bụng tiêu chảy, rêu lưỡi mỏng vàng mà nhờn, mạch huyền sác.- PT: Bán hạ hoà vị tiêu bĩ tắc, giáng nghịch chỉ nôn, là quân; Hoàng liên tiêu bĩ tắc ở tâm hạ do hàn nhiệt lẫn lộn sinh ra; H
Trang 1ÔN TẬP PHƯƠNG TỄ A
AN CUNG NGƯU HOÀNG HOÀN
(khai khiếu - lương khai)
- CD: Thanh nhiệt jải độc, khu đàm khai khiếu, trấn kinh
- CT: Ôn nhiệt bệnh, nhiệt tà hãm vào tâm bào, đàm nhiệt úng tắc tâm khiếu: sốt cao, bực bội, mê man, nói sảng; thậm chí trúng fong hôn mê, trẻ em co jật do tà nhiệt bế tắc bên trong
- PT: Phương thuốc chủ yếu trị chứng sốt cao hôn mê, co jật (nhiệt nhập tâm bào), nói sảng, lưỡi đỏ thẫm, mạch sác hoặc trẻ em sốt cao, co jật Ngưu hoàng thanh tâm jải độc, hoá đàm, khai khiếu, Tê jác thanh tâm lương huyết jải độc, Xạ hương khai khiếu an thần Hoàng cầm, Hoàng liên, Chi tử tả tâm hoả, thanh nhiệt độc Hùng hoàng cùng Ngưu hoàng khu đàm jải độc Uất kim, Băng fiến fương hương hoá trọc, thông khiếu khai bế Chu sa, Trân châu trấn kinh, an thần
B
BÁ TỬ DƯỠNG TÂM HOÀN
(an thần- dưỡng tâm an thần)
- CD: Dưỡng tâm an thần, bổ thận tư âm
- CT: Dinh huyết bất túc, tâm thận thất điều (bất giao) dẫn tới tinh thần hoảng hốt, lo lắng run sợ, đêm ngủ mộng mị nhiều, dễ quên, đạo hãn
- PT: dùng nhiều lượng Bá tử nhân làm chủ dược có tác dụng dưỡng tâm an thần.Kỷ tử, Đương quy, Thục địa bổ huyết; Huyền sâm, Mạch môn dưỡng âm; Thạch xương bồ, Phục thần an thần ninh chí, đều là fụ tá dược; Cam thảo điều hoà các vị thuốc là sứ
BẠCH HỔ THANG
(thanh nhiệt – tả hoả)
Trang 2Thạch cao
Tri mẫu
Chích cam thảo
Ngạnh mễ
- CD: Thanh nhiệt sinh tân
- CT: Nhiệt ở fần khí của dương minh thịnh: người rất nóng, mặt đỏ, fiền khát, uống nhiều ra mồ hôi, sợ nóng mạch hồng đại
- PT: Thạch cao (tan, cam, đại hàn) để thanh nhiệt ở fần khí của dương minh là quân Tri mẫu (khổ, hàn, nhuận) để júp thạch cao thanh nhiệt ở fế vị và để tư âm là thần Cam thảo, Ngạnh mễ để ích vị, bảo vệ tân và fòng thuốc đại hàn có thể làm tổn thương trung tiêu là tá sứ
BẠCH ĐẦU ÔNG THANG
(thanh nhiệt – chữa lỵ)
Bạch đầu ông
Hoàng bá
Hoàng liên
Tần bì
- CD: thanh nhiệt jải độc, lương huyết chỉ lỵ
- CT: nhiệt lỵ, đau bụng, mót nhiều vội mà rặn ko ra, hậu môn nóng rát đi ngoài máu mũi, đỏ nhiều trắng ít, khát muốn uống, lưỡi đỏ rêu vàng, mạch huyền sác
- PT: fương dùng Bạch đầu ông thanh nhiệt jảo độc, lương huyết chỉ lỵ, là chủ dược; fối Hoàng liên, Hoàng bá thanh nhiệt táo thấp, tả hoả jải độc; Tần bì có thể thanh nhiệt táo thấp, lại vừa thu sáp chữa lỵ
- CD: Dưỡng âm thanh nhiệt, nhuận táo hoá đàm
- CT: fế thận âm hư, hư hoả bốc lên sinh ra hầu họng đỏ đau, ho khó thở, đàm vàng có máu, lòng bàn tay chân nóng, lưỡi đỏ ít rêu, mạch tế sác cho nên fép chữa là dưỡng âm thanh nhiệt nhuận fế hoá đàm
- PT: Bách hợp, Sinh địa dưỡng âm thanh nhiệt, tư nhuận fế thận là chủ dược Mạch môn hỗ trợ Bách hợp nhuận fế chỉ khái Huyền sâm trợ júp Sinh địa tư thận, thanh nhiệt Đương quy, Bạch thược dưỡng huyết hoà âm Bối mẫu, Cát cánh thanh fế hoá đàm Cam thảo điều hoà các vị thuốc, kết hợp với cát cánh có tác dụng lợi yết hầu là sứ
Trang 3BÁN HẠ BẠCH TRUẬT THIÊN MA THANG
- CD: Táo thấp hóa đàm, bình Can tức phong
- CT: fong đờm nhiều ở trên Chóng mặt đau đầu, ngực khó chịu, buồn nôn, rêu lưỡi trắng cáu, mạch huyền hoạt
-PT: Bán hạ để táo thấp hoá đờm, jáng nghịch chỉ nôn Thiên ma hoá đờm tức fong chỉ chóng mặt 2
vị hợp với nhau trở thành cặp thuốc có tác dụng chính trong chứa đau đầu chóng mặt do fong đờm,
"đau đầu do đờm quyết ở kinh thái âm chân ko dùng Bán hạ để chữa thì ko xong, mắt tối sầm đầu quay do hư fong gây nên ko dùng Thiên ma thì ko thể trị được" Bạch truật để kiện tỳ táo thấp, cùng Bán hạ, Thiên ma trừ thấp hoá đờm chỉ chóng mặt Fục linh để kiện tỳ thẩm thấp, cùng Bạch truật chữa gốc của đờm Trần bì để lý khí hoá đờm; Sinh khương, Đại táo để điều hoà tỳ vị Cam thảo để điều hoà các vị thuốc, hoà trung
- CD: Hành khí, khai uất, jáng nghịch hoá đàm
- CT: chứng đàm khí uất trong họng như có vật chướng nhỏ nuót khó khăn, ngực sườn đầy tức đau, hoặc ho khó thở, hoặc nôn, rêu lưỡi nhuận hoặc trắng, mạch huyền hoạt
- PT: Bán hạ hoá đàm tán kết, jáng nghịch hoà vị, là quân Hậu fác hạ khí chữa đầy bụng júp Bán hạ tán kết, jáng nghịch; Phục linh cam đạm thẩm thấp júp Bán hạ hoá đàm đều là thần Sinh khương tân ôn tán kết hoà vị dứt nôn mửa; Tô diệp hương thơm hành khí lý fế, thư can; dùng là, tá sứ
- CD: Hoà vị giáng nghịch, khai kết trừ bĩ
- CT: Hàn nhiệt hỗ kết, vị khí bất hoà, vùng dưới tim bí tắc không thông, nôn khan hoặc mửa, sôi
Trang 4bụng tiêu chảy, rêu lưỡi mỏng vàng mà nhờn, mạch huyền sác.
- PT: Bán hạ hoà vị tiêu bĩ tắc, giáng nghịch chỉ nôn, là quân; Hoàng liên tiêu bĩ tắc ở tâm hạ do hàn nhiệt lẫn lộn sinh ra; Hoàng cầm đắng hàn, giáng tiết nhiệt; Can khương, Bán hạ cay ôn khai kết tán hàn; Nhân sâm, Cam thảo, Đại táo ngọt ôn ích khí, để bổ cái hư của tỳ vị mà phục hồi chức năng thăng giáng
BẢO HOÀ HOÀN
(tiêu đạo – tiêu đạo tích trệ)
PT: Đẳng sâm, Bạch linh, Bạch truật, Cam thảo bổ ích tỳ khí; Đương quy, Thục địa, Bạch thược tư dưỡng can huyết, điều huyết; Phối ngũ với Xuyên khung để đi vào huyết phận mà lý khí làm cho Đương quy, Thục địa bổ mà không trệ Sinh khương, Đại táo giúp Nhân sâm, Bạch truật nhập vào khí phận để điều hoà Tỳ Vị
Trang 5Đại hoàng
- CD: Thanh nhiệt tả hoả, lợi thuỷ thông lâm
- CT: Là bài thuốc trị các chứng nhiệt lâm, có các chứng lâm sàng: tiểu gắt, ítm đau, tiểu nhiều lần, bụng dưới đầy, miệng táo, họng khô, lưỡi đỏ, rêu vàng, mạch sác có lực
- PT: bài thuốc chủ trị chứng lâm do thấp nhiẹt nên trong bài vị Cù mạch có tác ụng lợi thuỷ thông lâm, thanh nhiệt lương huyết Mộc thông lợi thuỷ jáng hoả là chủ dược Biển xúc, sa tiền tử, hoạt thạch, đăng tâm thanh nhiệt lợi thấp thông lâm, là thần Chi tử, đại hoàng thanh nhiệt tả hoa là tá Cam thảo điều hoà các vị thuốc là sứ
- chú ý: bài thuốc có chỉ định chính là chứng lâm thực nhiệt, nếu chứng lâm đã lâu ngày cơ thể hư cần thận trọng
- CD: Ích khí dưỡng tâm , kiện tỳ cố sáp
- CT: Di tinh, hoạt tinh đã lâu, đới hạ bạch trọc, tinh thần uể oải sức kém, dễ quên, tâm thần hoảng hốt, lươic nhạt rêu trắng mạch tế nhược
- PT: là fương điều trị 3 tạng tâm, tỳ, thận bất túc, di tinh, hoạt tinh, đới hạ bạch trọc Trong fương
có Nhân sâm kiện tỳ ích khí, dưỡng tâm an thần Khiếm thực, Kim anh tử kiện tỳ bổ thận, cố tinh chỉ di 3vị fối hợp với nhau, trên thì bổ tâm, dưới cố thận, cùng là chủ dược Bạch truật, Phục linh, Sơn dược, Cam thảo júp nhân sâm bổ khí kện tỳ; Toan táo nhân, Viễn trí júp Nhân sâm dưỡng tâm
Trang 6thần Sinh khương, Đại táo điều hoà tỳ vị để júp kiện vận; Cam thảo điều hoà các vị thuốc Fối hợp
sử dụng các vị thuốc này khiên thấp trệ được hoá, tỳ vận trở lại bình thường, các chứng tự hết
BỔ DƯƠNG HOÀN NGŨ THANG
(lý huyết – hoạt huyết khứ ứ)
- CD: Hoạt huyết, bổ khí, thông lạc
- CT: di chứng trúng fong: bán thân bất toại, méo mồm, lệch mắt, nói khó chảy dãi, đái nhiều hoặc đái dầm, rêu lưỡi trăng, mạch hoãn
- PT: Hoàng kỳ với liều cao để bổ khí của tỳ vị, làm cho khí vượng thúc đẩy huyết hành khứ ứ mà
ko làm hại đến chính khí Quy vĩ để hoạt huyết, khứ ứ song không làm hại huyết Hồng hoa, Xích thược júp Quy vĩ hoạt huyết, khứ ứ Địa long để thong kinh hoạt lạc PT này fù hợp với chứng bán thân bất toại có chính khí hư làm huyết mạch ko thông lợi
BỐI MẪU QUA LÂU TÁN
(trừ đàm – nhuận táo hóa đàm)
- CD: nhuận fế thanh nhiệt, lý khí hoá đờm
- CT: fế táo có đờm, khạc dờm khó khăn, đờm dính ko ra, hầu họng khô
- PT: Bối mẫu là quân để thanh nhiệt nhuận fế, hoá đờm chỉ ho, khai uất kết jữa đờm và khí Qua lâu
là thần để thanh nhiệt nhuận táo, lý khí hoá đờm, thông ách tắc ở ngực hoành Thiên hoa fấn để thanh nhiệt hoá đờm, có thể sinh tân nhuận táo, Phục linh để kiện tỳ lợi thấp Trần bì để lý khí hoá đờm, làm cho khí thuận để đờm tiêu Cát cánh tuyên lợi fế khí Như vậy fế được nhuận lại hết táo, đờm tự hoá, tuyên jáng bình thường và hết ho
Trang 7- CT: Chứng Tỳ vị khí hư (ăn kém, mệt mỏi, tự hãn hoặc phát sốt, mạch hư vô lực, …); Tỳ khí hư
hạ hãm gây ra các chứng sa (trực tràng, dạ dày, sinh dục, …); Chứng sốt cơ năng kéo dài, ng mệt mỏi, chân tay vô lực, bụng đầy, khát ko muốn uống, đại tiện lỏng, nôn
- PT: Hoàng kỳ bổ trung ích khí, thăng dương cố biểu là Quân; Đẳng sâm, Bạch truật, Cam thảo ôn
bổ khí, kiện tỳ, ích vị, là Thần; Trần bì lý khí hoá trệ, kết hợp với Thăng ma, Sài hồ thăng dương khí Các vị này là Tá và Sứ
- Chú ý: Ko dùng cho người cao huyết áp, âm hư
- PT: Bá tử nhân để dưỡng tâm an thần Sen để cả tâm để dưỡng tâm, thanh nhiệt an thần Lá vông
an thần thông huyết Táo nhân để dưỡng tâm an thần Long nhãn để bổ huyết, bổ tâm tỳ an thần định trí Củ mài để bổ tỳ vị, bổ fế thận, lá dâu để lương huyết, thanh nhiệt ở thượng tiêu júp an thần
- CD: fát hãn jải biểu, tăng tân thư kinh
- CT: ngoại cảm fong hàn biểu thực: sốt, ớn lạnh, sợ jó, đau đầu, ko có mồ hôi, lưng gáy co quắp, đau, tieu chảy hoặc nôn mửa, tiểu tiện ít, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch fù khẩn
- PT: fương dùng Cát căn để jải cơ tán tà, taăg tân dịch, thư cân mạch Trợ dược với cát căn là Ma hoàng, Quế chi sơ tán fong hàn, fát hãn jải biểu Thược dược, Cam thảo sinh tân dưỡng dịch, hoãn cấp chỉ thống Sinh khương, Đại táo điều hoà tỳ, vị Các vi thuốc fối ngũ cùng có công năng fát hãn jải biểu, tăng tân dịch, kinh lạc thư thái
CHÂN VŨ THANG
(Lợi niệu trừ thấp – ôn hóa thủy thấp)
Fục linh
Sinh khương
Trang 8- PT: Fụ tử đại cay, đại nóng làm quân, ôn thận trợ dương, để hoá khí hành thuỷ, kiêm ấm tỳ thổ để
ôn vận thuỷ thấp Thần thì có Fục linh, Bạch truật kiện tỳ lợi thấp, đạm thẩm lợi thuỷ khiến thuỷ khí theo tiểu tiện mà ra ngoài Tá thì có Sinh khương ôn tán, vừa júp fụ tử ôn dương đuổi hàn, vừa fối ngũ với Fục linh, Bạch truật tán thuỷ thấp Ở đây dùng Bạch thược là 1 vị thuốc có 3 tác dụng: lợi tiểu tiện để hành thuỷ khí, nhu can để chống đau bụng, liễm âm duỗi gân để chống run gân, máy thịt Fối ngũ các vị ấm tỳ, lợi thuỷ thấp, fát huy công hiệu ôn dương lợi thuỷ
- Chú ý: chân vũ thang dùng sinh khương để ôn trung tán hàn nhằm khử thuỷ khí, Fụ tử thangdùng nhân sâm để ôn bổ và khu hàn thấp
ko khử được nên fải dùng thanh bì để hành khí ở fế tỳ; Binh lang hạ khí lợi thuỷ mà fá cứng, mộc hương sơ lợi tam tiêu mà dẫn tích trệ thuỷ hành ắt có thể tiêu fù trướng Khinh fấn đuổi thuỷ thông tiện júp cho các thuốc để bài tiết đều là tá sứ
Trang 9- CD: Tiêu bĩ trừ đầy, kiện tỳ hoà vị
- CT: tỳ hư khí trệ, hàn nhiệt kết lại với nhau, có bĩ mãn ở tâm hạ, ko muốn ăn, mệt mỏi vô lực, ỉa
ko điều hoà
- PT: Chỉ thực hành khí tiêu bĩ là quân Hậu fác để hành khí trừ mãn là thần Hợp lại để tăng tác dụng tiêu báng trừ mãn Hoàng liên để thanh nhiệt táo thấp trừ bĩ, bán hạ để tán kết hoà vị, can khương ôn trung trừ hàn, 3vị này júp Chỉ thực, hậu fác hành khí tiêu bĩ, Nhân sâm để fù chính kiện
tỳ, Bạch truật, Bạch linh kiện tỳ trừ thấp Mạch nha tiêut hực hoà vị, Cam thảo ích tỳ điều hoà các vị thuốc
- CT: tỳ hư khí trệ, đồ ăn thức uống ko tiêu, bụng dạ bí đầy, ko muốn ăn uống
- PT: chủ dược là Bạch truật đắng ôn kiện tỳ, hoá thấp júp cho việc vận hoá Fụ dược là chỉ thực hạ khí hoá trệ, tieu bĩ trừ đầy lại thêm lá sen thăng fát vị khí vừa júp Bạch truật để kiện tỳ, vừa có thể júp Chỉ thực điều hoà khí, chính là fù hợp với lẽ ''tỳ nghi thăng tắc kiện, vị nghi jáng tắc hoà'' 3vị cũng được sử dụng thì kiện tỳ tieê bĩ tắc, khí thì điều, vị thì hoà, các chứng tự tiêu trừ
- CD: Chỉ ho hoá đờm, sơ biểu tuyên fế
- CT: Fong tà fạm fế, ho khạc ngứa họng, or hơi ố hàn fát nóng rêu lưỡi trắng mỏng
- PT: Tử uyển, Bạch tiền, Bách bộ để chỉ ho háo đờm Cát cánh, Trần bì để tuyên fế jáng khí chỉ ho tiêu đờm, Kinh jới để khu fong jải biểu Cam thảo để hoà các vị thuốc Kinh jới, Cam thảo, Cát cánh hợp với nhau để thanh lợi hầu họng
CHU SA AN THẦN HOÀN
(An thần – trọng chấn an thần)
Chu sa
Đương quy
Trang 10Hoàng liên
Cam thảo
Sinh địa
- TD: Trấn tâm an thần, thanh nhiệt dưỡng âm
- CT: Tâm hoả có chiều hướng căng mạnh, âm huyết bất túc, tâm thần phiền loạn, lo lắng, run sợ, mất ngủ mơ nhiều, ngực nóng bứt rứt, lưỡi đỏ, mạch tế sác
- PT: Chu sa chất nặng, tính hàn, chuyên vào kinh tâm, nặng thì có khả năng trấn sự khiếp sợ để an tâm thần, hàn thì có khả năng thanh nhiệt, dùng để kiểm soát hoả trôi nổi Hoàng liên khổ hàn, thanh tâm hoả mà trừ phiền nhiệt Hai vị thuốc này phối hợp với nhau, một trấn một thanh, cộng lại có công hiệu thanh nhiệt trừ phiền, trọng trấn an thần đều là Quân; Đương quy, Sinh địa: dưỡng huyết
tư âm, bồi bổ âm huyết đã bị thương tổn hao hụt Cam thảo: điều hoà các vị, chế ngự được cái hàn lương thái quá của Chu sa, Hoàng liên, tránh sự tổn thương ở tỳ vị
- CD: Ôn trung khu hàn, sáp tràng chỉ tả
- CT: tỳ vị hư nhược, tạng fủ dọng hàn, bụng đau, tiêu chảy nhiểu lần, bắp thịt tiêu gầy, ăn uống ko ngon miệng
- PT: lương khương, đinh hương, mộc hương, bạch đậu khấu, Sa nhân ôn trung tán hàn, fương hương hoá thấp, hành khí chỉ thống Fụ tử ôn thận ấm tỳ Xích thạch chi, Kha tử, Khô fàn, Long cốt thu liễm sáp tràng chỉ tả Fối hợp các vị sẽ có công hiệu ôn trung hoá thấp, hành khí tán hàn, sáp tràng chỉ tả
Trang 11Anh túc xác
- CD: Sáp trường cố thoát, ôn bổ tỳ thận
- CT: tả lỵ lâu ngày, tỳ thận hư hàn, ỉa ko cầm được, bụgn đau, thích xoa ấm, fân có máu mủ ko kể ngày đêm, mót rặn, quanh rốn đau quặn, mệt mỏi, ăn ít
- PT: Anh túc xác để sáp trường chỉ tả Quế nhục ôn thận, nhục đậu khấu ôn thận noãn tỳ nhằm sáp trường Kha tử sáp trường chỉ tả Đẳng sâm, bạch truật ích khí kiện tỳ Đương quy, Bạch thược dưỡng huyết hoà dinh Mộc hương điều khí đạo trệ chỉ thống Cam thảo điều hoà các vị thuốc, cùng với bạch thược trị hoãn cấp và chỉ thống Fụ tử để ôn mệnh môn, ấm tỳ vị, trợ dương trừ hàn, fối ngũ với Nhục quế có tác dụng bổ hoả sinh thổ
DƯƠNG HOÀNG THANG
(lợi niệu trừ thấp – thanh nhiệt hóa thấp)
- CD: thanh lợi thấp nhiệt
- CT: dương hoàng: mặt mắt sắc vàng tươi nhuận, đau tức vùng thượng vị, mệt mỏi, ăn kém, lợm jọng, buồn nôn or nôn, nước tiểu đỏ, sẻn, lưỡi đỏ, rêu vàng nhờn
- PT: Nhân trần để trừ thấp nhiệt, lợi tiểu chữa vàng da Chi tử để thanh nhiệt ở can đởm và tam tiêu, dẫn nhiệt đi xuống Đại hoàng để thanh nhiệt tả hạ Tỳ jải, Mã đề, Râu ngô để trừ thấp thanh nhiệt lợi tiểu Thanh hao, Sài hồ để thanh nhiệt nhuận gan lý khí Ý dĩ, Mạch nha, Củ sả để kịên tỳ trừ thấp tiêu thực Gừng, Trúc lịch để chỉ nôn
Trang 12cay tán là Fụ tử, Tế tân ko những chế ngự được tính hàn mà còn tính tẩu tả 3 vị thuốc fối ngũ làm
ôn dương đuổi hàn để tan kết, thông tiện, hành trệ để trừ tích
ĐẠI KIẾN TRUNG THANG
(Ô lý trừ hàn – Ôn trung trừ hàn)
Thục tiêu
Nhân sâm
Can khương
Di đường
- CD: ôn trung bổ hư, jáng nghịch chỉ thống
- CT: trung dương suy nhược, âm hàn nội thịnh, đau nhiều ở vùng ngực, chân tay lạnh, nôn oẹ, ko
ăn uống được, cả người đều đau, cự án, rêu lưỡi trắng trơn, mạch tế khẩn
- PT: thục tiêu vị cay tính nhiệt, ôn tỳ vị, tán hàn trừ thấp, hạ khí tán kết là quân Can khương ôn trung tán hàn, júp thục tiêu gây dựng trung dương, tán nghịch khí, chỉ thống, chỉ nôn là quân Nhân sâm bổ ích tỳ vị fù trợ chính khí; di đường dùng nhiều kiến trung hoãn cấp, lại có thể hoà hoãn thcụ tiêu can khương có tính táo mạnh đều là tá sứ Các vị thuốc trên hợp dụng, cùng fát huy công năng
ôn trung bổ hư, jáng nghịch chỉ thống
ĐẠI SÀI HỒ THANG
(Hòa giải – Hòa giải thiếu dương)
- CD: Hòa giải thiếu dương
- CT: Các bệnh phối hợp thiếu dương, dương minh, hàn nhiệt vãng lai Ngực sườn đầy tức, nôn ọe không thôi, uất mà hơi phiền, dưới tim đầy đua, đại tiệ không được hoặc tiêu chảy thấp nhiệt, rêu lưỡi vàng, mạch huyền hữu lực
- PT: Sài hồ là quân, phối hợp với Hoàng cầm có thể hòa giải thanh nhiệt, có thể trừ được tà ở thiếu dương; Đại hoàng, Chỉ thực tả nhiệt kết ở dương minh là thần; Bạch thược hoãn cấp chỉ thống, kết hợp với Đại hoàng có thể trị thực thống ở bụng, phối hợp với Chỉ thực để trị đau lưng do khí huyết bất hòa Bán hạ giáng nghịch chỉ nôn, phối ngũ với Sinh khương để chỉ nôn cùng là tá Đại táo với Sinh khương điều hòa dinh vệ và các vị thuốc là sứ
ĐẠI TẦN CỬU THANH (ĐẠI TẦN GIAO THANG)
Trang 13- CD: khu fong thanh nhiệt, dưỡng huyết hoạt huyết
- CT: fong tà mới chớm vào kinh lạc, lệch mắt méo mồm, lưỡi cứng ko nói được, tay chân ko vận động được, fong tà lan khắp đường kinh
- PT: Tần cửu làm quân, khu fong mà thông suốt kinh lạc Khương hoạt, Độc hoạt, Fòng fong, bạch chỉ, Tế tần đều là thứ cay ấm, có thể đuổi fong tan tà cùng làm thần Huyết hư ko nuôi được cân nên nói năng và vận động tay chân bị trở ngại, fong dược fần nhiều táo nên fối ngũ với Đương quy, Bạch thược, Thục địa để dưỡng huyết nhu cân, để khu fong mà ko làm tổn thương tân dịch, fối ngũ Xuyên khung với Đương quy, Bạch thược mà làm gốc lưỡi mềm ra Bạch truật, Fục linh ích khí kiện tỳ, júp nguồn sinh hoá Hoàng cầm, Thạc cao, Sinh địa thanh nhiệt lương huyết là để fòng fong
tá hoá nhiệt Các vị thuốc đó đều làm tá dược cam thảo điều hoà các vị thuốc làm sứ
ĐẠI TẦN GIAO THANG
(Khư thấp – trừ phong thấp nhiệt)
- CD: khu phong thanh nhiệt, dưỡng huyết hoạt huyết
- CT: phong tà mới chớm vào kinh lạc, lệch mắt méo mồm, lưỡi cứng ko nói được, tay chân không vận động được, phong tà lan khắp đường kinh
- PT: phương này lấy tần giao làm quân, khu phong mà thông kih suốt lạc Khương hoạt độc hoạt, phòng phong , bạch chỉ, tế tân đều là thứ cay ấm có tác dụng đuổi phong tan tà cùng làm thần Nói
Trang 14năng và vận động đều trở ngại, huyết hư không thể nuôi cân, phong dược phần nhiều lại táo cho nên phối hợp với đương quy bạch thược, thục địa dưỡng huyết nhu gân, để khu phong mà không làm tổn thương tân dịch;lại dùng xuyên khung quy, thược phối hợp mà gốc lữơi mềm ra bach truật , phục linh ích khí kiện tỳ, nhằm giúp nguồn sinh hoá Hoàng cầm , thạch cao , sinh địa lương huyết.Các vị thuốc nói trên đều là tá.Cam thảo điều hoà các vị thuốc.
ĐẠI THANH LONG THANG
(Giải biểu – tân ôn giải biểu)
- CD: Fát hãn jải biểu, thanh nhiệt trừ fiền
- CT: Chứng cảm mạo fong hàn: có sốt, sợ jó sợ lạnh, đau mỏi người ko có mồ hôi, fiềm táo, rêu lưỡi hơi vàng, nạch fù khẩn
- PT: fương này là fương Ma hoàng thang ja liều Ma hoàng và ja Thạch cao, Sinh khương, Đại táo Trong fương Ma hoàng Quế chi fối hợp với nhau có tác dụng fát hãn jải biểu, tán hàn Ma hoàng fối ngũ với Hạnh nhân cùng tuyên fế khí định suyễn, Thạch cao vị cay, tính hàn sắc trắng nên nhập fế
để thanh hoả mà tán tà, đồng thời làm jảm tác dụng ra mồ hôi của các vị thuốc fát hãn Sinh khương, Đại táo điều hoà dinh vệ, và trừ hàn, cùng với cam thảo cso thể trong khí và điều hoà các vị thuốc là sứ
ĐẠI THỪA KHÍ THANG
+ Chữa chứng sốt cao co jật, fát cuồng Đây là chứng Nhiệt quyết với biểu hiện: chân tay quyết lạnh
vì nhiệt tà uất kết ở trong, khí dương ko ra ngoài được, kèm theo các triệu chứng nhiệt như: bồn chồn, vật vã, khát nước, tiẻu tiện đỏ, đại tiện bí, rêu lưỡi vàng khô
+ Chữa 4 chứng: bĩ, mãn, táo, thực
- PT: Đại hoàng tả nhiệt thông tiện làm đại trường thông suốt là quân dược Mang tiêu júp Đại hoàng tả nhiệt thông tiện, đồng thời làn mềm chõ cứng, nhuận chỗ khô là thần dược, 2 vị kết hợp lại làm cho sức tả hạ nhiệt kết mạnh mẽ Hậu fác, Chỉ thực có tác dụng hành khí tán kết, tiêu bĩ trừ mãn, đồng thời júp Mang tiêu, Đại hoàng tống đẩy tích trệ, bài tích nhanh làm tá sứ
Trang 15- CD: Thanh tâm dưỡng âm, lợi thuỷ thông lâm
- PT: bài này dùng Sinh địa hoàng mát huyết nuôi âm để ức chế tâm hoả, Mộc thông trên thig thanh nhiệt ở kinh tâm, dưới thì thanh lợi ở tiểu trường, lợi thuỷ thông được đái rắt Cam thảo sao thì thanh nhiệt jải độc, điều hoà các vị thuốc khác, chấm dứt đái rắt đái buốt Đạm trúc diệp thanh tâm trừ fiền
ĐÀO HOA THANG
ĐÀO NHÂN THỪA KHÍ THANG
(Lý huyết – hoạt huyết khứ ứ)
- PT: thích hợp chữa chứng ứ huyết nội kết Đào nhân fá huyết khứ ứ, Đại hoàng hạ ứ tiết nhiệt, 2 vị thuốc này cùng được sử dụng đồng thời tiết nhiệt và khứ ứ cùng là quân Quế chi thông hành huyết mạch, júp Đào nhân fá huyết khứ ứ; Mang tiêu tả nhiệt, làm mềm chỗ cứng, júp Đại hoàng hạ tả ứ nhiệt, cùng làm thần Chích cam thảo ích khí hoà trung, đồng thời làm hoà hoãn tính kịch liệt của các vị thuốc khác, để khứ ứ mà ko làm tổn thương cái chính, làm tá sứ Nếu có ra nhiều máu, khí huyết suy, sắc mặt trâứng, fụ nữ có thai ko được dùng
ĐIỀU VỊ THỪA KHÍ THANG
(Tả hạ - hàn hạ)
Trang 16Đại hoàng
Mang tiêu
Cam thảo
- CD: Tả hạ, thanh nhiệt, thông trường
- CT: Chữa chứng dương minh bệnh nhiệt (Dương minh phủ chứng giai đoạn nhẹ) biểu hiện: sốt cao, miệng khát, đại tiện táo, bụng đầy, ấn vào thấy cứng, rêu lưỡi vàng, mạch, hoạt sác Tràng vị nhiệt thịnh gây fát ban, thổ huyết miệng họng sưng đau, miệng lưỡi lở loét, miệng hôi, ăn nhiều chóng đói
- PT: Đại hoàng khổ hàn, có tác dụng tả nhiệt thông tiện làm sạch vị trường là quân Mang tiêu vị mặn, tính hàn làm mềm chõ cứng, nhuận chỗ khô júp đại hoàng tả nhiệt thông tiện là thần Cam thảo hoà trung, ích khí, dưỡng vị làm cho thuố từ từ đi xuống là tá và sứ
ĐINH HƯƠNG THỊ ĐẾ THANG
ĐỘC HOẠT TANG KÝ SINH
(Khư thấp - Trừ phong thấp hàn)
- CD: khu phong thấp, chỉ tý thống, ích can thận, bổ huyết
- CT: tý chứng đã lâu, can thận lưỡng hư, khí huyết bất túc, lưng gối đau nhức, khớp chi co duỗi khó khăn hoặc tê dạikhó chịu sợ lạnh, thích ấm, tim rung thở ngắn , lưỡi nhạt rêu trắng mạch tế nhược
- PT: trong bài này độc hoạt làm quân ,có tác dụng trừ phong phục lâu ngày , chuyên trừ khử phong thấp tả ở hạ tiêu và khoảng gân cốt Phối ngũ với tế tân phát tán âm kinh phong hàn giảm đau Phòng phong đuổi phong tà thắng thấp mà thư duỗi cân ; tang ký sinh , đỗ trọng , ngưu tất đuổi phong thấp kiêm bổ can thận; đương quyxuyên khung ,thục địa, bạch thược dưỡng huyết lại kiêm hoạt huyết; nhân sâm, phục linh bổ khí kiện tỳ.; quế tâm ấm thông huyết mạch, cam thảo điều hoà các vị thuốc Tổng hợp cả bài, khu tà phò chính , kiên cố cả gốc ngọn, có thể khiến khí huyết đuủmà phong thấp trừ,can thận mạnh lên mà tê đau khỏi
ĐƯƠNG QUY LỤC HOÀNG THANG
(Thanh nhiệt – thanh hư nhiệt)
Trang 17GIẢI CƠ THANG
(Giải biểu – tân lương giải biểu)
- CD: Giải biểu tán tà, thanh lý nhiệt
- CT: thương hàn ôn bệnh mới fát, tà ở vệ biểu, sốt ớn rét, đau đầu, ko có mồ hôi or có mồ hôi ko nhiều, miệng khô, miệng đắng, vai gáy và lưng co đau, rêu trắng mỏng or vàg, nạch fù sác
- PT: Cát căn vị cam tân, tính bình quy 2 kinh fế lại thanh nhẹ thăng tán nên có tác dụng jải biểu tán
tà Ma hoàng tân ôn jải biểu, fát hãn tán tà Cát căn và Ma hoàng lượng dùng theo tỷ lệ 4:1 nên Cát căn làm chủ dược, Ma hoàng là trợ dược Hoàng cầm khổ hàn có tác dụng thanh nhiệt Bạch thược ích âm tán tà Cam thảo, Đại táo jải độc, sinh tân, điều hoà các vị thuốc Fối ngũ toàn fương ngoài thì jải biểu, trong thì thanh nhiẹt sinh tân, làm thành fương tân lương jải biểu
GIAO THÁI HOÀN
(an thần - dưỡng tâm an thần)
Hoàng liên
Nhục quế
- CD: jao thông tâm thận
- CT: mất ngủ, tinh thần hưng fấn, tâm hồi hộp ko yên, ko nằm được, ban ngày đầu óc như mê, hay buồn ngủ
- PT: Hoàng liên, Nhục quế cùng dùng "Năng jao tâm thận vu dồn khắc" nghĩa là hay jao thông tâm thận ngay tức khắc để hình dung cái công hiệu an minh Chứng mất ngủ fần nhiều do tâm hoả thượng cang, tâm hoả thượng lại do thận âm hao tổn, or cũng có thể do thận dương suy mà ra 2 loại này đều thuộc tâm thận kết jao Trong fương Hoàng liên để tả hoả thượng cang fối ngũ với Nhục quế để ôn thận và dẫn hoả quy nguyên, khiến cho tâm thận jao nhau mà tự ngủ yên được
Trang 18- CD: Dưỡng âm thanh nhiệt Ích tinh bổ phế
- CT: Chứng ngũ lao, thất thương, âm hư, di tinh, ho, người gày ốm, tinh thần uể oải, đạo hãn, …
- PT: Tử hà sa: đại bổ tinh huyết là Quân; Quy bản tư bổ thận âm Mạch môn, Thiên môn dưỡng tâm nhuận phế Hoài sơn, Đẳng sâm ích khí sinh tân Ngưu tất, Đỗ trọng bổ can thận, cường gân cốt Hoàng bá: thanh hoả, trừ cốt trưng
HẬU PHÁC ÔN TRUNG THANG
- CD: ôn trung hành khí, táo thấp trừ mãn
- CT: tỳ vị hàn thấp lau tổn thương, bụng trên đầy chướng, đau, ko muốn ăn uống, chân tay mỏi mệt
- PT: Hậu fác hành khí tiêu trướng, táo thấp trừ đầy là quân Thảo đậu khấu ôn trung trừ hàn, táo thấp trừ đàm là thần Trần bì, Mộc hương hành khí khoan trung, Can khương ôn tỳ vị để tán hàn; Fục linh thẩm thấp kiện tù cùnh với Cam thảo hoà trung đều là tá sứ Fối ngũ các vị thuốc có công năng ôn trung hành khí, táo thấp trừ đầy
Trang 19- CD: khu fong hoá đàm, ích khí hoà dinh
- CT: fong tà trực trúng tạng fủ, tà ở tâm tỳ bao gồm có chứng đột ngột trúng fong ngã lăn, tăy chân nặng nề khó chịu, bán thân bất toại, trong tim lạnh, ngực bực bội khó chịu, thở ngắn
- PT: fòng fong, cúc hoa, tế tân, quế chi khu fong tán tà Fàn thạch, cát cánh hoá đàm jáng nghịch Bạch truật, fục linh, nhân sâm, can khương bổ tỳ ich khí Đương quy, xuyên khung dưỡng huyết, hoạt huyết Hoàng cầm, Mẫu lệ thanh nhiệt, liêm âm Fối ngũ sử dụng các thuốc có công năng khu fong hoá đàm, ích khí hoà dinh
HOÀNG LIÊN GIẢI ĐỘC THANG
(Thanh nhiệt – thanh nhiệt giải độc)
- PT: dùng Hoàng liên tác dụng tả tâm hoả làm quân kèm tả hoả ở trung tiêu Hoàng cầm thanh fế nhiệt, tả hoả ở thượng tiêu làm thần Hoàng bá tả hoả ở hạ tiêu, Chi tử thông tả hoả ở tam tiêu, dẫn nhiệt đi xuống hợp lại làm tá sứ Tất cả có được công dụng tả hoả thanh nhiệt jải độc
- CD: thanh nhiệt jải dộc, trừ thấp
- PT: Hoàng cầm thanh nhiệt táo thấp, chữa lỵ do thấp nhiệt là quân Bạch thược hoà huyết hu can chữa đau bụng do lỵ là thần Cam thảo júp Bạch thược chữa đau bụng, Đại táo và Cam thảo hoà tỳ làm tá và sứ
HOÀNG LONG THANG
Trang 20- CD: tả nhiệt thông tiện, bổ khí dưỡng huyết.
- CT: vị tràng táo nhiệt mà có khí huyết đều hư, đi ngoài toàn nước trong, or đại tiện bí kết, bụng đầy trướg, đau cứng, cự án, miệng khát, nói sảng, tinh thần, nói sảng, tinh thần mê man, tay chân lạnh ngắt, miệng lưỡu khô táo, rêu lưỡi vàng xám, mạch hư
- PT: Đại thừa khí thang tả nhiệt thông tiện, tẩy rửa cái tích trệ do thực nhiệt ở tràng vị, nhưng jữ lại chính khí Nhân sâm, Đương quy song bổ khí huyết, fù chính để khu tà, cho hạ lợi mà ko tổnt hương đến chính khí Cát cánh khai fế khí mà thông trường vị Sinh khương, Đại táo, Cam thảo júp vị khí, điều hoà các vị thuốc Tất cả hợp thành 1 fương thuốc công hạ fù chính
HOẠT HUYẾT TIÊU Ứ THANG
(Lý huyết – hoạt huyết hóa ứ)
- CD: hoạt huyết tiêu ứ
- CT: kinh bế do huyết ứ huyết ngưng: sắc mặt xanh, bụng dưới đau, ngực bụng đầy chướng, khó chịu, miệng khô, ko muốn uống, tiểu ko thông lợi, đại tiện táo, chất lưỡi đõ có gai, mạch huyền sáp
- PT: Hương fụ, Ích mẫu, Ngải diệp có tác dụng hành khí hoạt huyết, điều kinh Trạch lan, Nga truật, Mã tiền thảo cùng để hoạt huyết tiêu ứ
- CD: thanh nhiệt ở đại trường, chỉ huyết, sơ fong hạ khí
- CT: xuất huyết do trường fong or tạng độc Trường fong do thấp nhiệt biểu hiện: ỉa máu tươi, tia ra ngoài trước khi ỉa ra fân tạng độc do khí của khí của âm có biểu hiện: ỉa máu ứ sẫm trước or sau khi
ỉa ra fân
- PT: hoè hoa chuyên về thanh thấp nhiệt ở dại trường, lương huyết chỉ huyết làm quân Trắc bách diệp júp hoè hoa lương huyết chỉ huyết; kinh jới tuệ cùng làm thần Chỉ xác hạ khí khoan trường làm tá sứ Fối hợp sử dụng các vị vừa có thể lương huyết chỉ huyết, vừa có thể thanh trường sơ fong, fong nhiệt thấp độc thanh rồi tự hết địa tiện huyết
HOÁ CAN TIỄN
(Hòa giải – điều hòa Can Tỳ)
Trang 21Thổ bối
Bạch thược
- CD: Sơ can lý khí, tả nhiệt hoà vị
- CT: Giận dữ mà tổn thương can, khí ngược hoả động, sườn đau đầy trướng, dạ dày đau rát, miệng đắng bứt rứt, động huyết, lưỡi đỏ rêu vàng, mạch huyền sác
- PT: Thanh bì: sơ can lý khí Trần bì: lý khí hoà vị Thược dược: dưỡng huyết nhu can hoãn cấp chỉ thống Đan bì, Sơn chi: thanh can tả nhiệt Thổ bối mẫu: thanh nhiệt tán kết Trạch tả: thẩm thấp tả nhiệt
- CD: jải biểu hoá thấp, lý khí hoà trung
- CT: ngoài thì cảm mạo fong hàn, trong thì cso thấp trệ: nôn mửa, ỉa chảy, sốt rét, sợ lạnh, đau đầu, ngực hoành đầy tức, bụng trên đau, rêu lưỡi trắng nhờn
- PT: Hoắc hương có mùi thơm hoá thấp, hoà vi chống nôn, kiêm jải biểu tà, là quân.Tử thô, bạch chỉ, cát cánh cay ấm jải biểu; hậu fác, đại fúc bì lý khí hoá thấp, khoan khoái cho ngực trừ đầy; bán
hạ, trần bì tháo thấp hành khí, jáng nghịch hoà vị; bạch truật, fục linh kiện tỳ lợi thấp, đều là thần Cam thảo, sinh khương, đại táo điều hoà tỳ vị đều làm tá sứ Fối hợp sử dụng các thuốc này khiến fong hàn fải tán, thấp trọc fải hoá, tỳ vị được hoà, ắt các chứng thổ tả, hàn nhiệt tự hết
HỒI DƯƠNG CỨU NGHỊCH THANG
(Trừ hàn – hồi dương cứu nghịch)
Trang 22sắc uống với 0,5g sạ hương
- CD: hồi dương cứu nghịch, ích khí sinh mạch
- CT: hàn tà trực trúng vào cả 3 kinh âm, chân dương bị suy vi: sợ lạnh nằm co, chân tay lạnh já, đau bụng, nôn, ỉa lỏng, ko khát, thần mệt muón ngủ, or lạnh run cầm cập, or nóng, môi miệng xanh tím,
or chảy dãi, lưỡi nhợt rêu trắng, mạch trầm vi, nặng thì ko thấy mạch
- PT: đây là bài tứ nghịch thang hợp với Lục quân tử thang ja thêm quế chi, ngũ vị, sạ hương, fụ tử, can khương, nhục quế để làm ôn và khoẻ nguyên dương, khu hàn fá âm Lục quân (nhân sâm, bạch truật, bạch linh, cam thảo, trần bì, bán hạ) để bổ ích tỳ vị trừ đờm ẩm Nhân sâm hợp với Ngũ vị để ích khí sinh mạch, sạ hương để thông 12 kinh, Khi chân tay ấm thì ngừng thuốc
- CT: Thận dương bất túc, chân tay lạnh, mạch tế hoặc âm thịnh cách dương, giả nhiệt
- PT: Thục địa ngọt ấm, bồi dưỡng cho Thận để điền bổ cho tinh, là Quân; Kỷ tử, Sơn thù bổ thận
âm, tư thận, nuôi can huyết Nhục quế, Phụ tử chế ôn dưỡng thận dương mà khu hàn Hoài sơn, Chích cam thảo bổ trung ích khí, kiện tỳ Đỗ trọng cường tráng gân cốt, ích tinh tuỷ
HỮU QUY HOÀN
Trang 23- CT: huyết ứ ở ngực, huyết hành ko thong lợi: ngực đau, đầu đau lâu ko khỏi, đau như kim châm,
có chỗ đau nhất định, nấc lâu ko khỏi, or uống nước thì sacự, nôn khan, trống ngực hôi hộp, đêm ko ngủ được, or ngủ ko yên jấc, dễ cáu gắt đến chiều thì sốt, lưỡi có đám tím, rìa lưỡi có huyết ứ, 2mắt quầng tím, mạch sáp or huyền khẩn
- PT: fương thuốc này hợp thành của Tứ vật hồng đào, tứ nghịch tán thêm Cát cánh, Ngưu tất Tứ vật hồng đào để hoạt huyết hoá ứ nhằm dưỡng huyết, tứ nghịch tán để hành khi hoà huyết và sơ can Cát cánh để khai fế dẫn thuốc lên ngực hợp với chỉ xác làm điều hoà sự thăng jáng của khí ở thược tiêu nhằm khoan hung Ngưu tất để thông lợi huyết mạch dẫn huyết đi xuống Đó là cách nhất thăng nhất jáng fối ngũ thành fương nên chữa được tất cả các chứng nê trệ do huyết ứ, cho nên gọi là trục ứ
KIỆN TỲ HOÀN
Trang 24(Tiêu đạo – tiêu đạo tích trệ)
- CD: kiện tỳ hoà vị, tiêu thực chỉ tả
- CT: tỳ vị hư nhược, thức ăn đình ở trong, ăn ít tiêu hoá khó, bụng trêm có bĩ khó chịu ỉa lỏng, rêu lưỡi cáu hơi vàng, mạch hư nhược
- PT: tứ quân để bổ khí kiện tỳ trong đó Truật linh lượng lớn để bổ tỳ thẩm thấp thấp chỉ tả sơn dược, nhục đậu khấu để tăng tác dụng kiện tỳ chỉ tả, Sơn tra, thần khúc, mạch nha để tiêut hực hoá trệ Mộc hương, sa nhân, trần bì đê lý khí hoà vị, Hoàng liên để thanh nhiệt táo thấp như vậy làm thức ăn đình tích lại tiêu đi, tỳ kiện vận, vị khí hoà, thấp nhiệt bị thanh lợi Vì thuốc kiện tỳ nhiều nên goi Kiện tỳ hoàn
KIM LINH TỬ TÁN
(Lý khí – hành khí)
Kim linh tử
Diên hồ sách
- CD: hành khí sơ can, hoạt huyết chỉ thống
- CT: trị chứng đau do can khí uất trệ, khí uết hoá hoả sinh chứng đau ngực sườn or đau bụng kinh, lúc tăng lúc jảm, bứt rứt, khó chịu, ăn chất nóng đau tăng, lưỡi đỏ rêu vàng, mạch huyền sác
- PT: Kim linh tử sơ tán can khí, tả can hoả là quân Huyền hồ hành khí hoạt huyết chỉ thống là thần,
tá, sứ 2 vị thuốc fối ngũ với nhau có tác dụng hành huyết thông lợi, chỉ dược thống Đây là fương
cơ bản thường dùng để chữa khí uất huyết trệ gây các chứng đau
KIM TỎA CỐ TINH HOÀN
- CT: thận hư, tinh suy tổn, di tinh, người mệt mỏi, vô lực, chân tay rã rời, lưng mỏi tai ù, tinh thần
uể oải, lưỡi nhạt, rêu trắng, mạch tế nhược
- PT: Sa uyển tật lê bổ thận sáp tinh là quân Liên nhục, khiếm thực cố thận sáp tinh, ích khí ninh tâm là thần Quân thần fối hợp với nhau để bổ sự bất túc, tăng cường sức cố thận sáp tinh Long cốt,
Trang 25mẫu lệ, liên tu sáp tinh chỉ di, thu liễm có thoát đều là tá sứ Các vị fối hợp nên bổ được thận mà cố được tinh
L
LINH GIÁC CÂU ĐẰNG THANG
(Trừ phong – bình tức nội phong)
- CD: thanh can, tắt fong, tăng tân dịch thư jãn cân
- CT: can kinh nhiệt thịnh, nhiệt cực sinh fong, sốt cao ko lui, fiền muộn, chân tay co quắp, fát thành kinh quyết, nặng thì tinh thần mê muội, chất lưỡi đỏ mà khô, or đầu lưỡi đen bị kích ứng, mạch huyền mà sác, can dương bốc mạnh, đau đầu, váng đầu, run rẩy
- PT: Linh dương jác, câu đằng làm quân để thanh can, tắt fong, ảm co jật Tang diệp, cúc hoa fối hợp làm thần để tăng cường công dụng tắt fong Fong hoả hỗ trợ thúc đẩy nhau, hao âm mất dịch, cho nên dùng Bạch thược, Sinh địa dưỡng âm tăng dịch để nhu can, thư jãn gân, dùng cùng với Dương jác, Cau đanừg có tác dụng thanh can tức fong là có ý nghĩa kiêm cố cả gốc lẫn ngọn Tà nhiệt bốc mạnh để đốt tân dịch hoá thành đờm, cho nên dùng Bối mẫu, Trúc nhự thanh nhiệy hoá đàm Hoả làm nhiêễutâm nên dùng fục thần dể bình can, ninh tâm an thần, đều làm tá dược Sinh cam thảo điều hoà các vị làm sứ, cùng với Bạch thược fói hợp với nhau, chua ngọt hóa âm, thư cân hoãn cấp
LINH CAM NGŨ VỊ KHƯƠNG TÂN THANG
LINH QUẾ TRUẬT CAM THANG
Trang 26(Lợi niệu trừ thấp – ôn hóa thủy thấp)
Fục linh
Bạch truật
Quế chi
Chích thảo
- CD: ôn hoá đờm ẩm, kiện tỳ lợi thấp
- CT: dương ở trung tiêu bất túc gây bệnh đờm ẩm: ngực sườn đầy, mắt hoa, tim đập or đoản khí và
ho, tâm hạ tắc đầy, lươic rêu trắng trơn mạch huyền hoạt
- PT: fục linh làm quân, kiên tỳ thẩm thấp, trừ đàm hoá ẩm lấy quế chi làm thần, ôn dương hoá khí, vừa có thể ôn dương để hoá ẩm, vừa có thể hoá khí để lợi thuỷ, lại kèm bình xung jáng nghịch; fối ngũ cùng fục linh, 1 lợi 1 ôn, đối với người bệnh thuỷ ẩm trệ lưu mà thiên về hàn thì thực có tac dụng rất tốt, ôn hoá thẩm lợi Nguồn của thấp là ở tỳ, tỳ hư ắt sinh thấp, cho nên làm tá thì lấy bạch truật kiện tỳ táo thấp, júp cho tỳ vận hoá, khiến tỳ dương được kiện vận, thuỷ tháp tự hết Làm sứ thì lấy cam thảo ích khí hoà trung, cùng có công hiệu đuổi ẩm hoà tỳ, thấp ko tụ trở lại Thuốc tuy có 4
vị fối ngũ nghiêm cẩn, ôn mà ko nhiệt, lợi mà ko cao quá, đúng là bài thuốc điều hoà đàm ẩm
LONG ĐỞM TẢ CAN THANG
(Thanh nhiệt – thanh nhiệt tạng phủ - Can)
Sinh cam thảo
- CD: tả can đởm thực hoả, thanh hạ tiêu thấp nhiệt
- CT: can đởm thực hoả đi lên gây nhiễu lạon, đầu đau mắt đỏ, sườn đau miệng đắng,tai điếc, tai sưng; or thấp nhiệt rót xuống, âm hộ sưng đau, ngứa, vùng âm hộ nhiều mồ hôi, tiểu tiện đục rỉ, phụ
nữ thapá nhiệt đới hạ, thấp nhiệt hoàng đản
- PT: fương dùng long đởm thảo rất đắng hàn, trên thì tả thực hoả ở can đởm, dưới thì tiêu thấp nhiệt
ở hạ tiêu đó là quân Hoàng cầm, Chi tử có công naăg khổ hàn tả hoả, fối ngũ Long đởm thảo là thần Trạch tả, mộc thông, Xa tiền tử thanh nhiệt lợi thấp khiến cho thấp nhiệt bài trừ theo đường thỷ đạo Sinh địa hoàng, đương quy tư âm dưỡng huyết Fương này dùng Sài hồ là để dẫn các thuốc vao can đởm, Sinh cảm thảo để điều hoà các vị thuốc
LỤC VỊ ĐỊA HOÀNG HOÀN
Trang 27Đan bì
- CD: tư bổ can thận
- CT: chữa chứng can thanạ âm hư, hư hoả bốc lên, lưng gối mỏi yếu, nhức trong xương, ngũ tâm fiền nhiệt, hoa mắt chóng mặt, ù tai, di tinh, ra mồ hôi trộm, họng đau, khô khát, răng lung lay, lưỡi khô, đỏ, rêu ít Mạch tế sác
- PT: thục đại tư bổ thận âm, ích tinh tuỷ là quân Sơn thù tư thận, ích can; sơn dược tư thận tỳ, cộng lại 3âm cùng được bổ, cùng hiệu bổ thận trị gốc đều là fó dược Trạch tả fối ngũ với thục địa mà tả thận jáng trọc, đan bì fối ngũ với sơn thù để tả can hoả Fục linh fối ngũ với sơn dược mà thẩm thấp của tỳ 3 vị tả sẽ ngăn ngừa sự nê trệ do các vị tư bổ gây nên có ý nghĩa là tá, sứ
3 vị thuốc trên có tác dụng bổ, 3 vị thuốc dưới có tác ụng tả nên PT vừa bôe âm vừa jáng hoả để chữa chứng âm hư sinh nội nhiệt
Trúc diệp 3g, một ít mật, sắc nước uống
- CD: tả hoả thông tiện, thanh thượng tả hoả
- CT: tà uất ở trung tiêu và thượng tiêu sinh nhiệt, nhiệt tụ ở ngực và vùng cơ hoành, người nóng miệng khát, mặt đỏ môi xám, hung cách nóng bứt rứt, miệng lưỡi fát nhọt, or đau họng thổ máu, tiện
bí, nước tiểu đỏ, or đại tiện ko thoải mái, lưỡi đỏ rêu vàng, mạch hoạt sác
- PT: fương thuóc dùng nhiều liên kiều, lấy thanh nhiệt jải độc làm chủ; fối Hoàng cầm để thanh uất nhiệt ở hung cách, sơn chi thông tả hoả ở tam tiêu, dẫn hoả đi xuống, Bạc hà, Trúc diệp ngoài thì sơ tán trong thì thanh lọc; dùng Mang tiêu, Đại hoàng để xử trí tà nhiệt ở hung cách, đưa tác dụng tả đi xuống; fối hợp júp Fác tiêu, Đại hoàng thúc đẩy lực dẫn
LÝ TRUNG HOÀN (LÝ TRUNG THANG)
- CD: ôn trung khu hàn, bổ khí kiện tỳ
- CT: trung tiêu hư hàn, ỉa lỏng, ko khát, nôn mửa đau bụng, ko muốn ăn uống, thỏ tả Dương hư mất huyết, trẻ nhỏ mạn kinh sau bệnh thích nhổ nước bọt và ngực đau tức do trung tiêu hư hàn mà ra
- PT: can khương tân nhiệt làm quân để ôn trung tiêu mà khu lý hàn Nhân sâm đại bổ nguyên khí, júp sự thăng jáng vận hoá làm thần Bạch truật kiện tỳ táo thấp, chiíc cam thảo ích khí hoà trung đều dùng làm tá sứ 4vị thuốc này fối hợp có được cái tân nhiệt mà khử lạnh ở trung tiêu, có cái cam ôn
mà fục được trung tiêu hư, thanh dương thì thăng mà trọc âm thì jáng, củng cố được sự vận hoá mà trị được trung tiêu, cho nên gọi là "lý trung"
Trang 28- CD: fát hãn jải biểu, tuyên fế bình suyễn
- CT: cảm mạo fong hàn thể biểu thực: sợ lạnh, fát sốt, đau cứng cổ gáy, chân tay đau mỏi, ko có mồ hôi, ho có thể có suyễn, chảy nước mũi trong, nạch fù khẩn
- PT: Ma hoàng fát hãn jải biểu cso tác dụng fát taá fong hàn, thông lợi fế khs, do đó chỉ được khái, định được suyễ là chủ dược Trợ dược là Quế chi fát hãn jải cơ, ôn kinh tán hàn, vừa júp Ma hoàng fát hãn jải biểu lại chỉ thống Hạn nhạn thông suốt fế khí, júp Ma hoàng định suyễn là ta dược Cam thảo điều hoà các vị thuốc là sứ dược 4 vị fối ngũ làm tăng cồn dụng fát hãn, tán hàn, tuyên fế bình suyễn
- CD: tiết uất nhiệt, thanh fế bình suyễn
- CT: ngoại cảm fong tà, mình nóng ko jải được khí nghịch, ho cấp, mũi thở fập fồng, miệng khát,
ko có mồ hôi or cso mồ hôi, lưỡi có rêu trắng or vàng, mạch hoạt sác
- PT: Ma hoàng cay, đắng, ôn cso tác dụgn fát hãn tuyên fế là quân Thạch cao thanh tiết fế nhiệt, júp ma hoàng tuyên fế mà ko làm nhiệt tăng, làm fế thanh, tà ko lưu lại được, như vậy fế khí túc jáng bình thường và hết suyễn hạnh nhân jáng fế khí, júp ma hoàng, thạch cao thanh fế bình suyễn,chỉ khái là tá Cam thảo ích khía hoà trung hợp với Thạch cao sinh tân chỉ khát, điều hoà tính năng ấm lạnh của các vịt huốc trên là sứ Các vị thuốc fối hợp cùng fát huy công năng tuyên fế, thanh tả fế nhiệt, chỉ khái bình suyễn
MA HOÀNG FỤ TỬ TẾ TÂN THANG
(Giải biểu – trợ dương giải biểu)
Ma hoàng
Tế tân
Fụ tử chế
- CD: trợ dương jải biểu
- CT: chữa chứng dương hư bị ngoại cảm fong hàn: sợ lạnh nhiều, fát sốt or hơi sốt, mạch ko fù àm trầm
- PT: Ma hoàng tán hàn, jải biểu là quân Fụ tử chế ôn kinh tán hàn, trợ dương là thần Tế tân júp ma hoàng jải biểu, júp Fụ tử chế ôn kinh tán hàn là tá và sứ
MA TỬ NHÂN HOÀN (MA ƯỚC TỬ NHÂN HOÀN)
Trang 29- CD: nhuận tràng tả nhiệt, hành khí thông tiện
- CT: trường vị táo nhiệt, đại tiện bí kết, tiểu ít, tân dịch ko đủ
- PT: Hoả ma nhân nhuận tràng thông tiện là quân, đại hoàng thông tiện tiết nhiệt, hạnh nhân jáng khí nhuận tràng, bạch thược dưỡng âm hoà lý cùng làm thần Chỉ thực, hậu fác hạ khí fá kết, tăng cường công năng jáng tiết thông tiện, mật ong có thể nhuận táo cùng làm tá, sứ
- CD: bổ ích khí huyết, thu liễm chỉ hãn
- CT:khí huyết suy, or sau đẻ khí huyết suy hư gây đạo hãn, tự hãn ko ngừng thì ngại nói, sắc mặt trắng bệch, chất lưỡi nhạt trắng, mạch tế vô lực
- PT: là fương chủ trị khí huyết hư nhược, tự hãn, đạo hãn Trong fương dùng ma hoàng căn thu liễm chỉ hãn, hoàng kỳ bổ khí, cổ biểu chỉ hãn, đương quy bổ huyết 3vị hợp dụng có công năng bổ khí huyết, thu liễm chỉ hãn
- CT: chữa chứng tự hãn, đạo hãn: người ra mồ hôi, đêm ra nhiều hơn, ko cầm được, hồi hộp, dễ lo
sợ, đoản khí, mệt mỏi, chất lưỡi nhạt, mạch tế nhược
- PT: mẫu lệ ích ấm tiềm dương, trừ fiền liễm hãn là quân Hoàng kỳ ích khí cổ biểu, chỉ hãn là thần
Ma hoàng căn chỉ hãn, tiểu mạch ích tâm khí, dưỡng tâm âm, thanh tâm trừ fiền, chỉ hãn là tá sứ các
vị thuốc fối hợp có thể ích tâm khí, củng cố cơ biểu, liễm mồ hôi
Trang 307 lát gừng, 1qủa ô mai
- CD: táo thấp hoá đờm, lý khí hoà trung
- CT: thấp đờm, ho khạc, đờm trắng nhiều, dễ khạc, ngực hoành bĩ tắc khso chịu buồn nôn, nôn, chân tay mệt mỏi, or đầu váng tim động, lưỡi rêu trắng nhuận, mạch hoạt
- PT: bán hạ tân, ôn,tao là quân để táo thấp hoá đờm, jáng nghịch hoà vị và chỉ nôn Fục linh kiện tỳ thẩm thấp, thấp mà trừ được thì tỳ vượng và ko sinh đờm nữa; sinh khương để jáng nghịch hoá ẩm, jảm cái độc của bãn hạ, júp bán hạ, trần bì hành khsi tiêu đờm; Ô mai liễm fế khí cùng bán hạ hợp thành 1 cặp có tán có thu, làm cho đờm bị loại trừ và chính khí ko bị tổn thương Cam thảo để điều hoà các vị thuốc, lợi nhuận fế hoà trung
NHÂN TRẦN CAO THANG
(Lợi niệu trừ thấp – thanh nhiệt hóa thấp)
Nhân trần
Chi tử
Đại hoàng
- CD: thanh nhiệt, lợi thấp, thoái hoàng
- CT: thấp nhiệt hoàng đản: cả người mắt mặt đều vàng, màu vàng tười sáng, sốt, đầu ra mồ hôi, mình ko mồ hôi miệng khát, bụng hơi đầy, tiểu tiện ngắn đỏ, reê lưỡi vàng nhờn, mạch hoạt sác or trầm thực
- PT: trong bài dùng nhiêu nhân sâm làm quân, lấy cái khả năng trội của nó là thanh nhiệt lợi thấp, thoái hoàng, để làm vị thuốc chủ yéu chữa hoàng đản Làm thần thì lâấ chi tử thanh nhiệt jáng hoả, thông lợi tam tiêu, dẫn thấp nhiệt xuống ra theo nước tiểu Làm tá thì lấy đại hoàng tả nhiệt trục ứ, thông lợi đại tiện, dẫn ứ nhiệt do đại tiện mà ra ngoài 3vị thuốc hợp dụng, có thể tả can đởm, lợi tam tiêu, thông cái đục ở các fủ khiến cho cái thấp đi theo đại tiểu tiện mà tiêu, các chưng hoàng đản
- CD: thanh vị tư âm
- CT: vị nhiệt âm hư, fiền nhiệt khô khát, đau đầu, đau răng, chảy máu chân răng Răng lung lay lợi sưng, or thổ huyết chảy máu mũi, lưỡi đỏ rêu vàng mà khô; tiêu khát, ăn nhiều chống đói
- PT: trong fương Thạch cao thanh lọc hoả còn dư ở vị, là chủ dược Thục địa tư bổ thanạ thuỷ, là fó dược 2vị thuốc hợp dụng, là fép thanh hoả mà tráng thuỷ Tri mẫu đắng, hàn, chất nhuận júp Thạch cao để tả hoả thanh vị, ko đắng, táo làm thương tổn tân dịch; Mạch đông nuôi vị âm, hiệp cùng Thục địa bồi dưỡng thận âm, kiêm cố cái gốc đều là tá dược Ngưu tất t bổ thận thuỷ, đồng thời có thể dẫn nhiệt đi xuống, là sứ dược Các vị thuốc fối ngũ cùng fát huy công năng thanh vị tư âm
NGÂN KIỀU TÁN
(Giải biểu – tân lương giải biểu)
Liên kiều