1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TỔNG QUAN MẠNG 3G WCDMA UMTS

21 798 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng Quan Mạng 3G WCDMA UMTS
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại tiểu luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 406,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIAO DIỆN VÔ TUYẾN CỦA WCDMA UMTS

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Thế giới đang bước vào kỷ nguyên thông tin mới bắt nguồn từ công nghệ, đa phươngtiện, những biến động xã hội, toàn cầu hoá trong kinh doanh và giải trí, phát triển ngày càngnhiều khách hàng sử dụng phương tiện điện tử Biểu hiện đầu tiên của xa lộ thông tin làInternet, sự phát triển của nó là minh hoạ sinh động cho những động thái hướng tới xã hộithông tin

Nền tảng cho xã hội thông tin chính là sự phát triển của các dịch vụ viễn thông Mềmdẻo, linh hoạt và gần gũi với người sử dụng là mục tiêu hướng tới của chúng Nhiều loại hìnhdịch vụ viễn thông mới đã ra đời đáp ứng nhu cầu thông tin ngày càng cao của khách hàng.Dịch vụ ngày nay đã có những thay đổi về căn bản so với dịch vụ truyền thống trước đây(chẳng hạn như thoại) Lưu lượng thông tin cuộc gọi là sự hoà trộn của các dịch vụ thoại vàphi thoại Lưu lượng phi thoại liên tục gia tăng và biến động rất nhiều Hơn nữa cuộc gọi sốliệu diễn ra trong khoảng thời gian tương đối dài so với thoại thông thường (chỉ vài phút).Chính những điều này đã gây một áp lực cho mạng viễn thông hiện nay, phải đảm bảo truyềntải thông tin tốc độ cao với giá thành hạ Ở một góc độ khác, sự ra đời của những dịch vụ mớinày đòi hỏi phải có công nghệ thực thi tiên tiến Việc chuyển đổi từ công nghệ tương tự sangcông nghệ số đã đem lại sức sống mới cho mạng viễn thông Tuy nhiên, những loại hình dịch

vụ trên luôn đòi hỏi nhà khai thác phải đầu tư nghiên cứu những công nghệ viễn thông mới ở

cả lĩnh vực mạng và chế tạo thiết bị Cấu hình mạng hợp lí và sử dụng các công nghệ chuyểngiao thông tin tiên tiến là thử thách đối với nhà khai thác cũng như sản xuất thiết bị

Có thể khẳng định giai đoạn hiện nay là giai đoạn chuyển dịch giữa công nghệ thế hệ

cũ (chuyển mạch kênh) sang dần công nghệ mới (chuyển mạch gói), điều đó không chỉ diễn

ra trong hạ tầng cơ sở thông tin mà còn diễn ra trong các công ty khai thác dịch vụ, trongcách tiếp cận của các nhà khai thác khi cung cấp dịch vụ cho khách hàng

Với nhu cầu ngày càng tăng về khả năng cung cấp dịch vụ và cả tốc độ đường truyềndẫn, nhất là khi người dùng không còn thỏa mãn với tốc độ hiện nay của công nghệ ADSL,

họ đòi hỏi tốc độ của dịch vụ cao hơn nữa Khi đó công nghệ VDSL sẽ phù hợp cho việccung cấp các dịch vụ băng rộng tốc độ cao tới khách hàng VDSL là dịch vụ cho phép kháchhàng có thể vừa truy nhập Internet, vừa gọi điện thoại và fax Đây là công nghệ có tốc truyềndẫn lớn nhất trong họ công nghệ xDSL

Tổng quan viễn thông

Trang 2

Chương I: Tổng quan viễn thông và mạng truy nhập :

1.1: giới thiệu chung

1.2: các công nghệ truy cập băng rộng

1.2.1:công nghệ xDSL

1.2.2 :Ưu nhược điểm của XDSL

Chương II: Công nghệ VDSL :

2.1: Giới thiệu Công nghệ VDSL

Chương III: Tìm hiểu cáp quang :

3.1: Giới thiệu chung

3.2 :Cấu tạo bên trong

3.3 :Mô Tả Chi Tiết

3.4 :Các Thiết Bị Chủ Yếu Cáp Quang trong VDSL

Trang 3

Chương I: Tổng quan viễn thông và mạng truy nhập

1.1: Giới thiệu chung.

Mạng truy nhập ngày nay là một thực thể phức tạp, nó là mạng phối hợp của nhiều môitrường truyền dẫn và công nghệ truy nhập khác nhau để phục vụ cho nhiều loại khách hàngvới nhu cầu khác nhau trong một khu vực rộng lớn và không đồng nhất.Môi trường truyềndẫn chính trong mạng truy nhập hiện nay là cáp đồng (Chiếm khoảng 94% toàn bộ môitrường mạng), việc tận dụng cơ sở hạ tầng rất lớn này là rất cần thiết và có lợi mà công nghệtruy nhập đường dây thuê bao số xDSL chính là giải pháp cho vấn đề này Mạng truy nhậpquang là mục tiêu hướng tới của mạng truy nhập trong tương lai để cung cấp cho khách hàngcác dịch vụ đa dạng với tốc độ và chất lượng cao Ngoài ra, phương thức truy nhập vô tuyếncũng phát triển rất mạnh với hàng trăm triệu thuê bao trên khắp thế giới ở các mạng GSM,CDMA, mạng truy xuất qua vệ tinh…Để tận dụng ưu điểm của phương thức này cùng với cơ

sở hạ tầng sẵn có phương thức truy nhập cố định vô tuyến ra đời và đang được phát triển ở cảcác vùng đô thị lớn đến các khu vực có địa hình hiểm trở

Ngày nay khi mà cơ cấu dịch vụ thay đổi, yêu cầu của khách hàng không chỉ đơn thuần là cácdịch vụ thoại/fax truyền thống mà cả các dịch vụ số tích hợp với yêu cầu băng thông lớn, chấtlượng cao đã thúc đẩy các công nghệ và thiết bị truy nhập liên tiếp ra đời với tốc độ chóngmặt Thậm chí nhiều dòng sản phẩm chưa kịp thương mại hoá đã trở nên lỗi thời

1.2: các công nghệ truy cập băng rộng.

a) Modem cáp

Là thiết bị cho phép truy xuất thông tin tốc độ cao đến các server từ xa như Internetserver hay VoD server qua mạng truyền hình cáp (Cáp đồng trục) với tốc độ thay đổi phụthuộc vào hệ thống modem cáp, kiến trúc mạng cáp đồng trục và lưu lượng trên modem.Tốc độ theo chiều xuống có thể lên đến 27Mbps, tuy nhiên đây là dung lượng tổngcộng của mọi người chia ra do cấu trúc mạng dạng nhánh, thường thì dung lượng của mộtthuê bao chỉ từ 1-3Mbps ở chiều lên có thể đạt được 10Mbps nhưng thường là 1-2,5 Mbps

b) Công nghệ truy nhập sử dụng cáp sợi quang

Cáp quang có nhiều ưu điểm mạnh hơn so với cáp đồng như sợi cáp quang cho phéptruyền tín hiệu có cự ly xa hơn, khả năng chống nhiễu và xuyên âm tốt, băng tần truyền dẫnrất lớn đảm bảo cho việc cung cấp các dịch vụ băng rộng tới khách hàng… Mạng cáp quangchính là đích cuối cùng của các nhà quản lý mạng Viễn thông để mở rộng các dịch vụ bănghẹp sang các dịch vụ băng rộng

c) Công nghệ truy nhập vô tuyến

Công nghệ truy nhập vô tuyến có nhiều loại khác nhau Công nghệ dịch vụ phân phối

đa điểm đa kênh MMDS là hỗn hợp của các dịch vụ video và truyền số liệu tốc độ cao (chiềuxuống lên tới 54Mbps) Hệ thống này cho phép các nhà cung cấp dịch vụ ở xa không có cơ sở

hạ tầng có thể cung cấp các truy nhập hiệu quả tới khách hàng

d) Công nghệ xDSL: trong báo cáo này chúng ta sẽ chỉ tìm hiểu về công nghệ xDSL

1.2.1: Công nghệ xDSL :

Tổng quan viễn thông

Trang 4

xDSL là một họ công nghệ đường dây thuê bao số gồm nhiều công nghệ có tốc độ,khoảng cách truyền dẫn khác nhau nên được ứng dụng vào các dịch vụ khác nhau Bảngdưới đây sẽ liệt kê các loại công nghệ và tính chất của từng loại.

Theo hướng ứng dụng của các công nghệ thì có thể phân thành 3 nhóm chính như sau :

 Công nghệ HDSL truyền dẫn hai chiều đối xứng gồm HDSL/HDSL2 đã đượcchuẩn hoá và những phiên bản khác như: SDSL, MDSL, IDSL

 Công nghệ ADSL truyền dẫn hai chiều không đối xứng gồm ADSL/ADSL Lite(G.Lite) đã được chuẩn hoá và các công nghệ khác như CDSL, Etherloop,

 Công nghệ VDSL cung cấp cả dịch vụ truyền dẫn đối xứng và không đối xứng

Cụ thể :

 Asymmetric DSL (ADSL): Được gọi là bất đối xứng vì tốc độ Download nhanh hơnnhiều so với tốc độ Upload do người sử dụng Internet Dowload nhiều hơn so với họgửi và Upload dữ liệu

 High bit-rate DSL (HDSL): cung cấp tốc độ truyền phát tương đương tốc độ đườngT1 (khoảng 1.5M Mbps) HDSL nhận và gửi dữ liệu cùng một tốc độ nhưng nó yêucầu hai đường line riêng biệt

 ISDN DSL (IDSL): Chậm hơn nhiều so với các công nghệ khác, hoạt động ở tốc độ

cố định 144 Kbps ở cả hai hướng Thuận lợi của khách hàng ISDL là có thể sử dụngđược thiết bị sẵn có của họ

 Multirate Symmetric DSL (MSDSL): Có khả năng cung cấp nhiều tốc độ truyền Tốc

độ truyền dẫn được thiết lập bởi nhà cung cấp dịch vụ và thông thường dựa trên mứcgiá dịch vụ

 Rate Adaptive DSL (RADSL): cho phép Modem điều chỉnh tốc độ của kết nối để phùhợp độ dài và chất lượng của đường truyền

 Symmetric DSL (SDSL): Giống như HDSL, phiên bản này nhận và gửi dữ liệu cùngmột tốc độ SDSL đòi hỏi một đường line riêng biệt từ điện thoại của bạn Nó chỉ sửdụng một đường line thay vì hai đường như khi sử dụng HDSL

 Very high bit-rate DSL (VDSL): Kết nối nhanh tuyệt đối, VDSL không đồng bộ vàchỉ làm việc với khoảng cách ngắn

 Voice-over DSL (VoDSL): Là một dạng của điện thoại IP, VoDSL cho phép nhiềuđường điện thoại kết hợp trong một đường và cũng bao gồm cả khả năng truyền dẫn

Bảng 1.1: Các công nghệ xDSL

dẫn

Số đôi dây đồng sửdụng

Trang 5

HDSL2 1,544Mb/s đối xứng

2,048 Mb/s đối xứng 3,6 km – 4,5 km 1 đôi

SDSL

768kb/s đối xứng,1,544Mb/s hoặc

2,048 Mb/s một chiều 7 km3 km

1 đôi

ADSL

1,5- 8 Mb/s luồng xuống1,544 Mb/s luồng lên

5km (tốc độ càng caothì khoảng cách càngngắn)

1 đôi

VDSL

26 Mb/s đối xứng13–52 Mb/s luồng xuống1,5-2,3 Mb/s luồng lên

 Có thể triển khai dần dần (cho từng thuê bao, từng dịch vụ, từng ứng dụng)

do thiết bị mạng ở phía thuê bao thường chỉ là modem DSL đơn, phục vụmột thuê bao

 Nhược điểm:

 Tốc độ thấp hơn cáp quang Cáp quang thích hợp hơn cho việc kéo dàikhoảng cách truy nhập tới nhà thuê bao, dùng cho các khu vực được xem làkinh tế như các khu thương mại tập trung nhiều khách hàng (DLC)

 Không ổn định do chịu ảnh hưởng của các nguồn nhiễu bên ngoài, xuyên

âm, tiếng vọng thường có trong truyền dẫn cáp đồng

 Khoảng cách đường truyền hạn chế, phụ thuộc nhiều yếu tố khách quan vàảnh hưởng tới tốc độ, chất lượng tín hiệu

 So với truyền dẫn và truy nhập vô tuyến:

Mạng vô tuyến triển khai tương đối nhanh và tiết kiệm được chi phí cho mạng ngoại vi,nhưng lại đòi hỏi băng tần vô tuyến, hiện nay đang phải quản lý rất chặt, giá cao và được sửdụng gần hết

Tổng quan viễn thông

Trang 6

CHƯƠNG II: CÔNG NGHỆ VDSL

2.1: Giới thiệu công nghệ VDSL

Là một dịch vụ trong họ xDSL VDSL (Very high data rate DSL) cung cấp các đường thuê bao sốvới tốc độ rất cao Cũng như các dịch vụ khác trong họ xDSL như ADSL, HDSL, SDSL… kĩthuật VDSL được sử dụng để cung cấp các dịch vụ băng rộng như các kênh tivi, truy nhập dữliệu với tốc độ rất cao hội nghị qua video, video động, truyền tổ hợp dữ liệu và tín hiệu videotrên cùng một đường dây… cho các thuê bao dân cư và kinh doanh trong lúc chưa lắp đặt được

mạng cáp quang đến tận nhà thuê bao

Hình 2.1 : Mô hình tổng thể mẫu

Kĩ thuật VDSL sử dụng phương thức truyền dẫn giống như ADSL nhưng kĩ thuật VDSL

có khả năng cung cấp số liệu với tốc độ rất cao gần gấp 10 lần tốc độ truyền dẫn của ADSL Tốc

độ truyền dẫn của VDSL ở luồng xuống đạt tới 52 Mb/s trong chiều dài khoảng 300m, và luồngxuống đạt ở tốc độ thấp 1,5 Mb/s với chiều dài cáp 3,6km Tốc độ luồng lên trong chế độ khôngđối xứng (là phương thức mà tốc độ truyền dẫn từ phía tổng đài tới thuê bao bằng tốc độ truyềndẫn từ thuê bao tới tổng đài) là 1,6- 2,3 Mb/s Tốc độ luồng trong chế độ đối xứng là 26 Mbps.Phương thức truyền dẫn không đối xứng rất phù hợp để cung cấp dịch vụ tốc độ cao từ phía tổngđài tới thuê bao nên rất hay được sử dụng trong kĩ thuật VDSL

Trang 7

Trong VDSL cả hai kênh số liệu đều hoạt động ở tần số cao hơn tần số sử dụng cho thoại

và ISDL nên cho phép cung cấp các dịch vụ VDSL bên cạnh các dịch vụ đang tồn tại

Khi cần tăng tốc độ luồng xuống hoặc chế độ đối xứng thì hệ thống VDSL sử dụng kĩ thuậttriệt tiếng vọng

Công nghệ VDSL được ứng dụng trong truy cập dịch vụ băng rộng như dịch vụ Internettốc độ cao, các chương trình Video theo yêu cầu

Ngoài việc có khả năng cung cấp tốc độ cao hơn nhiều so với tốc độ truyền dẫn của kĩ thuậtADSL kĩ thuật VDSL còn yêu cầu khoảng động nhỏ hơn kĩ thuật ADSL nên kĩ thuật truyền dẫncủa VDSL không phức tạp bằng kĩ thuật truyền dẫn ADSL Mặc dù có nhiều ưu điểm như vậynhưng kĩ thuật này vẫn chưa được sử dụng rộng rãi đó là vì chưa lựa chọn được cơ chế điều chế,băng tần, phương pháp ghép kênh thích hợp Hơn nữa, một số chipset của modem sử dụng kĩthuật VDSL vẫn còn đắt nên kĩ thuật này chưa được sử dụng nhiều trong thực tế Tuy nhiên đây

là một kĩ thuật hứa hẹn trong một vài năm tiếp theo

Mỗi kênh đều được giám sát chặt chẽ và nếu chất lượng quá kém tín hiệu sẽ dịch chuyểnsang một kênh khác Hệ thống này có tín hiệu không đổi và nó sẽ tìm kiếm kênh tốt nhất choviệc truyền dẫn Thêm vào đó một số kênh (những kênh này bắt đầu khoảng 8 KHz) được sửdụng như kênh song hướng, cho phép thông tin phát trên cả hai hướng lên và xuống Việc giámsát và sắp xếp thông tin trên cả hai hướng giữ chất lượng trong 247 kênh làm cho DMT phức tạphơn các kỹ thật sóng mang khác nhưng cũng làm cho nó trở nên mềm dẻo hơn và chất lượng caohơn

Một nhóm VDSL khác được gọi là VDSL Coalition dẫn đầu bởi Lucent và Broadcom.Coalition đưa ra một hệ thống sóng mang sử dụng hai kỹ thuật điều biên lượng tử là QAM(Quadrature Amplitude Modulation) và CAP (Carrierless Amplitude Phase)

CAP hoạt động bằng cách chia tín hiệu trên đường điện thoại thành ba dải băng tần riêng.Thoại được mang trên dải băng tần từ 0 đến 4 KHz trong mạch điện thoại chuẩn Kênh Upstream(từ người sử dụng đến Server) được mang trong dải băng tần 25 đến 160 KHz Kênh

Trang 8

Downstream (từ Server đến người sử dụng) bắt đầu từ 240 KHz đến tần số lớn nhất 1,5 MHz phụthuộc vào chiều dài truyền dẫn, độ nhiễu và số lượng người sử dụng trong chuyển mạch Hệthống này chia sẻ thành ba kênh giảm thiểu tối đa độ nhiễu giữa các kênh trên một đường và giữacác tín hiệu trên các đường khác nhau.

QAM là kỹ thuật điều chế nâng hiệu quả thông tin được truyền lên 3-4 lần và phụ thuộcphiên bản được sử dụng Nó thực hiện bằng cách điều chế và dịch pha (Thay đổi góc của sóngmang) Một tín hiệu không điều chế chỉ cung cấp hai trạng thái là 0 và 1, điều này có nghĩa rằng

nó có thể gửi 1 Bit thông tin trên một chu kỳ Gửi sóng thứ hai quay pha 90 độ so với ban đầu vàsau đó điều chế mỗi sóng để có hai điểm trên một sóng, nó nhận được 8 trạng thái cho phép gửi 3Bit trên một chu kỳ

Điều này cho phép gửi đi 3 Bit trên một vòng thay thế cho chỉ 1 Bit Nên nhớ rằng khi gửithông tin nhị phân, hai trạng thái tương ứng với 1 Bit đơn (2^1=2), bốn trạng thái tương ứng 2Bit (2^2=4) và tám trạng thái tương ứng 3 Bit (2^3=8) Thêm bốn sóng dịch pha 15 độ ta sẽ nhậnđược 16 trạng thái và có thể gửi 4 Bit trên một vòng (2^4=16) Tuy nhiên việc thêm Bit làm tăng

sự dịch pha về mặt hình học và việc để có 4 Bit trên một vòng sẽ trở nên rất khó khăn

2.4: Tạp âm : Cũng như những công nghệ khác trong họ xDSL, VDSL truyền trên đôi dây

điện thoại nên chịu tác động của môi trường tạp âm của bản thân mạch vòng dây đồng.Tạp âmlàm giảm tỷ số S/N gây khó khăn cho việc xác định chính xác tín hiệu ở đầu thu Mạch vòng dây

đồng có một số nguồn tạp âm sau:

a)Tạp âm trắng: Tạp âm nhiệt gây ra do chuyển động của các electron trong đường dây.

Tạp âm này ảnh hưởng độc lập lên từng ký hiệu được truyền hay nói cách khác chúng được cộngvới tín hiệu bản tin

b)Xuyên âm: hiện tượng can nhiễu do tín hiệu trong một mạch điện truyền dẫn khác gây

ra trong mạch điện đang sử dụng Phạm vi triển khai ngắn của VDSL đặt ra khả năng một vàinhiễu mới

Nhiễu tần số vô tuyến: Máy thu VDSL phải đối phó với vấn đề nhiễu tần số vô tuyến(RFI) Vấn đề RFI bao gồm lối vào (ingress) và lối ra (egress) Nguyên nhân của RFI egress(nhiễu tần số vô tuyến lối vào) là trong băng tần của sóng vô tuyến từ những Anten gần với mộtđôi cáp xoắn đôi mang tín hiệu VDSL Nhân tố tác động tới lượng ingress bao gồm công suấtđầu ra của các Anten, khoảng cách giữa các Anten và cáp xoắn đôi, quan hệ giữa hướng và đặctính bảo vệ của bộ nhóm kết nối, và cân xứng của bản thân đôi dây xoắn Thường, RFI ingresskích thích mỗi dây trong đôi dây xoắn, vì vậy tạo ra một tín hiệu ingress theo chiều dọc đôi dây

Vì sự cân xứng của đôi dây là không lý tưởng (thường 30 dB đến 35 dB cho các băng tần cao),một số ingress rò ra trong các tín hiệu khác

c)Sóng vô tuyến băng rộng điều biên: Sóng vô tuyến băng rộng thường sử dụng cho

truyền sóng vô tuyến quảng bá qua khoảng cách dài Tín hiệu được truyền thường bao gồm diễnvăn và nhạc Nhiều trạm vô tuyến AM có thể cùng một lúc hoạt động trong thành phố và ảnhhưởng lên đường dây điện thoại AM băng rộng cho phép truyền với độ rộng tần số trong khoảng

Trang 9

0,1-2,0 MHz Tín hiệu vô tuyến AM có thể là cao hơn 20dB hoặc hơn nữa so với tín hiệu HAM,nhưng chúng ta cần nhớ rằng cáp cân bằng thường là tốt hơn ở tần số thấp (giảm từ 10 đến15dB) Đồng thời, khoảng cách từ cột anten AM cho tới đường dây thoại thường là 1 km chí ítcũng lớn hơn 10mét, và năng lượng trải rộng gấp 4 lần dải thông (giảm 6 dB) Do vậy, tín hiệu

vô tuyến AM có nhiễu PSD khoảng từ -80dBm/Hz đến -120 dBm/Hz Máy phát có thể sử dụngcông suất rất cao lên đến 50 KW và có thể phát tới công suất lớn nhất vào buổi tối

Trong đặc điểm VDSL AM băng rộng được làm mô hình với một máy phát AM với một

bộ điều chế chỉ số 80% Điều này có nghĩa rằng sóng mang không được khử nhiễu hoàn toàn.Tín hiệu thông tin được mô hình với giới hạn băng tần nhiễu Gauusian chừng 5 KHz Vì vậy, tínhiệu sóng vô tuyến được phát sử dụng một độ rộng băng chừng 10 KHz

Loại máy phát RF mạnh mẽ loại này có thể gây ra RFI rất lớn tại miền đóng, nhưng tại mộtkhoảng cách lớn thích hợp RFI sẽ đủ nhỏ để được điều khiển bởi các phương pháp thích hợp

d)Sự thâm nhập của nhiễu radio amateur:

Truyền dẫn vô tuyến amateur trong các băng được chỉ ra trong bảng

Bảng2.4: Các băng tần radio amateur

Các băng khai thác HAM (MHz)Tần số thấp nhất Tần số cao nhất

1,813,57,010,114,018,0682124,8928,0

2,04,07,110,1514,3518,16821,4524,9929,7

Các băng này chồng lên băng truyền dẫn của VDSL nhưng tránh các băng truyền dẫn củacác DSLs khác Do đó, giao thoa vô tuyến HAM là vấn đề lớn đối với VDSL

Nhà khai thác HAM có thể sử dụng công suất 1,5 KW, nhưng sử dụng công suất lớn nhưvậy rất hiếm khi sử dụng ở các vùng dân cư đông hay các vùng có nhiều đôi dây điện thoại Bộphát 400W ở khoảng cách 20 mét (30 ft) có thể gây ra điện áp cảm ứng chung theo chiều dọckhoảng 11 vôn trên đường dây điện thoại Với độ cân bằng là 33 dB, điện áp kim loại tương ứng

là 300 mV, là 0dBm công suất trên đường dây Z0 = 100 Các nhà khai thác HAM sử dụng băngtần số 2,5kHz liên tục với âm thanh (thoại) hoặc tín hiệu số (mã Morse, FSK), dẫn tới nhiễu PSDxấp xỉ -34 dBm/Hz Trên thực tế, các nhà khai thác HAM truyền ở các mức thấp hơn hoặc có thểcách xa hơn 10m khi truyền các mức cao hơn Tuy nhiên điều này dẫn đến nhiễu PSDs trongkhoảng từ -35 dBm/Hz đến -60 dBm/Hz Hơn nữa, các mức điện áp cao như vậy có thể làm bãohoà các thiết bị điện từ analog đầu vào

Trang 10

Điện áp cảm ứng kim loại thường là vài mV, nhưng cũng có thể cao tới 100 mV Các điện

áp như vậy dường như là nhỏ, nhưng sự suy giảm lớn ở tần số cao trên đôi dây xoắn có nghĩa là

ở thiết bị thu xung có thể là rất lớn so với mức tín hiệu DSL nhận được Các điện áp ở chế độnày phổ biến gây bởi xung có thể gấp 10 lần về biên độ Các xung thông thường kéo dài từ hàngchục đến hàng trăm lần micro giây nhưng cũng có thể kéo dài tới 3 ms

2.5 : Mô hình tham chiếu của VDSL

Phần lớn các DSL chủ yếu được dự định sử dụng từ một CO tới khách hàng và thứ yếudùng từ những bộ ghép phân phối sợi quang Trái ngược với VDSL VDSL sẽ chủ yếu đượcdùng cho những vòng lặp từ một đơn vị mạng quang (ONU ), cái mà có đặc điểm là đặt tại nơicách xa khách hàng không lớn hơn 1km Một số các vòng lặp VDSL nối trực tiếp tới CO

Sợi quang kết nối trực tiếp ONU tới CO VDSL truyền dẫn qua một cáp xoắn đôi thườngdùng cho vài ngàn feet từ ONU tới khách hàng Nhu cầu VDSL đựơc phát triển bởi nhóm tiêuchuẩn T1E1.4 mô tả các tốc độ và khoảng cách từ ONU tới phía khách hàng

Cáp từ mạng tới ONU có thể được kết nối trực tiếp tới ONU, hình tròn ( phương pháp nốivài ba thiết bị với nhau dọc theo buýt, quản lí các tín hiệu đối với từng thiết bị ), hay qua bộ táchquang thụ động

Hình 2.5: Cấu trúc mạng VDSL

Ngày đăng: 26/04/2013, 15:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Các công nghệ xDSL - TỔNG QUAN MẠNG 3G WCDMA UMTS
Bảng 1.1 Các công nghệ xDSL (Trang 4)
Hình 2.1 : Mô hình tổng thể mẫu - TỔNG QUAN MẠNG 3G WCDMA UMTS
Hình 2.1 Mô hình tổng thể mẫu (Trang 6)
Hình 2.5: Cấu trúc mạng VDSL - TỔNG QUAN MẠNG 3G WCDMA UMTS
Hình 2.5 Cấu trúc mạng VDSL (Trang 10)
Hình 2.6:Kiến trúc - TỔNG QUAN MẠNG 3G WCDMA UMTS
Hình 2.6 Kiến trúc (Trang 11)
Hình 2.9: Cấu - TỔNG QUAN MẠNG 3G WCDMA UMTS
Hình 2.9 Cấu (Trang 12)
Hình 3.1: Cấu tạo sợi cáp quang - TỔNG QUAN MẠNG 3G WCDMA UMTS
Hình 3.1 Cấu tạo sợi cáp quang (Trang 14)
Hình 2.2 : Cấu tạo bên trong - TỔNG QUAN MẠNG 3G WCDMA UMTS
Hình 2.2 Cấu tạo bên trong (Trang 15)
Hình 3.3: SM và MM - TỔNG QUAN MẠNG 3G WCDMA UMTS
Hình 3.3 SM và MM (Trang 16)
Hình 2.4: Mô Hình Chi Tiết - TỔNG QUAN MẠNG 3G WCDMA UMTS
Hình 2.4 Mô Hình Chi Tiết (Trang 17)
Hình 3.5: Các loại Connector của cáp quang: - TỔNG QUAN MẠNG 3G WCDMA UMTS
Hình 3.5 Các loại Connector của cáp quang: (Trang 18)
Hình 4.2 : Điểm - Đa điểm - TỔNG QUAN MẠNG 3G WCDMA UMTS
Hình 4.2 Điểm - Đa điểm (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w