ODA, nguồn vốn này được
sử dụng cho các dự án đầu tư kinh doanh nhà ở cho người có thu nhập thấp
- Vốn vay: bao gồm vay ngân hàng, vay quỹ đầu tư phát triển của Nhà nước,
vay nước ngoài, đặc biệt là vốn vay từ các tổ chức tín dụng và quỹ phát triển BĐSNhà nước
- Nguồn khác: bao gồm phát hành trái phiếu, vốn góp liên doanh liên kết, vốn
cổ phần (hiện nay nguồn vốn này chủ yếu được huy động từ cán bộ công nhân viêntrong doanh nghiệp)
1.2.4 Các nhân tố tác động đến hoạt động đầu tư kinh doanh BĐS
1.2.4.1 Nhóm các nhân tố tự nhiên
Nhóm này bao gồm các yếu tố về địa hình, thổ nhưỡng, vị trí địa lý và điềukiện khai thác Nhìn chung, nếu lãnh thổ của một quốc gia được thiên nhiên ưu đãi vềđịa hình (như đồng bằng, thuận tiện cho đi lại, xây dựng,…) thì sẽ có một lượng lớnđất đai tham gia vào thị trường BĐS, do đó quy mô của BĐS sẽ lớn Ngược lại, nếu
đa phần lãnh thổ là đồi núi cao hoặc sa mạc khó khai thác thì lượng đất đai tham giathị trường BĐS sẽ không nhiều Đất đai ở các trung tâm kinh tế, thương mại dễ trởthành hàng hoá hơn đất đai ở các vùng xa xôi, hẻo lánh Sự giàu có trong lòng đấtnhư: sự màu mỡ đất đai, các mỏ khoáng sản trong lòng đất,… cũng làm cho đất đai dễtrở thành hàng hoá có giá cao hơn Như vậy, đất đai và các tài sản cố định trên đất đai,đều có thể trở thành đối tượng giao dịch trên thị trường BĐS Ở đây sự ảnh hưởng củacác điều kiện tự nhiên đến hàng hoá BĐS là rất lớn
1.2.4.2 Nhóm các nhân tố kinh tế:
Trình độ phát triển kinh tế quyết định trình độ, quy mô và mức độ hoàn thiệncủa thị trường BĐS Khi nền kinh tế phát triển ở trình độ cao, mục đích và kỹ năng sửdụng đất đai hết sức đa dạng thì chủng loại hàng hoá BĐS sẽ rất phong phú và nhucầu chuyển dịch BĐS giữa các chủ thể trong nền kinh tế ngày càng lớn Sự xuất hiệncác ngành mới, các doanh nghiệp mới, các kỹ thuật xây dựng mới cũng đòi hỏi phảichuyển đổi và chuyển giao BĐS giữa các chủ thể và giữa các ngành kinh tế Do đó,cùng với xu hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế, thị trường BĐS cũng cóđộng lực và dư địa để phát triển Mặt khác, bản thân các thị trường khác, nhất là thịtrường tài chính, cũng đòi hỏi thị trường BĐS phát triển Từ chỗ là vật đảm bảo, thếchấp, BĐS sẽ trở thành hàng hóa khi con nợ không có khả năng trả nợ Như vậy, sự
Trang 13
phát triển của thị trường tín dụng đã tạo điều kiện và thúc đẩy thị trường BĐS ra đờitồn tại và phát triển Chỉ khi thị trường BĐS tồn tại và phát triển, thì mới có cơ sởthực tế để tính toán giá trị của doanh nghiệp và tính toán giá trị cổ phiếu trên thịtrường chứng khoán
Thị trường BĐS chịu cũng ảnh hưởng rất lớn từ chu kỳ kinh doanh Ở thờiđiểm khủng hoảng, trì trệ, thị trường BĐS thường bị thu hẹp về quy mô giao dịch vàtổng giá trị giao dịch Ở giai đoạn phồn vinh, thị trường BĐS có thể hoạt động quánóng do các tác nhân đầu cơ
1.2.4.3 Nhóm các nhân tố chính trị
Các chế độ chính trị khác nhau đều có ảnh hưởng quyết định đến việc đất đainói riêng, BĐS nói chung có trở thành hàng hoá hay không Chẳng hạn dưới chế độphong kiến, đất đai thuộc về nhà vua để cấp cho quý tộc, nên về cơ bản ít được đemmua bán, trao đổi Nhà vua có thể cắt đất của người này cấp cho người khác màkhông phải đền bù Dưới chế độ tư bản chủ nghĩa, quyền sở hữu đất đai được đẩy tớimức hoàn thiện nhất và do đó, thị trường BĐS có tiềm năng mở đến những giới hạnrộng nhất Dưới chế độ quốc hữu hoá ruộng đất xã hội chủ nghĩa, đất đai tham gia vàothị trường BĐS có những giới hạn nhất định Thị trường đất đai không được luật phápcho phép, chỉ có thị trường quyền sử dụng đất, khu vực đất công đi vào thị trườngBĐS; chính sách khống chế mục đích sử dụng đất làm cho việc chuyển dịch giữa cácloại chủng loại hàng hoá không dễ dàng…
Ngoài ra, các nhân tố chính trị còn ảnh hưởng đến tư tưởng của doanh nghiệpdưới khía cạnh quản lý của Nhà nước đối với các giao dịch BĐS Có những nước quyđịnh thủ tục giao dịch hợp pháp khá phức tạp, chi phí lớn, làm cho khả năng phát triểncủa thị trường BĐS giảm đi Bên cạnh đó, những nước có chi phí về thủ tục thấp sẽkhuyến khích đưa BĐS vào giao dịch
1.2.4.4 Ảnh hưởng của nhà nước tới hoạt động kinh doanh bất động sản Việt Nam
Thứ nhất, Nhà nước là đại diện cho sở hữu toàn dân đối với đất đai nên để có
thể hình thành thị trường BĐS, Nhà nước phải tiến hành khâu đầu tiên, tạo tiền đề chothị trường quyền sử dụng đất, đó là giao quyền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân
và hộ gia đình sử dụng theo luật Quá trình giao quyền sử dụng đất này ở Việt Namhiện nay còn nhiều điểm chưa hợp lý và chưa chuẩn tắc do cơ chế và chính sách quản
Trang 14
lý đất đai của Nhà nước vẫn còn đang trong giai đoạn thử nghiệm để tìm hướng điđúng Vì thế, thị trường bất động sản, đặc biệt là thị trường quyền sử dụng đất ở ViệtNam có hình thành nhanh hay không phụ thuộc vào quyết tâm và hành động nhấtquán của Nhà nước
Thứ hai, Nhằm mục tiêu xây dựng nền kinh tế thị trường theo định hướng xã
hội chủ nghĩa, Nhà nước Việt Nam thực thi một chính sách đất đai có phân biệt thànhphần kinh tế, trong đó ít nhiều có ưu đãi hơn cho thành phần kinh tế hợp tác và thànhphần kinh tế quốc doanh Do vậy, thị trường BĐS ở Việt Nam có thể thấy ngay từ đầukhông phải là thị trường như nhau cho tất cả các thành phần kinh tế Để đẩy mạnhtăng trưởng kinh tế, Nhà nước buộc phải khuyến khích mạnh mẽ các thành phần kinh
tế khác, kể cả khuyến khích chuyển giao đất cho họ Như vậy, một chính sách chứanhiều mục tiêu và cả mâu thuẫn như trên nếu như không được hoạch định một cáchkhôn ngoan sẽ có ảnh hưởng rất lớn làm biến động không bình thường thị trườngBĐS
Thứ ba, Việt Nam đã trải qua một thời kỳ dài với nhiều xáo trộn, do thay đổi
chế độ, do chiến tranh, do thay đổi chính sách, nên thực trạng BĐS cả nước đang rấtlộn xộn Nếu trong thời gian tới đây Nhà nước không có quyết sách kiên quyết và nỗlực cải thiện tình hình này thì thị trường BĐS Việt Nam khó có thể đi vào hoạt độngmột cách quy củ và chuẩn tắc Trái lại, nạn đầu cơ vào thị trường BĐS không chínhthức sẽ càng làm cho công việc của Nhà nước thêm nặng nề
Như vậy, Nhà nước Việt Nam không những có vai trò quản lý, hỗ trợ thịtrường BĐS, mà còn có vai trò hình thành và định hướng thị trường này phục vụ côngcuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội Ngoài ra trong bối cảnh chung của nền kinh tế thịtrường còn sơ khai, Nhà nước còn phải làm nhiều việc khác để tạo ra các tiền đề thuậnlợi cho thị trường BĐS ra đời và phát triển Cả lý thuyết và thực tiễn đều cho thấy vaitrò của Nhà nước Việt Nam đối với thị trường BĐS là rất quan trọng Để làm tròn vaitrò đó đòi hỏi Nhà nước không chỉ có quyết tâm mà còn phải có tri thức, có cán bộvững vàng và một cơ chế điều hành hiệu quả
Để thấy rõ hơn nữa vai trò đặc biệt quan trọng của hoạt động đầu tư kinhdoanh bất động sản cũng như tính thiết yếu của hoạt động đầu tư này chúng ta đi vàophần 2 nghiên cứu thực trạng hoạt động đầu tư kinh doanh bất động sản của công tyTNHH Đức Dương
Trang 15
PHẦN II
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN ĐỨC DƯƠNG
2.1 Giới thiệu vê công ty TNHH Đức Dương
2.1.1 Giới thiệu về công ty
Công ty thành lập theo giấy phép kinh doanh số 0800263544 ngày 28 tháng 06
năm 2002, có giấy chứng nhận đăng kí thuế số 0800263544, đăng kí ngày 28 tháng 6
năm 2002
Khi mới thành lập, công ty hoạt động với quy mô nhỏ và hoạt động đầu tư diễn
ra chậm với một dự án đầu tiên là dự án khu đô thị Minh Tân Sau khi hoàn thành đầu
tư dự án này, công ty đã mạnh dạn tìm kiếm thị trường và xây dựng thêm nhiều dự án
do công ty đầu tư hoặc nhận thi công cho các đối tác Đến nay công ty đã bỏ vốn đầu
tư 2 dự án là dự án khu dân cư, dịch vụ, thương mại, văn hóa, thể thao Minh Tân –Kinh Môn - Hải Dương (hay còn gọi là khu đô thị Minh Tân) và dự án trung tâmthương mại, chợ dân sinh và dân cư phía Nam Hải Hà – thị trấn Quảng Hà – MóngCái – Quảng Ninh Đồng thời công ty đã kí kết 2 hợp đồng xây dựng 2 dự án là dự ánkhu biệt thự và khách sạn phía Tây cầu Bãi Cháy – Hạ Long – Quảng Ninh và dự ánkhu dân cư xã Hồng Phong – Đông Triều – Quảng Ninh Mặc dù các dự án vẫn chưahoàn thành, thậm chí có dự án mới đang trong quá trình giải phóng mặt bằng nhưng
Trang 16
công ty cho đến nay đã đạt được những thành tựu nhất định với những khoản lợinhuận cao Bên cạnh đó đạt được những thành tích tốt như: được UBND tỉnh HảiDương, Hội doanh nghiệp trẻ tỉnh Hải Dương và một số tổ chức khác chứng nhận vàtặng bằng khen Qua đó có thể thấy vị trí của công ty trên thị trường kinh doanh bấtđộng sản trong tỉnh Hải Dương và trên thị trường cả nước, khẳng định sự phát triểnvững bền và trường tồn cùng thời gian của công ty
2.1.3 Các danh hiệu thi đua
Trong quá trình hoạt động và phát triển, công ty đã đạt được không ít các danhhiệu thi đua do Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương và nhiều tổ chức khác chứng nhận
và khen tặng Sau đây là một số các danh hiệu mà công ty đã đạt được trong nhữngnăm hoạt động vừa qua:
Ban chấp hành Công đoàn ngành công nghiệp Hải Dương chứng nhận Côngđoàn công ty TNHH Đức Dương : Đạt tiêu chuẩn công đoàn cơ sở vững mạnh năm
2005 theo quyết định số 73 ngày 22 tháng 12 năm 2005
Ban tổ chức chương trình nghệ thuật đặc biệt “Người là niềm tin tất thắng” tạp chí truyền hình Ban văn nghệ đài truyền hình Việt Nam và công ty văn hóa –thông tin Thăng Long – tặng kỉ niệm chương cảm ơn Công ty TNHH Đức Dương lànhà đồng tài trợ đồng thời cảm ơn Giám đốc công ty TNHH Đức Dương là ÔngNguyễn Đức Tâm đã đóng góp vào thành công của chương trình “Người là niềm tintất thắng” kỷ niệm 113 năm ngày sinh của chủ tịch Hồ Chí Minh 19/5/1890 –19/5/2005
Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương tặng bằng khen cho Ông Nguyễn Đức Tâm Giám đốc công ty TNHH Đức Dương đã có thành tích xuất sắc trong hoạt động Hội
-và các hoạt động xã hội trên địa bàn 5 năm từ năm 2003 đến năm 2008 theo quyếtđịnh số 3619/QĐ – UBND
Hội doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Hải Dương chứng nhận công ty TNHH ĐứcDương là Hội viên chính thức của Hội doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Hải Dương với
số hội viên là 229 – chứng nhận ngày 14 tháng 4 năm 2008
Ủy ban nhân dân huyện Kinh Môn – tỉnh Hải Dương tặng giấy khen công tyTNHH Đức Dương - Đơn vị có thành tích đóng góp vào các loại quỹ và làm từ thiện
xã hội ngày 13 tháng 10 năm 2008
Trang 17
Ủy ban trung ương Hội doanh nhân trẻ Việt Nam tặng băng khen cho ÔngNguyễn Đức Tâm - Ủy viên ban Hội doanh nhân trẻ Việt Nam đã có thành tích xuấtsắc trong công tác Hội và phong trào doanh nhân trẻ 2010
Qua gần 10 năm hoạt động, công ty đã đạt dược nhiều thành tích đáng kể, đồngthời đã đóng góp nhiều cho sự phát triển kinh tế tỉnh Hải Dương, được công nhận làcông nhận là cơ sở Đoàn vững mạnh, là công ty có nhiều đóng góp vào quỹ và làm từthiện, đồng thời là hội viên chính thức của Hội doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh HảiDương Công ty Đức Dương đã, đang và sẽ luôn giữ vững các danh hiệu thi đua củamình trên thị trường BĐS, đồng thời sẽ cố gắng phát triển hơn nữa để đạt được nhiềuthành tích, giành được nhiều danh hiệu thi đua mang tầm xứng đáng với những tiềmnăng và sự nỗ lực của toàn công ty
2.2 Cơ cấu tổ chức
2.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
BAN GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Các ban quản
lý dự án
Các đội xây dựng
Đội thiết
bị thi công
Các đội kỹ thuật
Phòng tổ chức hành chính
Phòng bảo vệ
Phòng
kế hoạch đầu tư
Trang 18
SƠ ĐỒ 2.1: CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY TNHH ĐỨC DƯƠNG
2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
2.2.2.1 Bộ máy lãnh đạo của công ty
- Giám đốc: Xây dựng chiến lược và kế hoạch phát triển doanh nghiệp cũngnhư những kế hoạch dài hạn và ngắn hạn; Hàng năm tổ chức thực hiện kế hoạch, cácphương án kinh doanh; Tổ chức điều hành mọi hoạt động của công ty và chịu tráchnhiệm về kết quả kinh doanh của toàn công ty
- Phó giám đốc có chức năng cùng trợ lý giám đốc, giúp giám đốc điều hànhhoạt động của công ty theo sự phân công của Giám đốc
2.2.2.2 Các phòng ban chức năng
- Phòng quản lý và kinh doanh nhà đất: Phòng kinh doanh và quản lý nhà đất
có chức năng lập các kế hoạch kinh doanh và triển khai thực hiện kế hoạch; thiết lập,giao dịch trực tiếp với hệ thống khách hàng, hệ thống đối tác; thực hiện hoạt động bánhàng tới các khách hàng nhằm mang lại doanh thu cho công ty; phối hợp với các bộphận liên quan như Kế toán, quản lý dự án, nhằm mang đến các dịch vụ đầy đủ nhấtcho khách hàng; Dự báo thường xuyên về cung cầu, giá cả hàng hoá trên thị trườngBĐS trong phạm vi toàn quốc nhằm phục vụ cho hoạt động xây dựng, kinh doanh củacông ty
- Phòng Kế hoạch đầu tư: Lập hồ sơ dự thầu, lập dự toán, bóc tách dự toán vàthẩm định dự toán; Lập dự án đầu tư, mở rộng sản xuất, kinh doanh ngắn hạn, dài hạn,quản lý các dự án đầu tư đã và đang thực hiện đảm bảo có hiệu quả nhất, Lập các dự
án, phương án kinh doanh, liên kết, hợp tác với các đói tác trong và ngoài nước thuộckĩnh vực đầu tư sản xuất kinh doanh; Quan hệ đối ngoại, tìm kiếm, xây dựng kế hoạchcác dự án xây dựng công trình giao thông, xây dựng công nghiệp, xây dựng khu đôthị, khu dân cư, khách sạn…; Giao cho các đơn vị đội thi công, triển khai thực hiệnhợp đồng thi công; Theo dõi kế hoạch thi công, chất lượng công trình, quản lý nguồnnhân lức, quản lý máy móc thiết bị, phương tiện vận tải và các chi phí khác; Đệ trìnhgiám đốc duyệt các dự án đầu tư của công ty
- Phòng Tài chính - Kế Toán: Quản lý toàn bộ tài sản (vô hình và hữu hình củacông ty): hàng hóa, tiền tệ, vốn, các khoản thu chi, tiền lương cán bộ công nhân viên
Trang 19
trong công ty Quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh và tài chính của công ty;Định hướng xây dựng kế hoach về công tác tài chính ngắn hạn, dài hian, tìm các biệnpháp tạp nguồn vốn và thu hút nguồn vốn; Quản lý chặt chẽ các nguồn vốn đầu tư củacông ty, cân đối và sử dụng cá nguồn vốn hợp lý, có hiệu quả; Báo cáo định kỳ quyếttoán tài chính, báo cáo nhanh mọi hoạt dộng sản xuất kinh doanh để Giám đốc kipthời điều chỉnh; Tham gia thẩm định các dự án đầu tư dài hạn, đầu tư bổ xung mởrộng sản xuất kinh doanh; Kiểm tra chứng từ thanh quyết toán của công ty đảm bảođúng nguyên tắc quản lý tài chính của nhà nước trước khi trình Giám đốc duyệt; Chủđộng quan hệ với các cơ quan nghiệp vụ (tài chính, thuế, ngân hàng); Trình duyệtlương hàng tháng của cán bộ công nhân viên đảm bảo chính xác và đúng kỳ hạn; Lưugiữ hồ sơ, các chứng từ gốc liên quan đến các nghiệp vụ kinh tế của công ty
- Các ban quản lý dự án: Các ban quản lý dự án được thành lập theo từng dự áncủa công ty Ban quản lý dự án có nhiệm vụ lập kế hoạch, quản lý chất lượng cáccông trình xây dựng, theo dõi đôn đốc thanh quyết toán, xác nhận khối lượng thi côngcho các đội thi công, hướng dẫn thi công xây lắp các dự án, công trình
- Phòng tổ chức hành chính: Phòng tổ chức hành chính có chức năng tham mưucho Giám đốc và chịu trách nhiệm làm đầu mối, chủ trì tổ chức triển khai thực hiện vàquản lý công tác xây dựng, quy hoạch hoạt động và phát triển tổ chức và công tác cán
bộ của công ty theo quy định của pháp luật, của công ty; chịu trách nhiệm tổ chức
- Phòng Bảo vệ: Bảo vệ an toàn, an ninh trật tự trong phạm vi mặt bằng củacông ty; Bảo vệ tài sản của công ty, tài sản của cán bộ công nhân viên (phương tiện đilại); Phân công bố trí lực lượng thường trực trong phạm vi quản lý của công ty 24/24giờ.Phân công cụ thể do trưởng phòng bảo vệ đảm nhận; Kiểm tra giám sát cán bộcông nhân viên thức hiện nội quy quy chế của công ty; Kiểm tra giám sát vật tư hànghóa, máy moc thiết bị của công ty khi mang ra, vào địa phận của công ty; Thườngxuyên canh gác, tuần tra trong địa phận của công ty quản lý Đặc biệt là sau giờ hànhchính, nhân viên phòng bảo vệ phải kịp thời phát hiện các trường hợp gây mất trật tư,gây nguy hiểm cho người và thiết bị; Làm tốt các công tác thường trực phòng chống
lũ lụt, cháy nổ của công ty; Được phép ra, vào công ty để kịp thời kiểm tra, nhắcnhở công nhân viên của công ty thực hiện tốt nội quy quy chế của công ty và ngănchạn các hành vi vi phạm; Được quyền khám xét tư trang của cán bộ công nhân viên
Trang 20
ra vào công ty nếu thấy có nghi ngờ trộm cắp tài sản hoặc đưa vào công ty những chất
đẽ cháy nổ, hàng quốc cấm
2.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Đức Dương
- Hình thức kinh doanh: Đầu tư xây dựng, quy hoạch đô thị, xây dựng nhà caotầng, các trung tâm văn hóa, dịch vụ và đầu tư kinh doanh BĐS
- Ngành nghề kinh doanh: Mua bán, đại lý mua bán ô tô và các loại phụ tùngkèm theo; Kinh doanh BĐS; Đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng đô thị; Đầu tưxây dựng và kinh doanh chợ; Bốc xúc hàng hóa, san lấp mặt bằng công trình; Xâydựng công trình: dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi và cơ sở hạ tầng; Lắpđặt điện nước cho công trình xây dựng, xây dựng đường dây và trạm biến áp đến 35KV; Khai thác, mua bán, chế biến khoáng sản (than, đất, đá, quặng, phụ gia để sảnxuất xi măng); Vận tải hàng hóa và hành khách bằng đường thủy và đường bộ; Kinhdoanh dịch vụ khách sạn, nhà hàng ăn uống, giải khát; Dịch vụ vui chơi, giải trí, sânthể thao, bể bơi; Dịch vụ massage (xoa bóp, bấm huyệt, xông hơi); Mua bán đồ dùnggia đình, hàng trang trí nội thất, ngoại thất; Sản xuất, mua bán vật liệu xây dựng, đágranit; Khai thác khoáng sản (đá), mua bán clanke
- Sau đây là bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH ĐứcDương trong những năm hoạt động gần đây Qua bảng báo cáo này có thể nhìn nhận
sơ bộ về tình hình kinh doanh của công ty khi tham gia vào thị trường bất động sản.Nhìn chung kết quả công ty thu được là rất khả quan
BẢNG 2.1: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Đức dương
Trang 21
(Nguồn: phòng kế toán – tài chính)
Qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh các năm gần đây của công ty, doanhthu qua các năm đều tăng, cụ thể là năm 2010 tăng mạnh so với năm 2009, năm 2009
là 122,5 tỷ đồng, sang năm 2010 doanh thu đã lên tới 275,2 tỷ đồng làm cho lợi nhuậncủa công ty cũng tăng mạnh lên từ 77,7 tỷ đồng tới 164,55 tỷ đồng Từ đó làm tăngphần thuế thu nhập doanh nghiệp doanh nghiệp cần đóng cho Nhà nước tăng lên, tạothêm ngân sách cho nhà nước phát triển kinh tế vùng còn khó khăn, chi cho xây dựngcác công trình công cộng, phát triển tổng thể cơ sở hạ tầng Việt Nam… Bên cạnh dólợi nhuận trước thuế tăng dần qua các năm cho thấy càng ngày Công ty càng thực hiệnđược nhiều dự án thành công, kinh doanh dịch vụ, sản xuất kinh doanh vật liệu ngàycàng phát triển, ký được nhiều hợp đồng có giá trị và có khả năng sinh lời cao từ đólàm cho lợi nhuận ngày càng cao
2.4 Hoạt động đầu tư phát triển để phục vụ đầu tư kinh doanh BĐS
Để phục vụ cho hoạt động đầu tư kinh doanh BĐS, đòi hỏi các doanh nghiệpphải chú trọng đến từng khía cạnh của công cuộc đầu tư của mình trên tất cả các hoạtđộng đầu tư Ngày nay, nội dung của hoạt động đầu tư phát triển phục vụ hoạt độngđầu tư kinh doanh BĐS sẽ nói nên tầm quan trọng cũng như tính tất yếu của hoạtđộng đầu tư kinh doanh BĐS đối với Việt Nam trong sự nghiệp công nghiệp hóa –hiện đại hóa nền kinh tế
Công ty TNHH Đức Dương được hình thành và phát triển vào những năm đầucủa thế kỉ 21, thế kỉ của sự phát triển khoa học công nghệ và kinh tế thị trường Chính
vì thế để có thể đạt được thành công trong lĩnh vực đầu tư kinh doanh BĐS, trong thời
kì nền kinh tế có sự biến động khó kiểm soát, công ty Đức Dương đã thực hiện đầu tưvào phần cơ sở hạ tầng, nguyên liệu đầu vào, nhân lực, máy móc…để phục vụ choviệc đầu tư kinh doanh BĐS Việc đầu tư được công ty Đức Dương lên kế hoạch cẩnthận và thực hiện một cách nghiêm túc Cho đến nay, nó đã góp phần thúc đẩy sự pháttriển mạnh mẽ của công ty, đưa công ty từ một doanh nghiệp nhỏ lẻ đã trở thành mộtcông ty có vị thế về kinh doanh BĐS trong tỉnh Hải Dương nói riêng và nước ViệtNam nói chung
2.5 Thực trạng hoạt động đầu tư xây dựng, kinh doanh BĐS tại công ty TNHH Đức Dương