Kiểm tra mực nước trong bể .Nếu cảm biến mực nước bị nghẹt thì vệ sinh làm sạch .Nếu bể đầy nước thì dừng không nhận thêm nước vào bể và khởi động bơm trong bể để bơm nước đi
Trang 1CHƯƠNG 4
SỰ CỐ HỆ THỐNG VÀ
BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC
Trang 24.1 CÒI BÁO VÀ BIỆN PHÁP ỨNG PHÓ
STT Còi báo Nguyên nhân và cách xử lí
1 Hố thu gom
/bể điều hòa /
Bể nén bùn
báo đầy
Mực nước trên mức (High) Alarm “ ON”
Cách xử lí : Kiểm tra mực nước trong bể Nếu cảm biến mực nước bị nghẹt thì vệ sinh làm sạch Nếu bể đầy nước thì dừng không nhận thêm nước vào bể và khởi động bơm trong bể để bơm nước đi
2 Bồn hóa chất
báo cạn
(Empty
Alarm)
Mực hóa chất xuống dưới mức ( Refill) Alarm “ ON” Mực hóa chất xuống dưới mức ( Pump stop) Alarm “ ON” Cách xử lí :
Kiển tra cảm biến mực hóa chất trong bồn Nếu cảm biến mực
bị nghẹt cặn giữa các cặn thì vệ sinh Nếu bồn hết hóa chất thì dừng bơm và thêm hóa chất vào bể
3 Motor/Valve
trip
Chạm mạch hoặc quá tải Alarm “ ON”
Trip reset Alarm “ OFF”
Cách xử lí:
Dừng toàn bộ hệ thống, kiểm tra xem thiết bị nào mà rơ le của
nó bị quá nhiệt thì mang đi sửa chữa
Trang 34.2 SỰ CỐ ĐỐI VỚI BÙN HOẠT TÍNH VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC
STT Sự cố Nguyên nhân Cách xử lí
1 Bùn nổi trên
mặt bể lắng
+ Do có nhiều vi sinh vật hình sợi phát triển trong hỗn hợp
+ Quá trình khử nitrat hình thành các bọt khí N2 nhỏ dính chặt vào bông bùn và lôi kéo bông bùn nổi lên =>
bùn nổi thành cụm bông vàng nhạt trên mặt bể lắng
+ Xác định sự hiện diện của vi sinh hình sợi, DO trong bể Aerotank, tăng tỉ
lệ bùn hồi lưu từ bể lắng + Điều chỉnh tuổi bùn ngắn hơn hoặc khuấy nhẹ trên mặt hoặc dùng các vòi phun phá vỡ bùn nổi
2 Bùn tích tụ
trên máng
thu ở bể
lắng
+ Do sục khí nhiều ở bể xử lí hiếu khí
+ Bùn bị oxi hóa nhiều
+ Giảm lượng sục khí vào +Tăng sự thải bùn, giảm thời gian lưu bùn
3 Bể thổi khí
chứa đầy
bọt trắng
+ Hỗn hợp rắn lơ lửng có thể thấp + Giảm thải bùn, tăng hợp
chất
Trang 44.3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG CỦA BÙN HOẠT TÍNH
4.3.1 Chỉ số MLSS
MLSS là nồng độ bùn lơ lửng trong dung dịch
Khoảng giá trị MLSS Cách xử lí đối với bể Aerotank
2500mg/L < MLSS < 3500 mg/L Khoảng giá trị tốt cần duy trì trong bể Aerotank MLSS < 2500mg/L Gỉam lượng bùn dư rút ra khỏi bể Aerotank MLSS > 3500 mg/L Tăng lượng bùn dư rút ra khỏi bể
4.3.2 Chỉ số DO
DO là nồng độ oxy hòa tan , đơn vị là mgO2/ L
Khoảng giá trị DO Cách xử lí đối với bể Aerotank
1.5mg/L < DO < 2mg/L Khoảng gía trị DO tốt cho vi sinh
DO <1.5 mg/L Tăng thời gian sục khí ở bể ở bể Aerotank
Tăng lượng bùn hoạt tính thải
DO > 2 mg/L Giảm thời gian sục khí ở bể
Trang 54.3.3 Chỉ số F/M
F/M là tỉ số giữa chất dinh dưỡng với vi sinh Dùng để kiểm tra lượng thức ăn cung cấp cho vi sinh sống trong bể Aerotank
Khoảng giá trị số F/M Cách xử lí đối với bể Aerotank
0.2 < F/M < 0.6 Khoảng giá trị F/M cần duy trì
F/M > 0.6
Giảm tải trọng đầu vào bể Aerotank bằng cách tăng thời gian sục khí hoặc giảm lượng bùn thải hoạt tính
F/M < 0.2 Tăng lượng bùn hoạt tính thải hoặc giảm thời
gian sục khí
4.3.4 Chỉ số SVI (Sludge Volume Index)
SVI là chỉ tiêu để đánh giá khả năng lắng và chất lượng của bùn hoạt tính SVI là thể tích do 1 gram bùn khô choán chỗ tính bằng mL sau khi để dung dịch bùn lắng tĩnh trong vòng 30 phút trong ống lắng hình trụ khắc độ dung tích 1000 mL SVI được đo bằng cách cho nước thải vào 1 ống đong hình trụ thể tích 2 lít Ngoài ra cũng cần phải phân tích thêm chỉ tiêu SS
Công thức tính SVI :
SVI (mL/g)= Thể tích bùn lắng / SS Đánh giá chất lượng của bùn hoạt tính dựa vào chỉ số SVI như sau:
Khoảng giá trị chỉ số SVI Cách đánh giá
SVI trong khoảng 80 – 150 ml/g Chỉ số SVI càng nhỏ bùn lắng càng nhanh và
càng đặc 200>SVI>150ml/g Khó lắng
SVI>200ml/g Rất khó lắng
4.4 SỰ CỐ ĐỐI VỚI BỂ LẮNG VÀ CÁCH KHẮC PHỤC
STT Sự cố Nguyên nhân Cách xử lý
1 Bùn nổi trên mặt bể Bùn tích tụ trong bể ,phân Tăng tốc độ lấy bùn
Trang 6hủy kị khí và nổi lềnh đềnh trên mặt
2 Chất đen và có mùi + Lấy bùn không đúng cách
+ Lượng chất hữu cơ có nhiều
+ Tăng rút bùn khi độ đặc giảm đáng kể
+ Giữ tỉ lệ không đổi theo tiêu chuẩn thiết kế
4.5 KIỂM SOÁT VÀ BẢO TRÌ HỆ THỐNG
Việc kiểm soát và bảo trì hằng ngày hệ thống xử lí nước rất quan trọng Thực hiện bảo trì theo loại thiết bị hay theo cấp độ, điều này phụ thuộc vào mức độ ưu tiên bảo trì của từng loại thiết bị và dụng cụ Một hư hỏng nhỏ về cơ khí cũng làm giảm khả năng xử lí hay thậm chí còn ảnh hưởng xấu đến toàn hệ thống Một hệ thống tự động cũng không ngoại lệ , do đó việc bảo trì hằng ngày phải chính xác và có kiến thức đầy đủ về khả năng vận hành và giới hạn của hệ thống Chuẩn bị một bảng tập trung những điểm chính cần kiểm tra trước khi thực hiện bảo trì, và thiết lập tiêu chuẩn để kiểm soát bảo trì hệ thống dựa trên những số liệu báo cáo theo dõi hàng ngày
Đối với những hạng mục mà khi cần kiểm tra buộc phải dừng toàn bộ hệ thống thì ta cần xem xét tính cần thiết của việc bảo trì hàng ngày và xây dựng kế hoạch kiểm tra hàng năm đối với thiết bị đó
Trang 74.5.1 Các hiện tượng, sự cố thường gặp và cách khắc phục
ST
T
Hiện tượng Nguyên nhân Cách khắc phục
1 pH kế Hiển thị sai Điện cực hư Thay thế
Điện cực dơ Kiểm tra vệ sinh định
kì Giá trị bị sai lệch Hiệu chỉnh định kì Đường truyền tín
hiêu sai
Yêu cầu nhà sản xuất kiểm tra
Kiểm soát quá trình sai Cài đặt sai Điều chỉnh lại
2 Bơm chìm nước thải không hoạt
động
Chưa cấp điện cho bơm
Kiểm tra và đóng tất cả thiết bị điều khiển bơm
Nước trong bể quá
ít Kiểm tra bộ lấy tín
hiệu mực nước trong
bể có hoạt động tốt không ?
Van máy bơm chưa
mở
Mở van và điều chỉnh van ở vị trí thích hợp Bơm bị chèn vật lạ
hay sự cố
Kiểm tra bơm để tìm cách khắc phục
3 Bơm bùn không hoạt động Chưa cấp điện cho
bơm Kiểm tra và đóng tất cảthiết bị điều khiển
bơm
Đường ống dẫn bùn
bị nghẹt Vệ sinh đường ống
4 Lưu lượng thấp Bánh xe công tác bị
dơ
Lau sạch bánh xe công tác
Sai chiều quay Kiểm tra moto và kiểm
tra lại chiều quay Van chưa mở Mở hết van Mực nước thấp Phao bị vướng vật lạ
không hoạt động
Trang 85 Bơm định lượng hóa chất không
hoạt động
Chưa cấp điện cho bơm
Kiểm tra và đóng tất cả thiết bị điều khiển bơm
Có vật lạ kẹt trong van của đầu hút và đầu đẩy
Vệ sinh đầu hút và đầu đẩy
6 Chất lượng nước đầu vào không
đạt
Nước thải từ các nhà máy thải ra chưa đạt chỉ tiêu thải vào khu công nghiệp
Kiểm tra nếu có ghi ngờ và yêu cầu nhà máy đó khắc phục kịp thời (có thể kiểm tra sơ
bộ bằng cách nhìn màu mùi và đo pHcủa nước thải)
7 Chất
lượng
nước đầu
ra không
đạt
Chỉ tiêu pH không đạt
Do pH đầu vào quá cao hay quá thấp nên bơm NaOH và HCl không kịp
Kiểm tra pH đầu vào.Tăng công suất bơm NaOH hoặc HCl nếu có thể được Trường hơp cấp bách thì bơm bằng tay cho kịp thời
Chỉ tiêu BOD,COD,SS,N,P không đạt
Có thể do máy lọc rác ,bể gạt dầu mỡ làm việc không hiêu quả hay hiệu quả kém
Kiểm tra và vệ sinh máy lọc rác Kiểm tra điều kiện làm việc của
bể tách và máy gạt dầu
mỡ, vệ sinh bể nếu cần
Bể xử lí hiếu khí không hiệu quả hay hiệu quả kém
pH ,SS,DO,dầu mỡ,nồng độ bùn hoạt tính
Tìm hiểu nguyên nhân
và có cách khắc phục thích hợp
Trang 9-pH bất thường hay dầu mỡ còn lại nhiều trong nước thải -Nếu DO không đủ hì kiểm tra máy thổi khí ,xả bớt bùn dư nếu bùn dư nhiều trong bể -Kiểm tra nồng độ kim loại nặng nếu có
4.5.2 Các hạng mục cần kiểm tra hằng ngày
STT HẠNG MỤC LỖI Thủ tục /biện pháp kiểm tra
1 Bồn hoá chất Ăn mòn-Rò rỉ Kiểm tra giá đỡ,sơn bọc lại những chỗ
rỉ sét
Kiểm tra mực háo chất còn lại
Kiểm tra và thêm hóa chất vào bồn
2 Van Rò rỉ Kiểm tra sự hư hỏng của các con vít và
các bộ phận bọc bên ngoài, sửa chũa hay thay thế
Cách hoạt động sai Nếu tay vặn bị cứng thì điều chỉnh lại
ron/đệm hay làm lại van /đệm đối với van màng
3 Ống Ống bị biến dạng
hay đổi màu
Ước định khả năng chụi áp hay thời tiết…của ống và thay thế nếu yêu cầu
Rò rỉ Thay những đoạn ống bị bể hay bị
thủng
Trang 10Thay thế hay hàn lại những mối nối Làm lại đệm
4 Kệ giá đỡ Lỏng do rung động Siết chặt bulong lại
5 Thiết bị trong
tủ điện
Rung động hay vật
lạ vào công tắc rơ le
Siết chặt bulong lại,lấy vât lạ ra và thay thế những bộ phận nếu cần
Nổ cầu chì Kiểm tra công suất và tìm ra nguyên
nhân Nhiệt độ tăng bất
thường trong tủ điện
Không vấn đề gì nếu nhiệt độ
<400C Nếu nhiệt độ tăng bất thường thì tìm ra nguyên nhân
Mối nối không chặt Siết chặt ống nối
6 Công tắc mực
nước
Hoạt động sai Loại điện cực: khoảng giữa các cọc bị
dơ.VỆ sinh các cọc
4.5.3 Các hạng mục cần kiểm tra định kì
STT Chu kì Lỗi Thủ tục /biện pháp kiểm tra
1 4 năm Máy thổi khí Thay bánh răng
Thay giảm âm đầu hút /giảm âm đầu đẩy
Kiểm tra /thay thế ngàm,khớp nối mềm
2 2 Năm Máy thổi khí Thay đệm
Thay ổ bi
Vệ sinh vỏ máy
3 Hàng năm Thùng bể Kiểm tra và sửa chữa ăn mòn ,rò rỉ và
hư hỏng Bơm Kiểm tra tình trạng mài mòn
Trang 11Máy khuấy Máy nén khí
Đại tu và thay thế các bộ phận nếu cần thiết
Nền móng Kiểm tra và sửa chũa những xói mòn
và hư hại Máy thổi khí Thay dây đai
Vệ sinh trong,giảm âm đầu hút Máy gạt bùn Sơn lại mặt trong và ngoài và cấp dầu
mỡ
Mô tơ khuấy Bơm định lượng Máy khuấy Máy gạt bùn
Thay nhớt cho tất cả các mô tơ khuấy, bơm định lượng ,môtơ.Sơn lại nơi bị rỉ sét
Kiểm tra các dây điện vào đầu máy
4 Định kì 3 tháng Máy thổi khí Kiểm tra van an toàn
Kiểm tra cách điện của mô tơ Kiểm tra, siết chặt các bulông/ mối nối Kiểm tra sức căng của dây đai
Cấp dầu mỡ cho bánh răng của dâ đai Cấp dầu mỡ cho bánh răng, bạc đạn Thay dầu mỡ
Vệ sinh bộ lọc
5 Hằng ngày Tất cả các máy móc
thiết bị
Vệ sinh máy móc thiết bị
6 Hằng tuần Đầu dò pH /DO Kiểm tra sự hoạt động của đầu dò
pH,hiệu chỉnh nếu có sai lệch
Trang 12Tủ điện Ngắt CB tổng ,làm vệ sinh tất cả linh
kiện (khởi động từ, PCL, công tắc điện ) bên trong và bên ngoài bằng cọ
7 Hằng ngày Máy lọc rác tự động Làm vệ sinh ,xịt rửa ,quét dọn
Khu vực pha hóa chất /máy ép bùn
Vệ sinh tất cả các mô tơ khuấy và bơm định lượng
Máy thổi khí Máy nén khí
Kiểm tra theo dõi mức dầu
Theo dõi áp hoạt động của máy Kiểm tra cường độ dòng điện /điện thế/ lưu lượng khí
Kiểm tra tiếng ồn ,rung động nhiệt độ của máy
4.6 CÁC SỰ CỐ ĐÃ XẢY RA TỪ 18/07/2010 ĐẾN 15/08/2010
Ngày 18/7: cúp điện 9h-16h30’ : Vận hành máy phát điện
Ngày 19/7: PM 103B bễ co : OFF chạy bơm 103A
Ngày 20/7: đã thay co PM-103B ĐN2 hiện đang hoạt động
Ngày 22/7 :BL 103B tháo đi sửa
Ngày 23/7 : BL 103B đã sửa xong
Máy ép bùn ĐN2 ghẹt , chạy máy ép bùn ĐN1
Ngày 24/7: bể 800m3 đầy nước : OFF Chạy 3 bơm để phục vụ nạo vét hố ga
Ngày 25/7 : PM 302B bị nhảy OVERLOOD lúc 23h42’
Ngày 26/7 : PM 302ĐN2 đang sửa : OFF
Đã lắp bơm mới vào
Ngày 27/7 : Bơm chìm TK 205 ; TK 301 bị hỏng
Ngày 28/7 : đã ráp bơm nước sạch pha polime Cation ép bùn
Bể chứa nước sạch pha polime Cation bị vỡ
Trang 13Ngày 4/8 : tạm dừng máy ép bùn để đổ polime cation
Ngày 8/8 : BL 301A ĐN2 nhảy CB / bơm P3 chạy không ra nước
Ngày 9/8 : Vệ sinh tấm lắng tại 2 bể TK 204/ TK 302 ĐN21
Máy ép bùn tắt
Ngày 10/8 : TK 204 đường ống và bơm không ra bùn
Ngày 11/8 : Đường ống TK 204 chưa thông
Ngày 12/8 : M204 ĐN1 chưa cào bùn liên tục
Ngày 13/8 : M204 ĐN1 chưa cào bùn liên tục
Ngày 15/8 : Máy ép bùn bể bạc đạn bên dưới ĐN2 Chạy máy ép bùn ĐN1