Chương 1: PHÂN TÍCH ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC VÀ YÊU CẦU KỸ THUẬT CỦASẢN PHẨM 1.1 Điều kiện làm việc : Ổ đỡ được dùng rất nhiều trong ngành cơ khí dường như là chi tiết không thể thiếu : máy ti
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay với sự phát triển của khoa học kĩ thuật , người ta đã sử dụng những thành tựu của khoa học vào trong quá trình sản xuất và đời sống
Cũng như tất cả các ngành khác thì cơ khí đã cùng với sự thích ứng nhanh chóng với
sự phát triển nhanh của khoa học kĩ thuật thì cơ khí đã áp dụng tiến bộ của khoa học ,
kĩ thuật đặc biệt là điều khiển số
Đối với sinh viên cơ khí việc tìm hiểu và tham gia lập trình là việc có ý nghĩa rất lớn nhằm giúp sinh viên nắm được những kiến thức hiện đại
Cũng như hiều được bản chất của điều khiển số Vì vậy việc được làm đồ án cad/cam
đã góp phần nâng cao kiến thức cho sinh viên
Trong khuôn khổ đồ án cad/cam này em thực hiện một đề tài về thiết kế chi tiết thân ổ
đỡ Đề tài có ý nghĩa lớn trong việc trong cuộc sống giúp thiết kế chi tiết ổ đỡ được sửdụng rộng rãi trong phần lớn các chi tiết cơ khí
Em đã tham khảo tài liệu về phần mềm pro-e và dưới sử hướng dẫn của thầy giáo
Nguyễn Phạm Thế Nhân đã giúp em hoàn thành đồ án này Việc làm đồ án này
không tránh những sau sót mong được sự góp ý của thầy để giúp em hoàn thiện hơn trong quá trình làm để đạt kết quả tốt trong học tập và cuộc sống
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Ngọc Ba
Trang 2Chương 1: PHÂN TÍCH ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC VÀ YÊU CẦU KỸ THUẬT CỦA
SẢN PHẨM
1.1 Điều kiện làm việc :
Ổ đỡ được dùng rất nhiều trong ngành cơ khí dường như là chi tiết không thể thiếu : máy tiện, máy phay…
Ổ đỡ có chức năng là dùng đỡ các trục mà các trục đó truyền động giữa các cơ cấu vớinhau , tốc độ khác nhau …và thường được dùng với các chi tiết cần chịu lực hướng tâm lớn ,
Ngoài ra ổ đỡ cố định ổ lăn trên các trục , nữa gối đỡ trên dùng để cố định ổ trược hoặc ổ lăn trên các trục ở những nơi khó lắp ổ hoặc dùng cố định ổ trược trong cơ cấu trục khuỷa thanh truyền do vậy chi tiết có độ cứng vững khá cao
Thân ổ đỡ làm việc nhìu môi trường khác nhau đặc biệt là nơi có dầu mỡ, bôi trơn
1.2 Yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm:
Phân tích yêu cầu kĩ thuật của sản phẩm
Khi gia công chi tiết cần đạt những yêu cầu kĩ thuật của chi tiết sau
- Độ chính xác về kích thước
- Độ chính xác về vị trí tương quan
- Độ chính xác về hình dạng hình học
- Giữa 2 bề mặt đã gia công
+ Giữa 1 bề mặt đã gia công và chưa gia công
+Kích thước giữa 2 mặt không gia công
+Các góc lượn vát mép
- Độ không song song giữa các lỗ 56 với mặt đáy không vượt quá 0.02/100mm
- Độ không vuông góc giữa tâm lỗ và mặt đầu trong khoảng (0.01:0.05)/100mm bán kính
Trang 3Chương 2: THIẾT KẾ CHI TIẾT BẰNG PHẦN MỀM CAD-CAM
2.1 Giới thiệu chung về phần mềm:
2.1.1 Vai trò của CAD_CAD_CNC:
CAD_CAM (computer aided design/ computer aided manufacturing) là thuậtngữ chỉ việc thiết kế và chế tạo trên máy tính.Sử dụng máy tính để thực hiện một sốchức năng nhất định trong thiết kế và chế tạo CAD_CAM sẽ tạo ra một nền tảng côngnghệ cho việc tích hợp máy tính trong sản xuất
CAD(Computer Aided Design ) là việc sử dụng hệ thống may tính để hổ trợ xâydựng,phân tích hay tối ưu hóa
CAM (Computer Aided Manufacturing) là việc sử dụng hệ thống máy tính để lập
kế hoạch quản lý và điều khiển các hoạt động sản xuất thông qua giao diện trực tiếphay gián tiếp giữa máy tính và các nguồn lực sản xuất
CNC(Computer Numerical Controlled ) trước đây các chương trình điều khiển
NC đều thực hiện thông qua băng đục lổ,điều khiển phải có bộ lọc để cung cấp giải mãtín hiệu điều khiển cho các trục máy,với cách này có nhiều hạn chế,tốn thời gian,cácchương trình phải viết lại và dung lượng bé.Chương trình CNC đã khắc phục cácnhược điểm đó bằng cách đọc hằng nghìn bit thông tin trong bộ nhớ.Cho đến naychương trình CNC đã xuất hiện trong hầu hết các ngành công nghiệp,đây là lĩnh vực
có sự kết hợp chặt chẻ giữa máy tính và máy công cụ
2.1.2 Ứng dụng CAD_CAM trong thiết kế và chế tạo sản phẩm:
Cho đến nay việc ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ vào sản xuất rấtmạnh mẽ.Ngày nay,nhiều máy công cụ đã được thay bằng máy CNC.Ứng dụngCAD_CAM_CNC để tổ chức sản xuất kèm theo đó là các phần mềm ứng dụng để lậptrình và điều khiển máy
Trang 4Hoàn thiện và phát triển phần cứng số điều khiển CNC,phát triển phần mềm theohướng đơn giản trong lập trình,tích hợp nhiều tính năng ,giao diện linh hoạt,thuận lợi Ứng dụng hệ thống các phần mềm tích hợp CAD_CAM_CNC đang là thị trươngmua bán và ứng dụng khá sôi động.Nếu không có phần mềm CAD_CAM thì khôngthể thiết kế và chế tạo các khuôn mẫu phức tạp có độ chính xác cao.
Trong việc chế tạo sản phẩm khuôn mẫu công nghệ cao thì việc ứng dụng côngnghệ thông tin rất có hiệu quả và đóng vai trò quyết định quan trọng trong ngành cơđiện tử Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong gia công cơ khí bằng các thiết bịđiều khiển số là vấn đề có ý nghĩa khoa học và thực tiễn lớn trong đào tạo cũng nhưtrong sản xuất cơ khí
2.1.3 Giới thiệu chung về chức năng của PROE trong tổ hợp CAD CAM CNC:
Phần mềm PROE là phần mềm tích hợp đầy đủ các tính năng thiết kế và mô phỏngquá trình gia công chi tiết, với chức năng như vậy chúng ta có thể sử dụng cácchương trình đã được lập trình bằng phần mềm này để kết nối nhập vào bộ điềukhiển máy CNC ,hay quan sát quá trình gia công trước khi đi vào gia công thực tế.Trong phần mềm PROE có nhiều modun khác nhau,sau đây là một số mondundùng để thiết kế chi tiết, phân khuôn và lập trình gia công
- Modul Sketcher:
Sketcher là modul phát thảo có nhiệm vụ chính là tạo ra các mô hình 2D và 3D để
từ đó hình thành các mô hình Solid hoặc Surface Tuy nhiên do kế thừa các công
cụ vẻ của CAD truyền thống, lại được bổ sung các công cụ tham số hóa,Sketchertrở thành công cụ vẻ mạnh và rất linh hoạt để tạo ra các bản vẻ kỹ thuật
Trang 5Ta tiến hành chọn vào thư mục mà chúng ta muốn lưu lại để tránh sai sót và lưu khôngđúng nơi
Sau đó chúng ta chọn chế độ thiết kế chi tiết dưới dạng 3D và đơn vị với proe- 5.0 thì chương trình đã mặc định cho chúng ta rồi nên không chọn cũng được bằng cách chọn file- new và làm như sau
Trang 61/ Môđun tổng quát khối đặc
2/ Thiết kế nên vòm tròn chính là bề mặt làm việc chủ yếu của chi tiết
3/ Tạo 2 lỗ bậc với đường kính lớn nhất là 30mm
4/ Tạo lỗ với d=14mm
5/ Tạo 2 lỗ ren
Tiến hành thực hiện :
1 Tạo khối đặc tổng quát
Bước 1: Chọn vào biểu tương extrucde ( tạo khối đặc )
mặt phẳng nào đó với tôi sẽ chọn mặt TOP
Bước 2: Vẽ lại hình dạng chi tiết (cad)
Trang 7Điều chỉnh các thông số kích thước cho đúng với bản vẽ
Sau khi hoàn thành bằng dấu tít thì sẽ có hình 3d như sau
Trang 8Kết hợp với lện đối xứng chi tiết qua một mặt phẳng sẽ có khối sau
Bước 3: Dùng lệnh bo các cạnh và góc của chi tiết cho thích hợp với bản vẽ
Chọn round- ghi giá trị góc bo
Trang 92 Thiết kế nên vòm tròn chính là bề mặt làm việc chình của ổ đỡ
Bước 1: Cũng tương tự lệnh trên ta dùng extrucde để tạo nên chi tiết
Dùng các lệnh lấy lại chi tiết , vẽ đường tròn cùng tâm, để vẽ nên chi tiết như hình vẽ
Trang 10Bước 2: Dùng lệnh chamfer để tạo nên hình dạng của chi tiết mà ta thiết kế theo bản vẽ
Với giá trị chamfer bằng= 5mm
Với chamfer với góc 45 và 2mm
Trang 113 Tạo 2 lỗ bậc với đường kính lớn nhất là 30mm:
Bước 1: Dùng lệnh hole để tạo lỗ bậc
Chọn vào chế độ thiết kế hốc đó
Vào môi trường sketch để tạo
Sau đó đặt và chọn các mối tương quan vị trí tâm của nó và các mặt phẳng khác
Trang 12Bước 2:
Kết hợp với lệnh đối xứng để tạo nên 2 lỗ của chi tiết
4 Tạo lỗ với d=14mm
Bước 1:
Tạo lỗ có đường kính bằng lệnh extrucde
Đầu tiên ta cần chọn mặt phẳng và vẽ ra đường tròn cần tạo
Lấy mặt phẳng chiếu bằng của chi tiết để dùng làm sketch để tạo nên lỗ và dùng cắt vật liệu chiều sâu 5mm
Bước 2 : Dùng lệnh đối xứng qua mặt phẳng để tạo nên 2 hốc
Trang 135 Tạo 2 lỗ ren :
Dùng lệnh hole để tạo nên ren trong tiêu chuẩn
Bước 1 :chọn lệnh hole và sketch lại hình dạng chi tiết
Trang 14Bước 2: Chọn và placement để chọn mặt phẳng đặt
Chi tiết hoàn chỉnh
Trang 15CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO CHI TIẾT 3.1 Phân tích đặc điểm và yêu cầu kĩ thuật của bề mặt gia công
Dựa vào bản vẽ chi tiết thân ổ đỡ đã thể hiện hết những dung sai , sai lệch , độ nhám mà chi tiết mong muốn trong quá trình gia công ta tạo ra được
Vật liệu chế tạo thân ổ đỡ là gang xám 15-32 với độ cứng 170HB
Gang xám là loại với thành phần chủ yếu là sắt và cacbon và một số thành phần khác như (0.5:4.5)SI, (0.4:0.6)Mn, 0.8P, 0.12S và một số nguyên tố khác không đáng kể như : Cr, Ni, Al
Gang xám là loại cacbon mà chủ yếu tồn tại dưới dạng grapit dạng tấm và phiến chuỗi
… là loại gang phổ biến được sử dụng rộng rãi trong ngành kĩ thuật
Gang xám có độ bền nén cao , chịu mìa mòn , tính đúc tốt , có góp phần làm giảm rung động nên được sử dụng rộng rãi
Trong gối đỡ chịu nén là chủ yếu nên chi tiết làm bằng gang xám là thích hợp nhất + giới hạn bền kéo k=15(kG/mm2)
+ giới hạn bền uốn u=32(kG/mm2)
Trang 16Với quy ước thì Ra=4Rz Vì phôi này được tạo bằng phương pháp đúc trong khuôn kim loại nên bề mặt chi tiết phần lớn có độ nhám đạt mức Rz=40
Mặt đáy (1): với độ nhám Ra=2.5 thì tra bảng về mối quan hệ giữa cấp độ nhẳn
và độ nhám bề mặt thì bề mặt 1 cần đạt cấp độ 6 để đạt được độ nhám như vậy thì bước gia công cuối cùng sẽ là phay tinh
Bề mặt ( 2 )và (3): gia công lỗ bu lông với 30 và 17 với độ nhẳn bóng là
Ra=2.5 tương ứng cấp độ nhẳn bóng 5 thì ta chọn phương pháp gia công là doa
để đạt được độ bóng mong muốn
Bề mặt( 4), (5) (6): cũng tương tự bề mặt trân thì độ nhám cần xác định là Ra=2.5 thì phương pháp cuối là phay tinh
Bề mặt (7) là mặt vòm với Ra=2.5 thì phương pháp cuối cùng để đạt được cấp
độ chính xác 4 bằng phương pháp doa
3.2 Chọn máy và các thông số kỹ thuật của máy
a)Lựa chợn máy phay : EMCO CONCEPTMILL- 450
b)Thông số kỹ thuật:
Không gian làm việc của máy
Giới hạn không gian làm việc theo phương X [mm] 600
Giới hạn không gian làm việc theo phương Y [mm] 500
Giới hạn không gian làm việc theo phương Z [mm] 500
Trang 17Thời gian thay dao s 8.2
+ Bước 1: Phay, doa lỗ bậc ø30 và ø17
+ Bước 2: Phay bề mặt trên cùng của chi tiết
+ Bước 3 : Khoan, toa rô lỗ ren M10
+ Bước 4: Phay bề mặt bậc
4 Lần gá 5 : Phay , doa bề mặt trụ ø56
Chi tiết này là chi tiết dạng hộp để tạo nên chuẩn tinh chính là bề mặt ngoài của nó và
2 lỗ vuông góc bề mặt của nó là chuẩn tinh phụ của chi tiết… vì vậy thứ tự các nguyêncông được sắp xếp như vậy
Trang 18 Lần gá 1: Phay mặt đáy
- Để phay thô mặt (1)đạt cấp độ ,
- Sau đó phay tinh bề mặt (1) đạt độ bóng 6 và kích thước 210
Trang 19 Lần gá 2,3 : Phay 2 mặt bên số 6
- Phay thô để độ bóng đạt cấp độ (3-4), sau đó phay tinh để đạt cấp độ 6
(Ra=2.5), đạt kích thước 560.5
Lần gá 4 :
Bước 1 : Khoan , phay lỗ bậc
- Có các bước gia công sẽ là khoan và doa để đạt được kích thước 26, 29, đạt độbóng 6
Trang 20Bước 2 : Phay mặt trên
- Phay thô đạt cấp độ bóng 3-4, sau đó phay tinh đạt độ bóng 6
Bước 4 : Gia công lỗ bắt bulong M10
- Khoan thô đạt cấp độ bóng 3-4 sau đó khoét để tạo độ bóng 5 và ta rô ren
Trang 223.4.1 Các định nghĩa và cách tính chế độ cắt
n=RBM: tốc độ quay của trục chính (vòng / phút)
ae: chiều rộng cắt mm/ chiều sâu cắt
ap: chiều sâu cắt mm/ chiều sâu cắt
Dc: đường kính dao (mm)
f: bước tiến mỗi vòng( mm/ vòng )
fz : bước tiến mỗi răng ( mm/ răng )
dựa vào catalog dao của hãng seco để chọn dao gia công và chế độ cắt cho thích hợp
Tiến hành chọn dao Octomill-07S 220.43-07s
Trang 23Tiến hành tra chế độ cắt của dao để đạt được mức độ nhám mà ta mong muốn trong các lần gia công
Trang 24 Phay thô
Khi gia công thô chi tiết ta nên chọn chế độ chạy dao dựa vào cấp độ phủ MP1500 -Thì fzthô=0.4mm/ răng , a=0.5D=32mm
-Vận tốc cắt sẽ là Vc=180m / phút
Trang 25- Vận tốc chạy dao: vfthô=fz.n.z=0.4.910.4=1456 mm/ phút
Lượng dư gia công thô =0.5mm
- Vận tốc chạy dao: vfthô=fz.n.z=0.1.1441.4=576.4 mm/ phút
3.4.3 Phay 2 mặt bên của chi tiết
Tương tự như phay mặt đầu ở trên ta chọn dao và chế độ cắt của việc phay thô và tinh tương tự
3.4.4 Gia công lỗ bậc
Bước 1: Khoan lỗ có 17mm
Trang 26Ta chọn loại dao khoan pertomax-SD502 vì thông số chúng phù hợp lỗ cần khoan
Trang 27Chọn mũi khoan loại kí hiệu SD502-17-34-25R7
Trang 28Bước 2: Dùng dao phay lỗ để tạo 30mm
Trang 30-Chiều sâu cắt ap=0.01-0.3
-Bước tiến f=0.03-0.15 mm/ vòng
n=1380 vòng/ phút
Bước 3: Doa lỗ có 17mm và 30mm để tạo độ bóng cho chi tiết
Chọn loại dao doa BIFIXR, dao SR80 -17H6-EN1
Trang 32Chế độ cắt được thiết lập cho doa là
3.4.5 Phay thô và tinh mặt trên của chi tiết
Tương tự gia công mặt đáy dưới với việc chọn dao và chế độ cắt
cho quá trình chạy thô và tinh không có gì khác nhau
3.4.6 Gia công lỗ bu lông
Với yều cầu cấp độ bón g là 7 thì cần thứ tự gia công để tạo nên lỗ ren bu lông như sau:
Trang 34Chế độ cắt được chọn như sau
Trang 36-Chế độ cắt Vc=130m/ phút ,Chiều sâu cắt ap=0.01-0.3.Bước tiến f=0.03-0.15 mm/ vòng
n=2957 vòng/ phút
Trang 37Bước 3: Ta rô để gia công được ren M10
Dùng dao ta rô của hãng NACHI
Trang 38Chế độ cắt như sau
3.4.6 Phay mặt bậc
Bước 1: Phay thô bậc
Trang 39Chọn dao R217.96-1020-0908-2an
Trang 40Bước 2: Phay tinh mặt bậc
Cũng tương tự như quá trình chạy thô, với việc chọn dao giống nhau Chỉ khác chế độ cắt
Trang 413.4.7 Phay mặt cong của chi tiết
Phay thô và tinh
Trang 43 Chọn máy và hệ tọa độ
Steps => Operation.
Máy ta chọn là máy phay
Trang 44a Phay mặt đáy
+ Phay thô
Chọn vào chế độ gia công face chọn vào manager thông số cần điền như : tên, dao ,
Trang 46+ Phay tinh
Đối với mặt đáy việc gia công tinh cũng tương tự chỉ khác là chế độ cắt khác nhau và được trình bày dưới đây
Trang 48b Phay thô và tinh 2 bên của chi tiết : Tương tự như các bước gia công các mặt trên
và đáy hình gia công chi tiết như sau:
Trang 49c Gia công lỗ bậc
Khoan lỗ 17mm
Chọn vào gia công chọn standard chọn vào các thông số cần điền đề có thể gia công chi tiết ( name, tool, paramer, hole)
Trang 50 Phay lỗ
Trang 52Doa lỗ ,
Để tạo độ bóng cho lỗ là một trong những nguyên công khó để giải quyết vấn đề này
ta chọn fishing chọn thông số cần điền
Trang 53d Phay thô và tinh mặt trên
Cũng tương tự như phay thô và tinh mặt đáy giống nhau về mọi thông số và chế độ cắt
Trang 54e Gia công tạo lô ren
Khoan tạo lỗ 10
Tương tự như các lần khoan trên chỉ khác nhau ở dao và chế độ cắt của quá trình gia công
Trang 56 Tạo lỗ
Dao và chế độ cắt của quá trình phay để tạo được kích thước 14mm
Trang 57 Ta rô
Để ta rô ta tiến hành chọn vào fixed tap chọn các thông số để cần trong quá trình gia công
Trang 59f Phay mặt bậc
Phay thô mặt bậc
Chọn vào phương pháp gia công phay volume chọn các thông số và điền các thông số như sau
Trang 60 Phay tinh mặt bậc
Cũng tương tự như phay thô nhưng phay tinh khác chế độc cắt được thể hiện như trên
Trang 61g Gia công mặt cong
Bước 1: Phay lỗ
Ta chọn dao như sau:
Trang 62Chế độ cắt
Kết quả gia công
Trang 63Tổng hợp lại file gia công ta sẽ có kết quả chạy được như hình dưới
Ngôn ngữ CNC trong quá trình gia công