Chương 2: CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU VỀ KHẢ NĂNG LÀM VIỆC CỦA CHI TIẾT MÁY Nhắc lại khái niệm Khả năng làm việc: Là khả năng của CTM và máy có thể hoàn thành các chức năng đã định mà vẫn đảm
Trang 1Môn học: CHI TIẾT MÁY
Bộ môn: Cơ sở thiết kế máy
Khoa Cơ khí, ĐHKTCN
Trang 2Bài Mở đầu
0.1 Khái niệm và định nghĩa chi tiết máy
0.1.1 Máy
Máy là một dạng công cụ lao động
thực hiện một/nhiều chức năng nhất định,
phục vụ cho lợi ích của con người
Ví dụ : ……….?
+ Máy bay, Ô tô, Xe máy, Máy cày, Máy gặt … (Máy công tác)
+ Người máy, robot tự động … (Máy tự động)
+ Máy phát điện, Động cơ điện, Cối xay gió … (Biến đổi năng lượng)
Trang 5• Phân tích lực và chọn chiều nghiêng hợp
lý cho các bộ truyền bánh răng trong HGT đồng trục sau.
• Giải thích tại sao bộ truyền đai thường
được bố trí ở đầu vào của HGT.
5
Trang 6• Tại sao có thể sử dụng công thức HÉC để xác định ứng suất tiếp xúc trên răng bánh răng?
• Vẽ hình xác định bán kính cong tương đương khi tính ứng suất tiếp xúc bộ truyền bánh răng trụ răng thẳng.
Trang 70.1.3 Chi tiết máy:
Phần tử của máy có cấu tạo độc lập, hoàn chỉnh, khi chế tạo k0 kèm lắp ráp
Trang 80.2 Nhiệm vụ, Nội dung, Tính chất môn học
Nhiệm vụ:
Cấu tạo, Nguyên lý làm việc, Cách tính toán thiết kế CTM công dụng chung.
Nội dung :
1 Những vấn đề cơ bản trong tính toán thiết kế máy và chi tiết máy.
2 Các tiết máy truyền động: Bánh răng, Bánh vít, Đai …
3 Các tiết máy đỡ nối: Trục, ổ …
4 Các tiết máy ghép: Bu lông, Đinh tán …
Tính chất :
Trang 10Chương 1:
Đại cương về Thiết kế máy và Chi tiết máy
1.2 Nội dung, đặc điểm, trình tự thiết kế máy và chi tiết máy
1.2.1 Nội dung và trình tự thiết kế máy
1 Lập sơ đồ toàn máy
6 Lập hướng dẫn sử dụng & thuyết minh
Trang 11Chương 1:
Đại cương về Thiết kế máy và Chi tiết máy
1.2.2 Nội dung và trình tự thiết kế chi tiết máy
1 Lập sơ đồ tính toán
2 Xác định tải trọng tác dụng
3 Chọn vật liệu và chế độ nhiệt luyện phù hợp
4 Tính toán toán sơ bộ các kích thước
Trang 12Ví dụ: Lập sơ đồ tải trọng để tính thiết kế trục
Chương 1:
Đại cương về Thiết kế máy và Chi tiết máy
Trang 13Chương 1:
Đại cương về Thiết kế máy và Chi tiết máy
1.2.3 Đặc điểm thiết kế chi tiết máy
- Kết hợp lý thuyết và thực nghiệm
- Kết hợp tính toán bằng toán học với các điều kiện biên về quan hệ
lực, biến dạng; quan hệ kết cấu khi cần.
- So sánh nhiều phương án có thể để chọn phương án tối ưu
Trang 14Tải trọng thực tế đặt lên CTM trong qua trình làm việc
Lưu ý: Tải trọng là đại lượng véc tơ, được xác định bởi các thông
số: cường độ, phương, chiều, điểm đặt và đặc tính (thay đổi) của
tải trọng
Trang 15Chương 1:
Đại cương về Thiết kế máy và Chi tiết máy
Phân loại tải trọng:
t M
* Căn cứ tính chất thay đổi của tải trọng
Trang 16* Căn cứ tính chất dịch chuyển của tải trọng
- Tên các đại lượng tải trọng dùng khi tính toán CTM
+ Tải trọng tương đương
+ Tải trọng danh nghĩa
+ Tải trọng tính toán
Chương 1:
Đại cương về Thiết kế máy và Chi tiết máy
Trang 17Chương 1:
Đại cương về Thiết kế máy và Chi tiết máy
1.3.2 Ứng suất:
- Khái niệm: Lực / Diện tích chịu lực
- Đơn vị: MPa (Mega Pascal) (1 MPa = 1 N/mm 2 )
- Phân loại:
+ Theo dạng ứng suất: Kéo, nén, uốn, xoắn …
+ Theo tính chất thay đổi: Tĩnh, Thay đổi
a Khái niệm, phân loại
Trang 18Chương 1:
Đại cương về Thiết kế máy và Chi tiết máy
Ứng suất không đổi (Ứng suất tĩnh )
Trang 1919
Trang 20Chương 1:
Đại cương về Thiết kế máy và Chi tiết máy
b Chu trình ứng suất và các thông số đặc trưng
Trang 21Chương 1:
Đại cương về Thiết kế máy và Chi tiết máy
Phân loại chu trình ứng suất?
- Dựa vào hệ số tính chất chu kỳ, r
-Tuần hoàn đối xứng -Tuần hoàn không đối xứng
-Khác dấu -Cùng dấu
-Mạch động dương -Mạch động âm
- Dựa vào tính ổn định của a và m
-Ổn định -Bất ổn định
Vẽ hình minh họa từng loại chu trình ứng suất?
Trang 22Chương 1:
Đại cương về Thiết kế máy và Chi tiết máy
c Ứng suất dập và ứng suất tiếp xúc
Trang 251.3.3 Quan hệ giữa tải trọng và ứng suất
Chương 1:
Đại cương về Thiết kế máy và Chi tiết máy
- Tải trọng không đổi có thể gây nên ứng suất thay đổi.
- Tải trọng thay đổi có thể gây nên ứng suất không đổi.
Bạn có thể lấy ví dụ và vẽ đồ thị ứng suất thay đổi theo thời gian?
Bạn có thể lấy ví dụ và vẽ đồ thị ứng suất thay đổi theo thời gian?
Trang 26Chương 2:
CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU
VỀ KHẢ NĂNG LÀM VIỆC CỦA CHI TIẾT MÁY
Nhắc lại khái niệm
Khả năng làm việc: Là khả năng của CTM và máy có thể hoàn thành các
chức năng đã định mà vẫn đảm bảo …
2.1.
-Khái niệm:
Là khả năng tiếp nhận tải trọng của chi tiết máy
mà không bị phá huỷ trước thời hạn yêu cầu
2.1.1 Khái niệm, Phân loại
Trang 27bề mặt
- Tróc rỗ bề mặt
vì mỏi
Các dạng hỏng phụ thuộc dạng ứng suất và dạng chịu ứng suất
Ví dụ: Chi tiết chịu ƯSTX Thay đổi có thể hỏng do tróc rỗ bề mặt vì mỏi
- Phân loại
Trang 28] [ ]
Trang 29a Tính độ bền thể tích khi ứng suất không đổi
b Tính độ bền thể tích khi ứng suất thay đổi
b.1 Dạng hỏng vì mỏib.2 Khái niệm giới hạn mỏi, đường cong mỏib.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến giới hạn mỏib.4 Các biện pháp nâng cao sức bền mỏi
b.5 Tính bền thể tích mỏi khi ƯSTĐ ÔĐb.6 Tính bền thể tích mỏi khi ƯSTĐ KÔĐ
Trang 30Chương 2:
CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU
VỀ KHẢ NĂNG LÀM VIỆC CỦA CHI TIẾT MÁY
b.1 Dạng hỏng vì mỏi
- Xảy ra khi chi tiết chịu ứng suất thay đổi, số chu kỳ đủ lớn
- Xảy ra đột ngột, trước khi hỏng không xuất hiện biến dạng dư -Ứng suất lớn nhất sinh ra còn nhỏ hơn nhiều so với ứng suất
cho phép theo điều kiện bền tĩnh
Trang 3131
Trang 33Quả nặng
Mẫu thử
Trang 36Chương 2:
CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU
VỀ KHẢ NĂNG LÀM VIỆC CỦA CHI TIẾT MÁY
b.2 Khái niệm giới hạn mỏi, đường cong mỏi
- Giới hạn mỏi là giá trị ứng suất lớn nhất bắt đầu gây hỏng chi tiết tương ứng với số chu kỳ ứng suất nhất định
- Quan hệ giữa ứng suất
và số chu kì gây hỏng
chi tiết được biểu diễn
bằng đường cong mỏi
.N<N0: G.h mỏi ngắn hạn
.N≥N0: G.h mỏi dài hạn
r=const
Trang 37Chương 2:
CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU
VỀ KHẢ NĂNG LÀM VIỆC CỦA CHI TIẾT MÁY
b.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến giới hạn mỏi
- Ảnh hưởng của vật liệu:
+ Kim loại có độ bền mỏi cao hơn vật liệu không kim loại + Hợp kim đen có độ bền mỏi cao hơn hợp kim màu
+ Thép có độ bền mỏi cao hơn gang
+ Thép HK có độ bền mỏi cao hơn Thép các bon
+ Thép Các bon có hàm lượng cao có độ bền mỏi cao hơn Thép các bon hàm lượng thấp
Trang 38Chương 2:
CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU
VỀ KHẢ NĂNG LÀM VIỆC CỦA CHI TIẾT MÁY
- Ảnh hưởng của hình dáng kết cấu:
+ Tiết diện thay đổi đột ngột gây tập trung ứng suất, giảm sức bền mỏi
+ Hệ số tập trung ứng suất:
Trang 3939
Trang 40Chương 2:
CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU
VỀ KHẢ NĂNG LÀM VIỆC CỦA CHI TIẾT MÁY
- Ảnh hưởng của kích thước tuyệt đối:
+ Chi tiết có kích thước càng lớn thì giới hạn mỏi càng thấp
+ Nguyên nhân: Chi tiết có kích thước càng lớn thì
- Chứa càng nhiều khuyết tật Các vết nứt tế vi, rỗ …
trong lòng chi tiết gây tập trung ứng suất, dễ phát sinh mỏi
- Tỷ lệ giữa lớp bề mặt cơ tính tốt với toàn thể tích chi tiết càng giảm.
+ Hệ số kích thước tuyệt đối:
Trang 4141
Trang 42Chương 2:
CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU
VỀ KHẢ NĂNG LÀM VIỆC CỦA CHI TIẾT MÁY
- Ảnh hưởng của công nghệ gia công bề mặt:
+ Lớp bề mặt thường là lớp chịu ứng suất lớn nhất.
+ Các vết nứt tế vi do mỏi thường xuất hiện từ lớp này
+ Ảnh hưởng:
- CTM được gia công tinh, độ nhẵn bề mặt cao sẽ có giới hạn mỏi cao hơn gia công thô, độ nhẵn thấp.
- CTM được tăng bền bề mặt như phun bi,lăn, nén…
sẽ được tăng độ bền mỏi
+ Đánh giá ảnh hưởng bằng hệ số bề mặt
Trang 4343
Trang 44Chương 2:
CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU
VỀ KHẢ NĂNG LÀM VIỆC CỦA CHI TIẾT MÁY
- Ảnh hưởng của trạng thái ứng suất:
+ CTM chịu ứng suất đơn sẽ có độ bền mỏi cao hơn khi chịu ứng suất phức tạp
+ CTM chịu ứng suất nén thay đổi có độ bền mỏi cao nhất CTM chịu ứng suất thay đổi khác dấu (r<1) có độ bền mỏi thấp nhất.
Trang 4545
Trang 46Chương 2:
CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU
VỀ KHẢ NĂNG LÀM VIỆC CỦA CHI TIẾT MÁY
b.4 Các biện pháp nâng cao sức bền mỏi
+ Các biện pháp kết cấu
- Dùng các phương pháp nhiệt luyện hoặc hóa nhiệt luyện
- Bố trí những chỗ gây tập trung ƯS ở xa vùng chịu ƯS lớn
- Tại những chỗ chuyển tiếp nên dùng góc lượn có bán kính lớn nhất có thể dùng góc lượn elip
- Dùng then hoa răng thân khai thay cho then hoa răng chữ nhật
- Với các mối ghép có độ dôi phải vát mép, làm mềm hoặc khoét rãnh thoát tải ở mayơ
+ Các biện pháp công nghệ
Trang 4747
Trang 48Chương 2:
CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU
VỀ KHẢ NĂNG LÀM VIỆC CỦA CHI TIẾT MÁY
b.5 Tính bền thể tích mỏi khi ƯSTĐ ÔĐ
- Nếu CTM làm việc với số chu kỳ ứng suất N ≥ N0 :
Trang 4949
Trang 50Chương 2:
CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU
VỀ KHẢ NĂNG LÀM VIỆC CỦA CHI TIẾT MÁY
b.5 Tính bền thể tích mỏi khi ƯSTĐ KÔĐ
1
'
2
' 2 1
' 1 1
i i
i
N
N N
N N
N N
N
Trang 512
' 2 1
' 1
N N
N
1
'
2 2
' 2 2
1 1
' 1 1
n
m n m
N N
0
' 1 1
N N
N
m r
n
m n m
r
m
m r
Trang 52Chương 2:
CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU
VỀ KHẢ NĂNG LÀM VIỆC CỦA CHI TIẾT MÁY
10
'
' 2 2
' 1 1
N
m r
n
m n
m m
n
i
i
m i
m
i N ' N0
Trang 53Chương 2:
CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU
VỀ KHẢ NĂNG LÀM VIỆC CỦA CHI TIẾT MÁY
Có 2 cách biến đổi công thức trên để tính ƯSGH:
Cách 1: Chọn ứng suất danh nghĩa là max, số chu
kỳ tương đương được tính dựa theo đường cong mỏi:
E m
n i
m r i
N
1
' max
Q
Q N
Hay
1
' '
max
Tính bền thể tích, thường m’=m do tải quan hệ bậc nhất với ƯS
Trang 55Chương 2:
CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU
VỀ KHẢ NĂNG LÀM VIỆC CỦA CHI TIẾT MÁY
Cách 2: Chọn số chu kỳ tương đương là tổng số
các chu kỳ N i , ứng suất tương đương được tính dựa theo đường cong mỏi:
m r i
n i
i
N N
1
Trang 58-Ứng suất sinh ra H tính theo công thức Hec
-Ứng suất cho phép [H] xác định theo bền tĩnh tiếp xúc (Tránh biến dạng bề mặt)
Trang 59Chương 2:
CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU
VỀ KHẢ NĂNG LÀM VIỆC CỦA CHI TIẾT MÁY
b Tính bền tiếp xúc khi ứng suất thay đổi:
b.1 Dạng hỏng tróc rỗ bề mặt:
Trang 60m H
Trang 61Chương 2:
CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU
VỀ KHẢ NĂNG LÀM VIỆC CỦA CHI TIẾT MÁY
b.2.1 Khi ứng suất tiếp xúc thay đổi không ổn định
Q
Q N
Hay
1
' '
max
Tương tự khi tính bền thể tích, lưu ý:
- Với cách tính 1:
Trang 62m n
i
i
m H td
' '
CHÚ Ý: m’=m/2 nếu tiếp xúc đường
Hay tính theo tải trọng:
Trang 63Chương 2:
CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU
VỀ KHẢ NĂNG LÀM VIỆC CỦA CHI TIẾT MÁY
Nhắc lại khái niệm
Khả năng làm việc: Là khả năng của CTM và máy có thể hoàn thành các
Trang 64Chương 2: CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU VỀ KHẢ NĂNG LÀM VIỆC CỦA CHI TIẾT MÁY
Trang 65- Nếu một CTM không đủ độ cứng:
+ Độ chính xác làm việc của nó giảm, có thể làm giảm
độ chính xác của toàn máy.
Chương 2: CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU VỀ KHẢ NĂNG LÀM VIỆC CỦA CHI TIẾT MÁY
2.2 Độ cứng
+ Có thể gây kẹt, không làm việc được.
+ Gây hoặc tăng tải trọng phụ trong máy.
+ Ảnh hưởng xấu đến các tiết máy liên quan Ví dụ: Trục không đủ cứng làm tăng tập trung tải trọng cho bánh
răng lắp trên nó và bánh răng ăn khớp với bánh đó.
Trang 66Chương 2: CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU VỀ KHẢ NĂNG LÀM VIỆC CỦA CHI TIẾT MÁY
Trang 68Chương 2: CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU VỀ KHẢ NĂNG LÀM VIỆC CỦA CHI TIẾT MÁY
- Giảm chiều dài và/hoặc tăng momen chống uốn
- Sử dụng gối đỡ phụ, gân tăng cứng nếu có thể
- Khi cần tăng kích thước để đủ cứng, nên chọn vật liệu có cơ tính thấp sẽ tránh được thừa bền
Trang 69- Mòn: xảy ra khi 2 vật thể tiếp xúc dưới áp lực,
trượt tương đối với nhau
- Độ chịu mài mòn: là khả năng CTM có thể làm
việc trong thời gian yêu cầu mà không bị mòn
quá mức cho phép
Trang 70Chương 2: CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU VỀ KHẢ NĂNG LÀM VIỆC CỦA CHI TIẾT MÁY
2.3 Độ chịu mài mòn
2.3.2 Tác hại của mòn:
- Làm giảm độ chính xác của máy, dụng cụ đo
- Làm giảm hiệu suất của máy- Ví dụ động cơ
- Làm tăng khe hở trong các mối ghép động, dẫn đến tăng ồn, gây tải động phụ
- Làm mất lớp bề mặt có cơ tính tốt – đẩy nhanh quá trình mòn
- Nhiều CTM hết khả năng phục vụ do quá mòn
Trang 71Chương 2: CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU VỀ KHẢ NĂNG LÀM VIỆC CỦA CHI TIẾT MÁY
2.3 Độ chịu mài mòn
2.3.3 Diễn biến quá trình mòn:
3 giai đoạn: Chạy rà-> Bình ổn –> Khốc liệt
Trang 72Chương 2: CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU VỀ KHẢ NĂNG LÀM VIỆC CỦA CHI TIẾT MÁY
2.3 Độ chịu mài mòn
- Giai đoạn 1: Chạy rà
- San bớt nhấp nhô bề mặt sau gia
Trang 74Chương 2: CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU VỀ KHẢ NĂNG LÀM VIỆC CỦA CHI TIẾT MÁY
2.3 Độ chịu mài mòn
- Giai đoạn 3: Mòn khốc liệt (phá hỏng)
- Lượng mòn, tốc độ mòn đều tăng rất nhanh
- Không nên để CTM làm việc ở
gia đoạn này Nên thay thế CTM
khi nó làm việc ở cuối giai đoạn
mòn bình ổn
Trang 75- Đảm bảo chế độ bôi trơn (Giảm ma sát).
- Chọn cặp vật liệu hợp lý (Hệ số ma sát)
- Cải thiện chất lượng bề mặt (Giảm ma sát)
Trang 76Chương 2: CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU VỀ KHẢ NĂNG LÀM VIỆC CỦA CHI TIẾT MÁY
- Tham khảo: Quan hệ giữa áp suất (ƯSTX)
và quãng đường trượt:
Trang 77Nhiệt trong các máy công tác thường
do ma sát sinh ra.
Trang 782.4.2 Tác hại của nhiệt
Chương 2: CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU VỀ KHẢ NĂNG LÀM VIỆC CỦA CHI TIẾT MÁY
2.4 Độ chịu nhiệt
- Làm giảm cơ tính vật liệu -> Giảm khả năng chịu tải
- Làm giảm độ nhớt chất bôi trơn -> Tăng mòn
- Biến dạng nhiệt -> cong, vênh, kẹt, tập trung tải trọng
Trang 792.4.3 Tính khả năng chịu nhiệt
Chương 2: CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU VỀ KHẢ NĂNG LÀM VIỆC CỦA CHI TIẾT MÁY
2.4 Độ chịu nhiệt
- Có thể kiểm tra khả năng làm việc về
nhiệt hoặc thiết kế làm mát dựa vào
phương trình cơ bản:
] [ bq o
Trang 80Chương 2: CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU VỀ KHẢ NĂNG LÀM VIỆC CỦA CHI TIẾT MÁY
2.4 Độ chịu nhiệt
- Nhiệt độ bình quân sinh ra do ma sát có
thể tính dựa vào phương trình cân bằng
) 1
860 )
1
( 18 , 4
3600
h Kcal
Trang 81o t
A t là diện tích tản nhiệt (Txúc với môi trường), m2
- Vậy phương trình cân bằng nhiệt:
) (
) 1
(
860 P At kt t o to o
Trang 82Chương 2: CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU VỀ KHẢ NĂNG LÀM VIỆC CỦA CHI TIẾT MÁY
2.4 Độ chịu nhiệt
- Nếu máy đã thiết kế, có thể tính nhiệt độ
làm việc của các CTM bên trong:
) (
) 1
(
860
C
t k
A
P
t t
o
- Nếu đang thiết kế máy, có thể tính diện
tích tản nhiệt cần thiết dựa vào điều kiện:
rồi kiểm tra có nhỏ hơn trị số yêu cầu hay không?
] [ o
t
Trang 83) 1
(
860
C
t k
A
P
t t
o
2.4.4 Các biện pháp giảm nhiệt độ
- Hiệu suất máy ?
- Diện tích tản nhiệt At?
- Hệ số tản nhiệt kt ?
Trang 85Chương 2: CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU VỀ KHẢ NĂNG LÀM VIỆC CỦA CHI TIẾT MÁY
2.5 Độ chịu dao động
Nguyên nhân gây dao động
- Máy có chuyển động gián đoạn
- Máy hoặc tiết máy quay không cân
bằng
- Do các dao động lân cận truyền đến
Trang 86Chương 2: CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU VỀ KHẢ NĂNG LÀM VIỆC CỦA CHI TIẾT MÁY
2.5 Độ chịu dao động
2.5.2 Tác hại của dao động
- Gây tải động phụ làm giảm bền
- Gây rung động làm giảm độ chính xác
- Gây ồn
- Có thể phá hỏng máy nếu xảy ra cộng hưởng
Trang 87- Chi tiết máy đủ khả năng chịu dao động
nếu biên độ dao động của nó nhỏ hơn trị số cho phép.
- Khi không tính được biên độ, tính tránh
cộng hưởng bằng cách không cho tần số
dao động cưỡng bức bằng số nguyên lần
tần số dao động riêng.