Cứ một vấn đề, một tác giả mà trở đi trở lại mãi mà không đổi mới cách tiếp cận thì làm sao mà mang đến cho người đọc sự rung cảm mới mẻ, tinh tế được.. ĐỔI MỚI CÁCH RA ĐỀ VĂN Quan ni
Trang 1ĐỔI MỚI KIỂM TRA - ĐÁNH
GIÁ MÔN NGỮ VĂN
Trang 2I ĐỊNH HƯỚNG
Trang 3
1 Ba phương diện đổi mới chủ yếu
Quan sát theo dõi của GV
1.3 Đổi mới chủ thể đánh giá
GV đánh giá HS
HS tự đánh giá
Trang 42 ĐỔI MỚI NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ
2.1 Kiểm tra một cách toàn diện các kiến thức và kĩ năng có trong s á ch Ngữ văn.
2.2 Khuyến khích tính tích cực, chủ động sáng tạo của HS
2.3 Đánh giá trình độ lí thuyết của HS: chủ yếu khả năng nhận diện và
Trang 53.4 Hạn chế tối đa việc sao chép tài liệu bằng cách đổi mới cách ra đề thi,
đề kiểm tra
Trang 6II GIẢI PHÁP
Trang 7
I CẦN ĐỔI MỚI CÁCH RA ĐỀ VĂN
khô cứng, những nhân vật và vấn đề cũng như yêu cầu đặt
ra trong đề thì thường trùng lặp nhau quá nhiều Một mảnh đất dù tốt đến đâu cày xới mãi rồi cũng xơ cằn Cứ một vấn đề, một tác giả mà trở đi trở lại mãi mà không đổi mới cách tiếp cận thì làm sao mà mang đến cho người đọc
sự rung cảm mới mẻ, tinh tế được Ra đề thi phải khơi dậy những suy nghĩ riêng đồng thời phải rèn luyện cho HS óc phê phán, nhìn vấn đề trên nhiều mặt Cần tránh kiểu ra
đề “suôn sẻ”, dạng“thoả hiệp”một chiều Đề :“Có người nói buổi chiều ngày thứ bảy mới thật sự là ngày chủ nhật,
( Hoàng Như Mai- Dạy và Học ngày nay - Số 6-2005)
Trang 8II ĐỔI MỚI ĐỀ TỰ LUẬN
1 Quan niệm về đề văn
1.1 Thấy được tính chất đan xen của các thao tác và biết kết hợp các thao tác
1.2 Khuyến khích những suy nghĩ đa dạng, phong phú của nhiều đối tượng HS khác nhau
1.3. Chống lại thói sao chép văn mẫu, minh hoạ cho những điều có sẵn.
Trang 9 " Dạy văn chủ yếu là dạy cho HS diễn tả cái gì mình suy nghĩ, mình cần bày tỏ một cách trung thành, sáng tỏ, chính xác, làm nổi bật điều mình muốn nói"
( Phạm Văn Đồng)
GS Hoàng Như Mai viết: “ Điều mà Bộ trưởng Tạ Quang Biểu quan tâm nhất là phải ra đề làm sao để các em nói đúng, nói thật từ chính kiến thức và những tình cảm,
Trang 10II ĐỔI MỚI CÁCH RA ĐỀ VĂN
Quan niệm truyền thống: đề thường có ba
phần: phần dẫn, phần nêu vấn đề; phần yêu cầu kiểu bài, giới hạn vấn đề
Đề văn mới chủ yếu là nêu vấn đề, đề tài
cần bàn bạc và làm nổi bật; còn các thao tác thì HS tuỳ vào cách làm, tuỳ vào kiểu văn bản cần tạo lập
Bên cạnh đề yêu cầu rõ theo truyền thống
có thêm đề mở nhằm khuyến khích HSG
Trang 11III LƯU Ý VỀ ĐỀ VĂN
1 Cần quan niệm về đề văn: Không nên cứng nhắc, gò bó một kiểu duy nhất mà
cần đa dạng, phong phú và có “tính mở”.
2 Hệ thống đề làm văn này trước hết dùng để HS tham khảo, luyện tập hàng ngày Trong các bài kiểm tra thường kỳ cũng như cuối năm, GV hoàn toàn có thể
tự ra đề khác, miễn là bảo đảm nội dung
và yêu cầu của chương trình.
3 Cần đa dạng hoá đề tự luận.
Trang 124 Thuyết minh về một hiện tượng, sự vật ( sử dụng
miêu tả và các biện pháp nghệ thuật)
5 Viết một văn bản hành chính - công vụ …
6 Chép lại chính xác một đoạn thơ đã học
7 Sắp xếp các sự việc trong một tác phẩm theo đúng
thứ tự
Trang 13IV CÁC DẠNG ĐỀ TỰ LUẬN
9 Phân tích ,cảm thụ một tác phẩm văn học
10 Phát biểu cảm nghĩ về một nhân vật hoặc một tác
phẩm văn học
11 Nghị luận về một vấn đề ( Nội dung hoặc Nghệ
thuật ) trong tác phẩm văn học
12 Phân tích, suy nghĩ ( nghị luận)… về một nhân vật
trong tác phẩm văn học
13 Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí
14 Nghị luận về một sự việc, hiện tượng có thật trong
cuộc sống
15 Kể một câu chuyện có thật trong cuộc sống hoặc
theo tưởng tượng, sáng tạo của cá nhân
16 Suy nghĩ về ý nghĩa của một câu chuyện
Trang 14IV CÁC DẠNG ĐỀ TỰ LUẬN
thành một đoạn văn có độ dài giới hạn, theo một trong ba cách diễn dịch, quy nạp, tổng phân hợp.
18 Cho một đoạn văn bản, yêu cầu HS tìm câu chủ đề
và chỉ ra cách phát triển của đoạn văn đó.
tác phẩm nào đó.
tiết trong văn học.
pháp tu từ nào đó trong một đoạn văn, thơ cụ thể.
Trang 161.Những sai sót
Câu lệnh không chuẩn xác
Các phương án nhiễu không tốt
TN khách quan nhưng nhiều đáp án đúng
Không phân biệt đúng và đúng nhất
Câu hỏi cùng dạng quá nhiều ( không kiểm tra được nhiều đơn
vị kiến thức)=>cần xây dựng bảng đặc trưng hai chiều
Trang 172 PHÂN BIỆT TNKQ VÀ TNTL
Trắc nghiệm KQ
1 Chỉ có một phương án
đúng ⇒ Tiêu chí đánh giá
đơn nhất⇒ Việc chấm bài
hoàn toàn khách quan
không phụ thuộc vào
người chấm
2 Câu trả lời có sẵn hoặc nếu
học sinh phải viết câu trả
Tiêu chí đánh giá không đơn nhất ⇒ Việc chấm bài phụ thuộc chủ quan người chấm ( trình độ, tình trạng tâm lí, sức khỏe….)
2 Các câu trả lời do HS tự viết và có thể có nhiều phương án trả lời với những mức độ đúng sai khác nhau
Trang 183 CÁC LOẠI BÀI TRẮC NGHIỆM
1 Trắc nghiệm tự do: Không dựa trên văn bản cố định cho sẵn mà hỏi
và kiểm tra các đơn vị kiến thức và kĩ năng ( cả 3 phân môn)một cách độc lập
2 Trắc nghiệm theo bài học (từng phân môn): Câu hỏi phải bám sát
vào nội dung kiến thức và kĩ năng của mỗi bài học để kiểm tra.
3 Trắc nghiệm theo đề tài: một giai đoạn, một cụm thể loại, một vấn
đề lớn… các câu hỏi phải tập trung vào nội dung của phần được giới hạn.
4 Tr ắc nghiệm tích hợp : Cho một bài văn, đoạn văn cụ thể
bám sát vào đoạn văn, bài văn đó để nêu lên các câu hỏi về đọc hiểu, tiếng Việt và làm văn.
5 Kết hợp TN tự do và TN tích hợp: Vừa hỏi các đơn vị kiến thức, kĩ
năng đọc lập, vừa bám sát vào một đoạn văn bản nào đó để hỏi theo hướng tích hợp.
Trang 194 BÀI KIỂM TRA TỔNG HỢP
Cấu trúc một bài kiểm tra thường gồm hai phần: phần trắc nghiệm chiếm từ 30 đến 40% số điểm ( khoảng12 -16 câu, mỗi câu 0,25 điểm) nhằm kiểm tra các kiến thức về đọc hiểu, về tiếng Việt Như thế số câu trắc nghiệm và tỉ lệ điểm có khác so với các kì kiểm tra trong khi thí điểm Phần tự luận thuộc số điểm còn lại, nhằm kiểm tra kiến thức và kĩ năng tập làm văn qua một đoạn, bài văn ngắn
Trang 205 QUY TRÌNH XÂY DỰNG BÀI KT TỔNG HỢP
năng cần kiểm tra
trả lời
Trang 216 BẢNG ĐẶC TRƯNG HAI CHIỀU
1 1
2 Vận dụng
1 2
3
Thông
hiểu
1 3
2 Nhận biết
Tập làm văn
Trang 227 Thực hành phân tích một
số câu trắc nghiệm ngữ văn
(Giáo viên phân tích một số câu TN đã sử dụng
trong SGK văn 11)
Trang 23CẢM ƠN CÁC ĐỒNG NGHIỆP