Các loại hạt sơ cấp phân theo khối lượng là: Phôtôn, leptôn, mêzôn và hađrôn.. Spin: - Mỗi hạt sơ cấp có momen động lượng riêng và momen từ riêng được đặc trưng bởi số lượng tử spi
Trang 3Hạt sơ cấp
Khối lượng tăng dần
Trang 41 Phôtôn:
- Phôtôn còn được gọi là quang tử
- Không có khối lượng riêng nhưng có động lượng
- Chuyển động với vận tốc ánh sáng trong chân
Trang 52 Leptôn:
- Leptôn có nghiã là “nhỏ” và “mỏng”
- Leptôn là hạt tuyệt đối bền vững
- Leptôn là hạt chất điểm
Trang 62 Leptôn:
- Êlectron được Thomson phát hiện năm 1897
- Năm 1928, Đirăc đã kết hợp thuyết tương đối hẹp
và thuyết lượng tử để xây dựng phương trình
Schrodinger và suy ra phản hạt pôzitron
- Năm 1932, Anderson đã tìm thấy
phản hạt nói trên
- Sự huỷ cặp e+ và e- đồng thời tạo
thành 2 phôtôn
a Êlectron e – và pôzitron e +
Trang 72 Leptôn:
- Năm 1937, Paul đã đoán: Trong sự phân rã β, đồng
thời êlectron còn có một hạt không mang điện đƣợc phóng ra là nơtrinô
Trang 93 Mêzôn:
Gồm những hạt có khối lượng nghỉ trung bình
Trang 103 Mêzôn:
- Sự tồn tại của π được Yukawa tiên đoán từ năm
1935 mãi đến năm 1947 Oechialini và Powell mới tìm thấy
- Có hai loại hạt là π + và π o
- π là các lượng tử của trường lực hạt
nhân
a Hạt pi
Trang 124 Barion:
- Còn gọi là Barion Fecmion : là các hạt có spin bán nguyên
- Barion được chia làm hai loại:
+ Nuclôn: proton và neutron
+ Hipêron: là các hạt Λ, Ω,
Trang 15Tập hợp các Mêzôn và các Barion có tên chung Hađrôn
Trang 16Các loại hạt sơ cấp (phân theo khối
lượng) là:
Phôtôn, leptôn, mêzôn và hađrôn.
Phôtôn, leptôn, mêzôn và barion.
Phôtôn, leptôn, barion và hađrôn.
Phôtôn, leptôn, nuclôn và hipêron.
Trang 182 Điện tích:
- Một số hạt sơ cấp có điện tích Q =
- Hạt trung hoà có điện tích Q = 0
- Hạt quark có Q = ± e hoặc Q = ± e
3
1
3 2
e
Trang 193 Spin:
- Mỗi hạt sơ cấp có momen động lượng riêng và
momen từ riêng được đặc trưng bởi số lượng tử spin, kí hiệu s
- Momen động lượng riêng của hạt =
- Dựa vào spin, người ta chia hạt sơ cấp
- Ngoài ra còn có spin đồng vị
Trang 204 Thời gian sống trung bình:
Tên hạt Năng lượng
0
-e +e
0
1/2 1/2 1/2
∞
∞
∞ Piôn
Kaôn
139,6 497,7
Nơtron
938,3 939,6
+e
0
1/2 1/2
∞
932 Xicma
Omêga
1189
1672
+e -e
1/2 3/2
8.10 -11 1,3.10 -10
Trang 215 Momen từ:
- Gắn với điện tích Q và spin s
- Nếu spin s = 0 thì momen từ bằng 0
- Momen từ μ song song với spin
VD: µ prôtôn = 2,79 µ B ; µ nơtron = -1,91 µ B.
Trang 226 Số lạ:
- Từ những năm 1947, người ta tìm thấy một loạt hạt sơ cấp mới: mêzôn K: K + , K o và các hipêron:
Λ (Λ o ), Xicma (Σ + , Σ - , Σ o ), Omêga (Ω - ),…
-Chúng có 2 đặc điềm sau đây:
+Chúng sinh ra trong những quá trình rất nhanh (≈10 -23 s) và phân rã trong những quá trình chậm (≈10 -6 s)
+Có thể sinh ra hai hoặc ba hạt lạ nhưng không bao giờ sinh ra một hạt lạ hoặc vài loại hạt lạ
cùng loại
-Định luật bảo toàn số lạ: Trong các quá trình
sinh hạt lạ, tổng đại số cùa số lạ của hệ đƣợc bảo
toàn
Hạt K + K o Λ o Σ + Σ o Σ - Ξ o Ξ - Ω
-Số lạ
S 1 1 -1 -1 -1 -1 -2 -2 -3
Trang 237 Số barion:
- Các hạt sơ cấp có khối lượng lớn hơn hoặc bằng khối lượng prôtôn có tên chung là các Barion, bao gồm nuclôn và hipêron
- Khi nào mất đi một barion thì sẽ có một
barion mới xuất hiện
VD: p + p → p + Σ + + K o
Λ o → p + π
π - + p → K o + Λ o
- Định luật bảo toàn số barion: Trong
các quá trình biến đổi, tổng (đại số) của
các số barion của hệ không đổi .
Trang 248 Số leptôn:
- Ba cặp: (e - và ν e ), (μ - và ν μ ), (τ - và ν τ )
- Tất cả các leptôn đều có số leptôn L = 1, các phản leptôn có số leptôn L = -1
- Trong các phản ứng ,tổng đại số của số
lepton của hệ các hạt tham gia phản ứng
đƣợc bảo toàn
Trang 25Các hạt sơ cấp nào dưới đây có số
lượng spin s là số bán nguyên:
êlectron, prôtôn và nơtrinô.
êlectron, prôtôn, nơtrinô và phôtôn prôtôn, pôzitron và phôtôn.
êlectron, prôtôn, pôzitron và nơtrinô.
Trang 26- Khi có năng lượng đủ cao, hạt sẽ tự tạo
ra phản hạt của mình Khi hạt gặp phản
hạt của chính mình, cả hai sẽ cùng tiêu
hủy và trở về dưới dạng năng lượng
Trang 282 Quark:
- Quark: là một hạt cơ bản sơ cấp và là một thành
phần cơ bản của vật chất
- Quark hóa trị là các quark xác định lên số
lượng tử của các hađrôn.Có 2 họ hađrôn là
một quark và một phản quark hóa trị
- Phản quark: là phản hạt của quark và được kí hiệu
bởi dấu gạch ngang bên trên cho mỗi quark tương ứng, như u cho phản quark
a Khái niệm: