II – TỰ LUẬN: Một số bài tập tham khảoBài 1: a) Xác định vị trí của nguyên tố X (Z = 11) và Y (Z =20) trong bảng tuần hoàn, từ đó hãy nêu tính chất hoá học cơ bản của nó: Là kim loại hay phi kim? Hoá trị cao nhất đối với oxi, hoá trị với hiđro là bao nhiêu? Công thức hợp chất khí với hiđro (nếu có). Công thức của oxit cao nhất và của hiđroxit. Chúng có tính axit hay bazơ?b) Câu hỏi như trên đối với nguyên tố A (Z = 16) và B (Z = 35).Bài 2: Cho 3 nguyên tử : 20A , 12B , 13C a) Xác định vị trí 3 nguyên tử trong bảng tuần hoàn b) Sắp xếp A,B,C theo chiều tính kim loại và năng lượng ion hóa tăng dần ( từ trái sang phải) c) Sắp xếp các oxit cao nhất , hidroxit tương ứng của A, B, C theo chiều tính bazơ giảm dần (từ trái sang phải) Bài 3: Hợp chất khí với hiđro của một nguyên tố là HR. Oxit cao nhất của nó chứa 61,2% O về khối lượng.a) Tìm nguyên tử khối của R.b) Viết cấu hình e của Rc) Suy vị trí và tính chất hoá học cơ bản của nguyên tố R.Bài 4: Cho 8,8g một kim loại A thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 10%, thu được 4,928 lít khí hidro (đktc) và dung dich Ba) Tìm kim loại A b) Tính C% của dung dịch B Bài 5: Cho 8,5 g hỗn hợp kim loại kiềm ở hai chu kì liên tiếp nhau vào nước thì thu được 3,36 lit khí H2 ở đkc.a) Xác định tên mỗi kim loại kiềm.b) Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp.Bài 6: Cho một dd chứa 22g hỗn hợp muối natri của 2 halogen ở hai chu kì liên tiếp tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì thu được 47,5 gam 2 kết tủa.a) Xác định tên mỗi halogen.b) Tính khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp đầu.Bài 7: Hoà tan hoàn toàn 9,6g hỗn hợp hai oxit của hai kim loại X, Y thuộc nhóm IIA và thuộc hai chu kỳ liên tiếp bằng 100ml dd HCl 13,27% (d=1,1gml). Xác định hai kim loại X, YBài 8: Cho 19,8 g hỗn hợp A, B đều thuộc nhóm I¬A; 2 chu kì liên tiếp phản ứng vừa đủ với 33g dd HCl thu được 8,96 lít khí (ĐKC) và một dung dịch X. a) Tính khối lượng mỗi chất A, B trong hỗn hợpb) Tính nồng độ phần trăm các chất trong dd X.Bài 9: a) Hai nguyên tố A và B cùng thuộc 1 nhóm A và hai chu kỳ liên tiếp nhau trong bảng tuần hoàn có tổng số hiệu nguyên tử là 32.Xác định vị trí và cho biết A, B là những nguyên tố nào trong bảng tuần hoàn .b) Hoà tan vừa đủ 13,6g hỗn hợp A, B trong 175 ml dung dịch H2SO4 20 % (D =1,12 gml).Tính thành phần % theo khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp và C% mỗi muối trong dung dịch sau phản ứng.Bài10:Hoà tan hoàn toàn 9,6g hỗn hợp hai oxit của hai kim loại X, Y thuộc nhóm IIA và thuộc hai chu kỳ liên tiếp bằng 100ml d2 HCl 13,27% (d=1,1gml).a.Xác định hai kim loại X, Yb.Tính nồng độ phần trăm mỗi chất trong dung dịch thu đượcBài 11:Hai nguyên tố liên tiếp nhau trong cùng một chu kì, có tổng số điện tích hạt nhân 25+. Hãy xác định vị trí của các nguyên tố đó trong bảng HTTH.Bài 12:Hai nguyên tố thuộc hai chu kì liên tiếp nhau trong cùng một nhóm, có tổng số điện tích hạt nhân 52+. Hãy xác định vị trí của các nguyên tố đó trong bảng HTTH.Bài 13:Trong một nguyên tử, tổng các hạt là 36, trong đó tổng hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 12 hạt. hãy xác định vị trí của nguyên tố trong bảng HTTH.Bài 14:Ôxit cao nhất của một nguyên tố là R2O5. Hợp chất khí với hiđro của nó chứa 8,82% H về khối lượng.a)Tìm nguyên tử khối của R.b)Viết cấu hình e của Rc)Suy vị trí và tính chất hoá học cơ bản của nguyên tố R.( Biết N có Z = 7, A = 14.P có Z = 15, A = 31. O có Z = 8, A = 16. S có Z = 16, A = 32. Cl có Z = 17, A = 35,5. Br có Z = 35, A = 80.Bài 15:Hợp chất khí với hiđro của một nguyên tố là HR. Ôxit cao nhất của nó chứa 61,2% O về khối lượng.a)Tìm nguyên tử khối của R.b)Viết cấu hình e của Rc)Suy vị trí và tính chất hoá học cơ bản của nguyên tố R.( Biết N có Z = 7, A = 14.P có Z = 15, A = 31. O có Z = 8, A = 16. S có Z = 16, A = 32. Cl có Z = 17, A = 35,5. Br có Z = 35, A = 80.)Bài 16: Khi cho 0,6 gam một kim loại nhóm IIA tác dụng với 50gam H2O tạo ra 0,336 lit khí H2 ( đktc) và dung dịch A .a) Xác định kim loại đó.b)Tính C% của dung dịch thu được sau phản ứng.Bài 17:Khi cho 4,8 gam một kim loại nhóm IIA tác dụng với 490gam dung dịch H2¬SO4 10% tạo ra 4,48 lit khí H2 ( đktc) và dung dịch A .a) Xác định kim loại đó.b)Tính C% của dung dịch thu được sau phản ứng.Bài 18: Hoà tan hoàn toàn 18,4g hỗn hợp 2 muối cácbonat của 2 kim loại X,Y thuộc nhóm IIA và thuộc 2 chu kỳ liên tiếp bằng d2 HCl thu được 4,88 lít CO2 (ĐKC). Hai kim loại X,Y là:A. Be (M=9)và Mg (M=24)B. Mg (M=24) và Ca (M=40)C. Ca (M=40) và Sr (M=88) D. Sr (M=88) và Ba (M=137)
Trang 1II – TỰ LUẬN: Một số bài tập tham khảo
Bài 1:
a) Xác định vị trí của nguyên tố X (Z = 11) và Y (Z =20) trong bảng tuần hoàn, từ đó hãy nêu tính chất hoá học cơ bản của nó:
- Là kim loại hay phi kim?
- Hoá trị cao nhất đối với oxi, hoá trị với hiđro là bao nhiêu?
- Công thức hợp chất khí với hiđro (nếu có)
- Công thức của oxit cao nhất và của hiđroxit Chúng
có tính axit hay bazơ?
b) Câu hỏi như trên đối với nguyên tố A (Z = 16) và B (Z = 35)
Bài 2: Cho 3 nguyên tử : 20A , 12B , 13C
a) Xác định vị trí 3 nguyên tử trong bảng tuần hoàn
b) Sắp xếp A,B,C theo chiều tính kim loại và năng
lượng ion hóa tăng dần ( từ trái sang phải)
c) Sắp xếp các oxit cao nhất , hidroxit tương ứng của A,
B, C theo chiều tính bazơ giảm dần (từ trái sang phải)
Bài 3: Hợp chất khí với hiđro của một nguyên tố là HR
Oxit cao nhất của nó chứa 61,2% O về khối lượng
a) Tìm nguyên tử khối của R
b) Viết cấu hình e của R
c) Suy vị trí và tính chất hoá học cơ bản của nguyên tố R
Bài 4: Cho 8,8g một kim loại A thuộc nhóm IIA trong
bảng tuần hoàn tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 10%, thu được 4,928 lít khí hidro (đktc) và dung dich B a) Tìm kim loại A
b) Tính C% của dung dịch B
Trang 2Bài 5: Cho 8,5 g hỗn hợp kim loại kiềm ở hai chu kì liên
tiếp nhau vào nước thì thu được 3,36 lit khí H2 ở đkc a) Xác định tên mỗi kim loại kiềm
b) Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp
Bài 6: Cho một dd chứa 22g hỗn hợp muối natri của 2
halogen ở hai chu kì liên tiếp tác dụng với dung dịch
a) Xác định tên mỗi halogen
b) Tính khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp đầu
Bài 7: Hoà tan hoàn toàn 9,6g hỗn hợp hai oxit của hai
kim loại X, Y thuộc nhóm IIA và thuộc hai chu kỳ liên tiếp bằng 100ml dd HCl 13,27% (d=1,1g/ml) Xác định hai kim loại X, Y
Bài 8: Cho 19,8 g hỗn hợp A, B đều thuộc nhóm IA; 2 chu kì liên tiếp phản ứng vừa đủ với 33g dd HCl thu
được 8,96 lít khí (ĐKC) và một dung dịch X
a) Tính khối lượng mỗi chất A, B trong hỗn hợp
b) Tính nồng độ phần trăm các chất trong dd X
Bài 9:
a) Hai nguyên tố A và B cùng thuộc 1 nhóm A và hai chu kỳ liên tiếp nhau trong bảng tuần hoàn có tổng số hiệu nguyên tử là 32.Xác định vị trí và cho biết A, B là những nguyên tố nào trong bảng tuần hoàn
b) Hoà tan vừa đủ 13,6g hỗn hợp A, B trong 175 ml
% theo khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp và C% mỗi muối trong dung dịch sau phản ứng
Bài10:Hoà tan hoàn toàn 9,6g hỗn hợp hai oxit của hai
kim loại X, Y thuộc nhóm IIA và thuộc hai chu kỳ liên
Trang 3a Xác định hai kim loại X, Y
b Tính nồng độ phần trăm mỗi chất trong dung dịch thu được
Bài 11:Hai nguyên tố liên tiếp nhau trong cùng một chu
kì, có tổng số điện tích hạt nhân 25+
Hãy xác định vị trí của các nguyên tố đó trong bảng HTTH
Bài 12:Hai nguyên tố thuộc hai chu kì liên tiếp nhau
trong cùng một nhóm, có tổng số điện tích hạt nhân 52+ Hãy xác định vị trí của các nguyên tố đó trong bảng HTTH
Bài 13:Trong một nguyên tử, tổng các hạt là 36, trong
đó tổng hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là
12 hạt hãy xác định vị trí của nguyên tố trong bảng
HTTH
Bài 14:Ôxit cao nhất của một nguyên tố là R2O5 Hợp chất khí với hiđro của nó chứa 8,82% H về khối lượng
a)Tìm nguyên tử khối của R
b)Viết cấu hình e của R
c)Suy vị trí và tính chất hoá học cơ bản của
nguyên tố R
( Biết N có Z = 7, A = 14.P có Z = 15, A = 31 O có Z
= 8, A = 16
S có Z = 16, A = 32 Cl có Z = 17, A = 35,5 Br có Z
= 35, A = 80
Bài 15:Hợp chất khí với hiđro của một nguyên tố là HR
Ôxit cao nhất của nó chứa 61,2% O về khối lượng
a)Tìm nguyên tử khối của R
b)Viết cấu hình e của R
Trang 4c)Suy vị trí và tính chất hoá học cơ bản của
nguyên tố R
( Biết N có Z = 7, A = 14.P có Z = 15, A = 31 O có Z
= 8, A = 16
S có Z = 16, A = 32 Cl có Z = 17, A = 35,5 Br có Z
= 35, A = 80.)
Bài 16: Khi cho 0,6 gam một kim loại nhóm IIA tác
dụng với 50gam H2O tạo ra 0,336 lit khí H2 ( đktc) và dung dịch A
a) Xác định kim loại đó
b)Tính C% của dung dịch thu được sau phản ứng
Bài 17:Khi cho 4,8 gam một kim loại nhóm IIA tác dụng
với 490gam dung dịch H2SO4 10% tạo ra 4,48 lit khí H2 ( đktc) và dung dịch A
a) Xác định kim loại đó
b)Tính C% của dung dịch thu được sau phản ứng
Bài 18: Hoà tan hoàn toàn 18,4g hỗn hợp 2 muối
cácbonat của 2 kim loại X,Y thuộc nhóm IIA và thuộc 2 chu kỳ liên tiếp bằng d2 HCl thu được 4,88 lít CO2
(ĐKC) Hai kim loại X,Y là:
A Be (M=9)và Mg (M=24) B Mg (M=24) và Ca
(M=40) C Ca (M=40) và Sr (M=88) D Sr (M=88) và
Ba (M=137)
Bài 19:Hai nguyên tố A và B đứng kế tiếp nhau trong
một chu kỳ có tổng số prôton trong hai hạt nhân nguyên
tử là 39 Xác định A, B
HCl thu được 8,96 lít khí (ĐKC) và một dung dịch X a)Tính khối lượng mỗi chất A, B trong hỗn hợp
b) Tính nồng độ phần trăm các chất trong d2 X
Trang 5(K=39, Ca=40, Li=7, Na=23, Cl=35,5; Mg=24;
S=32, O=16, H=1)
Bài 20:Hai nguyên tố A và B thuộc hai chu kỳ kế tiếp
nhau trong cùng một nhóm A của bảng HTTH có tổng số prôton trong hai hạt nhân nguyên tử là 16 Xác định A, B
H2SO4 thu được 8,96 lít khí (ĐKC) và một dung dịch X a)Tính khối lượng mỗi chất A, B trong hỗn hợp
(Be=9, Mg=24, Li=7, Na=23, Ca=40, S=32, O=16, H=1)
Bài 21:.a) Hai nguyên tố Avà B cùng thuộc 1nhóm A và
hai chu kỳ liên tiếp nhau trong bảng tuần hoàn có tổng số hiệu nguyên tử là 32.Xác định vị trí và cho biết A,B là những nguyên tố nào trong bảng tuần hoàn
b)Hoà tan vừa đủ 13,6g hỗn hợp A,B trong 175 ml dung
khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp và C% mỗi muối trong dung dịch sau phản ứng
1 Tổng số hạt proton, nơtron, electron của nguyên tử 1
nguyên tố thuộc nhóm VIIA là 28 Nguyên tử khối của nguyên tử là
A 21 B 19 C 20
D 18
2 Một nguyên tố R tạo hợp chất khí với hidrô có công
thức RH3 Trong oxit bậc cao nhất của R, nguyên tố oxi chiếm 74,07% về khối lượng Xác định nguyên tố đó
A Nitơ B Photpho C Lưu huỳnh
D Cacbon
Trang 63 Khi cho 0,6 g một kim loại nhóm IIA tác dụng với
nước tạo 0,336 lít khí H2 (đktc) Kim Loại là:
A Mg B Ca C Ba
D Sr
4 Có hai nguyên tố X, Y thuộc nhóm A trong bảng tuần
hoàn Tổng số điện tích hạt nhân của nguyên tử X và Y bằng số khối của nguyên tử natri Hiệu số điện tích hạt nhân của chúng bằng số điện tích hạt nhân của nguyên tử nitơ Vị trí của X, Y trong hệ thống tuần hoàn là
A X và Y đều thuộc chu kỳ 3
B X và Y đều thuộc chu kỳ 2
C X thuộc chu kỳ 3, nhóm VIA ; Y thuộc chu kỳ 2, nhóm VA
D X thuộc chu kỳ 3, nhóm VA, Y thuộc chu kỳ 2, nhóm VIA
5 Một oxit có công thửc R2O có tổng số hạt ( proton, nơtron, electron) của phân tử là 92, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 28 Vậy oxit
đã cho là:
A N2O B K2O C H2O D Na2O
6 Oxit cao nhất của một nguyên tố R có công thức là
R2O5 trong hợp chất với hiđro, R chiếm 82,35% về khối lượng Vậy R là:
7 Một nguyên tố kim loại trong cấu hình electron
nguyên tử chỉ có 5 electron s Cho 46 gam kim loại này hoà tan hoàn trong nước thu được 22,4 lít khí H2 ( ở
đktc) Vật kim loại đó là:
A 64Cu B 24Mg C
23Na D 39K
Trang 78 X và Y là hai nguyên tố thuộc hai chu kỳ liên tiếp
nhau trong cùng một nhóm A của bảng tuần hoàn, X có điện tích hạt nhân nhỏ hơn Tổng số proton trong hai hạt nhân nguyên tử của X và Y là 32 Xác định hai nguyên
tố X và Y theo các kết quả sau:
A Mg (Z =12) và Ca ( Z = 20 ) B Si (Z =14) và Ar
( Z = 20 )
C Na (Z =11) và Ga ( Z = 21 )D Al (Z =13) và K ( Z
= 19 )
9 Cho 6,4 gam hỗn hợp hai kim loại nhóm IIA, thuộc
hai chu kỳ liên tiếp, tác dụng hết với dung dịch HCl dư thu được 4,48 lít khí hiđro (đktc) Hai kim loại đó là:
A Sr và Ba B Ca và Sr C Mg và Ca D Be và Mg
10 Hợp chất với hiđro của nguyên tố có công thức là
RH4 Oxit cao nhất của R chứa 53,33% oxi về khối lượng Nguyên tố R là:
11 Cho 12 gam kim loại R thuộc nhóm IIA tác dụng hết
với dung dịch HCl thì thu được 11,2 lít khí H2 (đktc) Kim loại đó là:
12 X là một oxit của một nguyên tố thuộc nhóm VIA
4 Công thức hoá học của X là: ( Biết khối lượng nguyên
tử của S, Se, Te lần lượt là 32; 79; 128)
13 Hoà tan hoàn toàn 0,31 gam hỗn hợp hai kim loại X
và Y thuộc hai chu kỳ liên tiếp của nhóm IA vào nước thì thu được 0,112 lít khí hiđro ( ở đktc) X và Y là:
A Na và K B Rb và Cs C Li và Na D K và Rb
Trang 814 Một nguyên tố trong nhóm VIA có tổng số proton,
electron và nơtron trong nguyên tử bằng 24 Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố đó là:
A 1s22s22p4 B 1s22s22p6 C 1s22s22p63s23p4 D
1s22s22p2
15 Oxit cao nhất của một nguyên tố có dạng R2O5 Hợp chất của nó với hiđro trong đó R chiếm 91,18 % về khối lượng Nguyên tố R là:
A Nitơ B Photpho C Asen D Antimon
16 Nguyên tử của hai nguyên tố X và Y đứng kế nhau
trong một chu kỳ có tổng số hạt proton là 25 X và Y thuộc chu kỳ và các nhóm nào sau đây ?
A Chu kỳ 2, nhóm IIIA, IVA B Chu kỳ 2, nhóm
IIA, IIIA
C Chu kỳ 3, nhóm IIA, IIIA D Chu kỳ 3, nhóm IA,
IIA
17 Tổng số hạt mang điện âm của hai nguyên tố đứng
liên tiếp nhau trong cùng một chu kì là 31 Hai nguyên tố
đó là:
A Mg; K B Na;Ca C Si; Cl D P; S
18 Oxit cao nhất của nguyên tố R có công thức R2O5 Trong hợp chất khí của R với hiđro, hiđro chiếm 8,823
% về khối lượng Tổng số electron trên các phân lớp s của nguyên tử R là: (cho O = 16; H = 1; N = 14; P = 31;
S = 32; Cl = 35,5; F = 19)
19 Phần trăm về khối lượng của nguyên tố X (nhóm
IVA) trong hợp chất khí với hidro là 75% Tính % về
Trang 9khối lượng của Oxi trong hợp chất hidroxit ứng với oxit cao nhất của X là:
A 72.72 % B 22.58 % C 77.42% D 19.35 %
20 Nguyên tử X có tổng số hạt p, n, e là 34 và số khối là
23 Số lớp electron và số electron lớp ngoài cùng lần lượt là
A 3 & 1 B 2 & 1 C 4 & 1
D 1 & 3
21 Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 58 Số
hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 18 Hãy lựa chọn cấu hình electron đúng với nguyên tử của nguyên tử X
3s2 3p6
2p6 3s2 3p6 4s2
22 Nguyên tố R là phi kim thuộc chu kỳ 3 của bảng tuần
hoàn R tạo được hợp chất khí với hidro và công thức oxit cao nhất là RO3
Nguyên tố R tạo được với kim loại M cho hợp chất có
về khối lượng Xác định kim loại M ?
A Mg B Zn C Fe
D Cu
23 Hợp chất A có công thức MX2 trong đó M chiếm 46,67 % về khối lượng, Trong hạt nhân của M có số proton ít hơn số nơtron là 4; trong hạt nhân của X có số proton bằng số nơtron Tổng số proton trong 1 phân tử A
là 58 Cấu hình electron ngoài cùng của M là
Trang 10A 3s23p4 B 3d64s2 C 2s22p4 D 3d104s1