Đặc điểm chính của các hệ thống thông tin di động thế hệ đầu tiên là sử dụngcông nghệ tái sử dụng tần số, thực hiện điều chế tương tự cho các tín hiệu thoại vàcung cấp một kênh thuê bao
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN MẠNG 3G UMTS VÀ BÀI TOÁN TỐI ƯU 3
1.1 Tổng quan mạng 3G - UMTS 3
1.1.1 L ch s phát tri n c a thông tin di đ ngịch sữ phát triển của thông tin di động ữ phát triển của thông tin di động ển của thông tin di động ủa thông tin di động ộng 3
1.1.2 Sự tiến hóa đi lên 3G 4
1.1.3 Cấp phát phổ tần trong 3G 4
1.1.5 Cấu trúc mạng 3G WCDMA 6
1.1.5.1 Thiết bị người sử dụng (UE) 7
1.1.5.1.1 Các đầu cuối (TE) 7
1.1.5.1.2 UMTS IC SIM (UICC) 8
1.1.5.1.3 UMTS SIM 8
1.1.5.2 Mạng truy nhập vô tuyến UMTS 8
1.1.5.2.1 Bộ điều khiển mạng vô tuyến (RNC) 9
1.1.5.2.2 Node B 9
1.1.5.3 Mạng lõi 10
1.1.5.3.1 Nút hỗ trợ GPRS phục vụ (SGSN) 10
1.1.5.3.2 Nút hỗ trợ cổng GPRS ( GGSN) 10
1.1.5.3.3 Cổng biên giới BG 10
1.1.5.3.4 Bộ ghi định vị tạm trú 11
1.1.5.3.5 Mobile switching center MSC 11
1.1.5.3.6 GMSC 11
1.1.5.3.7 Môi trường nhà 11
1.1.5.4 Các giao diện 12
1.2 Giới thiệu bài toán tối ưu và các KPI trong mạng 3G 13
1.2.1 Mục đích của tối ưu 13
1.2.2 Lý do của công việc tối ưu hóa 13
1.2.3 Lợi ích của công việc tới ưu hóa 14
1.3 Khái quát chung về các KPI mạng 3G - UMTS 14
1.3.1 Định nghĩa, đặc điểm và mục đích của việc sử dụng KPI 14
1.3.2 Phân loại các KPI 15
1.3.3 Các bộ đếm 16
1.3.4 Quy trình tối ưu mạng 17
1.3.5 Thủ tục tối ưu mạng 3G UMTS 18
1.3.5.1 Công tác chuẩn bị 18
1.3.5.2 Tập hợp dữ liệu 18
1.3.5.3 Định hướng và phân tích dữ liệu 19
1.3.5.4 Thi hành các thiết kế tối ưu 20
1.3.5.5 Công nhận thiết kế tối ưu 21
1.3.5.6 Biên soạn báo cáo tối ưu 21
CHƯƠNG 2: CÁC GIAO THỨC VÀ KỸ THUẬT CHÍNH TRONG 3G 22
2.1 Các giao thức trong 3G – UMTS 22
2.1.1 Các lớp giao thức 22
2.1.1.1 Lớp điều khiển tài nguyên vô tuyến (RRC) 22 SVTH: Phạm Ngọc Lợi Lớp: Đ08VTA1 Trang 1
Trang 22.1.1.2 Điều khiển liên kết vô tuyến (RLC) 23
2.1.1.3 Điều khiển truy nhập môi trường (MAC) 24
2.1.2 Các kênh WCDMA 24
2.1.2.1 Các kênh logic, LoCH: 25
2.1.2.2 Các kênh truyền tải, TrCH 25
2.1.2.3 Các kênh vật lý: 26
2.2 Các kỹ thuật chính sử dụng trong 3G - UMTS 29
2.2.1 Trải phổ 29
2.2.1.1 Các loại mã trong kỹ thuật trải phổ 30
2.2.2 Điều khiển công suất WCDMA 31
2.2.2.1 Điều khiển công suất vòng hở (OLPC) 32
2.2.2.2 Điều khiển công suất vòng lặp đóng (CLPC) 33
2.2.2.2.1 Điều khiển công suất vòng trong (Nhanh): 33
2.2.2.2.2 Điều khiển công suất vòng ngoài (Chậm): 34
2.2.3 Chuyển giao trong WCDMA 34
2.2.3.1 Chuyển giao mềm (SHO) 36
2.2.3.2 Chuyển giao cứng (HHO) 37
2.2.3.3 Chuyển giao giữa các hệ thống (IHO) 38
CHƯƠNG 3: TỐI ƯU MẠNG 3G UMTS 39
3.1 Nội dung của chương 39
3.2 Tối ưu tỷ lệ rớt cuộc gọi (CDR) 39
3.2.2 Giới thiệu KPI tỷ lệ rớt cuộc gọi (CDR) 39
3.2.4 Phân tích những nguyên nhân gây nên CDR cao và biện pháp khắc phục 42
3.2.4.1 Rớt cuộc gọi do có vần đề về lỗi thiết bị 42
3.2.4.2 Rớt cuộc gọi do vấn đề chuyển giao 44
3.2.4.3 Rớt cuộc gọi liên quan đến vấn đề vùng phủ 47
3.2.4.4 Rớt cuộc gọi do nghẽn 48
3.2.4.5 Rớt cuộc gọi do xung đột mã xáo trộn (SC) 48
3.2.4.6 Rớt cuộc gọi do vấn đề ô nhiễm hoa tiêu (Pilot pollution) 49
3.2.4.7 Rớt cuộc gọi do vấn đề về nhiễu 50
3.2.4.8 Rớt cuộc gọi do bán kính phục vụ của cell quá lớn 51
3.2.4.9 Rớt cuộc gọi do các tham số của hệ thống 2G 52
3.3 Tối ưu tỷ lệ thành công thiết lập cuộc gọi (CSSR) 53
3.3.1 Giới thiệu KPI tỷ lệ thành công thiết lập cuộc gọi (CSSR) 53
3.3.3 Tối ưu CSSR 56
3.3.3.1 Về vấn đề lỗi phần cứng 56
3.3.3.2 Về vấn đề nhiễu đường lên 59
3.3.3.3 Các vấn đề thường gặp 59
Trang 3CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN MẠNG 3G UMTS VÀ BÀI TOÁN TỐI ƯU 1.1 Tổng quan mạng 3G - UMTS
1.1.1 L ch s phát tri n c a thông tin di đ ng L ch s phát tri n c a thông tin di đ ng ịch sữ phát triển của thông tin di động ịch sữ phát triển của thông tin di động ữ phát triển của thông tin di động ữ phát triển của thông tin di động ển của thông tin di động ển của thông tin di động ủa thông tin di động ủa thông tin di động ộng ộng
Thế hệ đầu tiên là mạng thông tin di động tế bào tương tự xuất hiện từ giữa năm
1970 cho đến giữa năm 1980 Đột phá quan trong nhất trong thời gian này là kháiniệm mạng tế bào được đề xuất bởi phòng nghiên cứu Bell từ những năm 1970 Hệthống mạng tế bào được thực hiện bằng cách tái sử dụng tần số do đó làm tăng dunglượng hệ thống Thídụ về hệ thống thông tin di động thế hệ đầu có thể kể đến hệ thốngđiện thoại di động tiên tiến (AMPS) và phiên bản phát triển về sau TACS của Mỹ,NMT của Bắc Âu (Hình 1.1)
Tại Mỹ, mạng điện thoại di động AMPS được phân bố trong một băng thông 40MHz trong dải tần từ 800 đến 900 MHz Hệ thống này được sử dụng tại Bắc và Nam
Mỹ TACS hoạt động tại tần số 900 MHz với băng tần dành cho mỗi đường là 25MHz và băng thông mỗi kênh là 25 kHz được sử dụng phần lớn ở Anh, Nhật Bản vàmột số quốc gia Châu Á
Đặc điểm chính của các hệ thống thông tin di động thế hệ đầu tiên là sử dụngcông nghệ tái sử dụng tần số, thực hiện điều chế tương tự cho các tín hiệu thoại vàcung cấp một kênh thuê bao tương tự cho một người dùng kể cả khi người đó khôngđàm thoại Những nhược điểm của thế hệ đầu bao gồm: sử dụng không hiệu quả phổtần số, giới hạn về dịch vụ, cung cấp dịch vụ dữ liệu tốc độ thấp, tính bảo mật thấp vàrất dễ bị tấn công, chi phí đầu tư thiết bị cao
Như vậy, để khắc phục những điểm yếu về công nghệ của hệ thống tương tự,công nghệ thông tin di động số đã xuất hiện vào giữa những năm 1980 Các hệ thốngSVTH: Phạm Ngọc Lợi Lớp: Đ08VTA1 Trang 3
Hình 1.1 Các dịch vụ và công nghệ khác nhau trong 3G
Trang 4thông tin di động thế hệ thứ hai có thể kể đến là GSM và IS-95 Tại Châu Âu, hệ thốngtoàn cầu cho thông tin di động (GSM) được triển khai, sử dụng công nghệ đa truy nhậpphân chia theo thời gian (TDMA) GSM hỗ trợ tốc độ dữ liệu 64 kbps và có thể kết nốivới ISDN GSM sử dụng dải tần 900 MHz trong khi hệ thống DCS1800 sử dụng dảitần 1800 MHz Hệ thống GSM sử dụng phương thức song công phân chia theo tần số(FDD) và TDMA Mỗi kênh có độ rộng 200 kHz, mỗi một sóng mang gồm 8 khe thờigian nên trong hệ thống GSM có tất cả 125 sóng mang hay 1000 khe thời gian Hệthống điện thoại di dộng tiên tiến số (DAMPS), còn được gọi là IS-54, sử dụng băngtần 800 MHz là tiêu chuẩn tế bào số đầu tiên tại Bắc Mỹ, sử dụng công nghệ TDMA.Tiêu chuẩn tế bào số còn lại ở Bắc Mỹ là IS-95, sử dụng tại băng tần 800 MHz hoặc
1900 MHz, sử dụng công nghệ CDMA và trở thành sự lựa chọn hàng đầu giữa cáccông nghệ của các mạng hệ thống di động cá nhân (PCS) tại Mỹ
Do các hệ thống thông tin di động thứ hai tập trung vào truyền dẫn các dịch vụthoại và dịch vụ dữ liệu tốc độ thấp, nên hệ thống thông tin di động thế hệ 2,5 đã xuấthiện vào năm 1996 nhằm cung cấp các dịch vụ truyền dẫn tôc độ trung bình cần thiết
Có thể kể đến GPRS và IS-95B
Hệ thống CDMA có dung lượng rất lớn, nếu so sánh với hệ thống tương tự có thểgấp 10 lần, thậm chí 20 lần Nhưng công nghệ CDMA băng hẹp đi vào hoạt động tạithời điểm muộn hơn so với GSM Ứng dụng của CDMA lúc đó thua xa GSM Các ứngdựng CDMA được thực hiện thương mại quy mô lớn tại Bắc Mỹ, Hàn Quốc và TrungQuốc Các dịch vụ chính vẫn tập trung vào thoại và dịch vụ dữ liệu thấp
Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ 3 có thể cung cấp nhiều loại dịch vụ đaphương tiện chất lượng cao, chuyển vùng toàn cầu và xem như vùng phủ sóng không
có ranh giới, tương thích hầu hết với các mạng điện thoại cố định, thực hiện liên lạc tạibất kỳ thời điểm và thời gian nào với thiết bị đầu cuối di động
1.1.2 Sự tiến hóa đi lên 3G
Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ 3 được xây dựng với mục đích cung cấpmột mạng di động toàn cầu với dịch vụ phong phú bao gồm thoại, nhắn tin, Internet và
dữ liệu băng rộng Tại Châu Âu, hệ thống thông tin di động thế hệ thứ 3 được tiêuchuẩn hóa bởi Uỷ ban tiêu chuẩn viễn thông Châu Âu (ETSI) phù hợp với tiêu chuẩnIMT - 2000 của ITU Hệ thống có tên là UMTS (Hệ thống di động viễn thông toàncầu)
UMTS được xem là hệ thống kế thừa hệ thống 2G GSM nhằm đáp ứng các yêucầu phát triển của các dịch vụ di động và ứng dụng Internet với tốc độ truyền dẫn lêntới 2 Mbps và cung cấp một tiêu chuẩn chuyển vùng toàn cầu
UMTS được phát triển bởi dự án đối tác thế hệ thứ ba (3GPP) là dự án phát triểnchung của nhiều cơ quan tiêu chuẩn hóa (SDO) như: ETSI (Châu Âu), ARIB/TCC(Nhật Bản), ANSI (Mỹ), TTA (Hàn Quốc) và CWTS (Trung Quốc)
1.1.3 Cấp phát phổ tần trong 3G
Trang 5Hội nghị vô tuyến thế giới năm 1992 đã đưa ra các phổ tần số dùng cho hệ thốngUMTS (Hình 1.2).
Hình 1.2 Cấp phát phổ tần trong 3GTại Việt Nam, công nghệ 3G UMTS sử dụng băng tần số theo chuẩn IMT – 2000trong băng tần số 1900 – 2200 MHz Băng tần đường lên 1920 – 1980 MHz và băngtần đường xuống 2110 – 2170 MHz Mỗi một tần số sóng mang có băng thông 5 MHz
và khoảng cách song công 190 MHz Số kênh tần số vô tuyến tuyệt đối (URAFCN) =Tần số trung tâm × 5 và tần số trung tâm = URAFCN × 200 kHz (200 kHz là mànhkênh) URAFCN đường lên từ 9612 – 9888 và đường xuống 10562 – 10838 (Hình
1.3).
Hình 1.3 Băng tần của WCDMA
SVTH: Phạm Ngọc Lợi Lớp: Đ08VTA1 Trang 5
Trang 61.1.4 Các loại dịch vụ trong 3G
Hình 1.4 Các loại dịch vụ trong 3G
Nói về dịch vụ của UMTS, Hình 1.4 đã cho chúng ta thấy tất cả Với sự ra đờicủa WCDMA, hệ thống UMTS cho phép triển khai tất cả các loại dịch vụ trên môitrường vô tuyến
UMTS chia các dịch vụ được hỗ trợ thành 4 lớp như sau:
- Lớp cao nhất là lớp đàm thoại (Conversational class): đặc điểm của lớp này yêucầu dịch vụ phải đảm bảo được độ sai lệch về thời gian của thông tin giữa bêngửi và bên nhận (variation), đồng thời yêu cầu về độ trễ rất khắt khe Các dịch
vụ của nhóm này như thoại (voice), hôi nghị hình ảnh, video game
- Lớp thứ hai là lớp luồng (Streaming class): với lớp này không yêu cầu khắt khe
về độ trễ nhưng bắt buộc phải đảm bảo được độ sai lệch về thời gian của thôngtin là như nhau (variation) Các dịch vụ của lớp này như streaming multimedia,video on demand
- Lớp thứ ba là lớp tương tác (Interactive class): các dịch vụ lớp này yêu cầu phảiđảm bảo được tính tương tác của ứng dụng và toàn vẹn dữ liệu Có thể kể đếncác dịch vụ như duyệt web, trò chơi online
- Lớp cuối cùng là lớp nền (background): đặc điểm của lớp này yêu cầu tính toànvẹn dữ liệu nhưng không yêu cầu về mặt thời gian Các ứng dụng như tải file,đọc emails
1.1.5 Cấu trúc mạng 3G WCDMA
Một mạng UMTS bao gồm ba phần: thiết bị di động ( UE: User Equipment),mạng truy nhập vô tuyến mặt đất UMTS ( UTRAN: UMTS Terrestrial RadioNetwork), mạng lõi (CN: Core network)
Trang 7 UE bao gồm ba thiết bị: thiết bị đầu cuối (TE), thiết bị di động (ME) vàmodule nhận dạng thuê bao UMTS ( USIM: UMTS Subscriber IdentityModule)
UTRAN gồm các hệ thống mạng vô tuyến ( RNS: Radio Network System)
và mỗi RNS bao gồm các RNC ( Radio Network Controller: bộ điều khiểnmạng vô tuyến) và các node B nối với nó
Mạng lõi CN bao gồm miền chuyển mạch kênh, chuyển mạch gói và HE( Home Environment: môi trường nhà) HE bao gồm các cơ sở dữ liệu: AuC( Authentication Center: Trung tâm nhận thực), HLR ( Home LocationRegister: Bộ ghi định vị thường trú) và EIR ( Equipment Identity Register:
Bộ ghi nhận dạng thiết bị)
Hình 1.5: Kiến trúc mạng 3G
1.1.5.1 Thiết bị người sử dụng (UE)
UE (User Equipment: thiết bị người sử dụng) là đầu cuối mạng UMTS của người
sử dụng Có thể nói đây là phần hệ thống có nhiều thiết bị nhất và sự phát triển của nó
sẽ ảnh hưởng lớn lên các ứng dụng và các dịch vụ khả dụng Giá thành giảm nhanhchóng sẽ tạo điều kiện cho người sử dụng mua thiết bị của UMTS Điều này đạt đượcnhờ tiêu chuẩn hóa giao diện vô tuyến và cài đặt mọi trí tuệ tại các card thông minh
1.1.5.1.1 Các đầu cuối (TE)
Vì máy đầu cuối bây giờ không chỉ đơn thuần dành cho điện thoại mà còn cungcấp các dịch vụ số liệu mới, nên tên của nó được chuyển thành đầu cuối Các nhà sảnxuất chính đã đưa ra rất nhiều đầu cuối dựa trên các khái niệm mới, nhưng trong thực
tế chỉ một số ít là được đưa vào sản xuất Mặc dù các đầu cuối dự kiến khác nhau vềkích thước và thiết kế, tất cả chúng đều có màn hình lớn và ít phím hơn so với 2G Lý
do chính là để tăng cường sử dụng đầu cuối cho nhiều dịch vụ số liệu hơn và vì thếđầu cuối trở thành tổ hợp của máy thoại di động, modem và máy tính bàn tay
Đầu cuối hỗ trợ hai giao diện Giao diện Uu định nghĩa liên kết vô tuyến (giaodiện WCDMA) Nó đảm nhiệm toàn bộ kết nối vật lý với mạng UMTS Giao diện thứhai là giao diện Cu giữa UMTS IC card (UICC) và đầu cuối Giao diện này tuân theotiêu chuẩn cho các card thông minh
SVTH: Phạm Ngọc Lợi Lớp: Đ08VTA1 Trang 7
Trang 8Mặc dù các nhà sản xuất đầu cuối có rất nhiều ý tưởng về thiết bị, họ phải tuântheo một tập tối thiểu các định nghĩa tiêu chuẩn để các người sử dụng bằng các đầucuối khác nhau có thể truy nhập đến một số các chức năng cơ sở theo cùng một cách.Các tiêu chuẩn này gồm:
Bàn phím (các phím vật lý hay các phím ảo trên màn hình)
Đăng ký mật khẩu mới
Thay đổi mã PIN
Giải chặn PIN/PIN2 (PUK)
Trình bầy IMEI
Điều khiển cuộc gọi
Các phần còn lại của giao diện sẽ dành riêng cho nhà thiết kế và người sử dụng
sẽ chọn cho mình đầu cuối dựa trên hai tiêu chuẩn (nếu xu thế 2G còn kéo dài) là thiết
kế và giao diện Giao diện là kết hợp của kích cỡ và thông tin do màn hình cung cấp(màn hình nút chạm), các phím và menu
1.1.5.1.2 UMTS IC SIM (UICC)
UMTS IC card là một card thông minh Điều mà ta quan tâm đến nó là dunglượng nhớ và tốc độ bộ xử lý do nó cung cấp Ứng dụng USIM chạy trên UICC
1.1.5.1.3 UMTS SIM
Trong hệ thống GSM, SIM card lưu giữ thông tin cá nhân (đăng ký thuê bao) càicứng trên card Điều này đã thay đổi trong UMTS, Modul nhận dạng thuê bao UMTSđược cài như một ứng dụng trên UICC Điều này cho phép lưu nhiều ứng dụng hơn vànhiều chữ ký (khóa) điện tử hơn cùng với USIM cho các mục đích khác (các mã truynhập giao dịch ngân hàng an ninh) Ngoài ra có thể có nhiều USIM trên cùng mộtUICC để hỗ trợ truy nhập đến nhiều mạng
USIM chứa các hàm và số liệu cần để nhận dạng và nhận thực thuê bao trongmạng UMTS Nó có thể lưu cả bản sao hồ sơ của thuê bao
Người sử dụng phải tự mình nhận thực đối với USIM bằng cách nhập mã PIN.Điểu này đảm bảo rằng chỉ người sử dụng đích thực mới được truy nhập mạng UMTS.Mạng sẽ chỉ cung cấp các dịch vụ cho người nào sử dụng đầu cuối dựa trên nhận dạngUSIM được đăng ký
1.1.5.2 Mạng truy nhập vô tuyến UMTS
UTRAN (UMTS Terrestrial Radio Access Network: Mạng truy nhập vô tuyếnmặt đất UMTS) là liên kết giữa người sử dụng và CN Nó gồm các phần tử đảm bảocác cuộc truyền thông UMTS trên vô tuyến và điều khiển chúng
UTRAN được định nghĩa giữa hai giao diện Giao diện Iu giữa UTRAN và CN,gồm hai phần: IuPS cho miền chuyển mạch gói và IuCS cho miền chuyển mạch kênh;giao diện Uu giữa UTRAN và thiết bị người sử dụng Giữa hai giao diện này là hainút, RNC và nút B
1.1.5.2.1 Bộ điều khiển mạng vô tuyến (RNC)
Trang 9RNC (Radio Network Controller) chịu trách nhiệm cho một hay nhiều trạm gốc
và điều khiển các tài nguyên của chúng Đây cũng chính là điểm truy nhập dịch vụ màUTRAN cung cấp cho CN Nó được nối đến CN bằng hai kết nối, một cho miềnchuyển mạch gói (đến GPRS) và một đến miền chuyển mạch kênh (MSC)
Một nhiệm vụ quan trọng nữa của RNC là bảo vệ sự bí mật và toàn vẹn Sau thủtục nhận thực và thỏa thuận khóa, các khoá bảo mật và toàn vẹn được đặt vào RNC.Sau đó các khóa này được sử dụng bởi các hàm an ninh f8 và f9
RNC có nhiều chức năng logic tùy thuộc vào việc nó phục vụ nút nào Người sửdụng được kết nối vào một RNC phục vụ (SRNC: Serving RNC) Khi người sử dụngchuyển vùng đến một RNC khác nhưng vẫn kết nối với RNC cũ, một RNC trôi(DRNC: Drift RNC) sẽ cung cấp tài nguyên vô tuyến cho người sử dụng, nhưng RNCphục vụ vẫn quản lý kết nối của người sử dụng đến CN Vai trò logic của SRNC vàDRNC được mô tả trên hình 1.9 Khi UE trong chuyển giao mềm giữa các RNC, tồntại nhiều kết nối qua Iub và có ít nhất một kết nối qua Iur Chỉ một trong số các RNCnày (SRNC) là đảm bảo giao diện Iu kết nối với mạng lõi còn các RNC khác (DRNC)chỉ làm nhiệm vụ định tuyến thông tin giữa các Iub và Iur
Chức năng cuối cùng của RNC là RNC điều khiển (CRNC: Control RNC) Mỗinút B có một RNC điều khiển chịu trách nhiệm cho các tài nguyên vô tuyến của nó
Hình 1.6 Vai trò logic của SRNC và DRNC
1.1.5.2.2 Node B
Trong UMTS trạm gốc được gọi là nút B và nhiệm vụ của nó là thực hiện kết nối
vô tuyến vật lý giữa đầu cuối với nó Nó nhận tín hiệu trên giao diện Iub từ RNC vàchuyển nó vào tín hiệu vô tuyến trên giao diện Uu Nó cũng thực hiện một số thao tácquản lý tài nguyên vô tuyến cơ sở như "điều khiển công suất vòng trong" Tính năngnày để phòng ngừa vấn đề gần xa; nghĩa là nếu tất cả các đầu cuối đều phát cùng mộtcông suất, thì các đầu cuối gần nút B nhất sẽ che lấp tín hiệu từ các đầu cuối ở xa Nút
B kiểm tra công suất thu từ các đầu cuối khác nhau và thông báo cho chúng giảm côngsuất hoặc tăng công suất sao cho nút B luôn thu được công suất như nhau từ tất cả cácđầu cuối
1.1.5.3 Mạng lõi
Mạng lõi (CN) được chia thành ba phần, miền PS, miền CS và HE Miền PS đảmbảo các dịch vụ số liệu cho người sử dụng bằng các kết nối đến Internet và các mạngSVTH: Phạm Ngọc Lợi Lớp: Đ08VTA1 Trang 9
Trang 10số liệu khác và miền CS đảm bảo các dịch vụ điện thoại đến các mạng khác bằng cáckết nối TDM Các nút B trong CN được kết nối với nhau bằng đường trục của nhà khaithác, thường sử dụng các công nghệ mạng tốc độ cao như ATM và IP Mạng đườngtrục trong miền CS sử dụng TDM còn trong miền PS sử dụng IP.
1.1.5.3.1 Nút hỗ trợ GPRS phục vụ (SGSN)
SGSN (SGSN: Serving GPRS Support Node: nút hỗ trợ GPRS phục vụ) là nútchính của miền chuyển mạch gói Nó nối đến UTRAN thông qua giao diện IuPS vàđến GGSN thông quan giao diện Gn SGSN chịu trách nhiệm cho tất cả kết nối PS củatất cả các thuê bao Nó lưu hai kiểu dữ liệu thuê bao: thông tin đăng ký thuê bao vàthông tin vị trí thuê bao
Số liệu thuê bao lưu trong SGSN gồm:
IMSI (International Mobile Subsscriber Identity: số nhận dạng thuê bao
di động quốc tế)
Các nhận dạng tạm thời gói (P-TMSI: Packet- Temporary MobileSubscriber Identity: số nhận dạng thuê bao di động tạm thời gói)
Các địa chỉ PDP (Packet Data Protocol: Giao thức số liệu gói)
Số liệu vị trí lưu trên SGSN:
Vùng định tuyến thuê bao (RA: Routing Area)
Số liệu thuê bao lưu trong GGSN:
Các địa chỉ PDP
Số liệu vị trí lưu trong GGSN:
Địa chỉ SGSN hiện thuê bao đang nối đến
GGSN nối đến Internet thông qua giao diện Gi và đến BG thông qua Gp
1.1.5.3.3 Cổng biên giới BG
BG (Border Gatway: Cổng biên giới) là một cổng giữa miền PS của PLMN vớicác mạng khác Chức năng của nút này giống như tường lửa của Internet: để đảm bảomạng an ninh chống lại các tấn công bên ngoài
1.1.5.3.4 Bộ ghi định vị tạm trú
VLR (Visitor Location Register: bộ ghi định vị tạm trú) là bản sao của HLR chomạng phục vụ (SN: Serving Network) Dữ liệu thuê bao cần thiết để cung cấp các dịch
Trang 11vụ thuê bao được copy từ HLR và lưu ở đây Cả MSC và SGSN đều có VLR nối vớichúng.
Các số liệu được lưu trong VLR:
TMSI (nếu có)
LA hiện thời của thuê bao
MSC/SGSN hiện thời mà thuê bao nối đến
Ngoài ra VLR có thể lưu giữ thông tin về các dịch vụ mà thuê bao được cung cấp
Cả SGSN và MSC đều được thực hiện trên cùng một nút vật lý với VLR vì thế đượcgọi là VLR/SGSN và VLR/MSC
1.1.5.3.5 Mobile switching center MSC
MSC thực hiện các kết nối CS giữa đầu cuối và mạng Nó thực hiện các chứcnăng báo hiệu và chuyển mạch cho các thuê bao trong vùng quản lý của mình Chứcnăng của MSC trong UMTS giống chức năng MSC trong GSM, nhưng nó có nhiềukhả năng hơn Các kết nối CS được thực hiện trên giao diện CS giữa UTRAN vàMSC Các MSC được nối đến các mạng ngoài qua GMSC
1.1.5.3.6 GMSC
GMSC có thể là một trong số các MSC GMSC chịu trách nhiệm thực hiện cácchức năng định tuyến đến vùng có MS Khi mạng ngoài tìm cách kết nối đến PLMNcủa một nhà khai thác, GMSC nhận yêu cầu thiết lập kết nối và hỏi HLR về MSC hiệnthời quản lý MS
1.1.5.3.7 Môi trường nhà
Môi trường nhà (HE: Home Environment) lưu các hồ sơ thuê bao của hãng khaithác Nó cũng cung cấp cho các mạng phục vụ (SN: Serving Network) các thông tin vềthuê bao và về cước cần thiết để nhận thực người sử dụng và tính cước cho các dịch vụcung cấp Tất cả các dịch vụ được cung cấp và các dịch vụ bị cấm đều được liệt kê ởđây
Bộ ghi định vị thường trú (HLR)
HLR là một cơ sở dữ liệu có nhiệm vụ quản lý các thuê bao di động Một mạng
di động có thể chứa nhiều HLR tùy thuộc vào số lượng thuê bao, dung lượng của từngHLR và tổ chức bên trong mạng
Cơ sở dữ liệu này chứa IMSI (International Mobile Subsscriber Identity: số nhậndạng thuê bao di động quốc tế), ít nhất một MSISDN (Mobile Station ISDN: số thuêbao có trong danh bạ điện thoại) và ít nhất một địa chỉ PDP (Packet Data Protocol:Giao thức số liệu gói) Cả IMSI và MSISDN có thể sử dụng làm khoá để truy nhập đếncác thông tin được lưu khác Để định tuyến và tính cước các cuộc gọi, HLR còn lưugiữ thông tin về SGSN và VLR nào hiện đang chịu trách nhiệm thuê bao Các dịch vụkhác như chuyển hướng cuộc gọi, tốc độ số liệu và thư thoại cũng có trong danh sáchcùng với các hạn chế dịch vụ như các hạn chế chuyển mạng
SVTH: Phạm Ngọc Lợi Lớp: Đ08VTA1 Trang 11
Trang 12HLR và AuC là hai nút mạng logic, nhưng thường được thực hiện trong cùngmột nút vật lý HLR lưu giữ mọi thông tin về người sử dụng và đăng ký thuê bao.Như: thông tin tính cước, các dịch vụ nào được cung cấp và các dịch vụ nào bị từ chối
và thông tin chuyển hướng cuộc gọi Nhưng thông tin quan trọng nhất là hiện VLR vàSGSN nào đang phụ trách người sử dụng
Trung tâm nhận thực (AuC)
AUC (Authentication Center) lưu giữ toàn bộ số liệu cần thiết để nhận thực, mật
mã hóa và bảo vệ sự toàn vẹn thông tin cho người sử dụng Nó liên kết với HLR vàđược thực hiện cùng với HLR trong cùng một nút vật lý Tuy nhiên cần đảm bảo rằngAuC chỉ cung cấp thông tin về các vectơ nhận thực (AV: Authetication Vector) choHLR
AuC lưu giữ khóa bí mật chia sẻ K cho từng thuê bao cùng với tất cả các hàm tạokhóa từ f0 đến f5 Nó tạo ra các AV, cả trong thời gian thực khi SGSN/VLR yêu cầuhay khi tải xử lý thấp, lẫn các AV dự trữ
Bộ ghi nhận dạng thiết bị (EIR)
EIR (Equipment Identity Register) chịu trách nhiệm lưu các số nhận dạng thiết bị
di động quốc tế (IMEI: International Mobile Equipment Identity) Đây là số nhận dạngduy nhất cho thiết bị đầu cuối Cơ sở dữ liệu này được chia thành ba danh mục: danhmục trắng, xám và đen Danh mục trắng chứa các số IMEI được phép truy nhập mạng.Danh mục xám chứa IMEI của các đầu cuối đang bị theo dõi còn danh mục đen chứacác số IMEI của các đầu cuối bị cấm truy nhập mạng Khi một đầu cuối được thôngbáo là bị mất cắp, IMEI của nó sẽ bị đặt vào danh mục đen vì thế nó bị cấm truy nhậpmạng Danh mục này cũng có thể được sử dụng để cấm các seri máy đặc biệt khôngđược truy nhập mạng khi chúng không hoạt động theo tiêu chuẩn
1.1.5.4 Các giao diện
Vai trò các các nút khác nhau của mạng chỉ được định nghĩa thông qua các giaodiện hác nhau Các giao diện này được định nghĩa chặt chẽ để các nhà sản xuất có thểkết nối các phần cứng khác nhau của họ
Giao diện Cu: Giao diện Cu là giao diện chuẩn cho các card thông minh Trong
UE đây là nơi kết nối giữa USIM và UE
Giao diện Uu: Giao diện Uu là giao diện vô tuyến của WCDMA trong UMTS.
Đây là giao diện mà qua đó UE truy nhập vào phần cố định của mạng Giaodiện này nằm giữa nút B và đầu cuối
Giao diện Iu: Giao diện Iu kết nối UTRAN và CN Nó gồm hai phần, IuPS
cho miền chuyển mạch gói, IuCS cho miền chuyển mạch kênh CN có thể kếtnối đến nhiều UTRAN cho cả giao diện IuCS và IuPS Nhưng một UTRAN chỉ
có thể kết nối đến một điểm truy nhập CN
Trang 13 Giao diện Iur: Đây là giao diện RNC-RNC Ban đầu được thiết kế để đảm bảo
chuyển giao mềm giữa các RNC, nhưng trong quá trình phát triển nhiều tínhnăng mới được bổ sung Giao diện này đảm bảo bốn tính năng nổi bật sau:
- Di động giữa các RNC
- Lưu thông kênh riêng
- Lưu thông kênh chung
- Quản lý tài nguyên toàn cục
Giao diện Iub: Giao diện Iub nối nút B và RNC Khác với GSM đây là giao
diện mở
1.2 Giới thiệu bài toán tối ưu và các KPI trong mạng 3G
1.2.1 Mục đích của tối ưu
Mục đích chủ yếu của việc tối ưu hóa mạng là để duy trì và cải thiện toàn bộ chấtlượng và dung lượng hiện thời của mạng di động Để nhận biết được:
Làm cho mạng hiện tại có hiệu suất cao hơn song song với việc đầu tư hiệu quả
cơ sở hạ tầng, để thu hồi vốn nhanh và sinh lãi
Nhận diện chính xác các suy giảm hiệu suất mạng Các suy giảm này được nhậndiện thông qua việc giám sát liên tục các KPI mạng đã được định nghĩa hay quacác phản ánh của khách hàng
Khi bắt đầu thiết kế mạng, chất lượng dịch vụ (QoS) phải được đề nghị đếnkhách hàng Tối ưu để chắc chắn hiệu suất mạng được duy trì với chất lượngdịch vụ không thay đổi
1.2.2 Lý do của công việc tối ưu hóa
Sau khi hoàn thành triển khai mạng, phát hiện lỗi khi giám sát KPI do việchoạch định ban đầu không tốt bởi tín hiệu đường truyền vô tuyến thật sự khôngnhư công cụ thiết kế dự đoán, do cơ sở dữ liệu đầu vào để thiết kế không chínhxác và phân bố tải lưu lượng thật sự thì khác so với các dự đoán dựa trên cácthống kê khi thiết kế
Do việc bổ sung các tính năng mới, dịch vụ mới (ví dụ như nâng cấp lênHSDPA, HSUPA, các dịch vụ giải trí ) trong nỗ lực để giới thiệu các dịch vụmới với ảnh hưởng thấp nhất đến chất lượng dịch vụ hiện tại và với chi phí đầu
Cải thiện hiệu suất mạng để đạt được các yêu cầu kinh doanh
Do lưu lượng ngày càng tăng, cấu trúc mạng thay đổi nhanh chóng và ngàycàng phức tạp
1.2.3 Lợi ích của công việc tới ưu hóa
Duy trì, cải thiện chất lượng dịch vụ hiện tại
SVTH: Phạm Ngọc Lợi Lớp: Đ08VTA1 Trang 13
Trang 14 Giảm tỷ lệ rời bỏ mạng của khách hàng.
Thu hút khách hàng mới qua việc cung cấp các dịch vụ hay chất lượng dịch vụtốt hơn bằng việc nâng cao đặc tính mạng
Đạt được tối đa lợi nhuận do các dịch vụ tạo ra bởi việc sử dụng tối đa hiệu suấtcủa các phần tử chức năng mạng
Như vậy, ta đã nhìn thấy tầm quan trọng của công việc tối ưu mạng, tiếp theo sẽ đi tìmhiểu về KPI và nó được sử dụng như thế nào để đánh giá chất lượng mạng
1.3 Khái quát chung về các KPI mạng 3G - UMTS
1.3.1 Định nghĩa, đặc điểm và mục đích của việc sử dụng KPI
Định nghĩa và các đặc điểm của KPI
KPI là các chỉ thị có thể định lượng được trong một điều kiện, thủ tục và thiết bị
đo lường cho trước, hơn nữa còn là các chỉ thị then chốt để hướng dẫn cho việc xácđịnh các mục tiêu tối ưu mạng sau này Các KPI được các nhà vận hành sử dụng đểtheo dõi trạng thái và chất lượng dịch vụ của mạng một cách toàn diện, có đáp ứng tốtcác yêu cầu đã thoả thuận với khách hàng hay không
KPI phải có định nghĩa, biểu thức rõ ràng và trọn vẹn trong đó phải bao gồm cảthủ tục và điểm đo lường Không thể so sánh các KPI chỉ dựa trên tên hay biểu thứccủa chúng Khi các KPI được so sánh rất cần thiết phải biết định nghĩa chính xác, đặcbiệt là chỉ tiêu lọc được sử dụng để lựa chọn đầu vào, các mức thoả thuận và các liên
Các KPI cần được phân tích một cách chi tiết cho mỗi dịch vụ (thoại, thoại video,video hoặc gói), cho mỗi phần tử mạng (cell, Node B, RNC, SGSN, MSC), cho mỗiloại thuê bao (dựa trên IMSI) để điều hành qua các kết quả dữ liệu thu nhận được vàhạn chế phạm vi của các vấn đề giúp dễ dàng tách biệt, và tìm ra các nguyên nhân cơbản gây ra các sự cố của mạng
Mục đích của việc sử dụng KPI
Mục đích chủ yếu của việc sử dụng KPI là để đo lường chất lượng của dịch vụtheo một cách phù hợp và duy nhất Qua việc kiểm soát sự thay đổi của các KPI ta cóthể phát hiện các vấn đề của mạng nhanh nhất có thể
Việc kiểm tra các KPI cho một mạng là một chức năng của công việc quản lý chấtlượng mạng hàng ngày Việc kiểm tra này sẽ cho nhà vận hành các thông tin liên quanđến việc mạng đang thực hiện chức năng của nó như thế nào:
Mạng có đáp ứng đầy đủ các yêu cầu chất lượng không?
Trang 15 Chất lượng mạng có thay đổi không? Tăng lên hay giảm đi?
Khu vực gặp sự cố ở đâu?
Đã gặp phải những loại vấn đề gì?
Cách thức đo đạc KPI:
Các đo lường KPI có thể được tập hợp bằng cách cả chủ động lẫn bị động
Kiểm tra chủ động bao gồm việc sử dụng một cách chủ động một dịch vụxác định (và chỉ một dịch vụ đó) tại một thời điểm cho trước và ướclượng chất lượng của nó Để đạt được các kết quả rõ ràng, rất quan trọngphải giới hạn các kiểm tra đó với một khung thời gian bị hạn chế và giữmôi trường mạng một cách ổn định nhất có thể trong khi thực hiện Xử lý
sự cố và tối ưu nên được phân biệt với đo lường KPI Ưu điểm của kiểmtra chủ động là nó sinh ra thông tin có tính đặc trưng cao
Kiểm tra bị động nghĩa là thống kê tất cả lưu lượng thuê bao và việc sửdụng dịch vụ được kiểm soát một cách liên tục trong các nút mạng, có thểđược thực hiện với sự hỗ trợ của các công cụ phần mềm dành riêng chocác đo lường bị động Với cách tiếp cận này thật dễ dàng để thu thập một
số lượng dữ liệu lớn, tuy nhiên sẽ không biết được nhiều về từng trườnghợp riêng sử dụng dịch vụ (không có thông tin trong tải cell, loại RABđược sử dụng )
1.3.2 Phân loại các KPI
Phương pháp phân loại theo nhóm chất lượng dịch vụ
Theo ITU-T E800, các KPI chất lượng dịch vụ được chia thành 4 nhóm đó là:
Nhóm các KPI lưu lượng
Nhóm các KPI khả năng truy cập dịch vụ
Nhóm các KPI về khả năng duy trì dịch vụ
Nhóm các KPI tính di động
- Nhóm KPI lưu lượng: chỉ ra lưu lượng của mạng, sự thay đổi của lưu lượng
theo thời gian, và sự phân bố theo khu vực Các KPI lưu lượng được sử dụng
để kiểm soát tải của các cell điểm nóng và mạng Các KPI đó là các tham chiếucho việc phát triển dung lượng mạng
- Nhóm KPI khả năng truy cập dịch vụ: là khả năng của một dịch vụ có thể đạt
được trong phạm vi các dung sai đặc trưng và các điều kiện cho trước khácnhau khi được yêu cầu bởi người dùng Ví dụ như khả năng liên lạc với mạng.Nói cách khác, các nhà vận hành phải theo dõi tỷ lệ thành công thiết lập cuộcgọi, tỷ lệ thành công tìm gọi và xác suất nghẽn
- Nhóm KPI khả năng duy trì dịch vụ: là khả năng của một dịch vụ một khi đạt
được có thể tiếp tục được cung cấp dưới các điều kiện cho trước trong khoảngthời gian được yêu cầu Ví dụ các nhà vận hành phải theo dõi tỷ lệ rớt cuộc gọi(CDR)
SVTH: Phạm Ngọc Lợi Lớp: Đ08VTA1 Trang 15
Trang 16- Nhóm KPI tính di động dịch vụ: chỉ ra khả năng cung cấp các dịch vụ một cách
liên tục Ví dụ nhà vận hành phải theo dõi tỷ lệ thành công chuyển giao mềm,
tỷ lệ thành công chuyển giao liên tần số
Phân loại theo đối tượng đo lường
Theo cách phân loại này, các KPI được chia thành 2 nhóm là:
- Nhóm KPI mức RNC sử dụng để giám sát trạng thái vận hành và chất lượngtoàn diện của mạng
- Nhóm KPI mức cell được sử dụng để giám sát trạng thái vận hành và chấtlượng của mỗi cell trong mạng
Phân loại theo phương thức thu thập dữ liệu để xác định KPI
Theo cách phân loại này KPI được chia thành 2 nhóm là:
Các KPI được xác định bằng quá trình drive test và CQT
Các KPI lấy từ hệ thống OSS-RC
1.3.3 Các bộ đếm
Như đã được trình bày ở trên Các bộ đếm là các chương trình được đặt vào phầnmềm của các thiết bị trong mạng như Node B, RNC, OSS-RC Chúng đếm các sựkiện xảy ra trong quá trình vận hành của mạng ví dụ: số lần cố gắng thiết lập, có lỗithiết lập, hay thành công thiết lập kết nối vô tuyến Các KPI được tính toán trên cơ sở
dữ liệu của các bộ đếm từ đó hỗ trợ tốt việc quản lý, xử lý sự cố và cải thiện chấtlượng mạng
Mỗi nhà cung cấp thiết bị có một ký hiệu bộ đếm riêng và ý nghĩa của chúngcũng khác nhau Ký hiệu bộ đếm được ghi đầu tiên trong tên bộ đếm Ví dụ: Huawei
ký hiệu bộ đếm là VS, Erisson ký hiệu bộ đếm là PS
Bảng 1.2 cho ví dụ dữ liệu thống kê được đo vào ngày 1/3/2011 trong dự án tối
ưu chất lượng dịch vụ 3G tại khu vực Nghệ An Thực hiện đo tại RNC có tên làRCPD05
Trong đó:
RAB Congestion: Đếm số lần RAB bị tắc nghẽn
RAB Est Att: Số lần khởi tạo kết nối RAB
RAB Est Success: Số lần khởi tạo kết nối RAB thành công
SHO Attempt: Số lần cố gắng chuyển giao mềm
Call Attempt: số lần cố gắng thiết lập cuộc gọi
Call Drop: số cuộc gọi bị rớt
Trang 17HHO att: Số lần cố gắng thực hiện chuyển giao cứng
HHO Success: Số lần thực hiện chuyển giao cứng thành công
HHOSR: tỷ lệ thành công chuyển giao cứng
CS InRAT HO Attempt: số lần cố gắng thực hiện chuyển giao giữa các hệ
thống khác nhau miền chuyển mạch kênh
Bảng 1.2 Thống kê các bộ đếm
1.3.4 Quy trình tối ưu mạng
Công việc tối ưu mạng vô tuyến UMTS bao gồm việc thực hiện đánh giá phântích chất lượng, xử lý các vấn đề để cải tiến chất lượng hệ thống bởi nhiều phương tiện
và đo lường kỹ thuật khác nhau
Các giai đoạn tối ưu mạng 3G – UMTS
Sau khi thiết kế và kế hoạch mạng, kiểm tra thử và cấu trúc mạng, công việc tối
ưu và kế hoạch mạng đi vào giai đoạn tối ưu mạng Công việc tối ưu được phân chiathành tối ưu kỹ thuật và tối ưu duy trì và vận hành tuỳ theo thời gian, mục tiêu côngviệc và nội dung công việc
Tối ưu mạng 3G-UMTS được chia thành 5 giai đoạn như sau:
và cấutrúc mạng
Tối ưu kỹ thuật:
Thẩm tra vị trí đơn
và vận
Trang 18Hình 1.6 Quy trình tối ưu mạng 3G UMTS
1.3.5 Thủ tục tối ưu mạng 3G UMTS
1.3.5.1 Công tác chuẩn bị
Mục tiêu
Xác định tối ưu và mục tiêu tối ưu là gì, chuẩn bị, phối hợp các công cụ tối ưu, tổchức nhân sự và phân công trách nhiệm Xác nhận chỉ tiêu nghiệm thu và lên kế hoạchlàm việc
Nội dung công việc
Phân tích yêu cầu
- Phân tích yêu cầu của khách hàng với việc tối ưu mạng bao gồmvùng phủ, dung lượng và Qos của mạng
- Xác định thời gian và chỉ tiêu của việc nghiệm thu dự án
Điều tra và tập hợp tài liệu
- Gồm: báo cáo mô phỏng mạng vô tuyến UMTS khu vực cần tối ưutrong giai đoạn kế hoạch mạng, thông tin về vị trí, fi-đơ và thiết lậptham số hệ thống được kế hoạch, các vấn đề còn tồn đọng trongmạng
Chuẩn bị công cụ tối ưu
- Các công cụ Drive test, máy thu và GPS, card siêu tốc, máyphântích báo hiệu, máy phân tích phổ, la bàn
Phát triển dự án
- Việc kế hoạch sẽ được thực hiện tuỳ theo quy mô dự án, nguồnlực con người và yêu cầu của khách hàng tới mạng, biên chế cấuthành mà đưa ra phương pháp và kế hoạch tối ưu
1.3.5.2 Tập hợp dữ liệu
Mục tiêu
Tập hợp dữ liệu mạng cho các phân tích và định hướng các vấn đề
Nội dung làm việc
Thu thập dữ liệu CQT, Driving test
Thu thập dữ liệu OMC
Thu thập các than phiền của người dùng
Thu thập dữ liệu cảnh báo
Thu thập dữ liệu bám báo hiệu
Nội dung cụ thể
Thu thập dữ liệu Driving test: sử dụng các máy quét và UE để ghi dữ liệucủa cả đường lên và đường xuống, cố gắng tránh kiểm tra lặp lại Sử dụng
Trang 19các máy quét để thu thập công suất hoa tiêu, Ec/Io, công suất phát UE,các cell hàng xóm, RSSI, và FER/BLER
Thực hiện kiểm tra chất lượng cuộc gọi (CQT): để kiểm tra việc truy cập
và đàm thoại có bình thường không thông qua kiểm tra quay số CQTtrong miền CS bao gồm: tỷ lệ thành công tìm gọi, tỷ lệ rớt cuộc gọi, tỷ lệQoS tồi và trễ tìm gọi trung bình Các thành phần của CQT trong miền PSbao gồm: tỷ lệ thành công thâm nhập, tỷ lệ thành công kích hoạt 6 phiênPDP, thời gian kích hoạt trung bình phiên PDP, tỷ lệ rớt cuộc gọi, tốc độtruyền dữ liêu trung bình đường lên
Thu thập dữ liệu OMC: áp dụng cho giai đoạn tối ưu duy trì vận hànhđược thực hiện cả bằng việc sử dụng báo cáo mặc định và bằng việc hỏingẫu nhiên dữ liệu thống kê hệ thống trong khung thời gian khác nhau
Thu thập than phiền của người dùng: áp dụng cho giai đoạn tối ưu duy trì
và vận hành Các than phiền của người dùng là trải nghiệm của chính họ
và thường được kèm theo việc mô tả mạng và thông tin địa lý Các thanphiền sẽ được xử lý một cách cẩn thận bằng phương pháp phân loại
Thu thập dữ liệu cảnh báo: phòng thiết bị OMC được trang bị các hộpcảnh báo và phản ứng nhanh sẽ đưa ra các cảnh báo của hệ thống
Thu thập dữ liệu bám báo hiệu: là phương pháp thường được sử dụngtrong quá trình tối ưu có thể được thực hiện trên cả UE và RNC Dữ liệuđược thu thập trong UE là báo hiệu giao diện vô tuyến và dữ liệu đượctập hợp trong RNC có phạm vi rộng mà có thể được phân loại thành đangười dùng, đơn ngưòi dùng và người dùng trong một cell đặc biệt trongRNC
1.3.5.3 Định hướng và phân tích dữ liệu
Mục tiêu
Ước lượng chất lượng mạng dựa trên việc phân tích dữ liệu đã được thu thập, tậptrung vào định hướng vấn đề và cung cấp hướng dẫn cho bước tối ưu tiếp theo củamạng
Nội dung công việc
Các phân tích Drive test và CQT
Các phân tích thống kê chất lượng OMC
Các phân tích các than phiền người dùng
Các phân tích dữ liệu cảnh báo
Các phân tích báo hiệu
Các phương pháp phân tích dữ liệu thường được sử dụng:
Các phân tích đa chiều - phân tích dữ liệu từ nhiều khả năng khác nhau Vídụ: như vấn đề rớt cuộc gọi thì có nguyên nhân khác nhau gì?
SVTH: Phạm Ngọc Lợi Lớp: Đ08VTA1 Trang 19
Trang 20 Các phân tích xu hướng - kết luận từ xu hướng thay đổi theo thời gian để đưa ra các chỉ dẫn Ví dụ: xu hướng tỷ lệ rớt cuộc gọi theo thời gian được minh hoạ trong (Hình 1.7).
Hình 1.7 Biểu đồ xu hướng của tỷ lệ rớt cuộc gọi theo thời gian
Các phân tích thông thường - tìm ra dữ liệu thông thường bao gồm các biếnđổi quá lớn, quá thấp và tìm ra thông tin về các nguyên nhân
Các phân tích tương phản - tạo ra sự tương phản từ tập dữ liệu khác nhau
từ cùng một khả năng và tìm ra sự khác biệt
Các phân tích ảnh hưởng và nguyên nhân - với một kết quả đặc trưng, chúng
ta sẽ đào sâu các nhân tố và phân tích mức độ quan trọng của các nhân tốkhác nhau hoặc kết hợp chúng lại
Qua việc phân tích các thống kê chất lượng OMC, các KPI của cell, của một vịtrí, của mạng có thể thu được và các vấn đề chủ yếu trong mạng có thể được xác định.Tất cả các việc trên sẽ kết hợp với việc phân tích dữ liệu Drive test, dữ liệu kiểm traquay số (CQT), các phân tích báo hiệu đặc trưng và các than phiền người dùng sẽ địnhhướng được vấn đề giúp cho việc tìm ra các phương pháp xử lý sự cố từ đó đưa ra kếhoạch điều chỉnh tối ưu mạng phục vụ cho giai đoạn triển khai tối ưu
1.3.5.4 Thi hành các thiết kế tối ưu
Mục đích:
Thực hiện triển khai tối ưu mạng dựa trên thiết kế tối ưu
Nội dung công việc:
Thi hành các yêu cầu trong bản thiết kế tối ưu mạng và ghi lại kết quả và các thủtục cần thiết dựa trên điều kiện thực tế
Nội dung cụ thể:
Các bảng ghi điều chỉnh được điền vào theo bản kế hoạch tối ưu và đượcgửi tới các kỹ sư thiết bị, sau đó chuyển tiếp tới người quản lý dự án và cácnhóm liên quan Các thành phần được điều chỉnh phải trình bày một cách rõràng Ví dụ, cell 1011 thêm vào một cell hàng xóm có ID là 1042
Các yêu cầu điều chỉnh được gửi tới phòng thiết bị OMC trong suốt qúatrình Drive test sẽ được ghi lại một cách chính xác
Trang 21 Nếu việc thi hành yêu cầu kéo theo đội thứ ba ví dụ như đội kỹ thuât điềuchỉnh anten, làm một bảng ghi điều chỉnh tối ưu và in ra ba bản hai bản giaocho đội kỹ thuật, quản lý dự án và giữ lại một bản.
Đánh giá ảnh hưởng sớm sau khi thi hành bản thiết kế tối ưu
Nếu cần thiết, khôi phục lại trạng thái trước
1.3.5.5 Công nhận thiết kế tối ưu
Mục đích:
Sau khi thi hành phương pháp tối ưu mạng, công nhận kết quả tối ưu bằng cáckiểm tra khác nhau
Nội dung công việc:
Sau khi phương pháp tối ưu được thi hành, dựa trên bản ghi điểu chỉnh tối
ưu và dữ liệu chất lượng mạng trước khi điều chỉnh thực hiện một cách cótrọng điểm các thủ tục thu thập dữ liệu và thực hiện phân tích dữ liệu trước,sau khi điều chỉnh
Tuỳ theo sự tương phản dữ liệu chất lượng mạng trước và sau khi điềuchỉnh, chắc chắn rằng các vấn đề mạng đã được giải quyết chưa và chấtlượng mạng có cao hơn yêu cầu không Nếu các yêu cầu không được đápứng, thực hiện lại các thủ tục thu thập dữ liệu
Chú ý: để đảm bảo sự chính xác của kết quả thẩm tra, khuyến nghị nên lựa chọn
cùng môi trường để thực hiện các kiểm tra dữ liệu tương phản
1.3.5.6 Biên soạn báo cáo tối ưu
Mục đích:
Biên soạn báo cáo tối ưu mạng, ghi các đo lường được áp dụng trong tối ưu vàhiệu quả thu được
Nội dung công việc:
Hoàn thành báo cáo tối ưu, ghi lại các đo lường được thực hiện và kết quả đạtđược trong đó bao gồm quá trình và phương pháp điều chỉnh tối ưu cùng với bảng củacác tham số kỹ thuật trước và sau khi tối ưu, các phân tích vấn đề còn tồn tại, cáckhuyến nghị cho việc phát triển mạng, kết luận và phụ lục
Kết luận chương 1
Chương 1 đã nêu một cách khái quát về sự tiến hóa đi lên mạng 3G Đồng thờicũng nêu ra được lý do và mục đích chọn nghiên cứu đề tài Kết thúc chương ta đã cómột cái nhìn tổng quát về khái niệm, mục đích và cách phân loại các KPI Chương 2 sẽtìm hiểu về giao thức và các kỹ thuật chính được sử dụng trong 3G
CHƯƠNG 2: CÁC GIAO THỨC VÀ KỸ THUẬT CHÍNH TRONG 3G 2.1 Các giao thức trong 3G – UMTS
2.1.1 Các lớp giao thức
SVTH: Phạm Ngọc Lợi Lớp: Đ08VTA1 Trang 21
Trang 22Hình 2.1 Kiến trúc giao thức vô tuyến WCDMACP: Mặt phẳng điều khiển
UP: Mặt phẳng người sử dụng
- Lớp vật lý hỗ trợ tất cả các chức năng yêu cầu để truyền các luồng bit trên môitrường vật lý Nó cũng chịu trách nhiệm đo đạc, ví dụ như tỷ lệ lỗi frame, tỷ sốtín hiệu trên tạp âm, công suất nhiễu, công suất phát…và chỉ thị tới lớp cao hơn.Một cách cơ bản, lớp vật lý bao gồm thực thể quản trị lớp 1, thực thể kênh vậnchuyển và một thực thể kênh vật lý
- Lớp 2 chịu trách nhiệm cung cấp các chức năng như ánh xạ, mã hóa, truyền lại
và phân đoạn Gồm có 4 lớp con là điều khiển truy nhập môi trường (MAC),điều khiển liên kết vô tuyến (RLC), giao thức hội tụ dữ liệu gói (PDCP) và điềukhiển quảng bá/đa phương (BMC)
- Lớp 3 được chia thành hai mặt phẳng: mặt phẳng điều khiển (C-Plane) và mặtphẳng người sử dụng (U-Plane) PDCP và BMC chỉ có ở mặt phẳng ngườidùng Trong mặt phẳng điều khiển lớp 3 bao gồm điều khiển tài nguyên vôtuyến (RRC) kết cuối tại RAN và các lớp con cao hơn: quản lý di động (MM),quản lý kết nối (CC), quản lý di động GPRS (GMM), quản lý phiên (SM) kếtcuối tại mạng lõi (CN)
2.1.1.1 Lớp điều khiển tài nguyên vô tuyến (RRC)
Lớp con điều khiển tài nguyên vô tuyến (RRC) nằm trong mặt phẳng điều khiển
và chứa tất cả các thuật toán cần thiết cho việc cấu hình và vận hành ngăn xếp giaothức UTRAN Các thuật toán trong phạm vi lớp RRC có ảnh hưởng trực tiếp lên chấtlượng của mạng
Chức năng chính của lớp RRC:
Trang 23- Thiết lập, thiết lập lại, duy trì và giải thoát một kết nối RRC giữa UE vàUTRAN bao gồm thiết lập liên kết báo hiệu lớp 2, điều khiển truy nhập, lựachọn lại cell Yêu cầu thiết lập kết nối RRC được gửi từ UE.
-Thiết lập và giải thoát vật mang vô tuyến (RB), có thể có nhiều vật mang vô tuyếnđược thiết lập cho một UE tại cùng một thời điểm Những vật mang này đượcthiết lập phụ thuộc vào chất lượng dịch vụ (QoS) được yêu cầu RNC phải chịutrách nhiệm đảm bảo rằng chất lượng dịch vụ yêu cầu phải đạt được
-Cấp phát, tinh chỉnh và giải thoát các tài nguyên vô tuyến cho kết nối RRC Xử lýviệc cấp phát các tài nguyên vô tuyến (mã, các kênh chia sẻ) RRC liên lạc với
UE để chỉ thị cấp phát tài nguyên mới khi chuyển giao được quản lý
-Nhắn gọi, thông báo: RRC quảng bá thông tin nhắn gọi từ mạng tới các UE
-Quảng bá thông tin được cung cấp bởi tầng không truy nhập (mạng lõi) hoặc tầngtruy nhập Đây chính là quảng bá thông tin hệ thống lặp lại một cách định kỳ.-UE đo đạc báo cáo và điều khiển theo báo cáo: RRC chỉ thị cái gì cần phải đo, khinào và như thế nào để báo cáo
-Điều khiển công suất vòng ngoài dùng để thiết lập giá trị SNR đích
-Điều khiển mã hóa cung cấp các thủ tục để thiết lập mã hóa
2.1.1.2 Điều khiển liên kết vô tuyến (RLC)
Chức năng chính của RLC là truyền dữ liệu từ mặt phẳng người dùng hay mặtphẳng điều khiển trên giao diện vô tuyến Hai chế độ truyền khác nhau được sử dụng:trong suốt (không thêm vào nhãn giao thức) và không trong suốt Trong chế độ truyềnkhông trong suốt lại gồm có 2 chế độ con đó là có phản hồi (giao thức truyền lại được
sử dụng và việc phân phối dữ liệu được bảo đảm) và không có phản hồi (giao thứctruyền lại không được sử dụng, nên việc phân phối dữ liệu không được đảm bảo).RLC cung cấp các dịch vụ tới các lớp cao hơn gồm truyền dữ liệu (trong suốt, cóphản hồi và không có phản hồi), thiết lập chất lượng dịch vụ giao thức truyền lại chỉcho có phản hồi được đưa ra bởi lớp 3 để cung cấp các chất lượng dịch vụ khác nhau
và thông báo các lỗi không sửa được bởi RLC lên lớp cao hơn
Tóm lại các chức năng của RLC là ánh xạ giữa các đơn vị dữ liệu giao thức(PDU) lớp cao lên các kênh logic, thực hiện mã hóa nhằm ngăn chặn dữ liệu thu khôngchính xác được thực hiện cho chế độ RLC không trong suốt, phân đoạn/ kết hợp dữliệu các PDU lớp cao có độ dài biến đổi vào trong/từ các đơn vị tải RLC bé hơn nênkích thước của RLC có thể điều chỉnh tới các định dạng vận chuyển thực tế (quyếtđịnh khi dịch vụ được thiết lập), sửa lỗi quyết định truyền lại chỉ trong chế độ truyền
dữ liệu có phản hồi, điều khiển luồng, cho phép RLC thu được để điều khiển tốc độ màtại đó thực thể truyền RLC ngang hàng có thể gửi thông tin
Lớp MAC chịu trách nhiệm điều phối truy cập tới môi trường vật lý mà trên đó
dữ liệu được truyền Điều này có nghĩa là lớp MAC chứa các hàng đợi trên đó được
SVTH: Phạm Ngọc Lợi Lớp: Đ08VTA1 Trang 23
Trang 24đặt vào các dòng dữ liệu khác nhau cần truyền Lớp MAC cũng có trách nhiệm cho các
đo lường liên quan đến lưu lượng trên các kênh logic sau đó báo cáo cho lớp 3
Các chức năng BMC chỉ có trong chế độ không phản hồi và trong suốt cung cấpđịnh trình broadcast/ multicast và truyền dẫn dữ liệu người dùng
Tóm lại, lớp vật lý là lớp thấp nhất ở giao diện vô tuyến Lớp vật lý được sử dụng
để truyền dẫn ở giao diện vô tuyến Mỗi kênh vật lý ở lớp này được xác định bằng một
tổ hợp tần số, mã ngẫu nhiên hoá (mã định kênh) và pha (chỉ cho đường lên) Các kênhđược sử dụng vật lý để truyền thông tin của các lớp cao trên giao diện vô tuyến, tuynhiên cũng có một số kênh vật lý chỉ được dành cho hoạt động của lớp vật lý Đểtruyền thông tin ở giao diện vô tuyến, các lớp cao phải chuyển các thông tin này qualớp MAC đến lớp vật lý bằng cách sử dụng các kênh logic MAC sắp xếp các kênh này
lên các kênh truyền tải trước khi đưa đến lớp vật lý để lớp này sắp xếp chúng lên các kênh vật lý.
2.1.2 Các kênh WCDMA
Các kênh của WCDMA được chia thành các loại kênh sau đây:
Kênh vật lý (PhCH): Kênh mang số liệu trên giao diện vô tuyến Mỗi PhCH
có một trải phổ mã định kênh duy nhất để phân biệt với kênh khác Một người
sử dụng tích cực có thể sử dụng các PhCH riêng, chung hoặc cả hai Kênhriêng là kênh PhCH dành riêng cho một UE còn kênh chung được chia sẻ giữacác UE trong một ô
Kênh truyền tải (TrCH): Kênh do lớp vật lý cung cấp cho lớp 2 để truyền số
liệu Các kênh TrCH được sắp xếp lên các PhCH
Kênh Logic (LoCH): Kênh được lớp con MAC của lớp 2 cung cấp cho lớp
cao hơn Kênh LoCH được xác định bởi kiểu thông tin mà nó truyền
2.1.2.1 Các kênh logic, LoCH:
Nói chung các kênh logic (LoCH: Logical Channel) được chia thành hai nhóm:các kênh điều khiển (CCH: Control Channel) để truyền thông tin điều khiển và các
Trang 25kênh lưu lượng (TCH: Traffic Channel) để truyền thông tin của người sử dụng Cáckênh logic và ứng dụng của chúng được tổng kết trong bảng dưới
Bảng 2.1 Danh sách các kênh logic
CCH (Control
Channel: Kênh
điều khiển)
BCCH(Broadcast Control Channel: Kênh điều khiển quảng bá)
Kênh đường xuống để phát quảng báthông tin hệ thống
PCCH (Paging Control Channel: Kênh điều khiển tìm gọi)
Kênh đường xuống để phát quảng báthông tin tìm gọi
CCCH (Common Control Channel: Kênh điều khiển chung)
Kênh hai chiều để phát thông tinđiều khiển giữa mạng và các UE.Được sử dụng khi không có kết nốiRRC hoặc khi truy nhập một cellmới
DCCH (Dedicated Control Channel: Kênh điều khiển riêng)
Kênh hai chiều điểm đến điểm đểphát thông tin điều khiển riêng giữa
UE và mạng Được thiết lập bởi thiếtlập kết nối của RRC
TCH (Traffic
Channel: Kênh
lưu lượng)
DTCH (Dedicated Traffic Channel: Kênh lưu lượng riêng)
Kênh hai chiều điểm đến điểm riêngcho một UE để truyền thông tin củangười sử dụng DTCH có thể tồn tại
cả ở đường lên lẫn đường xuốngCTCH (Common Traffic
Channel: Kênh lưu lượng chung)
Kênh một chiều điểm đa điểm đểtruyền thông tin của một người sửdụng cho tất cả hay một nhóm người
sử dụng quy định hoặc chỉ cho mộtngười sử dụng Kênh này chỉ có ởđường xuống
2.1.2.2 Các kênh truyền tải, TrCH
Các kênh lôgic được lớp MAC chuyển đổi thành các kênh truyền tải Tồn tại haikiểu kênh truyền tải: các kênh riêng và các kênh chung Điểm khác nhau giữa chúnglà: kênh chung là tài nguyên được chia sẻ cho tất cả hoặc một nhóm các người sử dụngtrong cell, còn kênh kênh riêng được ấn định riêng cho một người sử dụng duy nhất Các kênh truyền tải chung bao gồm:
- BCH (Broadcast channel): Kênh quảng bá
- FACH (Fast Access Channel): Kênh truy nhập nhanh
- PCH (Paging Channel): Kênh tìm gọi
- DSCH (Down Link Shared Channel): Kênh chia sẻ đường xuống
- CPCH (Common Packet Channel): Kênh gói chung
SVTH: Phạm Ngọc Lợi Lớp: Đ08VTA1 Trang 25
Trang 26Kênh riêng chỉ có một kênh duy nhất là DCH (Dedicated Channel: Kênh riêng).Kênh truyền tải chung có thể được áp dụng cho tất cả các người sử dụng trong cellhoặc cho một người hoặc nhiều người đặc thù Khi kênh truyền tải chung được sửdụng để phát thông tin cho tất cả các ngừơi sử dụng thì kênh này không cần có địa chỉ.
Ví dụ: kênh BCH để phát thông tin quảng bá cho tất cả các người sử dụng trong cell.Khi kênh truyền tải chung áp dụng cho một người sử dụng đặc thù, thì cần phát nhậndạng người sử dụng trong băng (trong bản tin sẽ được phát) Kênh PCH là kênh truyềntải chung được sử dụng để tìm gọi một UE đặc thù sẽ chứa thông tin nhận dạng người
sử dụng bên trong bản tin phát Danh sách các kênh truyền tải và ứng dụng của chúngdược cho ở bảng dưới
Bảng 3.3 Danh sách các kênh truyền tải
DCH (Dedicated
Channel: Kênh riêng)
Kênh hai chiều được sử dụng để phát số liệu của người sửdụng Được ấn định riêng cho người sử dụng Có khả năngthay đổi tốc độ và điều khiển công suất nhanh
Shared Channel: Kênh
chia sẻ đường xuống)
Kênh chung đường xuống để phát số liệu gói Chia sẻ chonhiều UE Sử dụng trước hết cho truyền dẫn số liệu tốc độcao
2.1.2.3 Các kênh vật lý:
Một kênh vật lý được coi là tổ hợp của tần số, mã ngẫu nhiên, mã định kênh và
cả pha tương đối (đối với đường lên) Kênh vật lý (Physical Channel) bao gồm cáckênh vật lý riêng (DPCH: Dedicated Physical channel) và kênh vật lý chung (CPCH:
Common Physical Channel) Các kênh vật lý được tổng kết ở hình 3.7 và bảng 3.4
Trang 27Hình 3.7 Tổng kết các kiểu kênh vật lýBảng 3.4 Danh sách các kênh vật lý
DPCH (Dedicated Physical
Channel: Kênh vật lý riêng) Kênh hai chiều đường xuống/đường lên được ấn địnhriêng cho UE Gồm DPDCH (Dedicated Physical
Control Channel: Kênh vật lý điều khiển riêng) vàDPCCH (Dedicated Physical Control Channel: Kênh vật
lý điều khiển riêng)
DPDCH (Dedicated
Physical Data Channel:
Kênh vật lý số liệu riêng
Khi sử dụng DPCH, mỗi UE được ấn định ít nhất mộtDPDCH Kênh được sử dụng để phát số liệu người sửdụng từ lớp cao hơn
DPCCH (Dedicated
Physical Control Channel:
Kênh vật lý điều khiển
riêng)
Khi sử dụng DPCH, mỗi UE chỉ được ấn định mộtDPCCH Kênh được sử dụng để điều khiển lớp vật lýcủa DPCH DPCCH là kênh đi kèm với DPDCH chứa:các ký hiệu hoa tiêu, các ký hiệu điều khiển công suất(TPC: Transmission Power Control), chỉ thị kết hợpkhuôn dạng truyền tải
Các ký hiệu hoa tiêu cho phép máy thu đánh giá hưởngứng xung kim của kênh vô tuyến và thực hiện tách sóngnhất quán
TPC để điều khiển công suất vòng kín nhanh cho cảđường lên và đường xuống
PRACH (Physical Random
Access Channel: Kênh vật
lý truy nhập ngẫu nhiên)
Kênh chung đường lên Được sử dụng để mang kênhtruyền tải RACH
Trang 28P-Channel: Kênh hoa tiêu
Kênh S-CPICH đảm bảo tham khảo nhất quán chungtrong một phần cell hoặc đoạn cell cho trường hợp sửdụng anten thông minh có búp sóng hẹp Chẳng hạn cóthể sử dụng S-CPICH làm tham chuẩn cho S-CCPCH(kênh mang các bản tin tìm gọi) và các kênh DPCHđường xuống
P-CCPCH (Primary
Common Control Physical
Channel: Kênh vật lý điều
khiển chung sơ cấp)
Kênh chung đường xuống Mỗi cell có một kênh đểtruyền BCH
S-CCPCH (Secondary
Common Control Physical
Channel: Kênh vật lý điều
khiển chung thứ cấp)
Kênh chung đường xuống Một cell có thể có một haynhiều S-CCPCH Được sử dụng để truyền PCH vàFACH
SCH (Synchrronization
Channel: Kênh đồng bộ) Kênh chung đường xuống Có hai kiểu kênh SCH: SCHsơ cấp và SCH thứ cấp Mỗi cell chỉ có một SCH sơ cấp
và thứ cấp Được sử dụng để tìm cell PDSCH (Physical
Downlink Shared Channel:
Kênh vật lý chia sẻ đường
xuống)
Kênh chung đường xuống Mỗi cell có nhiều PDSCH(hoặc không có) Được sử dụng để mang kênh truyền tảiDSCH
sẽ thu khung vô tuyến trên S-CCPCHAP-AICH (Access
Indicator Channel: Kênh
Kênh chung đường xuống đi cặp với PCPCH Được sửdụng để điều khiển va chạm PCPCH
Trang 29Hình : Quá trình chuyển đổi kênh giữa các lớp.
2.2 Các kỹ thuật chính sử dụng trong 3G - UMTS
SVTH: Phạm Ngọc Lợi Lớp: Đ08VTA1 Trang 29
a
9
b