Cáp đặt hở cũng như các đầu nối cáp phải có biển treo, trong đó có ghirõ: - Mác, điện áp, tiết diện, số hiệu hoặc tên gọi tuyến cáp, riêng trên biểncủa đầu nối phải ghi thêm số hiệu của
Trang 1QUY TRÌNH
VẬN HÀNH CÁP LỰC
MÃ SỐ QT - 10 - 25
(Sửa đổi lần thứ III)
(Ban hành kèm theo Quyết định số 4082/QĐ-PPC-KT
ngày 09 tháng 11 năm 2009
Hải Dương, tháng 11 năm 2009
Trang 2NGƯỜI ĐƯỢC PHÂN PHỐI
CHỦ TRÌ SOẠN THẢO: PHÂN XƯỞNG VH ĐIỆN - KIỂM NHIỆT
Trang 41 MỤC ĐÍCH
1.1 Để phù hợp đáp ứng được những tiến bộ kỹ thuật và thiết bị mới,công nghệ mới đưa vào sản xuất, thay thế thiết bị cũ nên phải soạn thảo bổsung quy trình cho phù hợp công nghệ mới, thiết bị mới
1.2 Cắt bớt, loại bỏ những phần quy trình mà công nghệ đã bỏ không
sử dụng tới, hoặc đã được thay thế thiết bị công nghệ mới
1.3 Chuyển đổi các cụm từ, câu chữ, niên hiệu cho phù hợp với môhình quản lý kinh tế mới của Phân xưởng Vận hành Điện - Kiểm nhiệt vàCông ty cổ phần nhiệt điện Phả Lại
1.4 Chỉnh sửa một số câu chữ, nội dung để tăng thêm tính chặt chẽ, dễhiểu trong quy trình
2 PHẠM VI ÁP DỤNG
2.1 Quy trình này áp dụng bắt buộc đối với các phân xưởng, phòng ban,các cá nhân trong Công ty cổ phần nhiệt điện Phả Lại khi thực hiện các côngviệc tại khu vực máy biến thế lực và tại các máy bến thế lực
2.2 Quy trình này cũng áp dụng bắt buộc đối với các đơn vị bên ngoàiCông ty cổ phần nhiệt điện Phả Lại đến thực hiện các công việc tại khu vựcmáy biến thế lực và tại các máy bến thế lực
3 CÁC TÀI LIỆU LIÊN QUAN
- Quy trình vận hành máy biến thế lực
- Quy định thể thức trình bày văn bản trong Công ty cổ phần nhiệt điệnPhả Lại mã số QĐ-01-01 ban hành ngày 30 tháng 11 năm 2007 của Công ty
cổ phần nhiệt điện Phả Lại
4 ĐỊNH NGHĨA (Không áp dụng)
5 TRÁCH NHIỆM
Phó tổng Giám đốc kỹ thuật, Quản đốc, phó Quản đốc, Kỹ thuật viênphân xưởng vận hành Điện - Kiểm nhiệt phải nắm vững, đôn đốc công nhântrong đơn vị phải thực hiện nghiêm chỉnh quy trình này
Trang 5Trưởng, Phó phòng Kỹ thuật sản xuất, kỹ thuật an toàn của Công ty cùngcán bộ kỹ thuật phòng kỹ thuật phụ trách khối thiết bị điện, phải nắm vững,đôn đốc, chỉ đạo công nhân kiểm tra thực hiện.
Trưởng ca dây chuyền 1, Trưởng kíp phân xưởng Vận hành Điện - Kiểmnhiệt phải nắm vững, chỉ đạo, đôn đốc và bắt buộc các chức danh dưới quyềnquản lý của mình phải thực hiện nghiêm chỉnh quy trình này
6 NỘI DUNG QUY TRÌNH
6.1 Lời nói đầu
Quy trình này là tài liệu hướng dẫn cho công nhân vận hành và sửa chữa Công ty cổ phần nhiệt điện Phả Lại để tổ chức vận hành đúng các thiết bị cáp điện Quy trình được lập phù hợp với các quy phạm như: “Quy phạm kỹ thuậtvận hành các nhà máy điện và lưới điện”; “Quy trình vận hành tuyến cáp lực”; “Quy trình kỹ thuật an toàn khi vận hành các thiết bị điện”
Trong quy trình còn hướng dẫn về kỹ thuật vận hành (Kiểm tra, thínghiệm…) và sửa chữa tuyến cáp trong quá trình vận hành chúng
6.2 Chỉ dẫn chung
6.2.1 Các yêu cầu của quy trình này phải được thực hiện khi vận hànhcác tuyến cáp lực thuộc bất kỳ dạng nào, phạm vi sử dụng cáp đó, các tiêuchuẩn quốc gia (GOCT) hoặc điều kiện kỹ thuật mà nhà máy chế tạo xácđịnh
6.2.2 Trong tuyến cáp của Công ty cổ phần nhiệt điện Phả Lại sử dụngcáp nhãn hiệu ABBG, BBG, KBBG, và một số loại khác đối với cáp cónhững ký hiệu quy ước như sau:
A Lõi nhôm, có vỏ ngoài bọc sắt; khi có cả loại này lẫn loại kia thì lặplại chữ cái
Trang 6K Cáp kiểm tra hoặc bọc bằng giấy tròn Khi có cả hai loại thì chữ cáilập lại hai lần.
Ш Ống mềm bằng chất dẻo hay cao su (ШB.nilông)
6.2.3 Khi bàn giao tuyến cáp đưa vào vận hành phải trình các tài liệu kỹthuật sau đây:
- Bản thiết kế đã hiệu chỉnh của tuyến cáp, có cả các biện pháp bảo vệchống ăn mòn
- Bản vẽ thi công tuyến với các chỉ dẫn địa điểm đặt các đầu nối Tỷ lệ1:200 hoặc 1:500 phụ thuộc vào sự phức tạp của lưới điện
- Vật liệu phù hợp với tuyến cáp
- Biên bản thử cáp của nhà máy chế tạo
- Biên bản về trạng thái cáp trên pulô và trong trường hợp cần thiết phải
có biên bản mở cáp và xem mẫu (Việc mở là bắt buộc đối với cáp của cáchãng nước ngoài)
- Số cáp có ghi rõ số lượng và chủng loại mối nối Ngày lập, họ tên thợsửa chữa điện, chiều dài cáp giữa các đầu nối, số hiệu cuộn cáp và sơ đồtuyến cáp
- Bản kê tất cả các chi tiết của tuyến cáp
- Biên bản công việc xây dựng và lắp cáp có ghi rõ chỗ tuyến cáp cắthoặc đi gần với các công trình ngầm dưới mặt đất
- Biên bản thử cáp sau khi lắp đặt
- Bản vẽ mặt cắt tuyến cáp ở chỗ cắt các đường giao thông và các côngtrình ngầm khác đối với cáp điện áp 35kV và đối với các tuyến cáp đặc biệtphức tạp có điện áp từ 6kV đến 10kV
- Biên bản phân tích đất của tuyến cáp ở các đoạn đặc trưng
- Biên bản kiểm tra và thử nghiệm các thiết bị tự động cứu hoả cố định
- Biên bản thử và kiểm tra cáp trên rulô trước khi lắp đặt
Trang 7- Biên bản kiểm tra mương cáp trước khi đậy nắp.
6.2.4 Mỗi tuyến cáp phải có bản lý lịch riêng trong đó ghi tất cả các sốliệu kỹ thuật cần thiết
6.2.5 Mỗi một tuyến cáp phải có tên gọi và ký hiệu thống nhất
Cáp đặt hở cũng như các đầu nối cáp phải có biển treo, trong đó có ghirõ:
- Mác, điện áp, tiết diện, số hiệu hoặc tên gọi tuyến cáp, riêng trên biểncủa đầu nối phải ghi thêm số hiệu của đầu nối và ngày lắp biển cáp phải bềnvững đối với tác động của môi trường xung quanh
- Biển cáp phải đặt dọc theo chiều dài của tuyến cách nhau 50m trêntuyến cáp hở và ở những nơi cáp xuyên qua vách ngăn hay mái che (Chú ýphải đặt ở cả hai phía)
6.2.6 Vỏ bọc kim loại của cáp đặt trong hầm cáp và các kết cấu kim loại
đỡ cáp phải định kỳ sơn chống rỉ bằng loại sơn không cháy
6.2.7 Cấm xây dựng hay tổ chức những công trình phụ tạm thời như tổsửa chữa, kho dụng cụ, kho vật liệu…cũng như bảo quản các loại vật liệu vàthiết bị bên trong buồng cáp
6.2.8 Tất cả những thay đổi của tuyến cáp, các số liệu thử nghiệm định
kỳ phải được ghi vào lý lịch còn tất cả biên bản, bản vẽ các loại tài liệu khácđược lập trong quá trình vận hành phải lưu lại bàn tài liệu kỹ thuật của tuyếncáp
6.3 Chỉ dẫn về biện pháp an toàn
6.3.1 Công việc sửa chữa và đào tuyến cáp, phải tiến hành theo chế độphiếu công tác phải tôn trọng kỹ thuật an toàn và phải do ít nhất hai ngườithực hiện trong đó phải có một người phải có bậc an toàn từ bậc 4 trở lên.6.3.2 Tuyến cáp được sửa chữa phải ngắt điện và nối đất
6.3.3 Trước lúc tiến hành theo các đầu nối cáp hoặc cắt cáp phải xácnhận rằng công việc được tiến hành đúng trên các cáp cần làm, cáp đó đã cắtđiện và đã thực hiện các biện pháp kỹ thuật an toàn cần thiết để cho phép vàolàm việc trên cáp đó
Trang 86.3.4 Xác định nơi cáp cần được sửa chữa trên tuyến cáp được tiến hànhnhư sau:
- Nếu cáp đặt trong hầm, hào dọc theo tường thì xác định vị trí của nótheo bản vẽ theo sơ đồ đặt và theo biển cáp
- Nếu cáp được chôn dưới đất thành cả bó cáp thì xác định vị trí của nótheo bản vẽ bố trí Để làm việc này dễ dàng phải đào một đoạn hào kiểm tracắt ngang bó cáp, cho phép nhìn rõ toàn bộ cáp
6.3.5 Trong trường hợp khi không tin chắc vào việc xác định đúng cápcần sửa chữa thì phải sử dụng máy cảm ứng tìm cáp, nếu không có máy nàythì phải kiểm tra và xác định không có điện áp trực tiếp trên cáp
6.3.6 Đối với cáp đặt ngầm dưới đất, kiểm tra việc không có điện đượctiến hành bằng cách sử dụng dụng cụ chuyên môn cho phép chọc thủng cápđiện đến lõi bằng kim thép và chập mạch giữa chúng với nhau và với đất Taycầm của bộ gá phải được cách ly với kim xuyên bằng vỏ bọc cách điện, cònphần kim loại của bộ gá trước khi chọc thủng cáp phải được tiếp đất
6.3.7 Người tiến hành chọc thủng cáp phải đeo gang tay cách điện mangkính bảo hộ và đứng trên nền cách điện Cáp ở chỗ bị xuyên thủng phải đượcche chắn
Việc chọc thủng cáp phải do người lãnh đạo công tác hoặc người chophép công tác trực tiếp tiến hành; hoặc có thể do người thực hiện công tác tiếnhành nhưng phải dưới sự giám sát của người lãnh đạo công tác và cho phép.6.3.8 Việc xác định cáp đã tách ra bằng máy tìm cáp, kiểm tra việckhông có điện thế trên cáp và chọc thủng đồng thời tiếp đất lõi của nó đượctiến hành cả trong trường hợp khi trên đầu nối hoặc cáp có dấu vết hư hỏng vềđiện (Cháy đứt đầu nối ) nếu cáp bị hỏng đến mức tất cả lõi dẫn điện đã bị
hở thì cho phép kiểm tra không có điện thế trực tiếp bằng bút thử điện
6.3.9 Trong đường hầm cũng như trong giếng có thể sử dụng bộ gá tiếpđất với điều kiện điều khiển từ xa
6.3.10 Khi sửa chữa cáp để tiếp đất bộ gá tiếp đất xuyên thủng có thểdùng ngay vỏ nhôm hay vỏ chì của cáp làm dây tiếp đất Để nối dây tiếp đấtvới vỏ cáp phải dùng đầu kẹp bắt chặt bằng bu lông
Trang 96.3.11 Dầu cáp để đổ vào đầu nối phải nấu trong nồi sắt chuyên dùng cónắp đậy và vòi rót dầu cáp được lấy ra từ thùng đựng bằng dao nung nóngtrong những ngày nóng, còn trong thời gian lạnh thì dùng búa đập ra.
Cấm nung nóng dầu cáp trong thùng kín
6.3.12 Khi đổ dầu vào đầu nối phải dùng gang tay vải dầu và kính bảohộ
6.3.13 Khi nung nóng bắc ra, di chuyển thùng chứa hoặc lò sấy có chốthàn hoặc nối đầu đều phải dùng gang tay vải dầu dài và kính bảo hộ
Cấm chuyền tay nhau dụng cụ và thùng nơi có chứa dầu nếu cần chuyểncho nhau thì phải đặt xuống đất
6.3.14 Phải khuấy dầu nóng chảy bằng que khuấy kim loại, còn muốnvớt lớp cháy cặn trên bề mặt phải dùng môi kim loại, trước khi sử dụng phảinung nóng que khuấy và môi vớt
6.3.15 Khi lăn các cuộn cáp cần phải có biện pháp đề phòng đầu thò củacuộn cáp móc vào quần áo công nhân
Trước khi lăn phải bắt chặt các đầu cáp lại và nhổ hết các đầu đinh trênthùng cuộn Chỉ được lăn cuộn cáp trên mặt bằng đất cứng hoặc trên lậtngang
6.3.16 Cấm xếp cáp, thùng cuộn rỗng, máy móc, bộ gá và dụng cụ ngaysát mép hầm, hào
6.3.17 Chỉ được rỡ cáp ra khỏi thùng cuộn khi có lắp bộ phận phanh.6.3.18 Khi đặt cáp bằng tay, số lượng công nhân phải tính toán sao chotrong lượng cáp cho một người không quá 35kg đối với công nhân nam và20kg đối với công nhân nữ khi đặt cáp công nhân phải sử dụng găng tay bảo
hộ vải dầu
6.3.19 Khi đặt cáp không cho phép công nhân đứng bên trong chỗ cáp đivòng cũng như giữ cáp bằng tay Trên tuyến dòng để làm việc đó, cần phảiđặt bu li đổi hướng
6.3.20 Khi sấy cáp bằng dòng điện cấm sử dụng các biến thế có điện áphơn 380V
Trang 106.3.21 Chỉ được dịch chuyển cáp, chuyển các đầu nối sau khi đã cắt điệncáp.
6.3.22 Trong trường hợp đặc biệt cho phép dịch chuyển cáp có dòngđiện nhưng phải đảm bảo các điều kiện sau:
+ Cáp điện dịch chuyển có nhiệt độ không thấp hơn +50C
+ Đầu nối nằm ở đoạn cáp được dịch chuyển phải được bắt chặt bằngđầu kẹp vào bảng gỗ sao cho loại trừ khả năng đầu nối bị di chuyển, uốn cong
và bị căng phần cáp gần đầu nối
+ Khi tiến hành phải sử dụng găng tay cách điện để tránh hư hỏng, cókhi ngoài găng cách điện phải đeo thêm găng tay vải dầu nhưng găng vải dầuphải ngắn hơn găng tay cách điện
+ Công việc phải tiến hành theo phiếu công tác, do công nhân có kinhnghiệm đặt cáp làm dưới sự chỉ đạo trực tiếp của công nhân từ bậc năm trởlên
6.3.23 Khi kiểm tra và làm việc trong giếng phải có ít nhất hai người Ởnắp đậy của giếng phải đặt biển báo hiệu hoặc làm rào chắn Làm việc tronggiếng có thể do một công nhân bậc ba trở lên thực hiện còn người thứ hai thì
ở miệng giếng theo dõi việc kiểm tra trong hầm có thể do một công nhân tiếnhành
6.3.24 Khi làm việc trong đường hầm cần phải mở hai cửa hai phía và
để người làm việc ở giữa hai cửa
6.3.25 Khi làm việc trong giếng mọi việc như đốt dầu, hàn, đặt các bìnhprôpan-butan, nung ma tit nhất thiết phải tiến hành bên ngoài giếng
Muốn đưa vào giếng những chất hàn nóng chảy, ma tít nóng phải sửdụng các thùng chuyên dùng hoặc những nồi đậy kín được treo bằng móc lò
và dây cáp thép Khi tiến hành công việc có sử dụng prôpan - butan trong hầmkín, trong buồng cáp và các phòng khác có đặt cáp thì tổng số dung tích củabình đặt ở địa điểm làm việc không được quá 5 lít và khi làm việc phải sửdụng các tấm bảo vệ bằng vật liệu chịu nhiệt để hạn chế sự lan truyền củangọn lửa và cần chuẩn bị vải chống cháy amiăng để dập lửa Sau khi kết thúccông việc phải thông gió phòng làm việc
Trang 116.3.26 Theo dõi chống cháy cho cáp ở trong giếng và trong đường hầmphải do ít nhất hai người có tay nghề không dưới bậc 3 thực hiện.
6.3.27 Khi làm việc lâu dài trong giếng hoặc trong đường hầm, ngườilàm việc phải định kỳ đi ra ngoài trời một thời gian để thay đổi không khí.6.3.28 Để chiếu sáng chỗ làm việc trong giếng hoặc trong đường hầmphải sử dụng đèn 12V hoặc đèn ắc quy
6.4 Phụ tải của tuyến cáp
6.4.1 Đối với mỗi tuyến cáp cần phải xác định dòng điện phụ tải chophép lâu dài, xuất phát từ nhiệt độ nung nóng cho phép của lõi dẫn điện phụtải này được xác định trên cơ sở thí nghiệm nhiệt của từng đoạn tuyến cáp ởđiều kiện làm mát kém nhất
6.4.2 Nhiệt độ nung nóng lõi cáp cho phép lâu dài và tạm thời, trong chế
độ làm việc bình thường hay sự cố không được vượt quá giá trị cho trongbảng 4.1
Bảng 6.1 Nhiệt độ cho phép ngắn hạn và lâu dài của lõi cáp
(kV)
Nhiệt độ cho phép lâu dài của lõi cáp ở chế độ làm việc định mức ( 0 C)
Nhiệt độ cho phép ngắn hạn của lõi cáp
Ở chế độ
sự cố
Khi bị ngắn mạch
Trang 12Cách điện cao su Dưới 1 65 65 150
(1): Mẫu số chỉ nhiệt độ đối với cáp có cách điện Poliêtilen đã lưu hoá.6.4.3 Trong điều kiện vận hành nên quy định phụ tải điện cho phép lâudài đối với mỗi tuyến cáp theo mùa hè và mùa đông có tính đến các điều kiệnlàm việc cụ thể của chúng như:
- Nhiệt độ môi trường xung quanh (Đất, không khí, nước)
- Số lượng sợi cáp đặt song song với nhau
- Nhiệt trở của đất đối với đoạn tuyến cáp có điều kiện làm mát kémnhất
- Đặt ở dưới đất trong ống có chiều dài từ 10m trở lên
6.4.4 Hệ số hiệu chỉnh tải của cáp đo nhiệt độ của môi trường xungquanh ghi trong bảng 4.2; bảng 4.3
Bảng 6.2 Hệ số hiêụ chỉnh theo nhiệt độ
Trang 13Igg = Ig2pxKTP
Trong đó:
Ig2p Dòng điện phụ tải cho phép lâu dài trong cáp đặt trong đất
(A)
KTP Hệ số hiệu chỉnh khi đặt cáp dưới đất trong ống
KTP = 0,88 Với điện áp định mức của tuyến cáp dưới 10kV
KTP = 0,82 Với điện áp định mức của tuyến cáp dưới 10kV
6.4.6 Tuyến cáp có điện áp dưới 10kV mang tải dưới định mức có thểchịu quá tải một thời gian ngắn cho tăng nhiệt dộ lõi cáp (trong thời gian quátải) đến nhiệt độ cho phép lâu dài
Bảng 6.4 Hệ số tăng cho phép và thời gian quá tải của tuyến cáp.
Trang 141,151,101,00
1,151,101,05
1,101,051,00
6.4.7 Trong chế độ làm việc sự cố, cho phép quá tải trong khoảng thờigian ngắn của cáp có điện áp dưới 10kV trong khoảng 5 ngày đêm với nhiệt
độ lõi cáp dưới mức cho phép ngắn hạn
Bảng 6.5 Hệ số tăng cho phép so với dòng điện định mức và thời gian quá tải của của cáp có cách điện bằng giấy.
Hệ số quá tải cho phép
so với định mức và thời gian tối đa cho phép
1 giờ 3 giờ 6 giờ
- Trong không khí
- Trong ống (dưới đất)
1,501,351,30
1,351,251,20
1,251,251,15
Trang 151,251,201,10
Hệ số quá tải cho phép so với dòng điện định mức của cáp có cách điệnPoliêtilen không được vượt quá 1,1 lần và cáp có cách điện Pôlivininclokhông vượt quá 1,5 lần còn thời gian quá tải không vượt quá 6 giờ trong mộtngày Không cho phép các đường dây (2035)kV quá tải
6.4.8 Phụ tải của tuyến cáp làm việc ở điện áp khác với điện áp địnhmức được xác định theo công thức:
IPax = IggxKTrong đó:
Igg: Phụ tải cho phép làm việc lâu dài của cáp tương ứng với điện
áp định mức của nó (A)K: Hệ số hiệu chỉnh (Bảng 4.6)
1,121,14
1,161,21
-
-
-6 - Dưới đất.
- Trong không khí
0,90,88
1,01,0
1,051,06
-
-