- hiệu suất ổ lăn được che kín: ηo.l=0,99 - hiệu suất truyền của một cặp bánh răng được che kín: ηbr=0,97 - hiệu suất nối trục đàn hồi: ηk=0,98 - hiệu suất xích để hở: ηxích = 0,92
Trang 1Tra bảng 2.3 được các hiệu suất:
- hiệu suất ổ lăn được che kín: ηo.l=0,99
- hiệu suất truyền của một cặp bánh răng được che kín: ηbr=0,97
- hiệu suất nối trục đàn hồi: ηk=0,98
Chọn sơ bộ tỷ số truyền của toàn bộ hệ thống là Usb
Theo bảng 2.4 ( trang 21 ), truyền động bánh răng trụ hộp giảm tốc hai cấp
Bộ truyền ngoài bằng xích
Usb=Usbh.Usbx=12.3=36
số vòng quay của trục xích tải:
Trang 2T ≤ Tk
Tdn;
Ta có: Ptđ = 4,98 Kw; nsbdc= 1248,12 vg/ph; Tmm
T =1,4Theo bảng phụ lục P1.3 ta chọn đông cơ là: 4A112M4Y3
Trang 5Theo bảng 5.4 với u=3,43 Chọn số răng đĩa xích nhỏ: Zx1=25
Số răng đĩa xích lớn Zx2=Zx1.ux=25.3,43=85,75< 120=Zmax.Theo công thức 5.3 công suất tính toán:
Trang 625 86 31,75 4.3,14 1270
= 80 + 55,5 + 2,36 = 137,86Lấy số mắt xích là 138
Tính lại khoảng cách trục theo công thức 5.13
Trang 7i= z n 1 1
15.x =25.118,75
15.138 =1,43 < [i] = 20 ( thoả mãn )Kiểm nghiệm xích về độ bền:
Theo 5.15 hệ số an toàn của xích
Trang 9III Tính bộ truyền bánh răng trong hộp giảm tốc
Trang 10mH: Bậc của đường cong mỏi khi thử về tiếp xúc.
NHO: Số chu kì thay đổi ứng suất cơ sở khi thử về tiếp xúc: NHO=30.H2,4
c: Số lần ăn khớp trong một vòng quay
Ti;ni;ti: Lần lượt là mômen xoắn, số vòng quay và tổng số giờ làm việc ở chế độ i của bánh răng đang xét
Suy ra: NHE1 > NH01 nên kHL1=1
Như vậy theo 6.1a sơ bộ xác định được:
Trang 11
T1 : Mômen xoắn trên trục động cơ, T1=32101 Nmm
ka : Hệ số phụ thuộc vào loại răng, ka=49,5 (răng thẳng)
Hệ số ba=bw/aw; chọn theo dãy tiêu chuẩn có ba=0,3
Trang 12tổng số răng của cả hai bánh: zt=z1+z2=25+100=125
tỷ số truyền thực tế là 4, sai số tỷ số truyền = 0
Khoảng cách trục được tính lại: aw=m.zt/2=2.125/2=125 mm
Khi z1 =25 <30 nhưng không yêu cầu đảm bảo khoảng cách trục mà muốn dịch chỉnh để cải thiện chất lượng ăn khớp, dùng dịch chỉnh góc với:
x1=x2=0,5 ; x1+x2=1 ; kx=
t t
3.5 Kiểm nghiệm bánh răng về độ bền
Yêu cầu cần được đảm bảo:
Trang 13kH: Hệ số tải trọng khi tính về tiếp xúc
bw: chiều rộng của vành răng , bw1= ba aw1=0,3.125=37,5 mm
dw: đươờng kính vòng lăn của bánh răng nhỏ (bánh chủ động)
Do đó theo bảng 6.16 trị số của hệ số kể đến ảnh hưởng của sai lệch bước răng g0=56
Trang 14Do đó theo 6.14 ta có hệ số ảnh hưởng của tải trọng động xuất hiện trong vùng ăn khớp:
=448 MpaTính chính xác ứng suất tiếp xúc cho phép:[бH]=[бH].ZR.ZV.ZxH
với v=3,73 m/s ZV=1 ( vì v < 5 m/s ),
cấp chính xác động học là 8, chọn ,mức chính xác tiếp xúc là 8 Khi đó cần gia công đạt độ nhám là RZ=10÷40 μm Do đó Rm Do đó RZ=0,90
với da<700 mm KxH=1
:[бH]=[бH].ZR.ZV.ZxH=448.0,9.1.1=403 Mpa
Như vậy бH<[бH] bánh răng đủ bền tiếp xúc
3.6 Kiểm nghiệm răng về độ bền uốn
Với : K be 0, 25, ta có : K 0, 25.4 0,57
be be
Trang 15Tra bảng 6.15[1] và 6.16[1] ta có F 0, 016 ; g 0 56, theo công thức
F m FV
F F
v b d K
Vậy : F1 [ F1 ]=268 (MPa) ; F2 [ F2 ]=257 (MPa) nên đảm bảo về độ bền uốn
3.7 Kiểm nghiệm răng về độ bền quá tải
qt
T K
F m2 ax F2 K qt 105.2, 2 231 MPa [ F2 max ] 464MPa
Tính toán bộ truyền cấp chậm ( bánh răng trụ răng thẳng)
б
T2 : Mômen xoắn trên trục động cơ, T2=123312 Nmm
ka : Hệ số phụ thuộc vào loại răng, ka=49,5 (răng thẳng)
Trang 16Hệ số ba=bw/aw; chọn theo dãy tiêu chuẩn có ba=0,4
tổng số răng của cả hai bánh: zt=z3+z4=31+93=124
tỷ số truyền thực tế là 3, sai số tỷ số truyền = 0
Khoảng cách trục được tính lại: aw2=m.zt/2=2,5.124/2=155 mmKhi z1 =31 >30 không cần dịch chỉnh
Trang 173.10 Kiểm nghiệm bánh răng về độ bền
Yêu cầu cần được đảm bảo:
kH: Hệ số tải trọng khi tính về tiếp xúc
bw: chiều rộng của vành răng , bw1= ba aw1=0,3.125=37,5 mm
dw: đươờng kính vòng lăn của bánh răng nhỏ (bánh chủ động)
Do đó theo bảng 6.16 trị số của hệ số kể đến ảnh hưởng của sai lệch bước răng g0=56
Theo bảng 6.14 chọn cấp chính xác 8
Do đó theo bảng 6.16 trị số của hệ số kể đến ảnh hưởng của sai lệch bước răng g0=56
Theo bảng 6.15 δH=0,006
Trang 18với v=3,73 m/s ZV=1 ( vì v < 5 m/s ),
cấp chính xác động học là 8, chọn ,mức chính xác tiếp xúc là 8 Khi đó cần gia công đạt độ nhám là RZ=10÷40 μm Do đó Rm Do đó RZ=0,90
với da<700 mm KxH=1
:[бH]=[бH].ZR.ZV.ZxH=448.0,9.1.1=403 Mpa
Như vậy бH<[бH] bánh răng đủ bền tiếp xúc
3.11 Kiểm nghiệm răng về độ bền uốn
Kiểm nghiệm răng về độ bền uốn : Theo công thức 6.65[1] ta có
Với : K be 0, 25, ta có : K 0, 25.4 0,57
be be
Trang 191 1
F m FV
F F
v b d K
Vậy : F1 [ F1 ]=268 (MPa) ; F2 [ F2 ]=257 (MPa) nên đảm bảo về độ bền uốn
3.12 Kiểm nghiệm răng về độ bền quá tải
qt
T K
F m2 ax F2 K qt 105.2, 2 231 MPa [ F2 max ] 464MPa
Bảng thông số chính của bộ truyền
Trang 20Các thông số cơ bản bộ truyền cấp nhanh bộ truyền cấp chậm
4.1 Thông số khớp nối trục đàn hồi
Khớp nối trục đàn hòi truyền công suất từ trục đông cơ đến trục vào của
hộp giảm tốc Do khớp nối truyền công suất tương đương khá lớn nên ta
chọn nối trục đàn hồi có bộ phận đàn hồi bằng kim loại
Theo 16.1 Mômen xoắn tính toán
Trong đó:
k: hệ số chế độ làm việc, k=1,2÷1,5 đối với hệ dẫn động xích tải, chọn k=1,4
T=33106 Nmm=33,10 Nm
(mômen xoắn trên trục động cơ)
Do đó theo bảng 16.10a, có các kích thước cơ bản của nối trục vòng đàn
hồi:
Trang 22i: số thứ tự của chi tiết trên trục đó lắp các chi tiết có tham gia tỷ số truyền
lki: khoảng cách từ gối đỡ O đến chi tiết thứ i, trên trục k
lmki: chiều dài mayơ nửa khớp nối, đối với hệ thống ta thiết kế là nối trục vòng đàn hồi nên:
Trang 244.5 Xác định trị số và chiều tác dụng của các lực lên trục:
Theo các số tính toán được:
L32
L31
L33
Trang 284.7.3 Mômen uống tổng tại các tiết diện và mômen tương ứng
Chiều sâu rãnhthen
Trang 30Để lắp bánh răng, đĩa xích lên trục 3 dùng then bằng truyền mômen xoăn Chọn then theo bảng 9.1a
Chiều sâu rãnhthen
Trong quá trình tính kiểm nghiệm về độ bền của trục, do không có yêu cầu
gì đặc biệt nên chỉ tính kiểm nghiệm cho trục thứ 3 vì là trục có chịu mômenxoắn lớn nhất Còn các trục còn lại lấy kết quả từ bảng tra:
4.11 Kiểm nghiệm trục về độ bền mỏi:
Các trục trong hộp giảm tốc đều quay, ứng suất uốn thay đổi theo thời chu kìđối xứng do đó:
Trang 31b.t d 2.d
τ]= 15÷30 Mpamj= τ]= 15÷30 Mpaaj= τ]= 15÷30 Mpamax/2 =Tj/ (2.W0j )
Tại tiết diện 2:
b.t d 2.d
=16557 Nmm τ]= 15÷30 Mpam2= 355461/(2.16557)=10,73 Nmm2
Tại tiết diện 1:
Trang 32b.t d 2.d
Trang 33Kết cấu trục vừa thiết kế đảm bảo độ bền mỏi nếu hệ số an toàn tại các thiếtdiện nguy hiểm đó thoả mãn điều kiện sau:
Xét tại tiết diện lắp ổ lăn:
Phưong pháp gia công trên máy tiện, tại các tiết diện nguy hiểm yêu cầu đạt
Ra=2,5-0,63 μm Do đó Rm, do đó theo bảng 10.8, hệ số tập trung ứng suất do trạng thái
bề mặt Kx=1,1
Không dùng các phương pháp tăng bề mặt do hệ số tăng bền Ky=1, Theo bảng 10.12 khi dùng dao phay ngón, hệ số tập trung tại rãnh then ứng với vật liệu бb=800 Mpa là Kб=2,01 và Kτ]= 15÷30 Mpa= 1,88
Trang 34
6,08 2,51.13, 05 0,05.13,05
5.1 Chọn ổ lăn cho trục vào (trục số 1) của hộp giảm tốc:
Với tải trọng nhỏ và chỉ chịu lực hướng tâm, không có lực dọc trục nên ta chọn ổ bi đỡ 1 dãy cho các gối này
Theo bảng P2.7 ứng với đường kính trục d=30 mm,chọn ổ bi đỡ 1 dãy cỡ nhẹ 206 có:
Khả năng tải động:C=15,3 kN
Khả năng tải tĩnh: C0=10,20 kN
5.1.1 Kiểm nghiệm khả năng tải của ổ:
Lực hướng tâm tại gối:
x10 y10
Trang 35Fr1= 2 2
x11 y11
Tiến hành kiểm nghiệm với các ổ chịu tải trọng lớn hơn
Tải trọng quy ước:
Q=X.V.Fr.kt.kd
X: hệ số tải trọng hướng tâm,X=1
V: Hệ số tải kể đến vòng nào quay,trường hợp này ổ có vòng trong quay nênv=1
kt=1 vì t0 < 1000C; kd=1
Q=1.1.1251.1.1=1251 N=1,251 kN
5.1.2 Khả năng tải động
Cd=Q.m L
Q: tải trọng quy ước, Q=1251 N
m: bậc của đường cong mỏi khi thử về ổ lăn, ổ bi m=3
L: tuổi thọ của ổ lăn ( tính bằng triệu vòng)
Trang 365.2 chọn ổ lăn cho trục trung gian (trục số 2) của hộp giảm tốc:
Với tải trọng nhỏ và chỉ chịu lực hướng tâm, không có lực dọc trục nhưng
để đảm bảo độ xe dịch về 2 phía bù vào lượng sai số không tránh khỏi do chế tạo và lắp ráp, nên chọn ổ lăn là loại ổ đỡ - chặn.Theo bảng P2.12 ứng với đường kính trục d=25 mm,chọn ổ cỡ trung hẹp 46305 có:
Khả năng tải động:Cd=25,6 kN
Khả năng tải tĩnh: C0=18,17 kN
5.2.1 Kiểm nghiệm khả năng tải của ổ:
Lực hướng tâm tại gối:
Tiến hành kiểm nghiệm với các ổ chịu tải trọng lớn hơn
Tải trọng quy ước:
Q=X.V.Fr.kt.kd
X: hệ số tải trọng hướng tâm,X=1
Trang 37V: Hệ số tải kể đến vòng nào quay,trường hợp này ổ có vòng trong quay nênv=1
kt=1 vì t0 < 1000C; kd=1
Q=1.1.3174.1.1=3174 N=3,174 kN
5.2.2 Khả năng tải động
Cd=Q.m L
Q: tải trọng quy ước, Q=3174 N
m: bậc của đường cong mỏi khi thử về ổ lăn, ổ bi m=3
L: tuổi thọ của ổ lăn ( tính bằng triệu vòng)
Trang 38Vì trục 3 không có lực dọc trục nên ta chọn ổ là ổ bi đỡ 1 dãy,có sơ đồ bố trínhư sau:
Theo bảng P2.7 ứng với đường kính trục d=50 mm,chọn ổ bi cỡ trung kí hiệu 310 có:
Khả năng tải động:Cd=48,5 kN
Khả năng tải tĩnh: C0=36,3 kN
5.3.1 Kiểm nghiệm khả năng tải của ổ:
Lực hướng tâm tại gối:
Tiến hành kiểm nghiệm với các ổ chịu tải trọng lớn hơn
Tải trọng quy ước:
Q=X.V.Fr.kt.kd
X: hệ số tải trọng hướng tâm,X=1
V: Hệ số tải kể đến vòng nào quay,trường hợp này ổ có vòng trong quay nênv=1
Trang 39m: bậc của đường cong mỏi khi thử về ổ lăn, ổ bi m=3
L: tuổi thọ của ổ lăn ( tính bằng triệu vòng)
6.1 Vỏ hộp giảm tốc :
Kết cấu vỏ hộp giảm tốc được chọn là vỏ hộp giảm tốc đúc Vỏ hộp giảm tốc có nhiệm vụ bảo đảm vị trí tương đối giữa các chi tiết và bộ phận máy, tiếp nhận tải trọng do các chi tiết và bộ phận máy lắp lên vỏ truyền đến,đựng dầu bôi trơn bảo vệ các chi tiết máy tránh bụi
Chỉ tiêu cơ bản của vỏ hộp là độ cứng
Trang 40Vỏ hộp bao gồm : thành hộp, nẹp hoặc gân, mặt bích, gối đỡ trục.
Vật đúc vỏ hộp : gang xám GX15- 32
a.Chọn bề mặt ghép nắp và thân :
Bề mặt ghép của vỏ hộp (phần trên vỏ là nắp, phần dưới vỏ là thân) đi qua tâm các trục
b.Các kích thước của vỏ hộp giảm tốc:
Theo bảng 18.1 (quan hệ kích thước của các phần tử cấu tạo nên hộp giảmtốc đúc) ta có :
Chiều dày thân hộp :
Trang 41D = 52; D2 76, D3 100; d4 M8; Z 4; C 50Đối với lắp ổ của trục III :
Khe hở giữa các chi tiết :
o Giữa bánh răng với thành trong hộp :
Trang 42a Bulông vòng : Để nâng và vận chuyển hộp giảm tốc, trên nắp hộp có thiết
kế vòng móc có kích thước tra theo bảng 18.3a và 18.3b (dựa theo trọng lượng sơ bộ của hộp giảm tốc) Ta chọn loại M12 kiểu a
b.Chốt định vị : Chốt đinh vị là một chi tiết dùng để đảm bảo vi trí tương đốicủa nắp và thân trước và sau khi gia công cững như lắp ghép, ở đây ta dùng
2 chốt đinh vị hình côn, có đường kính d = 6mm, c = 1,0mm;
l = 45mm; được lắp vào lỗ theo kiểu lắp căng
c.Cửa thăm : Để kiểm tra, quan sát các chi tiết trong hộp khi lắp ghép và để
đổ dầu vào hộp, trên đỉnh hộp có làm cửa thăm Cửa thăm được đậy bằng nắp Trên nắp có lắp thêm nút thông hơi Kích thước cửa thăm được chọn theo bảng 18.5
A= 100mm B= 75mm A1= 150mmB1 = 100mm C= 125mm K= 87mm
R = 12mm Vít M8x22 Số lượng 4 cáid.Nút thông hơi : Khi làm việc nhiệt độ bên trong hộp tăng lên.Để giảm áp suất và điều hoà không khí bên trong và bên ngoài hộp ta dùng nút thông hơi Nút thông hơi được lắp trên cửa thăm và có các thông số cụ thể sau: (dựa theo bảng 18.6)
Ren : M27x2 ; B=15mm; C= 30mm; D= 15mm
E = 45mm, G=36mm; H= 32mm; I = 6mm
K = 4mm; L=10mm; M= 8mm; N= 22mm
O = 6mm; P=32mm; Q= 18mm; R= 36mm; S = 32mme.Nút tháo dầu : Sau một thời gian làm việc, dầu bôi trơn chứa trong hộp bi
bị bẩn do bụi bặm và do hạt mài, hoặc do biến chất, do đó cần phải thay thế dầu mới Để tháo dầu cũ ở đáy hộp có lỗ tháo dầu Chọn kết cấu nút tháo dầu là loại nút tháo dầu trụ, kích thước tra trong bảng 18.7:
b Vít mở : Khi tháo nắp hộp ta dùng một vít mở, lắp trên nắp hộp Vít
mở sẽ tạo ra khe hở giữa nắp và thân hộp từ đó có thể tháo lắp dễ dàng và thuận tiện Kích thước cụ thể của vít mở như sau :
Ren M8x22 chiều dài phần cắt ren l = 20mm ; H = 4,8mmg.Đệm vênh : Đệm vênh được dùng để lót giữa mặt ghép và đai ốc xiết Kích thước đệm vênh phụ thuộc vào đường kính bulông hoặc vít được tra bảng P3.6, loại đệm vênh được sử dụng là loại cỡ rộng
Trang 43h.Đệm điều chỉnh khe hở : Được đặt giữa nắp và vỏ hộp.Đệm bằng kim loại: sắt tây hoặc đồng dày từ 1…3mm
i.Nắp ổ : Chế tạo bằng gang GX 25-32,gồm 2 loại : nắp ổ kín và nắp ổ thủngcho trục xuyên qua Tại nắp ổ thủng được lót kín bằng vòng phớt làm bằng cao su đặt ở giữa nắp thủng
j.Vòng chắn dầu : Có từ 2 - 3 rãnh, tiết diện hình tam giác đều, cách mép trong của thành hộp từ 1…2mm, khe hở khoảng 0,4mm
2.Kết cấu bánh răng :
Vật liệu chế tạo bánh răng bằng thép Vì kích thước bánh răng không lớn, sản xuất trung bình nên phương pháp chế tạo phôi bánh răng được chọn là dập
Lựa chọn kích thước các phần tử :
Vành răng : kết cấu = (2,5 4).m =(6,25 10)mm
ghép L =(0,8…1,8).d Như đã chọn :
Chiều dài mayơ của nối trục đàn hồi :
3.Bôi trơn và điều chỉnh ăn khớp :
a.Điều chỉnh ăn khớp trong các bộ truyền :
Lắp bánh răng lên trục: Để truyền momen xoắn từ trục đến bánh răng và ngược lại người ta dùng then và then hoa Trong sản xuất nhỏ ta sử dụng then bằng Mối ghép then không được lắp lẫn hoàn toàn vì việc chế tạo rãnh then thường bằng dao phay,độ chính xác thấp không đảm bao dung sai theo chiều rộng
Định vị bánh răng trên trục: Để định vị bánh răng trên trục ra bằng vai trục hoặc vòng chắn dầu, ép bánh răng cố định trên trục
b.Bôi trơn cho hộp giảm tốc : Để giảm mất mát công suất vì ma sát, giảm mài mòn răng đảm bảo thoát nhiệt tốt và đề phòng các chi tiết máy bị han rỉ cần phải bôi trơn liên tục các bộ truyền trong hộp giảm tốc Ở đây ta dùng phương pháp bôi trơn ngâm dầu do các bánh răng có vận tốc nhỏ Bánh răngđược ngâm trong dầu chứa trong hộp với mức dầu bằng 1/3 bán kính bánh răng lớn nhất và mức dầu nhỏ nhất bằng 1/6 bán kính bánh răng lớn nhất Dầu bôi trơn trong hộp giảm tốc được trọn là dầu công nghiệp 45
c.Bôi trơn ổ lăn :
Khi ổ lăn được bôi trơn đúng kỹ thuật nó sẽ không bị mài mòn bởi
vì bôi trơn sẽ giúp tránh không để các chi tiết kim loại trực tiếp
Trang 44tiếp xúc với nhau Ma sát trong ổ giảm, khả năng chống mòn của ổ
tăng lên, khả năng thoát nhiệt tốt hơn, bảo vệ bề mặt không bị han
gỉ đồng thời giảm được tiếng ồn Các loại ổ lăn có hai nắp chắn
mỡ đã được tra mỡ đủ dùng cho tới khi ổ hỏng vì vậy không cần
tra mỡ them cho ổ trong suốt thời gian sử dụng
Ở đây ta dùng phương pháp bôi ttrơn ổ lăn bằng mỡ Vì số vòng
quay làm việc không cao, và nhiệt đọ làm việc không quá cao, mặt
khác so với dầu thì mỡ bôi trơn giữ trong ổ dễ dàng hơn đồng thời
có khả năng bảo vệ ổ lăn tránh tác động của tạp chất và độ ẩm Mỡ
có thể dùng cho ổ làm việc lâu dài khoảng 1 năm,độ nhớt ít bị
thay đổi khi nhiệt độ thay đổi nhiều
Mỡ bôi trơn chính là dầu có chứa các chất làm đặc thường là sáp
kim loại Mỡ bôi trơn chiếm khoảng 2/3 khoảng trống ổ lăn khi ỏ
làm việc với số vòng quay nhỏ và trung bình Kí hiệu : LGMT2
4.Bảng kê kiểu lắp, trị số sai lệch giới hạn và dung sai lắp ghép :
a Chọn cấp chính xác chế tạo:
Cấp chính xác chế tạo trục : 6
Cấp chính xác chế tạo bánh răng : 7
b Chọn kiểu lắp :
Bánh răng ,vòng trong ổ lăn ,vòng chắn dầu,khớp nối và đĩa xích
lắp trên trục theo hệ thông lỗ với kiêu lắp trung gian
Vòng ngoài ổ lăn lắp trên vỏ theo hệ thồng trục theo kiểu lắp trung
H k
0
+ 15+ 2
25 6
H k
0
+ 15+ 2
20 6
H k
0
+ 15+ 2
68 11
H d