Sự kiện sau ngày khóa sổ kế toán lập BCTC*Sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ kế toán lập BCTC VAS 23 * Ngày phát hành báo cáo tài chính: Là ngày, tháng, năm ghi trên báo cáo tài chính m
Trang 1Các cơ sở dẫn liệu thông thường
Số dư đầu nămƯớc tính kế toánSự kiện tiếp theoTính hoạt động liên tụcGiải trình của GĐ
Bằng chứng kiểm toán đặc biệtCác bên liên quan
Chứng kiến kiểm kêXác nhận nợ phải thu
Nợ tiềm tàngSử dụng công việc bên khác
3
Sự kiện sau ngày khóa sổ
Nguồn tham chiếu: VSA/ISA 560, VAS 23,
Trang 2Sự kiện sau ngày khóa sổ kế toán lập BCTC
(*)Sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ kế toán lập BCTC
VAS 23
(*)
Ngày phát hành báo cáo tài chính: Là ngày, tháng, năm ghi
trên báo cáo tài chính mà Giám đốc (hoặc người được ủy
quyền) của đơn vị kế tốn ký duyệt báo cáo tài chính để gửi
ra bên ngồi doanh nghiệp
5
Events after the balance sheet date
Events after the balance sheet date are
those events, favourable and unfavourable,
that occur between the balance sheet date
and the date when the financial statements
are authorised for issue
IAS 10
Be careful with the date of
authorisation for issue!!!
6
In some cases, an entity is required to submit its financial statements to its
In such cases, the financial statements are authorised for issue on the
date of issue, not the date when shareholders approve the financial
statements
Example
The management of an entity completes draft financial statements for the
year to 31 December 20X1 on 28 February 20X2 On 18 March 20X2, the
board of directors reviews the financial statements and authorises them
for issue The entity announces its profit and selected other financial
information on 19 March 20X2 The financial statements are made
available to shareholders and others on 1 April 20X2 The shareholders
approve the financial statements at their annual meeting on 15 May 20X2
and the approved financial statements are then filed with a regulatory
body on 17 May 20X2
The financial statements are authorised for issue on 18 March 20X2 (date
of board authorisation for issue).
Date of authorisation for issue
IAS 10
Trang 3In some cases, the management of an entity is required to issue its financial
statements to a supervisory board (made up solely of non-executives) for
approval In such cases, the financial statements are authorised for issue when
the management authorises them for issue to the supervisory board
Example
On 18 March 20X2, the management of an entity authorises financial
statements for issue to its supervisory board The supervisory board is made up
solely of non-executives and may include representatives of employees and
other outside interests The supervisory board approves the financial
statements on 26 March 20X2 The financial statements are made available to
shareholders and others on 1 April 20X2 The shareholders approve the
financial statements at their annual meeting on 15 May 20X2 and the financial
statements are then filed with a regulatory body on 17 May 20X2
The financial statements are authorised for issue on 18 March 20X2 (date of
management authorisation for issue to the supervisory board).
Date of authorisation for issue (con’t)
cấp thêm bằng chứng
về các sự việc đã tồn
tại vào ngày khoá sổ
kế toán lập báo cáo
tài chính
Yêu cầu Điều chỉnh báo cáo tài chính
Thí dụ Bán tài sản hay thu hồi công nợ sau ngày kết thúc niên độ khác với số liệu sổ sách Những sự kiện cung cấp
dấu hiệu về các sự việc
đã phát sinh tiếp sau
ngày khoá sổ kế toán
lập Báo cáo tài chính
Không cần điều chỉnh, nhưng có thể yêu cầu khai báo
Phát hành cổ phiếu sau ngày khóa sổ
9
Thí dụ về các sự kiện phát sinh sau ngày
kết thúc kỳ kế tốn năm cần điều chỉnh
Kết luận của Tồ án sau ngày kết thúc kỳ kế
tốn năm, xác nhận doanh nghiệp cĩ những
nghĩa vụ hiện tại vào ngày kết thúc kỳ kế tốn
năm, địi hỏi doanh nghiệp điều chỉnh khoản
dự phịng đã được ghi nhận từ trước; ghi nhận
những khoản dự phịng mới hoặc ghi nhận
những khoản nợ phải thu, nợ phải trả mới.
Thơng tin nhận được sau ngày kết thúc kỳ kế
tốn năm cung cấp bằng chứng về một tài sản
bị tổn thất trong kỳ kế tốn năm, hoặc giá trị
của khoản tổn thất được ghi nhận từ trước đối
với tài sản này cần phải điều chỉnh,
Trang 4Thí dụ về các sự kiện phát sinh sau ngày kết
thúc kỳ kế toán năm cần điều chỉnh (tt)
Việc xác nhận sau ngày kết thúc kỳ
kế toán năm về giá gốc của tài sản
đã mua hoặc số tiền thu được từ
việc bán tài sản trong kỳ kế toán
năm.
Việc phát hiện những gian lận và sai
sót chỉ ra rằng báo cáo tài chính
không được chính xác.
11
Thí dụ về các sự kiện phát sinh sau ngày kết
thúc kỳ kế toán năm không cần điều chỉnh
Việc hợp nhất kinh doanh hoặc việc thanh lý công ty
con của tập đoàn;
Việc công bố kế hoạch ngừng hoạt động, việc thanh
lý tài sản hoặc thanh toán các khoản nợ liên quan
đến ngừng hoạt động; hoặc việc tham gia vào một
hợp đồng ràng buộc để bán tài sản hoặc thanh toán
các khoản nợ;
Mua sắm hoặc thanh lý tài sản có giá trị lớn;
Nhà xưởng sản xuất bị phá hủy vì hỏa hoạn, bão lụt;
Thực hiện tái cơ cấu chủ yếu;
12
Thí dụ về các sự kiện phát sinh sau ngày kết
thúc kỳ kế toán năm không cần điều chỉnh (tt)
Các giao dịch chủ yếu và tiềm năng của cổ phiếu
thường;
Thay đổi bất thường, quan trọng về giá bán tài sản
hoặc tỷ giá hối đoái.
Thay đổi về thuế có ảnh hưởng quan trọng đến tài
sản, nợ thuế hiện hành hoặc thuế hoãn lại;
Tham gia những cam kết, thỏa thuận quan trọng
hoặc những khoản nợ tiềm tàng;
Xuất hiện những vụ kiện tụng lớn./.
Trang 513Minh họa - Trích Thuyết minh BCTC hợp nhất FPT 2008
Preliminary Agreement with SANYO
On February 14, 2006, the Group and SANYO
Electric Co., Ltd announced a preliminary
agreement with intent to form a new global
company comprised of their respective CDMA
parent companies The relevant assets from both
companies will be contributed or made available for
the new entity Final agreements are expected to
new business expected to commence operations in
the third quarter 2006, provided that the due
diligence has been completed and all necessary
regulatory approvals obtained
Nguồn: Nokia’s financial statements for year ended
31.12.2005
Trang 615.2.200X+1 Ngày công bố BCTC
Sự kiện sau ngày khóa sổ kế toán lập BCTC
(1) Sự kiện phát sinh đến ngày ký báo cáo kiểm toán
(2) Các sự kiện được phát hiện sau ngày ký báo cáo kiểm
toán nhưng trước ngày công bố báo cáo tài chính
(3) Các sự kiện xảy ra sau ngày công bố BCTC
VSA 560
17
Ngày ký báo cáo kiểm toán: Là ngày, tháng, năm ghi trên báo
cáo kiểm toán trước phần ký tên kiểm toán viên, ký tên Giám
đốc (hoặc người được uỷ quyền) và đóng dấu của công ty
kiểm toán (VSA 560)
Ngày phát hành báo cáo tài chính: Là ngày, tháng, năm ghi
trên báo cáo tài chính mà Giám đốc (hoặc người được ủy
quyền) của đơn vị kế toán ký duyệt báo cáo tài chính để gửi
ra bên ngoài doanh nghiệp (VAS 23)
Ngày công bố BCTC: Là ngày tính theo dấu bưu điện hoặc là
ngày ký nhận sớm nhất khi nộp BCTC và BCKT (VSA 560)
VSA 560
“Date the financial statements are issued” is the date that the auditor’s
report and audited financial statements are made available to third parties,
which may be, in many circumstances, the date that they are filed with a
regulatory authority (ISA 560)
Các mốc thời gian quan trọng
18
Sự kiện phát sinh đến ngày ký BCKT (T1)
Events Occurring Up to the Date of the Auditor’s Report
Kiểm toán viên phải thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán
thích hợp để xác định tất cả những sự kiện đã phát sinh đến
ngày ký báo cáo kiểm toán xét thấy có thể ảnh hưởng đến
BCTC, và phải yêu cầu đơn vị điều chỉnh hoặc thuyết minh
trong BCTC
Các thủ tục:
Xem xét các thủ tục của đơn vị
Xem xét các biên bản họp HĐQT, ĐHCĐ, BKS
Xem xét các BCTC, báo cáo quản lý gần nhất
Trao đổi với luật sư của đơn vị
Trao đổi với Giám đốc
Trang 7Phỏng vấn Ban giám đốc
Những số liệu tạm tính hoặc chưa được xác nhận;
Những cam kết, khoản vay hay bảo lãnh mới được ký kết;
Bán hay dự kiến bán tài sản;
Những cổ phiếu hay trái phiếu mới phát hành;
Thoả thuận sáp nhập hay giải thể đã được ký kết hay dự
kiến;
Những tài sản bị trưng dụng hay bị phá huỷ do hoả hoạn
hay lụt bão,
Những rủi ro hay sự kiện cĩ thể xảy ra;
Những điều chỉnh kế tốn bất thường đã thực hiện hay dự
định thực hiện;
Những sự kiện đã xảy ra hoặc cĩ khả năng xảy ra làm cho
các chính sách kế tốn đã được sử dụng để lập báo cáo tài
chính khơng cịn phù hợp Ví dụ: Phát sinh sự kiện nợ phải
thu khĩ địi làm cho giả thiết về tính liên tục hoạt động kinh
doanh khơng cịn hiệu lực
20
Sự kiện được phát hiện sau ngày ký BCKT nhưng
trước ngày công bố BCTC (T2)
Trường hợp kiểm toán viên biết được có sự kiện có khả
năng ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC phát sinh sau
ngày ký báo cáo kiểm toán nhưng trước ngày công bố
BCTC, thì kiểm toán viên phải cân nhắc xem có nên
sửa lại BCTC và báo cáo kiểm toán hay không và phải
thảo luận vấn đề này với Giám đốc của đơn vị được
kiểm toán để có những biện pháp phù hợp trong từng
trường hợp cụ thể
[Facts Discovered After the Date of the Auditor’s Report but Before
the Financial Statements are Issued]
21
Khi KTV phát hiện sự kiện có khả năng ảnh hưởng trọng
yếu đến BCTC
Đơn vị chấp nhận sửa BCTC: KTV sẽ phát hành BCKT mới với
ngày ký cùng hay sau ngày ký BCTC đã sửa đổi
Đơn vị không chấp nhận sửa BCTC:
BCKT chưa được gửi đến đơn vị được kiểm toán: phát
hành BCKT mới với ý kiến chấp nhận từng phần hay
không chấp nhận.
BCKT đã được gửi đến đơn vị được kiểm toán: yêu cầu
không công bố BCTC và BCKT cho bên thứ 3 Nếu
vẫn công bố, KTV sử dụng biện pháp thích hợp.
Trang 8Sự kiện được phát hiện sau ngày công bố BCTC (T3)
KTV không có trách nhiệm xem xét bất cứ số liệu hay sự
kiện nào có liên quan đến BCTC sau ngày công bố
BCTC và báo cáo kiểm toán
Sau ngày công bố báo cáo tài chính và báo cáo kiểm
toán nếu kiểm toán viên nhận thấy vẫn còn sự kiện xẩy
ra đến ngày ký báo cáo kiểm toán cần phải sửa đổi báo
cáo kiểm toán, thì kiểm toán viên phải cân nhắc xem có
nên sửa lại báo cáo tài chính và báo cáo kiểm toán hay
không; phải thảo luận vấn đề này với Giám đốc đơn vị
được kiểm toán và có những biện pháp thích hợp tuỳ theo
từng trường hợp cụ thể
[Facts Discovered After the Financial Statements have been Issued]
23
Sự kiện được phát hiện sau ngày công bố BCTC (T3)
Nếu KTV phát hiện và nếu:
- Đơn vị chấp nhận điều chỉnh BCTC và
- Đảm bảo việc thông báo đến các bên nhận BCTC và
BCKT đã công bố
Công bố BCKT mới căn cứ trên BCTC được sửa
đổi
- Đơn vị không chấp nhận sửa BCTC cũng không thông
báo cho các bên nhận BCTC và BCKT: KTV sẽ áp
dụng biện pháp thích hợp để ngăn chặn việc sử dụng
[Facts Discovered After the Financial Statements have been Issued]
24
Tính hoạt động liên tục
Nguồn: VSA/ISA 570, VAS 01, 21, IAS 1
Khái niệm
Các dấu hiệu
Trách nhiệm của KTV
Các thủ tục kiểm toán
Báo cáo kiểm toán
Trang 9Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả định là
doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt
động kinh doanh bình thường trong tương lai gần* nghĩa
là doanh nghiệp không có ý định cũng như không buộc
phải ngừng hoạt động hoặc phải thu hẹp đáng kể quy
mô hoạt động của mình
Trường hợp thực tế khác với giả định hoạt động liên tục
thì báo cáo tài chính phải lập trên một cơ sở khác và
phải giải thích cơ sở đã sử dụng để lập báo cáo tài chính
KHÁI NIỆM
THEO CHUẨN MỰC CHUNG
* Theo VSA 570 là ít nhất 1 năm kể từ ngày kết thúc niên độ
VAS 01
26
Chuẩn mực về trình bày BCTC
Khi lập và trình bày BCTC, Giám đốc doanh nghiệp cần
phải đánh giá về khả năng hoạt động liên tục của doanh
nghiệp BCTC phải được lập trên cơ sở giả định là doanh
nghiệp đang hoạt động liên tục
Khi đánh giá, nếu Giám đốc doanh nghiệp biết được có
những điều không chắc chắn liên quan đến các sự kiện
hoặc các điều kiện có thể gây ra sự nghi ngờ lớn về khả
năng hoạt động liên tục của DN thì những điều không chắc
chắn đó cần được nêu rõ
Nếu BCTC không được lập trên cơ sở hoạt động liên tục, thì
sự kiện này cần được nêu rõ, cùng với cơ sở dùng để lập
BCTC và lý do khiến cho doanh nghiệp không được coi là
đang hoạt động liên tục
VAS 21
27
Các dấu hiệu
VSA 570
Dấu hiệu về mặt tài chính
• Nợ phải trả > tài sản hoặc nợ ngắn hạn > tài sản lưu động;
• Các khoản nợ dài hạn sắp đến hạn trả mà không có khả
năng được giãn nợ hoặc không có khả năng thanh toán,
hoặc phụ thuộc quá nhiều vào các khoản vay ngắn hạn để
tài trợ các tài sản dài hạn;
• Dấu hiệu về việc cắt bỏ các hỗ trợ tài chính của khách
hàng và chủ nợ;
• Luồng tiền từ hoạt động kinh doanh bị âm thể hiện trên báo
cáo tài chính hay dự báo trong tương lai;
• Đơn vị có các chỉ số tài chính xấu dưới mức bình thường;
•
Trang 10Các dấu hiệu
Dấu hiệu về mặt tài chính (tt)
Lỗ hoạt động kinh doanh lớn hoặc có sự suy giảm lớn về
giá trị của các tài sản được dùng để tạo ra các luồng
tiền;
•Nợ tồn đọng hoặc ngừng thanh toán cổ tức;
•Không có khả năng thanh toán nợ khi đến hạn;
•Không có khả năng tuân thủ các điều khoản của hợp
đồng tín dụng;
•Chuyển đổi từ các giao dịch mua chịu sang mua thanh
toán ngay với các nhà cung cấp;
•Không có khả năng tìm kiếm các nguồn tài trợ cho việc
phát triển các sản phẩm mới thiết yếu hoặc các dự án
đầu tư thiết yếu
29
Các dấu hiệu
Dấu hiệu về mặt hoạt động
• Đơn vị bị thiếu thành phần lãnh đạo chủ chốt mà không
được thay thế;
• Đơn vị bị mất một thị trường lớn, mất giấy phép bản
quyền hoặc mất một nhà cung cấp quan trọng;
• Đơn vị gặp khó khăn về tuyển dụng lao động hoặc thiếu
hụt các nguồn cung cấp quan trọng
30
Các dấu hiệu
Các dấu hiệu khác
• Không tuân thủ theo các quy định về vốn cũng như các
quy định khác của pháp luật;
• Đơn vị đang bị kiện và các vụ kiện này chưa được xử lý
mà nếu đơn vị thua kiện có thể dẫn đến các khoản bồi
thường không có khả năng đáp ứng được;
• Thay đổi về luật pháp hoặc chính sách của Nhà nước
làm ảnh hưởng bất lợi tới đơn vị;
• Các dấu hiệu khác
Trang 11Trách nhiệm của KTV
Tính HĐLT là 1 giả định cơ bản của BCTC
(trong kế toán VN, là 1 nguyên tắc cơ bản)
Tuy nhiên, ý kiến của KTV trên BCTC
không phải là sự bảo đảm về sự tồn tại
trong tương lai của đơn vị.
32
Các thủ tục kiểm toán
Xem xét các sự kiện gây nghi ngờ về khả năng hoạt động
liên tục khi lập kế hoạch và trong suốt quá trình kiểm toán
Xem xét các đánh giá của BGĐ đơn vị và các sự kiện xảy ra
sau khi BGĐ đơn vị đã đánh giá.*
Các thủ tục bổ sung khi có nghi vấn:
o Soát xét lại kế hoạch của BGĐ
o Thu thập bằng chứng để loại bỏ nghi vấn
o Yêu cầu BGĐ xác nhận bằng văn bản về kế hoạch
tương lai
* Nếu BGĐ không cung cấp đánh giá, KTV phải xem xét liệu
phạm vi kiểm toán có bị giới hạn không
33
Phân tích và trao đổi với Ban giám đốc về các dự báo luồng
tiền, lợi nhuận và các dự báo khác
Phân tích và trao đổi về báo caó tài chính mới nhất
Xem xét các điều khoản của hợp đồng vay
Tham khảo Biên bản Hội nghị cổ đông, họp Hội đồng quản trị
Trao đổi với chuyên gia tư vấn pháp lý của đơn vị
Xác định các cam kết hỗ trợ từ Nhà nước hoặc bên thứ ba
Cân nhắc tình hình thiếu hụt đơn đặt hàng
Xem xét các sự kiện sau ngày kết thúc niên độ
Các thủ tục cụ thể khi có nghi vấn
Trang 12Giả thiết thích hợp nhưng
không chắc chắn
Yêu cầu khai báo
Giả thiết vẫn thích hợp
Không cần điều chỉnh báo
cáo kiểm toán
Giả thiết không thích hợp :
BCTC có lập trên cơ sở thay
thế thích hợp không?
Khai báo đầy đủ :
Ý kiến chấp nhận toàn bộ nhưng thêm một đoạn nhấn mạnh trong báo cáo
Không khai báo đầy đủ :
Ý kiến loại trừ hoặc không chấp nhận
Ý kiến không chấp nhận
Ý kiến chấp nhận toàn phần có đoạn nhấn mạnh
The accompanying Consolidated Financial Statements have
been prepared assuming we will continue as a going concern In
the course of our development activities, we have incurred
significant losses in every year since inception, except for fiscal
2001, and we will likely incur additional operating losses at least
through fiscal 2010 as we continue our drug development
efforts As of June 30, 2007, we had negative cash flows from
operations, negative net working capital of $4.0 million, an
accumulated deficit of $109.3 million, and total stockholders’
deficit of $22.1 million
36
Minh họa (tt)
Management believes that the Company’s cash, cash
equivalents and investments held at June 30, 2007, along with
the reimbursement of ongoing development costs for
XERECEPT, anticipated royalties from sales of memantine, and
the proceeds from the Company’s September 2007 debt
financing, which matures on January 15, 2008, will provide
adequate liquidity to fund the Company’s operations through
December 2007 In order for the Company to continue as a
required to obtain capital from external sources, which include a
planned sale of up to $65 million of common stock in an
underwritten public offering The offering, if successful, is
expected to close in October 2007 If we are unable to complete
the equity offering or otherwise obtain sufficient funding by
entering into arrangements with collaborative partners or others
and our revenues are lower than expected or our operating
delay, scale back, or terminate our clinical trials or may not be
able to continue as a going concern entity (see Note 13)