1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Servo và step motor

2 388 3

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 13,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

So sánh sự khác nhau giữa động cơ bước và động cơ servo So sánh sự khác nhau giữa động cơ bước và động cơ servo Động cơ bước và động cơ servo là hai loại động cơ thông dụng để điều khiển

Trang 1

So sánh sự khác nhau giữa động cơ bước và động cơ servo

So sánh sự khác nhau giữa động cơ bước và động cơ servo

Động cơ bước và động cơ servo là hai loại động cơ thông dụng để điều khiển chính xác góc quay Bài viết này sẽ so sánh một số đặc điểm của hai loại động cơ trên

Động cơ bước:

Ưu điểm:

- Có thể điều khiển chính xác góc quay

- Giá thành thấp

Nhược điểm:

- Về cơ bản dòng từ driver tới cuộn dây động cơ không thể tăng hoặc giảm trong lúc hoạt động

Do đó, nếu bị quá tải động cơ sẽ bị trượt bước gây sai lệch trong điều khiển

- Đông cơ bước gây ra nhiều nhiễu và rung động hơn động cơ servo

- Động cơ bước không thích hợp cho các ứng dụng cần tốc độ cao

Động cơ servo:

Ưu điểm:

- Nếu tải đặt vào động cơ tăng, bộ điều khiển sẽ tăng dòng tới cuộn dây động cơ giúp tiếp tục quay Tránh hiện tượng trượt bước như trong động cơ bước

- Có thể hoạt động ở tốc độ cao

Nhược điểm:

- Đông cơ servo hoạt động không trùng khớp với lệnh điều khiển bằng động cơ bước

- Giá thành cao

- Khi dừng lại, động cơ servo thường dao động tại vị trí dừng gây rung lắc

Cả hai loại động cơ có những ưu khuyết điểm riêng Việc lựa chọn loại động cơ nào là tùy thuộc vào từng ứng dụng cụ thể

Dưới đây là bảng so sánh những đặc điểm cơ bản giữa hai loại động cơ:

Mạch driver Đơn giản Người dùng có

thể chế tạo chúng

Mạch phức tạp Thông thường người sử dụng phải mua mạch driver từ các nhà sản xuất

Nhiễu và rung

động

Tốc độ Chậm (tối đa 1000-2000

rpm)

Nhanh hơn (tối đa 3000-5000 rpm)

Hiện tượng trượt

bước

Có thể xảy ra (Nếu tải quá lớn) Khó xảy ra

Khó xảy ra (Động cơ vẫn chạy trơn tru nếu tải đặt vào tăng)

Phương pháp điều

khiển Vòng hở (không encoder) Vòng kín (có encoder)

Giá thành (Động

cơ + driver)

Độ phân giải 2 pha PM: 7.5° (48 ppr)

2 pha HB: 1.8° (200 ppr) hoặc 0.9° (400 ppr)

Phụ thuộc độ phân giải của encoder

Thông thường vào khoảng 0.36° (1000ppr) – 0.036° (10000ppr)

Trang 2

5 pha HB: 0.72° (500 ppr) hoặc 0.36° (1000 ppr)

Ngày đăng: 28/12/2015, 19:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w