CHƯƠNG IV:ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC VÀO CHỌN GIỐNG Giống :là một tập hợp cá thể sinh vật do con người chọn tạo ra, có phản ứng như nhau trước cùng một điều kiện ngoại cảnh,có những tính
Trang 1CHƯƠNG TRÌNH SINH VẬT
Bài 5 :KĨ THUẬT DI TRUYỀN
Trang 2CHƯƠNG IV:ỨNG DỤNG DI TRUYỀN
HỌC VÀO CHỌN GIỐNG
Giống :là một tập hợp cá thể sinh vật do con
người chọn tạo ra, có phản ứng như nhau trước
cùng một điều kiện ngoại cảnh,có những tính
trạng di truyền đặc trưng ,chất lượng tốt,năng
suất caovà ổn định,thích hợp với những diều kiện khí hậu,đất đaivà kĩ thuật sản xuất nhất định
Nhiệm vụ của ngành chọn giống là:cải tiến
những giống hiện có ,tạo giống mới nhằm đáp
ứng yêu cầu của sản xuất
Trang 3Bài 5:KĨ THUẬT DI TRUYỀN
I/Khái niệm về kĩ thuật di truyền:
*Khái niệm
Kĩ thuật di truyền là kĩ thuật thao tác trên vật liệu di truyền dựa vào những hiểu biết ve àcấu trúc hóa học của các axit nuclêic và di truyền vi sinh vật
Trang 4*Kĩ thuật cấy gen :
Chuyển một đoạn ADN từ tế bào cho sang tế bào nhận bằng cách dùng plasmit làm
thể truyền
- Plasmit:
Những cấu trúc nằ m trong tế bào chất
của vi khuẩn chứa ADN dạng vòng, ADN của plasmit tự nhân đôi độc lập với ADN của NST
Trang 5- Kĩ thuật cấy gen gồm 3 khâu
1/Tách ADN NSTcủa tế bào cho và tách plasmit ra khỏi tế bào
Trang 62/Cắt và nối ADN của tế bào cho vàADN plasmit ở nhữ ng điểm xác định tạo nên ADN tái tổ hợp
Trang 73/Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào
nhận tạo điều kiện cho gen đã ghép được biểu hiện
Trang 9-Enzim cắt(restrictaza):nhận ra và cắt tách đoạn ADN ở những nuclêôtit xác định đồng thời cắt đứt ADN vòng của plasmit
-Enzim nối(ligaza):ghép đoạn ADN của
tế bào cho vào ADN plasmit
Trang 10Vào tế bào nhận ADN tái tổ hợp tự
nhân đôi,đựơc truyền qua các thế hệ tế bào sau và tổng hợp loại prôtêin đã mã hóa trong đoạn ADN được ghép
-Tế bào nhận:phổ biến là vi khuẩn E.coli
nhân đôi,sản xuất ra một lượng lớn các chất
tương ứng với các gen đã ghép vào plasmit)
Trang 11Ngoài ra, trong kĩ thuật cấy gen người ta
còn dùng thể thực khuẩn làm thể truyền
Thể thực khuẩn sẽ gắn đoạn ADN của tếbào cho vào ADN của nó và khi xâm nhập vào tế bào nhận nó sẽ đem theo cả đoạn ADN này vào
Trang 15II/Ứng dụng kĩ thuât di truyền:
-Tạo các giống, các chủng vi khuẩn có khả năng sản xuất trên qui mô công nghiệp
các sản phẩm sinh học :axit
amin ,prôtêin,vitamin ,enzim ,hoocmôn,kh áng sinh
gen mã hóa hoocmôn insulin của người vào
vi khuẩn E.Coli giúp giá thành insulin để trị
bệnh tiểu đường rẻ hơn hàng vạn lần
Trang 16-chuyển gen giữa các sinh vật khác nhau
+ chuyển gen kháng thuốc diệt cỏ từ loài thuốc lá cảnh Petunia vào cây bông và cây đậu tương (1989)
+Cấy gen qui định khả năng chống một số chủng virut vào khoai tây(1990)
ví dụ:
Trang 17D.Củng cố:
1/Giống là gì?Nhiệm vụ của ngành chọn
giống?
2/ Kĩ thuât di truyền?Trình bày sơ đồ kĩ
thuật cấy gen bằng cách dùng plasmit làm thể truyển ?
3/Nêu ứng dụng thực tiễn của kĩ thuật di truyền