December 30, 2015 SVTH:Tran Hoang Thai Những khái niệm cơ bản và các vấn đề liên quan Khái niệm và yêu cầu của lớp mạ Mạ điện là dùng phương pháp điện phân để kết tủa lên lớp kim loại
Trang 1December 30, 2015 SVTH:Tran Hoang Thai
Trang 2December 30, 2015 SVTH:Tran Hoang Thai
Trang 3December 30, 2015 SVTH:Tran Hoang Thai
Khái niệm và yêu cầu của lớp mạ.
Cơ sở lý thuyết.
Điện kết tủa kim loại.
Các yếu tố ảnh hưởng điện kết tủa.
Các tính chất lớp mạ.
Trang 4December 30, 2015 SVTH:Tran Hoang Thai
Những khái niệm cơ bản và các vấn đề liên quan
Khái niệm và yêu cầu của lớp mạ
Mạ điện là dùng phương pháp điện phân để kết tủa lên lớp kim
loại nền một lớp kim loại hoặc hợp kim mỏng có tính chất cơ lý hóa, đáp ứng được yêu cầu mong muốn
Yêu cầu của lớp mạ
Bám chắc với kim loại nền không bong tróc
Trang 5December 30, 2015 SVTH:Tran Hoang Thai
Cơ sở lý thuyết
Cơ sở lý thuyết ban đầu.
Cơ sở hóa học
Trang 6December 30, 2015 SVTH:Tran Hoang Thai
Cơ sở lý thuyết
Những khái niệm cơ bản và các vấn đề liên quan
Cơ sở lý thuyết ban đầu
Trong quá trình mạ điện, vật cần mạ được gắn với
cực âm cathode, kim loại mạ gắn với cực dương
anode của nguồn điện.
Cực dương của nguồn điện sẽ hút các electron e-
trong quá trình oxy hóa và giải phóng các ion kim
loại dương, dưới tác dụng lực tĩnh điện các ion
dương này sẽ di chuyển về cực âm, tại đây chúng
nhận lại e- trong quá trình oxy hóa khử hình
thành lớp kim loại bám trên bề mặt của vật được
mạ
Quá trình điện kết tủa kim loại
Trang 7December 30, 2015 SVTH:Tran Hoang Thai
Nếu phản ứng này là liên tục thì có 1 dòng chuyển
động của ne- hay 1 dòng điện giữa A và B
Cơ sở lý thuyết
Trang 8December 30, 2015 SVTH:Tran Hoang Thai
Những khái niệm cơ bản và các vấn đề liên quan
Quá trình này gồm 2 giai đoạn: giai đoạn tạo mầm và giai đoạn
phát triển mầm
Tốc độ tạo mầm lớn thì tinh thể sẽ nhỏ mịn Tốc độ phát triển
mầm lớn thì lớp mạ thu được to thô
Trong dung dịch bảo hòa thì yếu tố quyết định đến tốc độ xuất
hiện mầm tinh thể là độ quá bão hòa β của dung dịch Thông số này có giá trị như sau:
C: Nồng độ của dung dịch quá bão hòa
Ccb: Nồng độ cân bằng của dung dịch bão hòa
Điện kết tủa kim loại
Quá trình điện kết tủa kim loại
Trang 9December 30, 2015 SVTH:Tran Hoang Thai
Trang 10December 30, 2015 SVTH:Tran Hoang Thai
Những khái niệm cơ bản và các vấn đề liên quan
Sự thoát hyđrô
Muốn có kim loại kết tủa trên caôt thì phải cho điện thế âm hơn điện
thế tiêu chuẩn của nó
Vậy lượng điện thế tăng lên so với điện thế tiêu chuẩn gọi là quá
thế
Trên catôt ngoài iôn kim loại thoát ra, còn có khí hyđrô thoát ra
Hiđrô thoát ra nhiều hay ít là do quá thế của nó
Iôn nào có quá thế thấp thì iôn ấy phóng điện trước, quá thế cao thì
ion khó phóng điện
Quá trình điện kết tủa kim loại
Trang 11December 30, 2015 SVTH:Tran Hoang Thai
Sự phân cực
Khi nhúng một thanh kim loại vào trong dung dịch thì tạo nên một
điện thế nhất định đạt tới trạng thái cân bằng Nhưng khi có dòng điện đi qua thì trạng thái cân bằng này bị phá vỡ tạo nên một điện thế mới
Khi có dòng điện một chiều đi vào 2 cực kim loại nhúng trong dung
dịch thì điện thế tại cực âm càng trở nên âm hơn, điện thế ở cực dương trở nên dương hơn Sự thay đổi điện thế như thế gọi là sự phân cực
Trang 12December 30, 2015 SVTH:Tran Hoang Thai
Những khái niệm cơ bản và các vấn đề liên quan
Tính cơ lý: Điển hình là độ dẻo dai, độ bám chắc, độ chịu mài mòn,
Trang 13December 30, 2015 SVTH:Tran Hoang Thai
Ứng dụng lớp mạ trong thực tế
Ứng dụng trong lãnh vực xây dựng: các tấm lợp đường dây điện,
đường sắt, các ống nước, cống nước, các thiết bị lắp đặt ngoài trời
Dùng làm đồ trang sức, huy chương, thìa bát đĩa, … làm gương phản
chiếu, pha đèn của ô tô, làm tiếp điểm điện, dây dẫn, làm điện cực trong các môi trường ăn mòn(mạ bạc, vàng, hợp kim…)
Tăng một số cơ tính cho vật liệu(mài mòn, bào mòn, chịu va đập,
tăng cứng…) trong kĩ thuật in, mạ các khuôn bản in, dụng cụ gia đình, dụng cụ y tế, phụ tùng xe đạp, máy khâu… Trong lãnh vực nghiên cứu quang học làm tăng khả năng hấp thụ ánh sang(mạ crôm, hợp kim Ni-Cr)
xử lý bề mặt kim loại
Trang 14December 30, 2015 SVTH:Tran Hoang Thai
Trang 15December 30, 2015 SVTH:Tran Hoang Thai
Trang 16December 30, 2015 SVTH:Tran Hoang Thai
Tính chất và ứng dụng của lớp mạ kẽm
Các tính chất cơ lý hóa của một số lớp mạ
Giới thiệu kẽm
Kẽm là kim loại óng ánh, màu trắng, hơi xanh lam
Điện thế tiêu chuẩn -0,76V Điện thế tiêu chuẩn của kẽm tương đối
âm, đối với sắt thép nó là lớp mạ anot, vì vậy trong công nghiệp, mạ kẽm dùng để đề phòng ăn mòn kim loại, được gọi là lớp mạ bảo vệ
Độ tinh khiết của lớp mạ kẽm cao, cấu trúc đồng đều, do đó tính ổn
định hóa học cao Tính đàn hồi của lớp mạ tốt, khi chi tiết bị uốn kéo, nhưng độ cứng thấp, độ bóng kém, trong không khí dễ tạo muối kẽm Cacbonat có tính kiềm nên bị mờ
Trang 17December 30, 2015 SVTH:Tran Hoang Thai
Đặt vấn đề
Sự han rỉ và ăn mòn mà hàng năm nuốt mất hàng chục triệu tấn
sắt thép trên thế giới
Dưới tác động của môi trường, kim loại bị xâm thực, bị ăn mòn
trong không khí, trong đất hay trong vùng ngập nước làm cho tuổi thọ công trình bị xuống cấp nhanh chóng
Lớp rỉ không đồng đều, nguy hiểm nhất là các dạng rỉ điểm, rỉ lỗ
làm giảm khả năng chịu tải của kết cấu
Trang 18December 30, 2015 SVTH:Tran Hoang Thai
Tính chất và ứng dụng của lớp mạ kẽm
Các tính chất cơ lý hóa của một số lớp mạ
Biện pháp chống rỉ sét và ăn mòn
Trang 19December 30, 2015 SVTH:Tran Hoang Thai
Biện pháp chống rỉ sét và ăn mòn
Cathodic protection.
Bản chất của quá trình: Xây dựng thành một hệ gồm catốt (kim
loại cần bảo vệ) và anốt Anốt được chọn như Mg, Al, Zn làm vật liệu hy sinh thay thế cho sắt thép cần bảo vệ vì các kim loại này đều đứng trước Fe trong bảng tuần hoàn hóa học
Trong hệ luôn tồn tại dòng điện một chiều đi qua giữa anốt và
catốt, xuất phát từ sự chênh lệch điện thế giữa hai kim loại khác nhau trong môi trường tồn tại dung dịch điện phân là nước hoặc
do bị áp đặt từ nguồn điện một chiều bên ngoài
Trang 20December 30, 2015 SVTH:Tran Hoang Thai
Các kết cấu kim loại sau khi đã được làm sạch bằng axit, hóa
chất… được đưa vào các bể kẽm được nung nóng chảy ở nhiệt độ cao hình thành nên một màng chắn bao bọc kim loại
Lớp bảo vệ này chịu va đập, không thấm nước, chống tia cực
tím…
Trang 21December 30, 2015 SVTH:Tran Hoang Thai
Biện pháp chống rỉ sét và ăn mòn
Phương pháp mạ kẽm lạnh.
Mạ kẽm lạnh là phủ lên bề mặt kim loại một lớp kẽm lỏng tương tự
như sơn ở nhiệt độ môi trường bình thường, bằng cách dùng áp lực khí nén thổi dung dịch kẽm lỏng thành chùm các hạt kẽm bắn vào bề mặt kim loại đã vệ sinh sạch bề mặt Trong dung dịch kẽm có chất gắn liên kết và các phụ gia giúp cho kẽm bám chặt vào bề mặt kim loại và khô cứng trong vài giờ tương tự như các loại sơn truyền thống
Hai chức năng bảo vệ: thứ nhất là chức năng bảo vệ thụ động
(passive protection) là lớp màng chắn bảo vệ kim loại như các loại sơn truyền thống; và chức năng thứ hai là bảo vệ chủ động (active protection) tức chức năng chống ăn mòn catốt (Cathodic protection), chức năng này có ở lớp phủ bảo vệ bằng mạ kẽm nhúng nóng (hot-dip galvanizing)
Trang 22December 30, 2015 SVTH:Tran Hoang Thai
Tính chất và ứng dụng của lớp mạ kẽm
Các tính chất cơ lý hóa của một số lớp mạ
Đánh giá hiệu quả.
Mạ Zn được thực hiện nhờ phương pháp nhúng các chi tiết
bằng thép vào trong bể mạ kẽm Các bể mạ này có thể áp dụng cho các vật mạ có chiều dài 18 - 24m Đây là phương pháp lý tưởng để áp dụng cho các kết cấu thép có hình dạng phức tạp rất khó làm sạch bề mặt và sơn
Một số kết quả nghiên cứu cho thấy trong một môi trường
công nghiệp khắc nghiệt mà chất ô nhiễm chính là lưu huỳnh đioxit thì lớp sơn giàu Zn chỉ tồn tại được 7 năm còn lớp mạ Zn
trong những điều kiện như vậy là 25 năm
Các kết quả điều tra cho thấy, trong đa số các trường hợp, lớp
mạ Zn có tốc độ ăn mòn nhỏ hơn 10 mm/năm
Trang 23December 30, 2015 SVTH:Tran Hoang Thai
Tính chất và ứng dụng của lớp mạ Nickel
Giới thiệu nickel.
Tính chất và ứng dụng.
Trang 24December 30, 2015 SVTH:Tran Hoang Thai
Tính chất và ứng dụng của lớp mạ Nickel
Các tính chất cơ lý hóa của một số lớp mạ
Nikel là kim loại có màu trắng hơi vàng
điện thế tiêu chuẩn -0.25V, Nikel sẽ tan trong trong acid loãng, bị
thụ động trong acid đặc, hòa tan chậm trong acid Sunphuric và acid clohydric
Lớp mạ Nikel dễ đánh bóng, sau khi đánh bóng có thể đạt được độ
bóng như gương
Điện thế của nikel dương hơn so với sắt, nên nó là lớp mạ catod, vì
vậy chỉ khi nào lớp mạ không có lỗ xốp mới có tác dụng bảo vệ cho sắt khỏi bị ăn mòn
Mạ nikel còn để làm tăng chịu mài mòn, như trong kỹ thuật in, mạ
các khuôn bản in, tăng độ cứng bề mặt, tăng tính chịu mài mòn
Giới thiệu nickel
Trang 25December 30, 2015 SVTH:Tran Hoang Thai
Tính chất và ứng dụng của lớp mạ Nickel
Lớp mạ kền thường cứng và giòn, nếu được nung nóng đến 9000C
sẽ mềm và dẻo trở lại
Độ cứng của lớp mạ kền phụ thuộc vào thành phần dung dịch và
điều kiện mạ Độ cứng của lớp mạ kền mờ dao động từ 2500 – 4000MPa, của lớp mạ kền bóng từ 4500 – 5000MPa Giới hạn bền
là 400 – 500MPa, độ dãn dài tương đối là 40%.Lớp mạ kền có khả năng hấp phụ khí khá lớn cũng chính vì thế mà cơ tính của lớp mạ kền kém đi
Mạ Ni đen : có khả năng hấp phụ ánh sáng rất cao, có độ ăn mòn
và mài mòn thấp, độ dẻo và độ gắn bó với kim loại nền kém
Tính chất và ứng dụng
Trang 26December 30, 2015 SVTH:Tran Hoang Thai
Tính chất và ứng dụng của lớp mạ Nickel
Các tính chất cơ lý hóa của một số lớp mạ
Lớp mạ kền có ứng dụng khá rộng trong nhiều ngành công nghiệp
Mạ kền mờ một lớp được dùng để bảo vệ các thiết bị chống xâm thực của môi trường, đặc biệt là môi trường kiềm; bảo vệ các dụng
cụ y tế; tăng độ chịu mài mòn và độ dẫn điện cho các sản phẩm Lớp mạ kền đen được dùng trong chế tạo các thiết bị quang học
Mạ kền hoá học đắt tiền nên chỉ dung cho trường hợp cần mạ các
vật có hình dạng rất phức tạp, nhiều khe khuất, rãnh sâu hẹp,… để được lớp mạ dày đều mọi nơi hay mạ cho các vật phi kim như chất dẻo thủy tinh, gốm sứ,
Tính chất và ứng dụng
Trang 27December 30, 2015 SVTH:Tran Hoang Thai
Tính chất và ứng dụng của lớp mạ đồng
Đồng là một kim loại màu đỏ hơi hồng, rất mềm và dẻo
Điện thế tiêu chuẩn +0.399V
Đồng không tan trong các acid clohydric và acid sunphuric loãng,
tan trong acid nitric và các acid clohydric, acid sunphuric đặc (trong HCl phải có Pt) Đồng tan chậm trong NH4OH khi có không khí
Mạ đồng được dùng rộng rãi để làm lớp mạ lót trên sắt, tăng khả
năng bám của lớp mạ khác, tăng độ bền và độ bóng
Mạ đồng còn dùng để bảo vệ chi tiết khỏi bị thấm than trong quá
trình nhiệt luyện Mạ đồng trên thép để tăng độ dẫn điện và tiết kiệm nguyên liệu đồng, mạ đồng lên bạc để làm giảm ma sát
Trang 28December 30, 2015 SVTH:Tran Hoang Thai
Tính chất và ứng dụng của lớp mạ crôm
Các tính chất cơ lý hóa của một số lớp mạ
Giới thiệu crôm.
Tính chất và ứng dụng.
Trang 29December 30, 2015 SVTH:Tran Hoang Thai
Crom là kim loại màu trắng bạc, hơi xanh
Điện thế tiêu chuẩn -0.71V
Crom là kim loại hoạt động nhưng dễ bị thụ động, nên rất
bền trong nhiều môi trường xâm thực Crom bền trong
không khí, bền trong nhiều acid hữu cơ và vô cơ như acid
nitric, acid axetic, acid xitric, kiềm
Giới thiệu crôm
Trang 30December 30, 2015 SVTH:Tran Hoang Thai
Tính chất và ứng dụng của lớp mạ crôm
Các tính chất cơ lý hóa của một số lớp mạ
Lớp mạ Cr có độ cứng cao hơn các loại gang thép khác (HB= 800 –
1000HRC) Hệ số ma sát nhỏ, chịu nhiệt cao, không biến màu, bám chắc với nền, khả năng phản xạ ánh sáng tốt, có tính ổn định hóa học tốt, tính chịu mài mòn cao
Lớp mạ Cr bảo vệ trang sức dùng cho các vật mạ làm việc trong môi trường
khí quyển Lớp mạ Cr này có thể là bóng, chỗ bóng chỗ mờ, đen hay có màu khác
Lớp mạ Cr chịu mài mòn và chịu va đập có 2 loại: kín và xốp
Lớp mạ Cr kín được dùng để nâng cao độ chịu va đập cho sản phẩm mới
chế tạo cũng như để phục hồi kích thước cho các chi tiết máy đã cũ,mòn
Lớp mạ Cr xốp chống mài mòn rất tốt
Tính chất và ứng dụng
Trang 31December 30, 2015 SVTH:Tran Hoang Thai
Mạ Cr được ứng dụng rộng rãi để phục hồi các chi tiết máy đã
bị mài mòn
Lớp mạ crom có tính ổn định hóa học tốt, tính chịu mòn cao
đồng thời bề ngoài trông rất đẹp, khả năng phản xạ ánh sáng tốt, vì thế nó được dùng rộng rãi trong công nghiệp mạ ôtô,
mạ các chi tiết máy, dụng cụ y tế, phụ tùng xe đạp, máy may,
Xéc măng, xi lanh của những động cơ đốt…
Tính chất và ứng dụng
Trang 32December 30, 2015 SVTH:Tran Hoang Thai
Trang 33December 30, 2015 SVTH:Tran Hoang Thai
Giới thiệu.
CEP(Combination – Electro – Plating)là lớp mạ bình thường
nhưng trong đó cấu tạo các hạt cực nhỏ của một hay vài chất Những hạt này đồng kết tủa cùng kim loại từ một huyền phù
Lớp mạ CEP thu được từ chất điện giải để mạ kim loại nhưng
có thêm một lượng bột của pha thứ 2 có khả năng phân tán cao trong dung dịch
Khi đặt dòng điện một chiều từ bên ngoài vào, trên bề mặt
catôt kim loại mạ sẽ kết tủa(pha thứ nhất), các hạt bột chuyển động va chạm vào bề mặt catôt sẽ bị che phủ bởi kim loại kết tủa hình thành pha thứ 2 trong pha thứ nhất từ đó lớp mạ CEP hình thành
Trang 34December 30, 2015 SVTH:Tran Hoang Thai
Sự chuyển động các tiểu phân của pha thứ 2 từ các lớp
sâu trong dung dịch đến bề mặt catôt
Sự dính kết các tiểu phân này lên bề mặt catôt
Sự che phủ tiểu phân bằng kim loại điện kết tủa
Trang 35December 30, 2015 SVTH:Tran Hoang Thai
Lớp mạ Ag – Al2O3
dung dịch 1 bột corundum M20(d = 20µm) thì lớp mạ thu được
sau khi mạ có độ rắn từ 140 – 170KG/mm2 Độ rắn này vẫn được giữ sau 1 năm rưỡi
Hàm lượng Al2O3 trong huyền phù từ 0,5 – 0,6% sẽ làm cho
lớp mạ phân bố đều(thường sử dụng các hạt corundum Al2O3M7 trong dung dich mạ có nồng độ Al2O3 là 100g/l, mật độ dòng 5A/dm2).Độ dẫn điện của lớp mạ Ag – Al2O3 tương tự như lớp mạ bạc nguyên chất
Độ bền mài mòn của lớp mạ Ag – Al2O3 cao hơn lớp mạ bạc
nguyên chất 2 – 3 lần
Độ rắn và độ mài mòn của lớp mạ Ag – Al2O3 và lớp mạ bạc
nguyên chất là như nhau
Trang 36December 30, 2015 SVTH:Tran Hoang Thai
Hết
CÁC TÍNH CHẤT CƠ LÝ HÓA
VÀ ỨNG DỤNG LỚP MẠ