2.Một quốc gia đa dân tộc, ngôn ngữ, tôn giáo và có số dân đông.. Củng cố đánh giá:Bài tập 1 : Khó khăn lớn nhất mà tự nhiên gây ra đốI vớI sự phát triển nông nghiệp của Ấn Độ là gì?. Bà
Trang 1Sở Giáo Dục- Đào tạo Thừa thiên Huế
Trường THPT Đăng Huy Trứ
GV thực hiện: Tôn Nữ Phương Thảo
Địa lý 11
Trang 2Diện tớch : 3,28Triệu
km2
Dõn số : 1049,5 Triệu người (2003)
Thủ đụ: Niu Đờli Thu nhập bỡnh quõn:410USD( 2001)
Tiết 48:
Trang 3I.Lãnh thổ Ấn Độ có hai bộ phận lớn: Bắc và Nam
- Là nước lớn nhất nằm trên bán đảo cùng tên
- Bắc: Trung Quốc, Bu Tan, Nê Pan,
-Tây, Đông, Nam: biển và đại dương
Thuận lợi: - Về giao lưu bằng đường biển và đường hàng
không.Là cửa ngõ quan trọng đi vào NÁ, ĐNÁ
-Án ngữ con đường giao thông quốc tế biển
-Phát triển các ngành kinh tế biển
Khó khăn: - Có vị trí cô lập An ninh biên giới phức tạp
1.Vị trí địa lý:
Trang 42 Điều kiên tự nhiên:
-
-Mưa nhiều:hạ lưu s.Hằng
-Mưa ít:Tây Bắc, hạ lưu
Khí hậu nhiệt đới khô hạn và cận XĐ.-Mưa nhiều:sườn đón gió GĐ, GT Mưa
Trang 5 Phát triển nông nghiệp đặc biệt trồng cây lương thực, cây công nghiệp, chăn nuôi nhưng hạn hán, lũ lụt thường xảy ra.
II.Điều kiện xã hội:
1.Một quốc gia có nền văn minh lâu đời:
- Nền văn minh cổ đại của phương Đông, khoảng 3000-1800 trước Công nguyên.
- Có nhiều công hiến cho nhân loại trong nhiều lĩnh vực.
- Có nhiều công trình kiến trúc, tác phẩm nghệ
Trang 62.Một quốc gia đa dân tộc, ngôn ngữ, tôn giáo và có
số dân đông.
-Dân tộc: có hơn 200 dân tộc.
- Ngôn ngữ: 1652 ngôn ngữ với 15 ngôn ngữ thường dùng.
- Tôn giáo: đạo Ấn: 80%, đạo Hồi: 11%, Thiên chúa giáo:
2%, Xích: 2%, Phật: 0,8%, các đạo khác: 4,2%.
- Dân số: + 2 thế giới.
+Tg cao: 1,8%( 2002).
+Phân bố không đều: 75% ở nông thôn.
+ Địa tô cho vay nặng lãi vẫn còn phổ biến, sự phân biệt
đẳng cấp chưa được xóa bỏ.
Trang 8Củng cố đánh giá:
Bài tập 1 : Khó khăn lớn nhất mà tự nhiên gây ra đốI vớI sự phát triển nông nghiệp của Ấn Độ là gì? Làm thế nào để khắc phục được điều này?
Bài tập 2 : Bùng nổ dân số đã tạo ra những tác động tiêu cực gì đốI vớI việc phát triển KTXH của Ấn Độ.
Bài tập 3 : Sự đa dạng về dân tộc, tôn giáo, đảng phái
có ảnh hưởng như thế nào đến việc phát triển KTXH của Ấn Độ.
Trang 9- Đánh giá ý nghĩa kinh tế của vị trí
địa lý ( thuận lợi và khó khăn).
Trang 11Hoạt động 2: HS làm việc theo cặp.
Dựa vào bản đồ tự nhiên, bản đồ khí hậu, lượng mưa và SGK, HS điền vào
phiếu học tập theo mẫu
Trang 12Quan sát bản đồ tự nhiên, khí hậu Ấn Độ, hãy trình bày các đặc điểm tự nhiên của hai miền Bắc và Nam Ấn độ
Trang 13Núi Karakoram thuộc dãy Hymalaya, cao trung
bình 6600m
Trang 15Cao nguyên Đề Can
Trang 16Các con sông đã tạo ra những đồng bằng phù sa
Trang 17Chú giải : Gió mùa mùa
đông.
Bản đồ
khớ hậu
Ấn độ
Trang 18Bản đồ
về
lượng
mưa
Trang 20Số nạn nhân chịu ảnh hưởng xấu do hạn hán
Trang 22Hoạt động 3: Cả lớp.
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học kết hợp vớI SGK,
tranh ảnh để chứng minh.
Trang 24Đền Vàng ở Amritsa
Trang 25Thành Đỏ
Trang 26n Tajmahal
Đề
Trang 30xích Phật Thiên chúa giáo Các đạo khác HồI
Trang 31Các dân tộc ở Ấn độ
Trang 33Dựa vào biểu đồ, tháp dân số, bảng tỷ lệ
gia tăng tự nhiên và SGK, hãy nhận xét
về dân số Ấn Độ Qua đó đánh giá thuận lợi, khó khăn đến sự phát triển KTXH
Nhóm 2
Trang 344.5 4.25 4 3.8 2.9
2.5 2.1 1.8 1.6 1.4 1.1 0.9 0.7 0.5 0.4 0.3 0.2 0.1
0 0.5 1 1.5 2 2.5 3 3.5 4 4.5 5
0-4 15-19 30-34 45-49 60-64 75-79
0.1 0.05
0 0.5 1 1.5 2 2.5 3 3.5 4 4.5
5
5.5
Trang 35Năm 1950 1985 2002
Tỉ lệ gia tăng tự nhiên 3 2,1 1,81
Trang 37Sự gia tăng dân số của
Ấn Độ