Thao tác đánh dấu bôi đen một đoạn văn bản: Cách 1: Dùng chuột - thực hiện theo các bước sau: - Đặt chuột đầu đoạn văn bản - Ấn, giữ chuột trái và kéo rê đến cuối đoạn văn bản... Thay đổ
Trang 1CHƯƠNG TRÌNH SOẠN THẢO VĂN BẢN
MICROSOFT WORD ( Dùng cho office XP hoặc 2003)
Trang 2Giới thiệu
- Microsoft word là một phần mềm chuyên dụng dùng
để soạn thảo văn bản Nó được dùng rộng rãi nhất
trên thế giới
- Phần mềm này có rất nhiều phiên bản khác nhau:
Word 95, Word 98, Word 2000, word XP, Word 2003, chuẩn bị hãng Microsoft cho ra đời phiên bản Word 2008
- Biểu tượng của phần mềm là:
Trang 3I Cách khởi động
Có nhiều cách để khởi động chương trình soạn thảo văn bản, sau đây là hai cách điển hình
• Cách 1: Vào Start/Program/Microsoft Word hoặc là
Start/Program/Microsoft office/ Microsoft Word 2003
• Cách 2: Ấn đúp chuột vào biểu tượng trên màn hình
Trang 5Thanh tiêu đề
Thanh Menu (thực
đơn)
Thanh công cụ (Standard)
Thanh định dạng
(Formatting)
Thanh vẽ (Drawing) Vùng soạn thảo
Trang 6II Cách gõ chữ có dấu và các dấu
Trang 7Chú ý khi gõ chữ tiếng việt
• Để gõ được chữ tiếng việt ta phải chạy chương trình hỗ trợ
gõ tiếng việt như: Unikey, VietKey, ABC… Hiện nay dùng thông dụng nhất VietKey, Unikey
• Chạy chương trình VietKey:
Vào Start/Vietkey hoặc Start/Program/Vietkey
Khi đó trên màn hình xuất hiện hộp thoại như sau:
Trang 8- Ấn chuột vào nút Task Bar hoặc nút Luôn nổi để thu gọn cửa sổ
- Hiện nay có hai chuẩn gõ tiếng Việt:
• TCVN3: Dùng để gõ đối với các font tiếng Việt, các font bắt đầu bằng chữ Vn Ví dụ:
Trang 9Hiện nay các văn bản chuẩn người ta quy định dùng
tiêu chuẩn Unicode vì:
Trang 10III Các thao tác đối với tệp (File)
1 Tạo một tệp văn bản mới:
Cách 1: Vào File/New
Cách 2: Ấn tổ hợp 2 phím Ctrl + N
Cách 3: Ấn chuột vào biểu tượng
Trang 12Bước 2: Gõ tên tệp vào
ô File Name
Bước 3: Chọn vị trí (thư mục) để ghi nhớ tệp
Bước 4: Ấn chuột vào nút Save
Chú ý:
- Khi đặt tên tệp phải không được trùng với các tên đã có ở trên
- Tệp word luôn có phần mở rộng là doc
Trang 14Bước 2: Chọn tệp cần mở
Bước 3: Ấn chuột vào nút Open
Chú ý: Ta có thể nhấn đúp chuột vào tệp cần mở
Trang 15Ví du:
- Tạo thư mục có tên là :TT12 trong ổ D
- Gõ văn bản, sau đó ghi vào thư mục trên
Trang 16IV Các phím dùng di chuyển con chạy
• Phím Enter: xuống dòng
• Các phím mũi tên: Dùng để di chuyển con chạy trong vùng đã soạn thảo
• Phím End: Dùng để di chuyển con chạy về cuối dòng
• Phím Home: dùng để di chuyển con chạy về đầu
dòng
• Phím Page Up (Pg Up): Chuyển lên trang trên
• Phím Page Down (Pg Down): Chuyển xuống trang
Trang 17V Định dạng đoạn văn bản
1 Thao tác đánh dấu (bôi đen) một đoạn văn bản:
Cách 1: Dùng chuột - thực hiện theo các bước sau:
- Đặt chuột đầu đoạn văn bản
- Ấn, giữ chuột trái và kéo rê đến cuối đoạn văn
bản
Cách 2: Dùng bàn phím - thực hiện như sau:
- Đặt con chạy ở đầu đoạn văn bản
- Ấn phím Shift + phím mũi tên
Chú ý: Muốn đánh dấu toàn bộ văn bản ta ấn tổ hợp 2
Trang 182 Cách xoá một đoạn văn bản
Phím Delete: Xoá các ký tự bên phải con chạy
Phím Back Space: Xoá các ký tự bên trái con chạy
Chú ý: Muốn xoá một đoạn văn bản, thực hiện như sau:
- Bôi đen đoạn văn bản cần xoá
- Ấn phím Delete hoặc ấn phím dấu cách
Trang 193 Khôi phục đoạn văn bản
Cách 1: Ấn chuột vào biểu tượng trên thanh công
cụ
Cách 2: Vào Edit/Undo…(khôi phục lại)
Cách 3: Ấn tổ hợp 2 phím Ctrl + Z
Trang 204 Cách thay đổi font chữ, kiểu chữ (Style), cỡ chữ (size)
a Thay đổi font chữ: Thực hiện như sau
- Bôi đen đoạn văn bản
- Vào Format/Font, xuất hiện một hộp thoại
- Chọn font chữ
- Ấn OK
Trang 21b Thay đổi kiểu chữ:
- Bôi đen đoạn văn bản
- Ấn chuột vào một trong 4 biểu tượng sau trên thanh công cụ:
B : Chữ đậm (Bold)
I: Chữ nghiêng (Italic)
U: Chữ gạch chân (Under)
S: Chữ bóng (Shadow)
Trang 23c Thay cỡ chữ:
Cách 1:
- Bôi đen đoạn văn bản cần thay đổi
- Ấn chuột vào biểu tượng trên thanh định dạng
- Chọn cỡ chữ trong trong danh sách
Cách 2:
- Bôi đen đoạn văn bản
- Ấn tổ hợp 2 phím:
Ctrl + ] tăng kích thướcCtrl + [ giảm kích thướcChú ý:
Trang 2412/30/15 Cấm in sao - Lưu hành nội bộ 24
5 Cách căn chỉnh lề một đoạn văn bản
Thực hiện theo các bước:
Cách 1:
- Bôi đen đoạn văn bản
- Ấn chuột vào một trong các biểu tượng sau:
Căn lề bên trái
Căn lề ở giữa Căn lề bên phải Căn đều hai bên
Trang 26V Giới thiệu tác dụng của các Menu
1 Menu File: Chứa các chức năng như:
Trang 27- Khôi phục Undo
- Các chức năng Copy và Cut
- Chứa các chức năng tìm kiếm và thay thế
…
3 Menu View (Hiển thị):
- Chứa các thanh công cụ (Tools Bar)
- Các chức năng về hiển thị (thước – rule)
…
4 Menu Insert: Chứa các chức năng về chèn:
Trang 296 Menu Tool: Chứa các chức năng về thiết lập hệ thống trong soạn thảo
Trang 30VI Một số lỗi hay gặp trong khi soạn thảo
1 Thay chữ i bằng chữ I:
- Vào Tools/Auto corest Option, xuất hiện hộp thoại
- Gõ chữ i trong ô bên trái
- Ấn chuột vào nút Delete trên hộp vừa xuất hiện.
Trang 31Cách bỏ như sau:
- Vào Tools/ Options (tuỳ chọn)
- Chọn trang Spelling and Grammar
- Bỏ dấu tích trong các ô có chữ: Check…
- Ấn OK
Trang 324 Đánh không ra chữ tiếng việt:
Chưa chọn tiêu chuẩn gõ là : Unicode hay TCVN3
Trang 33VII Các thao tác về sao chép (copy) và di
Trang 34Cách 2:
- Bôi đen
- Ấn chuột vào biểu tượng Copy trên thanh công
cụ
- Di chuyển con chạy đến nơi cần đặt
- Ấn chuột vào biểu tượng Paste trên thanh
công cụ
Trang 362 Thao tác di chuyển một đoạn văn bản
Cách 1:
- Bôi đên đoạn văn bản
- Ấn chuột vào biểu tượng trên thanh công cụ
- Di chuyển con chạy đến vị trí cần đặt
- Ấn chuột vào biểu tượng
Trang 40- Xuất hiện một ô để ta viết dòng chữ mong muốn
(Nếu không viết được chữ tiếng việt ta chọn font phía trên)
- Ấn OK (chấp nhận)
Trang 41Định dạng dòng chữ nghệ thuật:
- Ấn chuột phải vào dòng chữ
- Chọn Formatting (Format WordArt)
- Chọn trang LayOut (vị trí hiển thị)
- Chọn lấy một kiểu hiển thị
Trang 424 Cách chèn tranh nghệ thuật
Cách 1: Thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Vào Insert/Picture/Clip Art, xuất hiện một
khung phía màn hình bên phải
Bước 2: Ấn chuột vào nút Search, khi đó xuất hiện các bức tranh
Bước 3: Chọn tranh cần chèn (Ấn chuột trái vào tranh đó)
Trang 445 Cách chèn tranh từ bên ngoài
Thực hiện lần lượt theo các bước sau:
- Vào Insert/Picture/From file, xuất hiện hộp thoại
Trang 456 Cách chèn bi ểu đồ dạng cột đứng
Thực hiện lần lượt theo các bước sau:
- Vào Insert/Picture/Chart hoặc ấn chuột vào biểu
tượng trên thanh công cụ
- Thay đổi tên và các số liệu trong bảng xuất hiện
- Ấn chuột ra ngoài chỗ trống Ta sẽ được một đồ thị dạng hình cột trên màn hình
Trang 467.Chèn các dạng sơ đồ
Để chèn biểu đồ thực hiện như sau:
- Vào Insert/Diagram, xuất hiện một bảng chứa các dạng sơ đồ
- Chọn sơ đồ cần chèn
- Ấn chuột vào nút Ok
Chú ý: Các khung trong sơ đồ có dòng add text dùng
để viết dòng thông báo
Trang 48Chú ý: Muốn chọn số trang đầu tiên
ấn chuột vào nút Format, xuất hiện hộp thoại, start at: 11, ấn OK, OK
Trang 49IX Bảng biểu (Table)
1 Cách tạo bảng biểu:
Cách 1: Thực hiện như sau :
- Vào Table/Insert/Table, xuất
hiện hộp thoại
- Chọn số cột (column) và số
hàng (R ow)
- Ấn chuột vào nút OK
Trang 50- Ấn chuột vào biểu tượng
- Đưa chuột xuống màn hình Ấn, giữ chuột trái và kéo rê
Trang 5112/30/15 Cấm in sao - Lưu hành nội bộ 51
- Bôi đen hàng bên cạnh hàng cần chèn
- Vào Table/Insert/ Rows Above (chèn hàng phía trên)
/ Rows Below (chèn hàng ở phía dưới)
Trang 52b Cách chèn thêm cột
- Bôi đen cột bên cạnh cột cần chèn
- Vào Table/Insert/ Column to the left hoặc Column to the right
Column to the left: chèn vào bên trái cột bôi đen
Column to the right: chèn vào bên phải cột bôi đen
Trang 533 Cách xoá hàng,xoá cột và bảng
a Cách xoá hàng:
- Bôi đen hàng cần xoá
- Vào Table/ Delete/Rows
Trang 544 Cách đánh số thứ tự tự động
Cách 1:
- Bôi đen dòng hoặc cột cần đánh số
- Vào Format/Bullets and Numbering
- Chọn kiểu số thứ tự trong ô vừa xuất hiện
- Ấn chuột vào nút OK
Cách 2:
- Bôi đen dòng hoặc cột cần đánh số
- Ấn chuột vào biểu tượng trên thanh công cụ
Trang 55Chú ý:
Để định dạng lại kiểu số
thứ tự: Ví dụ đánh theo la
mã hoặc bắt đầu từ 10,…
thực hiện như sau:
- Bôi đen cột hoặc hàng số
Trang 565 Cách điều chỉnh độ rộng của hàng và cột
a Điều chỉnh thông thường - dùng chuột
- Chỉ chuột vào đương biên của hàng hoặc cột cho đến khi xuất hiện biểu tượng mũi tên
- Ấn, giữ chuột và kéo rê
b Tự động điều chỉnh cho hàng có độ cao đều nhau:
- Bôi đen số hàng cần điều chỉnh
- Vào Table/AutoFit/ Distributed Rows Evenly
Trang 57c Tự động điều chỉnh cột có độ rộng đều nhau:
- Bôi đen số cột cần điều chỉnh
- Vào Table/AutoFit/Distributed Columns Evenly
6 Cách nhập ô và tách ô
a Nhập ô: Thực hiện như sau:
- Bôi đen số ô cần nhập
- Vào Table/Merge cells (nhập ô)
b Tách ô: Thực hiện như sau:
- Bôi đen số ô cần tách
- Vào Table/Split cells, xuất hiện một bảng như sau
Trang 597 Cách đưa các công thức vào bảng biểu
Trang 60b Công thức tính giá trị trung bình Average
Cách sử dụng, giống công thức tính tổng:
- Đặt con chạy tại ô chứa kết quả
- Vào Table/Formula, xuất hiện hộp thoại
- Gõ công thức vào ô Formular:
= average(above) – trên xuống
= average(left) – trái sang
c Công thức tính giá trị lớn nhất: max
d Công thức tính giá trị bé nhất: min
Cách sử dụng hai công thức trên giống với cách sử dụng công
Trang 61Chú ý:
Nếu muốn tính toán cho nhiều ô giống nhau ta chỉ cần tính cho 1 ô, sau đó đưa con chạy đến các ô khác và ấn phím F4
Trang 628 Cách thay đổi đường biên cho một vùng của bảng biểu
- Bôi đen vùng cần
thay đổi
- Vào Format/Borders
and shading, xuất
hiện hộp thoại như
hình bên
- Chọn các đường
biên
Trang 639 Cách sắp xếp tự động
Cách 1: Thực hiện lần lượt theo các bước sau:
- Đặt con chạy tại cột cần sắp xếp
- Ấn chuột vào biểu tượng
Tăng dần
Giảm dần
Trang 65- Ấn chuột vào biểu tượng
- Chọn một vị trí trong các ô vừa xuất hiện
Trang 6611 Các bảng biểu mẫu (có sẵn)
Để lấy các bảng biểu mẫu, thực hiện như sau:
- Vào Table/Table Auto Format, xuất hiện một hộp thoại
- Chọn một bảng biểu mẫu
- Ấn chuột vào nút Apply (OK), xuất hiện bảng để ta điền số hàng, số cột
- Chọn số hàng và số cột
Trang 6712 Khi sang trang mới không thay tiêu đề
- Đặt con chạy tại ô bất kỳ trên hàng tiêu đề
- Vào Table/Table Properties, xuất hiện hộp thoại
- Chọn trang Row
- Đánh dấu vào ô Repeat as header…
Trang 69X Cách đặt khoảng cách giữa các đoạn văn bản và khoảng cách giữa các dòng
- Bôi đen đoạn văn bản
Trang 70XI Thao tác tìm kiếm, thay thế tự động và cách đặt phím tắt
1 Thao tác tìm kiếm:
bản
Thực hiện như sau:
- Vào Edit/Find (tìm kiếm), xuất hiện một hộp thoại
- Gõ từ hoặc cụm từ cần tìm kiếm vào ô Find what:
Trang 712 Thay thế tự động
Mục đích: Dùng để thay thế một từ hay một cụm từ này bằng một từ hay một cụm từ khác
Ví dụ : thay thế từ HN bằng “Hà Nội”
- Vào Edit/Replace, xuất hiện hộp thoại
- Gõ từ muốn thay thế vào ô Find What:: HN
- Gõ từ cần thay thế vào ô Replace with: Hà Nội
- Ấn chuột vào nut Replace hoặc Replace all
Trang 73Chú ý: Cách bỏ
- Vào Tools/AutoCorrect Option
- Gõ phím tắt vào ô bên trái
- Ấn chuột vào nút Delete
- Ấn OK
Trang 74XII Cách chia dạng cột báo và đặt chữ to ở đầu cột báo
1 Cách chia dạng cột báo:
Mục đích: Chia trang giấy thành
nhiều cột
Thực hiện như sau
- Vào Format/Columns, xuất
Trang 752 Tạo chữ to (drop cap ) ở đầu cột báo
- Bôi đên chữ đầu tiên của cột
- Vào Format/Drop cap…., xuất
Trang 76XIII Cách đặt tiêu đề trên và tiêu đề dưới
(Header and Footer)
Thực hiện theo các bước sau:
- Vào View/ Header and Footer
- Gõ vào phần header và phần Footer trong các ô vừa xuất hiện
- Ấn chuột ra ngoài chỗ trống
Trang 77XIV Cách vẽ hình
Thanh chứa các đối tượng hình học thường thường nằm ở phía dưới (drawing)
1 Cách vẽ
Nguyên tắc vẽ các đối tượng hình học như sau:
- Ấn chuột vào đối tượng cần vẽ, sau đó thả chuột
- Đưa chuột lên màn hình, thấy biểu tượng của chuột
là dấu +
- Ấn, giữ chuột trái và kéo rê
Trang 78Ví dụ1: Vẽ đường thẳng
- Ấn chuột vào biểu tượng
- Đưa chuột lên màn hình
- Ấn, giữa chuột trái và kéo rê đến điểm cuối
Ví dụ 2: Vẽ hình chữ nhật
Ví dụ 3: Vẽ hình tròn
Cách vẽ tương tự như cách vẽ đường thẳng
Chú ý: Nếu thanh công cụ vẽ bị mất, chúng ta lấy ra như sau
Vào View/Tools bar/Drawing
Trang 792 Cách điều chỉnh kích thước của các
đối tượng
Chú ý: Khi vẽ một đối tượng lên màn hình, bao quanh đối tượng là các nút hình tròn hoặc ô vuông (gọi là các nút neo)
- Chọn đối tượng cần điều chỉnh (ấn chuột vào đối tượng đó)
- Chỉ chuột vào nút neo cho đến khi xuất hiện biểu tượng mũi tên hai chiều
- Ấn, giữ chuột trái và kéo rê đến kích thước mong muốn
Trang 803 Cách di chuyển đối tượng
Trang 81Cách 3: Di chuyển chậm
- Chọn đối tượng cần di chuyển
- Ấn tổ hợp hai phím Ctrl + phím mũi tên
4 Cách xoay đối tượng
- Chọn đối tượng cần xoay
- Chỉ chuột vào nút neo có hình màu xanh cho đến khi xuất hiện biểu tượng hình mũi tên vòng tròn
- Ấn, giữ chuột trái và xoay
Trang 825 Các thao tác tạo mầu cho đối tượng
a Tạo mầu đường viền:
- Chọn đối tượng cần tạo
- Ấn chuột vào biểu tượng
xuất hiện bảng mầu
- Chọn mầu cần tô
Chú ý: Nếu chưa chọn đối tượng thì
bảng mầu sẽ không hiện lên để chúng ta chọn
Pha mầu
ẫu đường viền có sẵn
Trang 83b Tô mầu nền cho các đối
tượng
- Chọn đối tượng cần tÔ
- Ấn chuột vào biểu tượng
Xuất hiện bảng mầu
- Chọn mầu cần tô
Pha mầu
Mẫu nền có sẵn
Trang 846 Cách xoá các đối tượng
- Chọn đối tượng cần xoá (nếu chọn nhiều đối
tượng ta giữ phím shift trong quá trình chọn)
- Ấn phím Delete
các đối tượng 2 chiều:
- Chọn đối tượng cần chuyển
- Ấn chuột vào biểu tượng
Trang 858 Cách copy một đối tượng
Cách 1:
Thực hiện như sau:
- Chọn đối tượng cần copy
Trang 869 Cách thay đổi hình dạng đường biên cho các đối tượng
Mục đích: Để tạo các đường viền nét đứt hay các đường nét đậm…
- Chọn đối tượng cần thay đổi
- Ấn chuột vào một trong các biểu tượng sau:
Đường nét đậm hay nét
thanh Đường nét đứt Đường mũi tên
Trang 8710 Cách nhóm các đối tượng
Mục đích: Nhóm nhiều đối tượng thành một đối tượng
- Chọn các đối tượng cần nhóm (giữ phím shift trong quá
trình chọn nhiều đối tượng)
- Vào chức năng Draw trên thanh công cụ vẽ và chọn chức năng Group (nhóm)
11 Cách t h
- Chọn đối tượng cần làm rời
- Vào Draw và chọn chức năng UnGroup (không nhóm nữa)
Trang 902 Cách trừ lề và chọn kiểu giấy đứng hay ngang
- Vào File/Page setup, xuất hiện hộp thoại
- Chọn trang Margins
- Trừ lề
- Chọn kiểu giấy (đứng, ngang)
- Ấn chuột vào nút Ok
Trang 91Lề trên Lề dưới
Lề trái Lề phải
Giấy đứng Giấy ngang
Trang 923 Cách in
a Xem trước khi in
ấn chuột vào biểu tượng kính lúp
Trang 94In toàn bộ
In trang hiện thời
In trang trong ô bên cạnh
Trang 95XVII
1 Cách đặt phím Tabs
- Vào Format/Tabs, xuất hiện hộp thoại
- Gõ độ dài phím tab vào ô đầu tiên (10 cm)
- Chọn kiểu phím tab (trong các nút dưới)
- Ấn chuột vào nút Set
Trang 962 Cách tạo mục lục tự động
- Bôi đen đầu mục
- Vào ô Normal và chọn kiểu đề mục (Headding1, headding 2,
…)
- Vào Insert/Referent/Index and tables, xuất hiện hộp thoại
- Chọn trang Index and tables
- Ấn OK
Trang 973 Tạo đường bao quanh tờ giấy
- Vào Tools/Option
- Chọn trang View (nhìn)
- Đánh dấu vào ô Text bounderies
4 Cách lấy thanh cuận ngang và dọc:
- Vào Tools/Option
- Chọn trang View (nhìn)
- Đánh dấu vào ô Hozirantal Scrol bar và Vertical Scrol bar
Trang 985 Tự động đặt chữ đầu dòng là chữ hoa
Trang 996 Khi gõ chữ có dấu thì cách ra một ký tự
Cách bỏ:
- Vào Tools/Option
- Vào trang Edit
- Bỏ dấu tích trong ô Smart cut and paste
7 Cách đặt mật khẩu cho tệp văn bản
- Vào Tools/Option
- Chọn trang Security (bảo vệ)
- Gõ mật khẩu vào 2 ô đầu tiên
- Ấn OK, gõ tiếp mật khẩu vào 2 ô vừa xuất hiện
Trang 100Xin chân thành
cảm ơn!