1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài giảng kiểm toán đại cương chương 2 trần phan khánh trang

67 447 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 368,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.1 Các dạng sai phạmBiện pháp ngăn ngừa và phát hiện gian lậnCác biện pháp sử dụng Tỷ lệ Kiểm tra độc lập về báo cáo tài chính do hệ thống KSNB xây dựng 53.6% Sự xoát xét của người quản

Trang 1

Chương 2 MỘT SỐ KHÁI NiỆM CƠ BẢN THUỘC NỘI DUNG KiỂM TOÁN

Trần Phan Khánh Trang

Trang 2

Nắm vững các kiến thức sau:

2.1 Các dạng sai phạm

2.2 Trọng yếu

2.3 Rủi ro kiểm toán

2.4 Quy trình kiểm toán

2.5 Cơ sở dẫn liệu

Trang 3

một lợi ích nào đó.

Trang 5

• « Tội phạm học cũng cần nghiên cứu bài bản, giống như toán học, lịch sử hay ngoại ngữ »

• « Một tổ chức mà có các nhân viên không lương thiện sẽ ảnh hưởng ngay đến các nhân viên lương thiện »  Môi trường kiểm soát.

Trang 6

2.1 Các dạng sai phạm

Donald R.Cressey (1919-1987)

• Tập trung phân tích gian lận dưới góc độ tham ô và biển thủ (chưa có gian lận trên BCTC).

• Xây dựng mô hình tam giác gian lận (Faud Triangle)

• Là sáng lập viên của hiệp hội các chuyên gia phát hiện gian lận (ACFE)

Trang 7

2.1 Các dạng sai phạm

Pressure (Áp lực)

• Khó khăn về tài chính

• Hậu quả từ thất bại của cá nhân

• Các khó khăn về kinh doanh

• Bị cô lập

• Muốn ngang bằng với người khác

• Quan hệ giữa chủ - thợ

Trang 8

2.1 Các dạng sai phạm

Opportunity (cơ hội)

• Nắm bắt thông tin

• Kỹ năng thực hiện

Trang 9

2.1 Các dạng sai phạm

Attitude, rationalization (thái độ, cá tính)

• Gian lận phụ thuộc rất nhiều vào thái độ hay cá tính của từng cá nhân.

• Nếu đã làm được lần đầu thì các lần sau

sẽ dễ dàng hơn.

• Theo một cuộc khảo sát năm 1996 của ACFE

• 20% gương mẫu tuyệt đối

• 60% có thể thực hiện gian lận nếu có điều kiện

• 20% thực hiện gian lận không cần áp lực

Trang 10

• Hơn 50% CFE là kiểm toán viên nội bộ hay là các chuyên gia về chống gian lận, khoảng 17% là kế toán viên, 10% là các chuyên gia pháp lý Trung bình thì các CFE có trên 15 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực chống gian lận Hơn 60% có kinh nghiệm trực tiếp hay gián tiếp về gian lận.

Trang 12

2.1 Các dạng sai phạm

Kết quả công trình nghiên cứu

• Loại gian lận

• Người thực hiện gian lận

• Thời gian để phát hiện gian lận

• Gian lận theo giới tính

• Gian lận theo loại hình tổ chức

• Gian lận theo quy mô tổ chức

Trang 14

2.1 Các dạng sai phạm

Năm 2004 Năm 2006 Năm 2008

Tỷ lệ (%)

Thiệt hại (USD)

Tỷ lệ (%)

Thiệt hại (USD)

Tỷ lệ (%)

Thiệt hại (USD)

Trang 15

2.1 Các dạng sai phạm

0 2,000,000 4,000,000 Biện thủ lạm dụng tài sản

Tham ô

Gian lận trên BCTC

Năm 2008 Năm 2006 năm 2004

Biểu đồ so sánh tổn thất (USD)

Trang 16

2.1 Các dạng sai phạm

Người thực hiện gian lận

• Chủ sở hữu, nhà quản lý cao cấp

• Người quản lý

• Nhân viên

Trang 18

834.000 1.000.000

218.000 150.000 78.000 70.000

Trang 19

2.1 Các dạng sai phạm

Số tháng để phát hiện ra gian lận

0 5 10 15 20 25 30 Nhân viên

Người quản lý hay chủ sở

Số tháng

12

Trang 21

2.1 Các dạng sai phạm

Tỷ lệ gian lận theo loại hình tổ chức

0.00% 20.00% 40.00% 60.00%

Tổ chức phi lợi nhuận

Doanh nghiệp nhà nước

Công ty cổ phần Công ty tư nhân

Năm 2008 Năm 2006

Trang 22

2.1 Các dạng sai phạm

Người phát hiện gian lận

Năm 2008 Doanh

nghiệp nhà nước

Công ty cổ phần

Doanh nghiệp tư nhân

Tổ chức phi lợi nhuận

Trang 24

2.1 Các dạng sai phạm

Biện pháp ngăn ngừa và phát hiện gian lậnCác biện pháp sử dụng Tỷ lệ

Kiểm tra độc lập về báo cáo tài chính do hệ thống KSNB xây dựng 53.6%

Sự xoát xét của người quản lý về báo cáo tài chính 51.6% Chương trình nâng cao nhận thức cho nhân viên về kiểm soát 52.9%

Soát xét định kỳ của kiểm soát nội bộ 41.4% Huấn luyện về chống gian lận cho bộ phận quản lý 41.3% Huấn luyện về chống gian lận cho nhân viên 38.6% Ban hành chính sách chống gian lận 36.2%

Thưởng cho người phát hiện gian lận 5.4%

Trang 26

• Ghi nhận việc chi tiền

• Biển thủ tiền tồn quỹ

• Gian lận tài sản khác

Trang 27

2.1 Các dạng sai phạm

Gian lận trên BCTC

• Che dấu công nợ và chi phí

• Không ghi nhận nợ phải trả và chi phí

• Vốn hóa các khoản chi phí không được phép vốn hóa

• Không lập dự phòng phải trả

Trang 28

2.1 Các dạng sai phạm

Gian lận trên BCTC

• Gian lận về doanh thu

• Bán hàng ảo

Trang 30

2.1 Các dạng sai phạm

Gian lận trên BCTC

• Gian lận về hàng tồn kho

• Đánh giá hàng tồn kho

• Khai khống hàng tồn kho: tạo ra các chứng

từ giả như phiếu kiểm hàng, báo cáo tồn kho, thay đổi chất lượng hàng tồn kho

Trang 32

2.1 Các dạng sai phạm

Gian lận trên BCTC

• Gian lận TSCĐ

• Đánh giá sai tài sản qua hợp nhất

• Ghi sổ những tài sản không có thực, không ghi nhận đúng giá trị tài sản, không vốn hóa đầy đủ chi phí.

Trang 34

2.2 Trọng yếu

Định nghĩa

• Trọng yếu: Là thuật ngữ dùng để thể hiện tầm quan trọng của một thông tin (một số liệu kế toán) trong báo cáo tài chính.

• Thông tin được coi là trọng yếu có nghĩa là nếu thiếu thông tin đó hoặc thiếu tính chính xác của thông tin đó sẽ ảnh hưởng đến các quyết định của người sử dụng báo cáo tài chính.

• Mức trọng yếu tuỳ thuộc vào tầm quan trọng và tính chất của thông tin hay của sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể.

• Mức trọng yếu là một ngưỡng, một điểm chia cắt chứ không phải là nội dung của thông tin cần phải có.

Trang 35

• Tuy nhiên, để đánh giá những sai sót được coi là trọng yếu, kiểmtoán viên còn phải xem xét cả hai mặt định lượng và định tínhcủa sai sót.

•  Ví dụ: Việc không chấp hành chế độ kế toán hiện hành có thểđược coi là sai sót trọng yếu nếu dẫn đến việc trình bày sai cácchỉ tiêu trên báo cáo tài chính làm cho người sử dụng thông tintài chính hiểu sai bản chất của vấn đề; hoặc trong báo cáo tàichính không thuyết minh những vấn đề có liên quan đến hoạtđộng không liên tục của doanh nghiệp

• Kiểm toán viên cần xét tới khả năng có nhiều sai sót là tương đốinhỏ nhưng tổng hợp lại có ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tàichính

•  Ví dụ: một sai sót trong thủ tục hạch toán cuối tháng có thểtrở thành một sai sót trọng yếu, tiềm tàng nếu như sai sót đó cứtiếp tục tái diễn vào mỗi tháng

Trang 36

2.2 Trọng yếu

Tính trọng yếu

• Kiểm toán viên cần xem xét tính trọng yếu trên

cả phương diện mức độ sai sót tổng thể của báo cáo tài chính trong mối quan hệ với mức độ sai sót chi tiết của số dư các tài khoản, của các giao dịch và các thông tin trình bày trên báo cáo tài chính.

• Tính trọng yếu cũng có thể chịu ảnh hưởng của các nhân tố khác như các quy định pháp lý hoặc các vấn đề liên quan đến các khoản mục khác nhau của báo cáo tài chính và mối liên hệ giữa các khoản mục đó.

• Quá trình xem xét có thể phát hiện ra nhiều mức trọng yếu khác nhau tuỳ theo tính chất của các vấn đề được đặt ra trong báo cáo tài chính được kiểm toán.

Trang 39

2.3 Rủi ro kiểm toán

Định nghĩa

Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 400:

“Rủi ro kiểm toán ( Audit Risk) là rủi ro do kiểm toán viên và công ty kiểm toán đưa ra ý kiến nhận xét không thích hợp khi BCTC đã được kiểm toán còn có những sai sót trọng yếu.”

 Rủi ro kiểm toán xảy ra khi BCTC còn chứa đựng những sai lệch trọng yếu nhưng KTV lại nhận xét rằng chúng đã được trình bày trung thực và hợp lý

 Rủi ro xuất phát từ các sai lệch tiềm ẩn trong BCTC nhưng không được HTKSNB của đơn vị ngăn chặn hay phát hiện và kiểm toán viên cũng không tìm ra.

 Để đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro kiểm toán, người ta chia rủi ro kiểm toán thành 3 bộ phận :

 Rủi ro tiềm tàng

 Rủi ro kiểm soát

 Rủi ro phát hiện

Trang 40

2.3 Rủi ro kiểm toán

Rủi ro tiềm tàng( Inherent risk – IR)

Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 400:

“Rủi ro tiềm tàng là rủi ro tiềm ẩn, vốn có do khả năng từng nghiệp vụ, từng khoản mục trong BCTC chứa đựng sai sót trọng yếu khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp mặc dù có hay không HTKSNB”

 Là khả năng có thể có những sai lệch trọng yếu trong BCTC bắt nguồn từ hoạt động hay môi trường kinh doanh, hoặc do bản chất của khoản mục hay nghiệp

vụ trước khi xét đến tính hữu hiệu của HTKSNB.

 Vd :

 Kinh doanh trong lĩnh vực có thay đổi nhanh về kỹ thuật

 sai sót ở khoản mục HTK do không lập dự phòng giảmgía đầy đủ cho các hàng hóa lỗi thời

 Tiền có khả năng sai sót cao do tiền là loại tài sản nhạycảm với gian lận

 Do sự trung thực và năng lực của người quản lý.

Trang 41

2.3 Rủi ro kiểm toán

Rủi ro kiểm soát (Control risk – CR)

Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 400:

“Rủi ro kiểm soát là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từng nghiệp vụ, từng khoản mục trong BCTC khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp mà

hệ thống kế toán và HTKSNB không ngăn ngừa hết và không phát hiện và sửa chữa kịp thời”

Là khả năng có sai sót nghiêm trọng hoặc những điểm bất thường mà HTKSNB không phát hiện, hoặc không ngăn được  tìm hiểu kỹ HTKSNB.

 Vd : các đơn vị xử lý số liệu trong môi trường tin học

 KTV nhập sai  kết quả sai

 Lập tình sai thì sai dây chuyền

 Bảo mật không tốt thì không ngăn chặn người ngoài thâm nhập vào hệ thống thông tin

Trang 42

2.3 Rủi ro kiểm toán

Rủi ro phát hiện (Detection risk – DR)

Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 400:

“Rủi ro phát hiện là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từng nghiệp vụ, từng khoản mục trong BCTC khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp mà trong quá trình kiểm toán, KTV và công ty kiểm toán đã không phát hiện được.”

 Là khả năng khi đã áp dụng các thủ tục kiểm toán nhưng KTV vẫn không phát hiện được các sai lệch trọng yếu của BCTC.

 Xuất phát từ nội dung, thời gian, phạm vi của các thử nghiệm cơ bản đã được thực hiện, KTV hoàn toàn không phát hiện sai phạm do có nhứng hành vi gian lận tinh vi

 Biện pháp: tăng thử nghiệm chi tiết trên số dư, nghiệp

vụ, mở rộng phạm vi kiểm tra , tăng cường cỡ mẫu của các thử nghiệm , chọn lựa áp dụng các phương pháp kiểm toán phù hợp, giải thích và nhận định đúng về kết quả kiểm tra

Trang 43

2.3 Rủi ro kiểm toán

Mô hình rủi ro kiểm toán

Rủi ro tiềm tàng

Rủi ro kiểm soát

Rủi ro phát hiện

Có sai sót trọng yếu nào không ?

HTKSNB có KS hết không ?

Thủ tục kiểm toán có phát hiện hết không?

Trang 44

2.3 Rủi ro kiểm toán

Mô hình rủi ro kiểm toán

44

Where:

AR: Audit Risk

IR: Inherent Risk

CR: Control Risk

DR: Detection Risk

AR = IR x CR x DR

DR = AR /( IR x CR )

Trang 45

2.3 Rủi ro kiểm tốn

Mơ hình rủi ro kiểm tốn

45

RẤT CAOCAO

T.BÌNHTHẤP

CAOT-BÌNH

THẤPT.BÌNH

T-BÌNHTHẤP

RẤT THẤPCAO

CAO

ĐÁNH GIÁ CỦA KTV VỀ CRRỦI RO

PHÁT HIỆN

Trang 46

2.3 Rủi ro kiểm toán

Mô hình rủi ro kiểm toán

• CR & IR cao  DR thấp  phạm vi kiểm toán rộng hơn, số lượng bằng chứng kiểm toán cần thu thập nhiều hơn

• CR & IR thấp  DR cao  phạm vi kiểm toán hẹp hơn, số lượng bằng chứng kiểm toán cần thu thập ít

hơn

46

Trang 47

2.3 Rủi ro kiểm toán

Quan hệ giữa rủi ro kiểm toán và bằng chứng kiểm toán

Trang 48

2.3 Rủi ro kiểm toán

Mối quan hệ giữa Trọng yếu và Rủi ro kiểm toán

• Mức trọng yếu có thể chấp nhận được càng

cao thì rủi ro kiểm toán càng thấp, số lượng bằng chứng kiểm toán (phạm vi kiểm toán) cần thu thập có thể giảm xuống.

Trang 49

2.4 Quy trình kiểm toán

Trang 50

2.4 Quy trình kiểm toán

Bước 1: Chuẩn bị và lập kế hoạch kiểm toán:

Gồm tất cả các công việc khác nhau nhằm tạo được

cơ sở pháp lý, kế hoạch kiểm toán cụ thể và các điều kiện vật chất cho công tác kiểm toán

Xử lý thư mời kiểm toán và ký kết hợp đồng

- Trực tiếp hoặc gián tiếp tìm hiểu thông tin sơ bộ về khách hàng như ngành nghề, lĩnh vực, điều kiện kinh doanh, nề nếp TC- KT

- Xem xét lý do khách hàng chọn và mời kiểm toán

có hợp lý không?

- Xem xét các yêu cầu của khách hàng như mục tiêu, thời gian, phạm vi, hình thức báo cáo kiểm toán có phù hợp không

- Cân nhắc năng lực chuyên môn và số lượng KTV

Trang 51

2.4 Quy trình kiểm toán

Bước 1: Chuẩn bị kiểm toán:

Chỉ định người phụ trách công việc kiểm toán và chuẩn bị các điều kiện vật chất cơ bản

Trang 52

2.4 Quy trình kiểm toán

Bước 1: Lập kế hoạch kiểm toán:

– Tổ chức lập kế hoạch chiến lược – Tổ chức lập kế hoạch kiểm toán

tổng thể

– Tổ chức soạn thảo chương trình kiểm toán

Trang 53

2.4 Quy trình kiểm toán

Bước 1: Lập kế hoạch kiểm toán:

Tổ chức lập kế hoạch chiến lược ( thường do người phụ trách kiểm toán đảm nhận )bao gồm các nội dung sau:

- Tổng hợp thông tin về tình hình kinh doanh của khách hàng

- Tổng hợp thông tin về những vấn đề có liên quan đến BCTC như chế độ chuẩn mực áp dụng, yêu cầu

về lập, nộp BCTC và quyền hạn của doanh nghiệp

- Xác định các loại nghiệp vụ, những bộ phận của đơn vị có khả năng rủi ro trọng yếu ( đánh giá sơ

bộ về rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát)

- Xác định các mục tiêu kiểm toán trọng tâm

Trang 54

2.4 Quy trình kiểm toán

Bước 1: Lập kế hoạch kiểm toán:

Tổ chức lập kế hoạch kiểm toán tổng thể

- Đánh giá rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát

- Xác định mức trọng yếu cho từng mục tiêu kiểm toán

- Xét đoán các khả năng có sai phạm trọng yếu

- Xác định các nghiệp vụ và các sự kiện kế

toán phức tạp

Hoạch định nội dung, lịch trình và phạm vi các thủ tục kiểm toán

Trang 55

2.4 Quy trình kiểm toán

Bước 1: Lập kế hoạch kiểm toán:

Tổ chức xây dựng chương trình kiểm toán là những

dự kiến tỉ mỉ về nội dung, trình tự công việc kiểm toán chi tiết cho từng tài khoản hay thông tin tài chính

– Bao gồm: mục tiêu cụ thể, hướng dẫn các bước công việc,thủ tục kiểm toán, kỹ thuật kiểm toán được áp dụng, thờigian bắt đầu và thời gian hoàn thành, sự phối hợp của cácKTV

 Ý nghĩa của chương trình kiểm toán

– Sắp xếp một cách có kế hoạch các công việc và nhân lực, đảm bảo sự phối hợp giữa các kiểm toán viên

– Đây là phương tiện chủ yếu để chủ nhiệm kiểm toán ( người phụ trách) quản lý, giám sát cuộc kiểm toán

– Bằng chứng để chứng minh các thủ tục kiểm toán đã được thực hiện

Trang 56

2.4 Quy trình kiểm toán

Bước 2: Thực hành kiểm toán

Bao gồm tất cả các công việc xác minh và bày tỏ ý kiến

để khẳng định được thực chất của đối tượng và khách thể kiểm toán cụ thể.

Nguyên tắc của thực hành kiểm toán:

– Kiểm toán viên phải tuyệt đối tuân thủ chương trình kiểmtoán đã được xây dựng

– Kiểm toán viên phải thường xuyên ghi chép những phát giác,những nhận định về các nghiệp vụ, con số, sự kiện nhằm tíchlũy bằng chứng và đưa ra nhận định cho kết luận kiểm toán– Định kỳ tổng hợp kết quả kiểm toán (trên các bảng tổng hợp)

để nhận rõ mức độ thực hiện so với khối lượng công việcchung

– Mọi điều chỉnh về nội dung, phạm vi, trình tự kiểm toán đềuphải có ý kiến thống nhất của người phụ trách chung côngviệc kiểm toán và người ký thư mời và hợp đồng kiểm toán

Trang 57

2.4 Quy trình kiểm toán

Bước 3: Kết thúc kiểm toán

Gồm các công việc đưa ra kết luận kiểm toán, báo cáo kiểm toán và giải quyết các công việc phát sinh sau ngày lập báo cáo kiểm toán

Chuẩn bị hoàn thành kiểm toán

– Xem xét các khoản nợ tiềm tàng

– Xem xét các sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ lập báo cáo tàichính

– Xem xét giả định hoạt động liên tục

– Đánh giá kết quả

- Áp dụng các thủ tục phân tích

- Đánh giá sự đầy đủ của các bằng chứng

- Đánh giá các sai sót chưa điều chỉnh

- Rà soát lại hồ sơ kiểm toán

- Yêu cầu cung cấp thư giải trình của ban giám đốc

Lập báo cáo kiểm toán về BCTC

Trang 58

2.4 Quy trình kiểm toán

Thử nghiệm cơ bản

Là thử nghiệm dùng để thu thập bằng chứng về những sai lệch trọng yếu trong BCTC, bao gồm thủ tục

Trang 59

2.4 Quy trình kiểm toán

Thử nghiệm cơ bản

Thủ tục phân tích

Là việc so sánh các thông tin tài chính, các chỉ số, các tỷ lệ, để phát hiện và nghiên cứu về các trường hợp bất thường như:

 So sánh thông tin tài chính giữa các kỳ, các niên độ hoặc so sánh thông tin tài chính của đơn vị với thông tin trong ngành tương tự: so sánh tỷ lệ khoản phải thu lệ bình quân ngành.

 Nghiên cứu mối quan hệ giữa các yếu tố của thông tin tài chính và thông tin không mang tính chất tài chính: nghiên cứu mối quan hệ giữa chi phí tiền lương với số lượng lao động.

Trang 60

2.4 Quy trình kiểm toán

Thử nghiệm cơ bản

Thử nghiệm chi tiết

Là việc kiểm tra trực tiếp các nghiệp vụ hay số dư

 Kiểm tra nghiệp vụ: là kiểm tra chi tiết một số hay toàn bộnghiệp vụ phát sinh để xem xét mức độ trung thực của khoảnmục (trường hợp số phát sinh của tài kỏoản ít, tài khoản không

có số dư và bất thường)

 Kiểm tra số dư: là kiểm tra để đánh giá về mức độ trung thựccủa số dư các tài khoản có nhiều nghiệp vụ phát sinh

 Kết hợp thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm

cơ bản cho cùng 1 nghiệp vụ  thử nghiệm kép hay thử nghiệm đôi.

Ngày đăng: 07/12/2015, 17:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm