Mục đích, yêu cầu của bài giảng 1, Mục đích: Mục đích huấn luyện học sinh - sinh viên biết làm đúng các động tác nghiêm, nghỉ, quay tại chỗ, tiến lùi, qua phải, qua trái để làm cơ sở cho
Trang 1Bài: 1 Các động tác Nghiêm, nghỉ, quay tại chỗ, tiến, lùi, qua phải, qua trái
- Lấy lớp học để giảng dạy
- Lấy tổ học tập để luyện tập động tác từng ngời và đội hình của tiểu đội
- Lấy lớp học để luện tập trung đội
2, Phơng pháp
Trang 2- Đối với giáo viên
+ Lên lớp theo phơng pháp làm mẫu
- Đối với học sinh Nghe, quan sát động tác mẫu, tiến hành luyện tập theo ba bớc để nắm nội dung các động tác
IV Địa điểm
- Sân Câu lạc bộ sinh viên ( ký túc xá cơ sở 1)
V Vật chất bảo đảm
- Giáo án và tài liệu có liên quan đến nội dung bài giảng ( tham khảo)
- Sân Câu lạc bộ sinh viên
- Hai bộ bàn ghế cho giáo viên ngồi giữ giờ
VI Công tác chuẩn bị
- Giáo án và tài liệu có liên quan đến nội dung bài giảng
- Sân Câu lạc bộ sinh viên
- Hai bộ bàn ghế cho giáo viên ngồi giữ giờ
Phần 2: thực hàng giảng dạy
A ổn định tổ chức
- Kiểm tra thao trờng (sân bãi) và học cụ nếu có
- Kiểm tra sỹ số, phân chia tiểu đội (tổ học tập) nếu buổi học đầu tiên, kiểm tra bài cũ (nếu có)
- Giáo viên phổ biến ý định giảng dạy từng nội dung của từng động tác:
I Mục đích, yêu cầu của bài giảng
1, Mục đích:
Mục đích huấn luyện học sinh - sinh viên biết làm đúng các động tác nghiêm, nghỉ, quay tại chỗ, tiến lùi, qua phải, qua trái để làm cơ sở cho các động tác đội ngũ khác, vận dụng thờng xuyên trong việc rèn luyện t thế tác phong cho học sinh - sinh viên trong học tập công tác, sinh hoạt hàng ngày
Trang 3- Tiến lùi, qua phải, qua trái ( 5 phút).
- Tiến lùi, qua phải, qua trái
III Tổ chức phơng pháp thực hiện bài giảng
1, Tổ chức
- Lấy lớp học để giảng dạy
- Lấy tổ học tập để luyện tập động tác từng ngời và đội hình của tiểu đội
- Lấp lớp trởng làm trung đôị trởng, lớp phó phụ trách học tập trung đội phó, và tổ ởng các tổ học tập làm tiểu đội trởng, quan sát làm mẫu theo hỡng dẫn của thầy (nếu cần)
tr Lấy lớp học để luện tập trung đội
2, Phơng pháp
- Đối với giáo viên
+ Lên lớp theo phơng pháp, thuyết minh, làm mẫutheo ba bớc để nắm nội dung các
ý nghĩa: của nội dung bài học này là: Rèn luyện cho học sinh có tác phong nghiêm túc,
t thế hùng mạnh, khẩn trơng và đức tính bình tĩnh nhẫn nại, đồng thời rèn luyện ý thức tổ chức, kỷ luật thống nhất và tập trung sẵn sàng nhận mệnh lệnh
Đứng nghiêm là động tác cơ bản của học sinh làm cơ sở cho mọi động tác khác
- Lấp lớp trởng làm trung đôị trởng, lớp phó phụ trách học tập trung đội phó, và tổ ởng các tổ học tập làm tiểu đội trởng, quan sát làm mẫu theo hỡng dẫn của thầy (nếu cần), cả lớp quan sát
tr-1 Động tác nghiêm
- Thực hành các động tác (giáo viên)
a Làm nhanh động tác cho học sinh - sinh viên quan sát
Trang 4b Làm chậm có phân tích động tác học sinh - sinh viên quan sát.
nở, bụng hơi hóp lại, hai vai thẳng ngang, năm ngón tay khép lại và cong tự nhiên, đầu ngón cái đặt vào giữa đốt thứ nhất và đốt thứ hai ngón tay trỏ, đầu ngón tay giữa đặt đúng theo đ -ờng chỉ quần, đầu ngay, miệng ngậm, cằm hơi thu về sau, mắt nhìn thẳng
- Những điểm cần chú ý khi thực hiện động tác Nghiêm.
* Ngời không động đậy, không lệch vai
* Mắt nhìn thẳng, nét mặt tơi vui, nghiêm túc
Động tác nghỉ hai chân mở rộng bằng vai: áp dụng đối với thuỷ thủ khi đứng trên tàu
và đối với tất cả học sinh - sinh viên khi tập thể dục, thể thao Khi nghẹ dứt động lệnh ( Nghỉ) Chân trái đa sang bên trái một bớc rộng bằng vai ( tính từ mép ngoài của hai gót chân), gối thẳng tự nhiên thân trên vẫn giữ nh khi đứng nghiêm, trọng lờng toàn thân dồn đều vào hai chân, đồng thời hai tay đa về sau lng, tay trái nắm cổ tay phải, bàn tay phải nắm lại tự nhiên, lòng bàn tay hớng về sau, khi mỏi đổi bên
3, Động tác quay bên phải, bên trái
- Khẩu lệnh " Bên phải ( trái) quay" có dự lệnh và động lệnh, " Bên phải ( trái)" là dự lệnh " quay” là động lệnh Khi nghe dứt động lệnh "quay" làm hai cử động
Cử động 1: Thân trên vẫn giữ ngay ngắn, hai gối thẳng tự nhiên, lấy gót chân phải hoặc
trái và mũi bàn chân trái hoặc phải làm trụ ( quay về bên nào thì dùng gót chân bên ấy và mũi chân kia làm trụ) phối hợp với sức xoay của ngời quay toàn thân sang phải hoặc trái 90o, Sức nặng toàn thân dồn vào chân phải hoặc trái
Cử động 2: Đa chân trái hoặc phải lên thành t thế đứng nghiêm.
4, Động tác quay đằng sau
Trang 5Khẩu lện: " Đằng sau quay" có dự lệnh và động " Đằng sau" là dự lệnh, "quay" là
động lệnh
Khi nghe dứt động lệnh "quay" làm hai cử động
Cử động 1: Thân trên vẫn giữ ngay ngắn (t thế đứng nghiêm), hai gối thẳng tự nhiên
lấy gót bàn chân trái và mũi bàn chân phải làm trụ, phối hợi với toàn thân xoay ngời sang bên trái về phía sau 180o, khi quay sức nặng toàn thân dồn vào chân trái quay xong đặt cả hai bàn chân xuống đất
Cử động 2: Đa chân phải lên thành t thế đứng nghiêm.
Những điều cần chú ý
- Khi nghe dự lệnh ngời không chuẩn bị lấy đà để quay
- Khi đa chân phải hoặc trái lên không đa ngang để đập gót
- Quay sang hớng mới, sức nặng toàn thân dồn vào chân làm trụ để ngời đứng vững ngay
- Khi quay hai tay vẫn giữ nh khi đứng nghiêm
Cử động 1: Thân trên vẫn giữ t thế đứng nghiêm, bớc chân trái về trớc một bớc rộng
Cử động 1: Thân trên vẫn giữ t thế đứng nghiêm, bớc chân trái ra sau một bớc rộng
Trang 6Khẩu lệnh: " Qua phải ( trái) X bớc - Bớc" có dự lệnh và động lệnh, "Qua phải ( trái) X bớc" là dự lệnh, Bớc" là động lệnh.
Khi nghe dứt động lệnh "Bớc", thì di chuyển sang phải (trái), mỗi bớc rộng bằng vai ( tình từ hai mép ngoài của hai gót chân) Bớc qua bên nào thì chân bên ấy bớc trớc và từng bớc keo chân kia về thành t thế đứng nghiêm rồi mới bớc tiếp bớc khác, bớc đủ số bớc quy
- Giáo viên nêu yêu cầu học sinh - sinh viên luyện tập.
* Từ 5 - 10’ đầu cá nhân học sinh - sinh viên tự nghiên cứu các động tác đã đợc quan sát
* Từ 5 - 10’ tiếp theo các nhân học sinh - sinh viên tự nghiên cứu các động tác đã đ ợc quan sát và tực hiện động tác theo cách đã nghiên cứu
* Thời gian tiếp theo (25 - 30’) tập luyện theo, nhóm, tổ, hoặc tiểu đội
Học sinh - sinh viên hiểu rõ ý nghĩa của động tác, tự giác tập luyện nghiêm túc, thực hiện động tác phải đúng, mạnh, dứt khoát
- Giáo viên phân công địa điểm cho các đơn vị tổ luyện tập, lấy tổ trởng làm tiểu đội ởng tổ chức điều hành tập luyện (căn cứ địa hình thực tế)
tr Tín ám hiệu.
* Một hồi còi dài kết hợp với khẩu lệnh tập luyện (tập luyện)
* Hai hồi còi dài kết hợp với khẩu lệnh hoặc cờ chỉ bào đơn vị nào đơn vị đó dừng tập luyện (tập luyện)
* Ba hồi còi dài kết hợp với khẩu lệnh hoặc cờ xanh đỏ quy trên đầu các đơn vị thôi tập luyện, tập trung về địa điểm đã quy định (ban đầu)
- Trong thời gian tập luyện, giáo viên quan sát và chỉnh sửa cho học sinh,
- Bố trí thời gian nghỉ giải lao hợp lý (nếu có)
Phần3: Kết thúc giảng dạy
- Tập trung đội hình tòn trung đội nh ban đầu, kiểm tra kết quả thực hiện tập luyện của một vài em, hoặc một vài tiểu đội (nếu cần và có)
- Hệ thống, nhận xét đánh giá nội dung bài giảng và thời gian tập luyện
Kính tha các em học sinh nh vậy chỉ trong thời gian ngắn 45 phút vừa qua tôi đã giảng
và luyện tập cho các em xong nội dung của bài giảng
Trang 7- Nghiêm, nghỉ
- Quay tại chỗ
- Tiến, lùi, qua phải, qua trái
Qua nội dung tôi đã truyền đạt có em nào cha hiểu phần nào nữa không cho ý kiến để tôi phân tích lại
- Về nhà các em tự tập luyện để thực hiện động tác đớc thành thạo hơn
Giờ học đến đây đã kết thúc lần nữa tôi xin chúc các thầy cô giáo và các em khoẻ thành đạt, xin cám ơn (nếu cần)
Bài: (1 tiết)
điều lệnh đội ngũ từng ngời không có súng
Dậm chân, đi đều, đứng lại
2, Yêu cầu:
Chiến sỹ hiểu rõ ý nghĩa của động tác, thực hiện động tác phải đúng, mạnh, dứt khoát
II Nội dung ( thời gian 45 phút)
- Lấy lớp học để giảng dạy
- Lấy tổ học tập để luyện tập động tác từng ngời và đội hình của tiểu đội
Trang 8- Lấy lớp học để luện tập trung đội.
- Kiểm tra thao trờng (sân bãi) và học cụ nếu có (3’)
- Kiểm tra sỹ số, phân chia tiểu đội (tổ học tập) nếu buổi học đầu tiên, kiểm tra bài cũ (nếu có)
- Giáo viên phổ biến ý định giảng ở Phần I:
I Mục đích, yêu cầu của bài giảng
1, Mục đích:
Mục đích huấn luyện chiến sỹ biết làm đúng các động đậm chân đi đều, đứng lại đổi chân khi đi rèn luyện t thế, tác phong nhanh nhẹn cho chiến sỹ học tập công tác, sinh hoạt hàng ngày
Trang 9- Lấy lớp học để giảng dạy.
- Lấy tổ học tập để luyện tập động tác từng ngời và đội hình của tiểu đội
- Lấp lớp trởng làm trung đôị trởng, lớp phó phụ trách học tập trung đội phó, và tổ ởng các tổ học tập làm tiểu đội trởng, quan sát làm mẫu theo hỡng dẫn của thầy (nếu cần)
tr Lấy lớp học để luện tập trung đội
2, Phơng pháp
- Đối với giáo viên
+ Lên lớp theo phơng pháp, thuyết minh, làm mẫu theo ba bớc để các chiến sỹ nắm nội dung các động tác
- Đối với chiến sỹ Nghe quan sát động tác mẫu, tiến hành luyện tập theo ba bớc để nắm nội dung các động tác
B Nội dung giảng dạy
điều lệnh đội ngũ từng ngời không có súng
Dậm chân, đi đều, đứng lại
Trang 10Khẩu lệnh có dự lệnh và động lệnh “Dậm chân, dậm”, Dậm chân“ ” là dự lệnh,
Dậm
“ ” là động lệnh cho chiến sỹ nghe và quan sát
Từ t thế đứng nghiêm, vừa làm vừa hô khẩu lệnh “Dậm chân, dậm ” Nghe dứt động lệnh chúng ta thực hiện hai cử động
* Cử động 1: Dơ chân trái lên, đầu bàn chân chách mặt đất 20 cm Đồng thời tay phải
đa lên trớc nắm tay và cổ (cẳng tay) tạo thành một đờng thẳng song song với mặt đất, lòng bàn tay hớng úp xuống, đốt xơng thứ 3 ngón tay trỏ ngang với nắp túi áo trên bên trái, nắm tay cách thân 20 cm, cánh tay tạo một góc 60o Tay trái duỗi thẳng đánh nhanh ra phía sau lòng bàn tay hớng vào trong tạo một góc 30o Hai tay thực hiện hinh hoạt có điểm dừng
* Cử động 2: Dơ chân phải lên, đầu bàn chân chách mặt đất 20 cm Đồng thời tay trái
đa lên trớc nắm tay và cổ (cẳng tay) tạo thành một đờng thẳng song song với mặt đất, lòng bàn tay hớng úp xuống, đốt xơng thứ 3 ngón tay trỏ ngang với nắp túi áo trên bên trái, nắm tay cách thân 20 cm, cánh tay tạo một góc 60o Tay phải duỗi thẳng đánh nhanh ra phía sau lòng bàn tay hớng vào trong tạo một góc 30o Hai tay thực hiện hinh hoạt có điểm dừng, (nh
cử động 1 đổi bên).
3 Làm tổng hợp động tác
Vừa làn động vừa hô khẩu lệnh “Dậm chân, dậm ” Hô theo nhịp đi 1, 2, 1, 2, 1, 2 nghỉ một nhịp sau đó hô tiếp 1 rơi vào chân trái, 2 vào chân phải
+ Điểm lu ý là: Trong khi dậm chân nếu cá nhân phái hiện dậm chân sai nhịp ta dừng ở
cử động 1 và chân phải dậm một nhịp (kép) ở phía sau chân trái
Khẩu lệnh có dự lệnh và động lệnh Đi đều, b“ ớc”, Đi đều “ ” là dự lệnh, B“ ớc” là động
lệnh cho chiến sỹ nghe và quan sát
Vừa làm vừa hô khẩu lệnh “Đi đều, b ớc ” Nghe dứt động lệnh chúng ta thực hiện hai cử
động
* Cử động 1: Bớc chân trái lên trớc với cử ly 75 cm, đặt gót chân rồi đặt cả bàn chân
xuống, lúc này trọng lợng toàn thân dồn lên trái và toàn thân chuyển hơng về phí trớng
Đồng thời tay phải đa lên trớc nắm tay và cổ (cẳng tay) tạo thành một đờng thẳng song song với mặt đất, lòng bàn tay hớng úp xuống, đốt xơng thứ 3 ngón tay trỏ ngang với nắp túi áo trên bên trái, nắm tay cách thân 20 cm, cánh tay tạo một góc 60o Tay trái duỗi thẳng đánh nhanh ra phía sau lòng bàn tay hớng vào trong tạo một góc 30o Hai tay thực hiện hinh hoạt
có điểm dừng
* Cử động 2: Bớc chân phải lên trớc với cử ly 75 cm, đặt gót chân rồi đặt cả bàn chân
xuống, lúc này trọng lợng toàn thân dồn lên phải và toàn thân chuyển hơng về phí trớng
Trang 11Đồng thời tay trái đa lên trớc nắm tay và cổ (cẳng tay) tạo thành một đờng thẳng song song với mặt đất, lòng bàn tay hớng úp xuống, đốt xơng thứ 3 ngón tay trỏ ngang với nắp túi áo trên bên trái, nắm tay cách thân 20 cm, cánh tay tạo một góc 60o Tay phải duỗi thẳng đánh nhanh ra phía sau lòng bàn tay hớng vào trong tạo một góc 30o Hai tay thực hiện hinh hoạt
có điểm dừng, (nh cử động 1 đổi bên).
3 Làm tổng hợp động tác
Vừa làn động vừa hô khẩu lệnh “Đi đều, b ớc ” Hô theo nhịp đi 1, 2, 1, 2, 1, 2 nghỉ một nhịp sau đó hô tiếp 1 rơi vào chân trái, 2 vào chân phải
+ Điểm lu ý 1 là: Cử ly bức phải đúng đều, tốc độ là 106 bớc/1 phút
+ Điểm lu ý 2 là: Trong khi dậm chân nếu cá nhân phái hiện bớc sai nhịp ta dừng ở cử
động 1 và chân phải bớc lên gân gót chân trái đồng thời nhâncs nổi toàn thân về trớc một nhịp ngắn
* Cử động 1: Tơng tự nh t thế bớc đều Bớc chân trái lên trớc với cử ly 75 cm, đặt gót
chân rồi đặt cả bàn chân xuống mũi bành chân chếch 22,5o .
* Cử động 2: Bớc chân phải về t thế đứng nghiêm.
C Hớng dẫn tập luyện
- Giáo viên nêu yêu cầu chiến sỹ luyện tập.
* Từ 5 - 10’ đầu cá nhân chiến sỹ tự nghiên cứu các động tác đã đợc quan sát
* Từ 5 - 10’ tiếp theo các nhân chiến sỹ tự nghiên cứu các động tác đã đợc quan sát và tực hiện động tác theo cách đã nghiên cứu
* Thời gian tiếp theo (25 - 30’) tập luyện theo, nhóm, tổ, hoặc tiểu đội
Chiến sỹ hiểu rõ ý nghĩa của động tác, tự giác tập luyện nghiêm túc, thực hiện động tác phải đúng, mạnh, dứt khoát
- Giáo viên phân công địa điểm cho các đơn vị tổ luyện tập, lấy tổ trởng làm tiểu đội ởng tổ chức điều hành tập luyện (căn cứ địa hình thực tế)
tr Tín ám hiệu.
* Một hồi còi dài kết hợp với khẩu lệnh tập luyện (tập luyện)
Trang 12* Hai hồi còi dài kết hợp với khẩu lệnh hoặc cờ chỉ bào đơn vị nào đơn vị đó dừng tập luyện (tập luyện)
* Ba hồi còi dài kết hợp với khẩu lệnh hoặc cờ xanh đỏ quy trên đầu các đơn vị thôi tập luyện, tập trung về địa điểm đã quy định (ban đầu)
- Trong thời gian tập luyện, giáo viên quan sát và chỉnh sửa cho chiến sỹ,
- Bố trí thời gian nghỉ giải lao hợp lý (nếu có)
Phần3: Kết thúc giảng dạy
- Tập trung đội hình trung đội nh ban đầu, kiểm tra kết quả thực hiện tập luyện của một vài chiên sỹ, hoặc một vài tiểu đội (nếu cần )
- Hệ thống, nhận xét đánh giá nội dung bài giảng và thời gian tập luyện
Kính tha các chiến sỹ nh vậy chỉ trong thời gian ngắn 45 phút vừa qua tôi đã giảng và luyện tập xong nội dung của bài hôm nay
Qua nội dung tôi đã truyền đạt có em nào cha hiểu phần nào cho ý kiến để tôi phân tích lại?
- Về nhà các em tự tập luyện để thực hiện động tác đớc thành thạo hơn
Giờ học đến đây đã kết thúc lần nữa tôi xin chúc các thầy cô giáo và các em khoẻ thành đạt, xin cám ơn (nếu cần)
Bài: 7 giới thiệu một số loại vũ khí bộ binh
- Nắm đợc tính năng chiến đấu của súng, đạn
- Nắm đợc tác dụng, cấu tạo các bộ phận chính của súng
- Biết tháo, lắp thông thờng súng CKC và AK
- Tích cực ôn luyện, kiểm tra tháo, lắp súng đạt khá trở lên
Trang 13- Bảo đảm an toàn trong giảng dạy và luyện tập
II Nội dung, trọng tâm, thời gian
1, Nội dung
- ổn định tổ chức ( 3 phút)
a) Súng trờng CKC ( 25 phút).
- Tính năng chiên đấu của súng đạn
- Cấu tạo, tác dụng các bộ phận chính của súng
- Cấu tạo, tác dụng các bộ phận của đạn
- Sơ lợc chuyển động của súng khi bắn
- Tháo, lắp súng thông thờng ban ngày
b) Súng tiểu liên AK ( 15 phút).
- Tính năng chiên đấu của súng đạn
- Cấu tạo, tác dụng các bộ phận chính của súng
- Cấu tạo, tác dụng các bộ phận của đạn
- Sơ lợc chuyển động của súng khi bắn
- Tháo, lắp súng thông thờng ban ngày
2, Trọng tâm
- Tính năng chiến đấu của súng, đạn CKC và AK
- Tháo, lắp súng thông thờng ban ngày của súng CKC, AK
III Tổ chức phơng pháp
1, Tổ chức
- Giảng bài, theo đội hình lớp
- Ôn luyện, theo đội hình tổ học tập
2, Phơng pháp
- Đối với giáo viên:
+ Giảng phần tính năng, cấu tạo bằng phơng pháp thuyết trình, giảng phần tháo, lắp thông thờng bằng động tác mẫu
- Đối với học sinh:
Nghe giảng, ghi chép quan sát động tác, tiến hành luyện tập sự hớng dẫn của giáo viên
IV Địa điểm
- Phòng học nhà ( cơ sở 1)
Trang 14V Vật chất bảo đảm
- Súng CKC: 1 khẩu
- Súng AK: 1 khẩu
- Giáo án và tài liệu có liên quan đến nội dung bài giảng ( tham khảo)
- Hai bộ bàn ghế cho giáo viên ngồi giữ giờ
Súng CKc và ak
A Công tác tổ chức và phổ biến ý định giảng dạy ( 5 phút)
- ổn định tổ chức, tiểm tra sỹ số (bài cũ nếu có)
- Phổ biến ý định giảng dạy (nh trên)
I Mục đích, yêu cầu
1, Mục đích:
Giới thiệu cho học sinh những kiến thức cơ bản về một số loại súng bộ binh, làm cơ sở cho việc giữ gìn, bảo quản và sử dụng súng trong chiến đấu
2, Yêu cầu:
- Nắm đợc tính năng chiến đấu của súng, đạn
- Nắm đợc tác dụng, cấu tạo các bộ phận chính của súng
- Biết tháo, lắp thông thờng súng CKC và AK
- Tích cực ôn luyện, kiểm tra tháo, lắp súng đạt khá trở lên
- Bảo đảm an toàn trong giảng dạy và luyện tập
B Nội dung giảng dạy
I Súng trờng CKC ( 25 phút)
1, Tác dụng, tính năng chiến đấu, cấu tạo và chuyển động của súng, đạn.
a) Tác dụng
Trang 15- Súng trờng bán tự động kiểu Ximônốp cở 7,62mm do Liên Xô chế tạo gọi tắt là CKC ( SKS) Trung Quốc dựa theo kiểu này sản xuất năm 1956 gọi là súng trờng kiểu 56 ( K56) Việt Nam gọi là súng trờng CKC.
Súng trang bị cho từng ngời để tiện tiêu diệt sinh lực địch, súng có lê để đánh giáp la cà
b) Tính năng chiến đấu:
- Súng CKC chỉ bắn đợc phát một
- Tầm bắn ghi trên thớc ngắm là 800m
- Tầm bắn thẳng:
+ Mục tiêu ngời nằm cao ( 0,5m): cự ly 350m
+ Mục tiêu ngời chạy ( 1,5m) cự ly 525m
- Hoả lực tập trung của súng bắn đợc các mục tiêu trên mặt đất cụ ly 800m
- Bắn máy bay, quân dù trong vòng 500m
- Hộp tiếp đạn chứa đợc 10 viên
c) Cấu tạo các bộ phận của súng, đạn:
Bên ngoài có bệ đầu ngắm; bệ lắp lê, khâu truyền khí thuốc để truyền áp suất khí thuốc đập vào mặt thoi đẩy, bên trong có lỗ truyền khí thuốc Phía sau nòng súng có bệ lắp thớc ngắm, mấu giữ hộp tiếp đạn
2) Bộ phận ngắm: Để ngắm bắn vào mục tiêu ở các cử ly khác nhau.
Cấu tạo:
+ Đầu ngắm: Có ren vặn vào bệ di động đệ hiệu chỉnh súng về tầm Bệ di động có vạch khấc và có thể di chuyển để hiệu chỉnh súng về hớng
Trang 16+ Thớc ngắm: Có bệ ngắm để chứa thân thớc ngắm, thân thớc ngắm có khe ngắm và các vạch, số ghi từ 1 đến 10 ứng với cự ly bắn 100m - 100m ( vạch II tơng ứng với thớc ngắm 3), cữ thớc ngắm để lấy thớc ngắm.
+ Nắp khoá nòng: Để bảo vệ các bộ phận chuyển động trong hộp khoá nòng Có hai
gờ trợt bệ khoá nòng, mấu đuôi nắp hộp, lỗ lắp then hãm và mấu lắp vào hộp khoá nòng
4) Bệ khoá nòng: Để làm cho khoá nòng và bộ phận cò chuyển động
6) Bộ phận đẩy về: Để đẩy khoá nòng và khoá nòng về phía sau.
Cầu tạo gồm có:
Lò xo đẩy về, cốt lò xo, cốt di động ( trục hãm) ở phía trớc cốt lò xo; vành hãm lắp vào vành tán ở đầu trụ hãm để ép là xo đẩy lại về một mức nhất định
7) Bộ phận cò: Để giữ búa ở thế dơng, giải phóng búa khí bóp cò, để búa đập vào kim
hoả làm đạn nổ, khoá an toàn chống nổ sớm
Cấu tạo gồm có:
Khung cò, lẫy giữ hộp tiếp đạn, lẫy bảo hiểm để giữ cho búa không đập vào kim hoả khi khoá nòng cha đóng nòng súng xong, búa để đập vào kim hoả, lẫy cò để đẩy lẫy cò giải phóng búa khi bóp cò, lấy bắn phát một để giữ búa ở thể dơng sau khi đạn nổ, khoá an toàn
đề chen vào phía sau tay cò, khoá an toàn cho súng
8) Thoi đẩy, cần đẩy và lò xo cần đẩy:
Trang 17+ Thoi đẩy và cần đẩy để truyền áp lực khí thuốc đẩy bệ khoá nòng lùi.
+ Lò xo cần đẩy, để đẩy cần đẩy về trớc sau khi cần đẩy bị thoi đẩy đẩy lùi
9) ống dẫn thoi đẩy và ốp lót tay:
+ ống dẫn thoi để dẫn thoi chuyển động và lỗ thoạt khí
+ ốp lót tay để giữ súng và bảo vệ tay khỏi nóng khi bắn, có khe thoát nhiệt
10) Báng súng: Để tì súng vào vai và giữ súng khi bắn Báng súng có đầu báng, cổ
báng và đé báng súng
11) Hộp tiếp đạn: Để chứa đạn và tiếp đạn
Cấu tạo gồm có:
Thân hộp để chứa đạn, bàn nâng đạn và cần nâng đạn có mấu để nâng lẫy báo hết đạn,
lò xo cần nâng đạn Nắp hộp tiếp đạn để đậy hộp tiêp đạn
12) Lê: Để diệt địch khi đánh giáp la cà
cò Bóp cò tiếp búa lại đập vào kim hoả làm đạn nổ, cứ nh thế bắn cho đến khi hết đạn ở hộp tiếp đạn
Trang 18Khi hết đạn bệ khoá nòng bị lẫy báo hết đạn chặn lại ở giữa hộp khoá nòng.
muốn bệ khoá nòng và khoá nòng về trớc phải kéo khoá nòng về sau, ngón cái tay trái
ấn bàn nâng đạn xuống hoặc mở nắp hộp tiếp đạn để bàn nâng đạn hạ xuống rồi thả từ từ bệ khoá nòng, khoá nòng về trớc
2, Tháo, lắp súng thông thờng:
a) Quy tắc tháo lắp:
- Tháo lắp thông thờng để lau chùi, bôi dầuvà kiểm tra súng Khi tháo lắp phải tuân theo các quy tắc sau đây:
- Ngời tháo, lắp khải nắm vững cấu tạo của súng
- Trớc khi tháo súng phải kiểm tra xem trong súng còn đạn không Nếu còn đạn phải tháo hết đạn ra mới đợc tháo súng
- Phải chọn nơi khô ráo, sạch sẽ để tháo lắp Trớc khi tháo lắp phải chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ( bàn hoặc chiếu, bạt ) Phụ tùng tháo lắp
- Khi tháo lắp phải dùng dúng phụ tùng, đúng thứ tự, động tác và đặt các bộ phận đã tháo có thứ tự gọn gàng, ngăn nắp Khi gặp vớng mắc khó tháo hoặc khó lắp khải nghiên cứu thận trọng, không dùng sc mạnh đập, bẩy làm hỏng súng
b) Tháo súng:
Mở khoá an toàn làm động tác khám súng
- Tháo ống đựng phụ tùng: Tay trái nắm báng súng dùng ngón trỏ tay phải ấn mạnh nắp hộp chứa ống đựng phụ tùng cho lò xo đẩy ống bật ra, sau đó rút ống đựng phụ tùng ra khỏi ống
- Tháo thông nòng tay trái nắm phía đầu báng súng dựng súng thẳng đứng, tay phải kéo cán lê xuống mở lê ra khoảng 45độ sau đó đầu thông nòng ra khỏi súng và rút thông nòng ra, gập lê lại
- Tháo lắp hộp khoá nòng và bộ phận đẩy về tay trái nắm cổ tròn báng súng, ngón cá hơi đấy nắp hộp khoá nòng về trớc, tay phải quay cần then hãm nắp hộp khoá nòng lên trên rồi kéo then hãm sang phải, sau đó tháo nắp hộp khoá nòng ra, lấy lò xo đẩy về ra khỏi ổ chứa
- Tháo bệ khoá nòng và khoá nòng: Tay trái nắm cổ tròn báng súng, tay phải nắm tay kéo bệ khoá nòng kéi về sau, nghiêng súng sang phải lấy bệ khoá nòng và khoá nòng ra,tay trái buông súng cầm khoá nòng tháo ra khỏi bệ khoá nòng
- Tháo ống dẫn thoi và ốp lót tay: Tay trái nắm cổ báng súng, tay phải quay lẫy giũ ống dẫn thoi lên trên sau đó hơi nghiêng đuôi ống dẫn thoi rồi tháo ra
c) Lắp súng:
Làm thứ tự ngợc lại khi tháo:
Trang 19- Lắp ống dẫn thoi và ốp lát tay: Lắp thoi đẩy vào ống dẫn thoi sau đó tay trái cầm đầu báng súng, tay phải lắp ống dẫn thoi váp lót tay vào khâu truyền khí và đặt đuôi ốp lót tay vào sát nòng súng rồi ấn lẫy giũ xuống hết mức.
- Lắp bệ khoá nòng và khoá nòng vào hộp khoá nòng: Lắp khoá nòng vào bệ khoá nòng Nghiêng súng sang phải, tay phải nắm bệ klhoá nòng và khoá nòng ,lắp vào hộp khoá nòng rồi đẩy về trớc( trớc khi đẩy dùng ngón tay trái ấn bàn nâng đạn để lẫy báo hết đạn)
- Lắp bộ phận lẫy về và nắp hộp khoá nòng:Tay trái cầm cổ báng súng, tay phải lắp bộ phận đẩy về vào lỗ chứa bộ phận đẩy về ở bộ khoá nòng, lắp hộp khoá nòng vào, dùng ngón tay trái đẩy nhẹ nắp hộp khoá nòng về trớc, tay phải đẩy then hạ nắp hộp khoá nòng sang trái hết cỡ, sau đó quay cần then hãm xuống để cho mấu của càn khớp với khuyết ở bộ khoá nòng
- Lắp thông nòng vào súng tay trái nắm vào đầu báng súng dựng súng thẳng đứng, mở
lê nh khi tháo, tay phải lắp thông nòng vào và đẩy thông nòng xuống cho đến khi đầu thông nòng lọt qua mấu giữ thông nòng, sau đó gập lê lại
- Lắp phụ tùng: Lắp đầu thông nòng, chổi ròng, tống chốt vào ồng đựng phụ tùng lắp ống phụ tùng vào sau đó tay trái nắm cổ báng súng, tay phải đẩy ống phụ tùng vào ổ chứa cho đến khi nắp ổ chứa phụ tùng đậy lại thì thôi
Sau khi lắp xong làm động tác kiểm tra chuyển động của súng: Mở nắp hộp tiếp đạn tay phải kéo bệ khoá nòng về sau hết cỡ rồi thả ra, làm hai đến ba lần xong bóp cò thấy búa
đập mạnh và thấy các bộ phận chuyển động bình thờng là đợc Sau đó đóng nắp hộp tiếp đạn
và đóng khoá an toàn
Phần 3: Kết thúc giảng dạy
- Hệ thống nội dung bài giảng
Tha các em nh vậy trong thời gian ngắn 45 phút vừa qua tôi đã giảng và luyện tập cho các
em xong nội dung của bài giảng: Súng CKC và AK Các em có chỗ nào cha rõ thì phát biểu
Giờ học đến đây đã kết thúc lần nữa tôi xin chúc các thầy cô giáo và các em xuec khoẻ thành đạt, xin cám ơn
Bài 14 Giới thiệu một số loại súng bộ binh
( ak & ckc )
Phần 1 : ý định giảng dạy
I - mục đích, yêu cầu
1 Mục đích
Trang 20Giới thiệu cho học sinh những kiến thức cơ bản về một số loại súng bộ binh, làm cơ sở cho việc giữ gìn bảo quản và sử dụng súng trong chiến đấu.
2 Yêu cầu
- Nắm đợc tính năng chiến đấu của súng, đạn
- Nắm đợc tác dụng, cấu tạo các bộ phận chính của súng
- Biết tháo, lắp thông thờng súng CKC, súng AK
- Tích cực ôn luyện, kiểm tra tháo, lắp súng đạt khá trở lên
- Bảo đảm an toàn trong giảng dạy và luyện tập
II - nội dung, trọng tâm, thời gian
1 Nội dung
a) Súng trờng CKC ( 40 phút )
- Tính năng chiến đấu của súng đạn
- Cấu tạo, tác dụng các bộ phận chính của súng
- Cấu tạo, tác dụng các bộ phận của đạn
- Sơ lợc chuyển động của súng khi bắn
- Tháo, lắp súng thông thờng ban ngày
b) Súng tiểu liên AK ( 40 phút )
- Tính năng chiến đấu của súng đạn
- Cấu tạo, tác dụng các bộ phận chính của súng
- Cấu tạo, tác dụng các bộ phận của đạn
- Sơ lợc chuyển động của súng khi bắn
- Tháo, lắp súng thông thờng ban ngày
c) Quy tắc sử dụng và bảo quản súng đạn ( 10 phút )
d) Luyện tập ( 150 phút )
e) Kiểm tra ( 50 phút )
2 Trọng tâm.
- Tính năng chiến đấu của súng, đạn CKC, AK
- Tháo, lắp súng thông thờng ban ngày của súng CKC, AK
III - tổ chức, phơng pháp
1 Tổ chức
- Giảng bài, theo đội hình lớp học
- Ôn luyện, theo đội hình tổ học tập
Trang 21- Phụ tùng súng C KC, AK mỗi khẩu 1 bộ.
- Đạn giảng dạy CKC, A K mỗi loại 1 bộ
- Tranh vẽ súng CKC, Ak mỗi loại 1 bộ
- Giá treo tranh 1 cái
- Bàn tháo, lắp súng, giẻ lau
Phần 2 : thực hành giảng dạy
A - công tác tổ chức và phổ biến ý định giảng dạy ( 5 phút )
- ổn định tổ chức, tiểm tra sỹ số (bài cũ nếu có)
Biên chế đội hình nh các buổi học trớc
- Phổ biến ý định giảng dạy (nh trên)
Giáo viên phổ biến ý định giảng dạy nh ở phần 1 với những nội dung nh sau : Nêu tên bài học, mục đích, yêu cầu( đối với học sinh ), nội dung, thời gian học, tổ chức, phơng pháp, tài liệu học tập tham khảo
B - nội dung giảng dạy
Trang 22I- Súng trờng CKC ( 40 phút )
1 Tính năng chiến đấu của súng, đạn
a) Trang bị cho từng ngời để tiêu diệt sinh lực địch
b) Súng chỉ bắn đợc phát một
c) Tầm bắn của súng:
+ Tầm bắn ghi trên thớc ngắm: 1000m
+ Tầm bắn thẳng ( mục tiêu cao, ngời nằm 0,5m) 350m
+ Bắn máy bay bay và quân nhảy dù trong vòng 500m
3) Hộp khoá nòng và nắp hộp khoá nòng: Để liên kết các bộ phận của súngvà hớng
cho bệ khoá nòng, khoá nòng chuyển động
4) Bệ khoá nòng: Để làm cho khoá và bộ phận cò chuyển động.
5) Khoá nòng: Để đẩy đạn vào buồng đạn, khoá nòng súng, làm đạn nổ, mở khoá nòng, kéo vỏ đạn ra ngoài
6) Bộ phận đẩy về: Để đẩy bệ khoá nòng và khoá nòng về phía sau.
7) Bộ Phận cò: Để giữ búa và làm cho búa đập vào kim hoả, khoá an toàn.
8) Thoi đẩy và lò xo cần đẩy: Để truyền áp lực khí thuốc đẩy bệ khoá nòng lùi.
9) Hộp tiếp đạn: Để chứa và tiếp đạn.
10) ống dẫn thoi và ốp lót tay: Để dẫn thoi chuyển động và để giữ súng.
11) Báng súng: Để tì vào vai và giữ chắc súng khi bắn.
12) Lê: Để diệt địch khi đánh gần
3 Cấu tạo, tác dụng các bộ phận của đạn.
Trang 23a) Các bộ phận chính của đạn:
- Vỏ đạn ( thân): để chứa thuốc phóng
- Thuốc phóng khi cháy sinh ra áp suất lớn đẩy đầu đạn bay ra ngoài
- Đầu đạn: Để tiêu diệt địch
- Hạt lửu; để kích hoạt thuốc phóng cháy
4 Sơ lợc chuyển động của súng khi bắn
- Công tác chuẩn bị : tranh vẽ chuyển động của súng CKC, hình ảnh mô phỏng trên máy vi tính ( nếu có ), mô hình súng, đạn giảng dạy lắp vào băng đạn
- Phơng pháp giảng : Kết hợp súng, mô hình, tranh vẽ để mô tả chuyển động của súng ở các trạng thái khác nhau Vừa nói vừa làm động tác cho súng hoặc mô hình chuyển
động chậm để ngời học nắm đợc rõ chuyển động của súng khi bắn
5 Tháo, lắp súng thông thờng ban ngày.
- Công tác chuẩn bị : Chuẩn bị một khẩu súng trờng CKC để làm mẩu động tác tháo, lắp: Súng dùng để làm mẫu động tác phải đầy đủ các bộ phận Các bộ phận phải tháo, lắp đợc
dễ dàng, tốt nhất giáo viên tháo, lắp trớc khẩu súng đó một vài lần để tránh bị vớng mắc trong quá trình làm động tác
- Phơng pháp giảng: Giảng phần tháo, lắp súng bằng động tác mẫu, vừa nói vừa làm chậm động tác một lần Khi làm mẫu, giáo viên hớng súng sang bên phải lớp học (nếu thuận tay phải ) để tay làm động tác quay về phía ngời học Vừa nói vừa làm chậm động tác, những bộ phận khó tháo, lắp phải hớng dẫn cụ thể để học sinh nắm đợc cách tháo, lắp làm cơ
sở luyện tập
II - Súng tiểu liên ak (40 phút )
1 Tính năng chiến đấu của súng, đạn.
a) Trang bị cho từng ngời để tiêu diệt sinh lực địch
b) Súng bắn đợc phát một và bắn liên thanh
c) Tầm bắn của súng:
+ Tầm bắn ghi trên thớc ngắm: 1000m ( bắn chính xác trong vòng 800m)
+ Tầm bắn thẳng ( mục tiêu cao, ngời nằm 0,5m) 350m
+ Bắn máy bay bay và quân nhảy dù trong vòng 500m
d) Tốc độ bắn chến đấu: 35 -40 phát/ 1 phút ( phát một) 100phát/1phút liên thanh
Trang 243) Hộp khoá nòng và nắp hộp khoá nòng: Để liên kết các bộ phận của súngvà hớng
cho bệ khoá nòng, khoá nòng chuyển động
4) Bệ khoá nòng: Để làm cho khoá và bộ phận cò chuyển động.
5) Khoá nòng: Để đẩy đạn vào buồng đạn, khoá nòng súng, làm đạn nổ, mở khoá nòng, kéo vỏ đạn ra ngoài
6) Bộ Phận cò: Để giữ búa và làm cho búa đập vào kim hoả, khoá an toàn.
7) Thoi đẩy và lò xo cần đẩy: Để truyền áp lực khí thuốc đẩy bệ khoá nòng lùi.
8) Hộp tiếp đạn: Để chứa và tiếp đạn.
9) ống dẫn thoi và ốp lót tay: Để dẫn thoi chuyển động và để giữ súng.
10) Báng súng: Để tì vào vai và giữ chắc súng khi bắn.
11) Lê: Để diệt địch khi đánh gần
3 Cấu tạo, tác dụng các bộ phận của đạn.
a) Các bộ phận chính của đạn:
- Vỏ đạn ( thân): để chứa thuốc phóng
- Thuốc phóng khi cháy sinh ra áp suất lớn đẩy đầu đạn bay ra ngoài
- Đầu đạn: Để tiêu diệt địch
- Hạt lửu; để kích hoạt thuốc phóng cháy
Trang 254 Sơ lợc chuyển động của súng khi bắn
- Công tác chuẩn bị : Tranh vẽ chuyển động của súng Ak, mô hình súng, đạn giảng dạy lắp vào băng đạn
- Phơng pháp giảng : Kết hợp súng, mô hình, tranh vẽ để mô tả chuyển động của súng ở các trạng thái khác nhau Vừa nói vừa làm động tác cho súng hoặc mô hình chuyển
động chậm để ngời học nắm đợc rõ chuyển động của súng khi bắn cần làm rõ chuyển động của súng khi bắn phát một và khi bắn liên thanh
5 Tháo, lắp súng thông thờng ban ngày.
- Công tác chuẩn bị : Chuẩn bị một khẩu súng tiểu liên AK để làm mẫu động tác tháo, lắp súng dùng để làm mẫu động tác phải đầy đủ các bộ phận Các bộ phận phải tháo, lắp đợc dễ dàng, tốt nhất giáo viên tháo, lắp trứơc khẩu súng đó một vài lần để tránh bị vớng mắc trong quá trình làm động tác
- Phơng pháp giảng: Giảng phân tháo, lắp súng bằng động tác mẫu, vừa nói vừa làm chậm động tác 1 lần Khi làm mẫu, giáo viên hớng súng sang bên phải lớp học ( nếu thuận tay phải) để tay làm động tác quay về phía ngời học, vừa nói vừa làm chậm động tác, những
bộ phận khó tháo, lắp phải hớng dẫn cụ thể để học sinh nắm đợc cách tháo, lắp làm cơ sở cho luyện tập
III - Quy tắc sử dụng và bảo quản súng, đạn (10phút)
Phơng pháp giảng: Nêu lần lợt các quy tắc sử dụng súng đạn: Quy định lau chùi bảo quản súng Qúa trình giảng giáo viên liên hệ làm rõ nhiệm, trách nhiệm của ngời học thực hiện những quy tắc, quy định về sử dụng và bảo quản súng, đạn để đảm bảo an toàn về ngời
và vũ khí trong quá trình giảng dạy
C - Luyện tập (150 phút có buổi học riêng).
I - Phổ biến kế hoạch luyện tập
1 Nội dung ôn luyện.
- Tính năng chiến đấu của súng, đạn;
- Cấu tạo, tác dụng các bộ phận chính của súng;
- Cấu tạo, tác dụng các bộ của đạn;
- Tháo, lắp dúng thông thờng ban ngày
2 Thời gian:2 tiết.
Trang 26- Phơng pháp:
Bớc 1: Cá nhân trong đội hình tổ học tập, sử dụng tài liệu vở ghi, tự nghiên cứu các nội
dung về tính năng chiến đấu, cấu tạo, chuyển động của súng, đạn (15 phút)
Bứơc 2: Tổ trởng nêu câu hỏi, gọi một học sinh trong tổ ra trả lời, vừa nói vừa chỉ trên
tranh vẽ, trên các bộ phận của súng, đạn.Những ngời khác nghe và có ý kiến bổ sung hoàn chỉnh nội dung (15 phút)
- Vật chất: Tài liệu, vở ghi, súng AK, CKC, đạn giảng dạy, tranh vẽ súng, đạn, que chỉ
Bớc 1: Cá nhân trong đội hình tổ học tập, sử dụng tài liệu vở ghi, tự nghiên cứu các nội
dung về tính năng chiến đấu, cấu tạo, chuyển động của súng, đạn (15 phút )
Bớc 2 : Tổ chức nêu câu hỏi, gọi 1 học sinh trong tổ ra trả lời, vừa nói vừa chỉ trên
trang vẽ, trên các bộ phận của súng, đạn Những ngời khác nghe và có ý kiến bổ sung hoàn chỉnh nội dung ( 15 phút )
- Vật chất : Tài liệu, vở ghi, súng AK, CKC, đạn giảng dạy, tranh vẽ súng, đạn, que chỉ
Bớc 2 : Tập tháo, lắp chậm từng bộ phận : Tổ trởng hô cho tổ tháo, lắp từng bộ phận
theo thứ tự Giáo viên quan sát sửa sai động tác cho ngời học ( 20 phút )
Bớc 3 : Tập tháo, lắp nhanh tính thời gian : Tổ trởng cho ngời tập ( số ngời mỗi đợt tập
bằng số súng thự tế có đợc ) chuẩn bị súng và lệnh cho tổ học tập tháo, lắp Ngời tập tự tháo, lắp Khi tháo lắp xong hô " xong " để tính thời gian ( theo bảng chỉ tiêu ) cứ nh vậy tổ luyện tập cho đến hết thời gian ( 20 phút )
- Vật chất : Súng tiểu liên AK, phụ tùng súng, bàn tháo súng ( chiếu, bạt)
Trang 27- Ngời phụ trách : Giáo viên.
* Hết thời gian đổi tập về bộ phận 1
Chỉ tiêu đánh giá kết quả tháo, lắp thông thờng súng BB.
Loại súng thời gian tháo ( giây ) thời gian lắp (giây )
4 Kí, tín hiệu luyện tập.
Sử dụng còi kết hợp với khẩu lệnh trực tiếp
- Một hồi còi bắt đâu luyện tập;
- Hai hồi còi đổi tập;
- Ba hồi còi thôi tập về vị trí tập trung
II - Duy trì luyện tập
- Giáo viên duy trì luyện tập theo kế hoạch, theo dõi kết quả và giúp đỡ các bộ phận luyện tập.Thực hiện sai đâu sửa đó, những động tác có nhiều ngời sai giáo viên phải thống nhất lại động tác cho cả bộ phận
- Kiểm tra, đánh giá kết quả
- Nội dung: Tháo, lắp súng thông thờng
- Thời gian: 50phút
- Phơng pháp: Giáo viên cho ngời kiểm tra (mỗi đợt kiểm tra 3 ngời) chuẩn bị súng
và ra lệnh cho ngời kiểm tra thao, lắp Ngời kiểm tra tự động tháo, lắp Khi tháo,lắp xong hô
"xong" để giáo viên tính thời gian, đánh giá kết quả Cứ nh vậy kiểm tra xen kẽ cả hai loại súng CKC và AK
- Địa điểm : Tại vị trí luyện tập của bộ phận 2 hoặc 3
- Vật chất : Súng tiểu liên AK 6 khẩu, súng trờng CKC 6 khẩu, phụ tùng mỗi khẩu 1
bộ, bàn hoặc chiếu bạt để tháo, lắp
Phần 3 : kết thúc giảng dạy.
1 Hệ thống nội dung đã giảng dạy trong bài.
Giải đáp thắc mắc của học sinh về các nội dung liên quan đến bài học
2 Hớng dẫn nội dung cần nghiên cứu.
Trang 283 Nhận xét, đánh giá kết quả buổi học.
Biểu dơng những học sinh có tinh thần, kết quả học tập tốt, chỉ rõ những mặt còn yếu và hớng khắc
4 Kiểm tra quân số, vũ khí trang bị, vật chất giảng dạy.
Bài 15 Giới thiệu một số loại súng bộ binh ( rpđ, b40,b41 )
- Biết bảo quản, giữ gìn súng, đạn
- Thành thạo động tác tháo và lắp các loại súng RPĐ,B40,B41
- Biết sử dụng các loại súng RPĐ, B40, B41 và vũ khí tự tạo trong chiến đấu
II - Nội dung, trọng tâm, thời gian
1 Nội dung ( 4 tiết )
Trang 29- Đối với giáo viên :
+ giảng lý thuyết : vận dụng phơng pháp diễn giải
+ Giảng thực hành : Vận dụng phơng pháp trực quan bằng động tác mẫu kết hợp với phơng pháp diễn giải
- Đối với học sinh : Nghe kết hợp quan sát, ghi chép và luyện tập theo sự hớng dẫn của giáo viên
- Kiểm tra, chuẩn bị, bãi tập, (sân trờng)
- Kiểm tra điều kiện phòng học gồm ánh sáng, bảng, phấn, bục giảng, giá treo tranh, bàn dùng để đặt đồ dùng giảng dạy
- Tháo, lắp tỉ mỉ từng loại súng, đặt thứ tự các bộ phận theo thứ tự nội dung bài giảng
Phần 2 : thực hành giảng dạy
A - công tác tổ chức và phổ biến ý định giảng dạy ( 5 phút )
- Kiểm tra sỹ số, bài cũ nếu cần
- Biên chế đội hình nh các buổi học trớc
Trang 30- Giáo viên phổ biến ý định giảng dạy nh ở phần 1 với những nội dung nh phần sau : nêu tên bài học; mục đích, yêu cầu ( đối với học sinh ); nội dung, thời gian học; tổ chức, ph-
ơng pháp, tài liêuh học tập, tham khảo
B - Nội dung giảng dạy
I - súng trung liên rpđ ( 45 phút )
1 Tác dụng, tính năng chiến đấu ( 5 phút )
a) Trang bị cho từng ngời để tiêu diệt sinh lực địch
b) Súng bắn đợc liên thanh
c) Tầm bắn của súng:
+ Tầm bắn ghi trên thớc ngắm: 1000m ( bắn chính xác trong vòng 800m)
+ Tầm bắn thẳng ( mục tiêu cao, ngời nằm 0,5m) 350m
+ Bắn máy bay bay và quân nhảy dù trong vòng 500m
3) Hộp khoá nòng và nắp hộp khoá nòng: Để liên kết các bộ phận của súngvà hớng
cho bệ khoá nòng, khoá nòng chuyển động
4) Bệ khoá nòng: Để làm cho khoá và bộ phận cò chuyển động.
5) Khoá nòng: Để đẩy đạn vào buồng đạn, khoá nòng súng, làm đạn nổ, mở khoá nòng, kéo vỏ đạn ra ngoài
6) Bộ Phận cò: Để giữ búa và làm cho búa đập vào kim hoả, khoá an toàn.
7) Thoi đẩy và lò xo cần đẩy: Để truyền áp lực khí thuốc đẩy bệ khoá nòng lùi.
8) Hộp tiếp đạn: Để chứa và tiếp đạn.
9) ống dẫn thoi và ốp lót tay: Để dẫn thoi chuyển động và để giữ súng.
Trang 3110) Báng súng: Để tì vào vai và giữ chắc súng khi bắn.
11) Lê: Để diệt địch khi đánh gần
3 Cấu tạo, tác dụng các bộ phận của đạn.
a) Các bộ phận chính của đạn:
- Vỏ đạn ( thân): để chứa thuốc phóng
- Thuốc phóng khi cháy sinh ra áp suất lớn đẩy đầu đạn bay ra ngoài
- Đầu đạn: Để tiêu diệt địch
- Hạt lửu; để kích hoạt thuốc phóng cháy
5 Tháo và lắp súng thông thờng ( 10 phút )
a ) Quy tắc tháo và lắp súng
Phơng pháp giảng : Giới thiệu tuần tự các quy tắc tháo và lắp súng không phân tích
b ) Tháo và lắp súng
- Công tác chuẩn bị : Chuẩn bị một khẩu súng trung liên RPĐ ( đã đợc tháo, lắp thử
để tránh vớng mắc khi làm mẫu ), phụ tùng, búa đồng, gỗ đệm, bàn để tháo, lắp
- Phơng pháp giảm : Vận dụng phơng pháp trực quan bằng động tác mẫu kết hợp với phơng pháp diễn giải
Làm chậm vừa nói vừa làm, giới thiệu dứt điểm động tác tháo từng bộ phận cho đến hết các bộ phận cần tháo theo quy định
6 Giữ gìn súng, đạn, chuẩn bị súng, đạn để bắn ( 5 phút )
Phơng pháp giảng : Nêu tuần tự giảng giải các nguyên tắc giữ gìn, lau chùi, bảo quản súng đan; công tác kiểm tra, chuẩn bị súng, đạn trớc khi bắn
7 Cách dùng súng (10 phút )
Trang 32- Công tác chuẩn bị : Chuẩn bị một khẩu súng trung liên RPĐ và đầy đủ trang bị nh chiến đấu, cắm bia cách bệ tập ngắm 100m, chọn vị trí lên lớp của giáo viên, vị trí đứng của sinh viên ( không để ánh nắng mặt trời chiếu xiên vào mặt học sinh, học sinh dễ quan sát đợc
động tác của giáo viên )
- Phơng pháp giảng : Vận dụng phơng pháp trực quan bằng động tác mẫu kết hợp với phơng pháp diễn giải
Giới thiệu 1 bớc, vừa nói vừa làm, phân tích, giảng bài làm rõ ý nghĩa, tác dụng từng động tác và cách thực hiện từng động tác để học sinh nắm chắc từng động tác làm cơ sở cho luyện tập
II - súng diệt tăng b40 ( 40 phút )
1 Tác dụng, tính năng chiến đấu ( 5 phút )
Phơng pháp giảng : Nêu trình tự các tính năng chiến đấu, giải thích các tính năng có tính trọng tâm nh :
2 Cấu tạo các bộ phận của súng, đạn ( 10 phút)
a ) Cấu tạo các bộ phận của súng
- Công tác chuẩn bị : Súng 2 khẩu, 1 khẩu để nguyên đồng bộ, 1 khẩu tháo tỉ mỉ đặt theo thứ tự trên bàn, đạn học cụ B40 2 quả, treo theo thứ tự giảng bài, kiểm tra hoạt động của mô hình
- Phơng pháp giảng : Nêu thứ tự tên gọi, tác dụng, cấu tạo các bộ phận của súng, kết hợp nói và chỉ trên tranh vẽ, vật thự, nói rõ sự liên quan giữa các bộ phận khi chuyển động
b ) Cấu tạo các bộ phận của đạn
Giới thiệu tên gọi, tác dụng, cấu tạo các bộ phận của đanh; giải thích rõ nguyên lý cấu tạo đạn
Trang 33Phơng pháp giảng : giới thiệu tuần tự các quy tắc tháo và lắp súng không phân tích.
Làm chậm vừa nói vừa làm, giới thiệu dứt điểm động tác tháo từng bộ phận cho
đến hết các bộ phận cần tháo theo quy định
- Phơng pháp giảng : Vận dụng phơng pháp trực quan bằng động tác mẫu kết hợp với phơng pháp diễn giải
Giới thiệu một bớc, vừa nói vừa làm, phân tích, giảng giải làmm rõ ý nghĩa, tác dụng từng động tác và cách thực hiện từng động tác để học sinh nắm chắc từng động tác làm cơ sở cho luyện tập
III - Súng diệt tăng B41 ( 40 phút )
1 Tác dụng, tính năng chiến đấu ( 5 phút )
Phơng pháp giảng : Nêu trình tự các tính năng chiến đấu, giải thích các tính năng có tính trọng tâm nh :
2 Cấu tạo các bộ phận của súng, đạn ( 10 phút )
a ) Cấu tạo các bộ phận của súng.
- Công tác chuẩn bị : súng B41 2 khẩu, 1 khẩu để nguyên đồng bộ, 1 khẩu tháo tỉ mỉ
đặt theo thứ tự trên bàn, đạn học cụ B41: 2 quả, treo tranh theo thứ tự giảng bài, kiểm tra hoạt
động của mô hình
Trang 34- Phơng pháp giảng : Nêu thứ tự tên gọi, tác dụng, cấu tạo các bộ phận của súng, kết hợp nói và chỉ trên tranh vẽ, vật thực, nói rõ sự liên quan giữa các bộ phận khi chuyển động.
b ) Cấu tạo các bộ phận của đạn.
Giới thiệu tên gọi, tác dụng, cấu tạo các bộ phận của đạn, giải thích rõ nguyên lý cấu tạo đạn
Làm chậm vừa nói vừa làm, giới thiệu dứt điểm động tác tháo từng bộ phận cho
đến hết các bộ phận cần tháo theo quy định
- Phơng pháp giảng : Vận dụng phơng pháp trực quan bằng động tác mẫu kết hợp với phơng pháp diễn giải
Giới thiệu một bớc, vừa nói vừa làm, phân tích, giảng giải làmm rõ ý nghĩa, tác dụng từng động tác và cách thực hiện từng động tác để học sinh nắm chắc từng động tác làm cơ sở cho luyện tập
IV - Vũ khí tự tạo
1 Chông và bẫy không nổ.
Trang 35- Công tác chuẩn bị : Chuẩn bị các loại chông, mô hình các loại bẫy không nổ, tranh
vẽ cho các loại chông bẫy không nổ
- Phơng pháp giảng : Vận dụng phơng pháp diễn giải Nêu thứ tự tên gọi, tác dụng, cấu tạo các bộ phận từng loại chông, bẫy, kết hợp nói và chỉ trên tranh vẽ, vật thực, giải thích
rõ sự liên quan giữa các bộ phận khi quân địch tác động vào chông, bẫy
2 Bẫy nổ
- Công tác chuẩn bị : Chuẩn bị mô hình, tranh vẽ các loại bẫy nổ
- Phơng pháp giảng : Vận dụng phơng pháp diễn giải Nêu thứ tự tên gọi, tác dụng, cấu tạo các bộ phận từng loại bẫy nổ, kết hợp nói và chỉ trên tranh vẽ, mô hình, giải thích rõ quá trình gây nổ của bẫy khi quân địch tác động vào
Bớc 2 : Tổ trởng nêu câu hỏi chỉ định từng ngời trả lơi ( 20 phút )
+ Vật chất: vở ghi, tranh, súng RPĐ, B40, B41, vũ khí tự tạo
+ Địa điểm : khu vực học của lớp
Trang 36- Phơng pháp :
Bớc 1 : Hớng dãn cá nhân trong tổ tháo, lắp thông thờng các loại súng RPĐ, B40, B41 Bớc 2 : Tổ trởng duy trì tháo, lắp từng loại súng và tính thời gian (20 phút )
+ Vật chất : súng RPĐ, B40, B41, phụ tùng, búa đông, gỗ đệm, bàn,giẻ lau
+ Địa điểm : Khu vực học của lớp
+ Vật chất : súng RPĐ, B40, B41, trang bị nh trong chiến đấu
+ Địa điểm : Bãi tập, sân trờng
+ Ngời phụ trách : Giáo viên
* Hết thời gian đổi tập về bộ phận 1.
3 Ký, tín hiệu luyện tập.
- Một hồi còi bắt đầu luyện tập
- Hai hồi còi đổi tập
- Ba hồi tập thôi tập về vị trí tập trung
II - Duy trì luyện tập
- Giáo viên duy trì luyện tập theo kế hoạch, theo dõi kết quả và giúp đỡ các bộ phận luyện tập Thực hiện sai đâu sửa đó, những động tác có nhiều sai giáo viên phải tập trung thống nhất lại động tác cho cả bộ phận
-Kiểm tra đánh giá kết quả
+ Nội dung : Tháo, lắp thông thờng súng RPĐ
+ Thời gian : 15 phút
+ Phơng pháp kiểm tra : Giáo viên cho học sinh chuẩn bị súng, ra lệnh " Tháo súng" hoặc " lắp súng " Ngời kiểm tra tự tháo, lắp; khi tháo, lắp xong hô " xong ", giáo viên tính thời gian đánh giá kết quả
Phần 3 : kết thúc giảng dạy
Trang 371 Hệ thống nội dung đã giảng dạy trong bài.
Giải đáp thắc mắc của học sinh về nội dung liên quan đến bài học
2 Hớng dẫn nội dung cần nghiên cứu
3 Nhận xét, đánh giá kết quả buổi học
4 Kiểm tra quân số, vật chất, vũ khí trang bị
Giới thiệu cho học sinh những kiến thức cơ bản về kỉ thuật sử dụng một số loại súng
bộ binh, làm cơ sở cho việc sử dụng súng trong chiến đấu
2 Yêu cầu
Trang 38- Hiểu đợc các t thế, động tác bắn, và hiểu rõ phơng pháp ngắo trúng, ngắm chụm.
- Hiểu rõ thế nào là hiên tợng bắn, sức giật và góc nảy, hình giáng đờng bay của đầu
đạn
- Nắm chắc điều kiện bài bắn, tích cực tập luyện
II - nội dung, trọng tâm, thời gian
- Giảng bài, theo đội hình lớp học
- Ôn luyện, theo đội hình tổ học tập
2 Phơng pháp
- Đối với giáo viên
- Đối với học sinh : Nghe giảng, ghi chép và luyện theo sự hớng dẫn của giáo viên
Trang 39- Đạn giảng dạy CKC, AK mỗi loại 1 bộ.
- Tranh vẽ súng CKC, AK mỗi loại 1 bộ
- Giá treo tranh 1 cái
- Bàn tháo, lắp súng, giẻ lau
Phần 2 :
thực hành giảng dạy
a- phổ biến ý kiến giảng dạy ( 3 phút )
Giảng viên phổ biến ý định giảng dạy nh ở phần 1 với những nội dung nh sau : Nêu tên bài học; mục đích, yêu cầu ( đối với sinh viên ); nội dung, thời gian học; tổ chức, phơng thức; tài liệu học tập,tham khảo
b- nội dung giảng dạy ( 120 phút ).
I - một số nội dung về lí thuyết bắn ( 45 phút )
xà phòng, bóp cò, chứng minh sức giật của súng
2 Phơng pháp giảng
Nêu trình tự nội dung kết hợp tranh vẽ, giải thích, chứng minh hiện tợng bắn Các thời kì của sức giật Nguyên nhân gây ra góc nẩy Rút ra ý nghĩa thực tiễn trong việc thực hành bắn súng và biện pháp khắc phục sức giật của súng và sự hình thành góc nẩy
Trang 40Trong quá trình giải thích, có thể kết hợp đa những kinh nghiệm khi bắn tính năng, bắn liên thanh đối với súng AK, do giữ súng tốt vẫn đảm bảo trúng đợc những phát bắn tiếp theo của loạt bắn, làm phong phú nội dung bài giảng.
- Bãi tập trỉn khai vị trí lên lớp, vị trí luyện tập
- Súng AK 1 khẩu đủ trang bị nh chiến đấu không có hộp tiếp đan
đợc " và dịch sang bên (họăc đứng dậy ), ngời thứ 2 ( là ngời bắn giỏi) đến kiểm tra ngời phục vụ lật bia chỉ đỏ lên, ngời kiểm tra, kiểm tra đờng ngắm cuả ngời tập ở bia chữ " T " ngựơc Sau đó, ngời phục vụ lật bia chỉ đỏ xuống tiếp tục ngắm lần tiếp theo ( lần 2 và lần
3 ), ngời kiểm tra tiếp tục kiểm tra xác định 3 lần tập của ngời tập bia chỉ dỏ, nếu cả lần tập
đạt tốt thì chuyển tập ngắm trúng và chụm
Bớc 2 : Thực hành lấy đờng ngắm mẵu vào bia chỉ đỏ để sinh viên tham quan Khi lấy
đờng ngắm mẫu tháo hộp tiếp đạn của súng AK đặt súng trên bệ có bao cát, sau đó để súng nằm yên trên bệ Căn cứ vào số lợng ngời học, lấy số bệ tham quan đờng ngắm cho phù hợp ( ngời học khi tham quan đờng ngắm mẵu tuyệt đối không đợc chạm vào súng, để ngời học tiếp theo tiếp tục tham quan đờng ngắm )
b) Ngắm chụm