2.Khí hậu * Gió mùa Tây Nam có vai trò rất lớn đối với khí hậu ấn Độ * Khí hậu nhiệt đới gió mùa * Đặc điểm của gió Tây Nam - Thổi từ ấn Độ Dương, vào mùa hạ mang theo nhiều mưa - Do ản
Trang 2Ên §é
Trang 3ấn độ
Diện tích: 3,28 triệu Km 2
Dân số:1046 triệu người (2002) Thủ đô: Niu Đê Li
GNP/người: 472 USD (2002)
Trang 52.Khí hậu
* Gió mùa Tây Nam có vai trò rất lớn đối với khí hậu ấn Độ
* Khí hậu nhiệt đới gió mùa
* Đặc điểm của gió Tây Nam
- Thổi từ ấn Độ Dương, vào mùa hạ mang theo nhiều mưa
- Do ảnh hưởng của địa hình nên sự phân bố không đều
Nơi mưa nhiều
Sườn Tây Gát Tây và sườn Đông Gát Đông
Hạ lưu sông Hằng và phía Nam dãy Himalaya
Nơi mưa ít: Vùng Tây Bắc, hạ lưu sông ấn, cao nguyên Đê Can
Trang 6Quan sát hình ảnh, biểu đồ và nghiên cứu SGK Tr126, h y nêu ảnh hưởng của gió ã mùa Tây Nam đối với sản xuất và sinh hoạt của dân cư ấn Độ?
Trang 8Triệu người
Trang 9* ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam
- Thuận lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật
Thích hợp cho trồng lúa nước, đay, mía
- Khó khăn: Lượng mưa lớn gây lũ lụt Khi gió Tây Nam đến muộn gây hạn hán thiếu nước sản xuất và sinh hoạt
Trang 10Quan s¸t Vidio clip vµ nªu hiÓu biÕt cña em vÒ nÒn v¨n minh cña
Ên §é ?
Trang 12Điệu múa Shiva của đạo Hindu
có từ TK 10 13 SCN –
Tượng Phật bằng đá ở Mathura từ TK2 TCN
Tượng Phật cao 5m ở đền thờ Hindu Elephanta
Một số tác phẩm nghệ thuật
Trang 13Thµnh §á
Trang 14II/ Một quốc gia có nền văn minh lâu đời với nhiều dân tộc, ngôn ngữ, tôn giáo khác nhau
* Là nước có nền văn minh lâu đời:
- Các công trình kiến trúc nổi tiếng
- Sự đóng góp to lớn của các nhà bác học
Trang 15Cơ cấu dân tộc, ngôn ngữ, tôn giáo ấn độ
4 4 4 3 2
8 7
8 5
Hindi:28% Tegulu:8% Bengan:8%
Marathi:8% Tamil:7% Urđu:5%
Gujarati:5% Kannađa:4% Malayalam:4%
Oriya:4% Punjabi:3% Assamese:2%
Kashmiri:1% Khác:13%
Dựa vào các biểu đồ, nghiên cứu phần 2 SGK tr 127,
h y nhận xét cơ cấu dân tộc tôn giáo và ngôn ngữ của ã
ấn Độ, qua đó đánh giá những thuận lợi, khó khăn đối với việc phát triển kinh tế?
Trang 16* Nhiều dân tộc, ngôn ngữ, tôn giáo
- Trên 200 dân tộc ( Người Aryan là chủ yếu )
- Nhiều tôn giáo ( Đạo ấn 83%, đạo hồi 11% )
- Với 15 ngôn ngữ chính ( Tiếng Anh thông dụng )
Trang 17Dựa vào các biểu đồ, tháp dân số và
bảng số liệu, trình bày đặc điểm cơ
bản về dân số của ấn Độ?
127 130 133 144 148 176 232 281
1046
1285
Nhật Bản Nigiêria Bănglađét LBNga Pakittan Braxin Inđônêxia Hoa Kì
0 0.5 1 1.5 2 2.5 3 3.5 4 4.5 5 5.5
Trang 18ấn độ Việt Nam Pháp Nhật Bản
Biểu đồ GNP/người của một số nước (2002)
Trang 19* Là nước đông dân thứ 2 trên thế giới, mức tăng dân số còn
cao, là nước có dân số trẻ
* Dân cư tập trung chủ yếu ở nông thôn, thu nhập, mức
sống chưa cao
Trang 20Mét sè hinh ¶nh vÒ cuéc sèng ë n«ng th«n vµ thµnh thÞ cña Ên §é
Trang 21III/ Những chuyển biến trong nền nông nghiệp ấn Độ
1/ Một nước ấn Độ nghèo nàn và lạc hậu trước đây ( Trước 1947 )
* Ruộng đất chủ yếu nằm trong tay
địa chủ
* Trình độ canh tác lạc hậu
=> Nông nghiệp kém phát triển, nạn đói bệnh tật đe doạ.
Trang 222/ Cuộc “cách mạng xanh” đóng vai trò quyết định
* Vậy phải áp dụng biện pháp nào nhằm nâng cao hiệu quả nông nghiệp ?
* Từ 1967 phát triển theo chiều sâu, nhằm nâng cao năng suất cây trồng và năng suất lao động, điển hình là cuộc
“ Cách mạng xanh ”
Trang 23Em hãy nêu nội dung chủ yếu của cuộc “ cách mạng
- Xây dựng hệ thống thuỷ lợi
- Sử dụng máy nông nghiệp
Biểu đổ thể hiện diện tích được tưới tiêu
Triệu ha
Trang 24* Hãy nêu kết quả của cuộc “ Cách mạng xanh ” ?
Biểu đồ thể hiện sản lượng lương thực
Triệu tấn
Trang 25Theo em những khó khăn mà ấn Độ gặp phải trong
đổi mới nông nghiệp là gì ?
* Khó khăn
- Cuộc “ cách mạng xanh ” chỉ thực hiện ở những vùng có điều kiện thuận lợi nhất
- Tỉ lệ nông dân nghèo khổ còn nhiều
Trang 26Kết luận
ấn Độ là một quốc gia:
Có nhiều thuận lợi để phát triển một nền nông nghiệp nhiệt đới Gió mùa Tây Nam đóng vai trò quan trọng đối với sản xuất và đời sống.
Có nền văn minh lâu đời, dân đông, nguồn lao động dồi dào, thị trường rộng lớn là một trong những nhân tố quan trọng để phát triển kinh tế - x ã hội.
Công cuộc đổi mới nông nghiệp đ góp phần quan trọng tăng sản lượng ã lương thực.