1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

DẠNG 3 lực đẩy Ac si mét, sự nổi

17 4,9K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 590,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tập nâng cao vật lí 8, bồi dưỡng học sinh giỏi môn lí 8 Bài tập về áp suất chất rắn, lỏng, khí, bình thông nhau, sự nổi, lực đẩy ácsimét công thức tính áp suất,lực đẩy acsimét, điều kiện để vật nổi, vật chìm, vật lơ lửng trong chất lỏng

Trang 1

DẠNG 3: BÀI TẬP LỰC ĐẨY AC-SI-MÉT, SỰ NỔI

KIẾN THỨC:

+ CT tính lực đẩy Ac-si-mét:

+ CT tính trong lượng: P = 10m = dvV

+ ĐK vật nổi, chìm: - Vật nổi: P<FA (dv<dcl)

- Vật lơ lửng: P=FA (dv=dcl)

- Vật chìm: P>FA (dv>dcl) + CT tính hợp lực: - nếu , có phương trên cùng 1 đường thẳng, ngược chiều

- nếu , có phương trên cùng 1 đường thẳng, cùng chiều + Công thức đòn bẩy: F1d1=F2d2

PHƯƠNG PHÁP

+ Tính P = 10m = dvV

+ Tính

+ So sánh P và FA kết hợp dữ kiện đầu bài để tìm đáp án

-Khi treo vật vào lực kế ở ngoài không khí thì số chỉ lực kế là trọng lượng của vật

-Khi treo vật vào lực kế ở trong chất lỏng thì số chỉ lực kế là trọng lượng trừ độ lớn lực đẩy Ac-si-mét (P-FA) của vật BÀI TẬP

Câu 1 : Một vật được móc vào lực kế để đo lực theo phương thẳng đứng Khi vật ở trong không khí, lực kế chỉ 4,8N Khi vật chìm trong nước, lực kế chỉ 3,6N Biết trọng lượng riêng của nước là 10 4 N/m 3 Bỏ qua lực đẩy Ác-si-mét của không khí Thể tích của vật nặng

Câu 2: Một cục nước đá được thả nổi trọng một cốc đựng nước Chứng minh rằng khi nước đá tan hết hết thì mực nước trong cốc không thay đổi.

⟹ Trả lời: Gọi Pd là trọng lượng của cục đá khi chưa tan, V1 là thể tích của phần nước bị cục đá chiếm chỗ, dn là trọng lượng riêng của nước, FA là lực đẩy Ac-si-mét tác dụng lên nước đá khi chưa tan

Pđ = FA = V1dn ⟹ V1 = (1)

Gọi V2 là thể tích của nước do cục nước đá tan hết tạo thành, P2 là trọng lượng của lượng nước trên , ta có : V2 =

Vì khối lượng của cục nước đá và khối lượng của lượng nước do cục nước đá tan hết tạo thành phải bằng nhau, nên:

P2 = Pđ và V2 = (2)

Từ (1) và (2) suy ra: V1 = V2 Thể tích của phần nước bị nước đá chiếm chỗ đúng bằng thể tích của nước trong cốc nhận được khi nước đá tan hết Do đó mực nước trong cốc không thay đổi

Câu 3 : Treo một vật ở ngoài không khí vào lực kế, lực kế chỉ 2,1N Nhúng chìm vật đó vào nước thì số chỉ của lực kế giảm 0,2N Hỏi chất làm vật đó có trọng lượng riêng gấp bao nhiêu lần trọng lượng riêng của nước? Biết trọng lượng riêng của nước là

10000N/m 3

⟹ Trả lời:

Nhúng quả cầu chìm vật vào nước, vật chịu tác dụng của lực đẩy Ác-si-mét nên chỉ số của lực kế giảm 0,2N, tức là FA = 0,2N

Ta có FA = Vdn , trong đó dn là trọng lượng riêng của nước, V là thể tích phần nước bị chiếm chỗ Thể tích của vật là

V= = = 0,00002m3 ⟹ d = = = 105 000kg/m3

Tỉ số: = 10,5 lần

Trang 2

Câu 4 : Một quả cầu bằng nhôm, ở ngoài không khi có trọng lượng là 1,458N Hỏi phải khoét bớt lõi quả cầu một khoảng bằng bao nhiêu rồi hàn kín lại để khi thả vào nước quả cầu nằm lơ lửng trong nước? Biết trọng lượng riêng của nước và nhôm lần lượt là 10000N/m 3 và 27000N/m 3

⟹ Trả lời:

Thể tích của quả cầu nhôm:

V = = = 0,000054dm3 = 54cm3

Gọi thể tích phần còn lại của quả cầu sau khi khoét lỗ là V1 Để quả cầu nằm lơ lửng trong nước thì trọng lượng còn lại P1 của quả cầu phải bằng lực đẩy Ác-si-mét: P1 = FA

dA1V’ = dn V ⟹ V’ = = = 20cm3

Thể tích nhôm đã khoét là: 54 – 20 = 34cm3

Câu 5 : Hai quả cầu bằng kim loại có khối lượng bằng nhau được treo vào hai đĩa của một cân đòn Hai quả cầu có khối lượng riêng lần lượt là D1 = 7,8g/cm 3 ; D2 =

2,6g/cm 3 Nhúng quả cầu thứ nhất vào chất lỏng có khối lượng riêng D3, quả cầu

thứ hai vào chất lỏng có khối lượng riêng D4 thì cân mất thăng bằng Để cân

thăng bằng trở lại ta phải bỏ vào đĩa có quả cầu thứ hai một khối lượng m1 = 17g Đổi vị trí hai chất lỏng cho nhau, để cân thăng bằng ta phải thêm m2 = 27g cũng

vào đĩa có quả cầu thứ hai Tìm tỉ số hai khối lượng riêng của hai chất lỏng.

⟹Trả lời:

Do hai quả cầu có khối lượng bằng nhau.Gọi V1, V2 là thể tích của hai quả cầu, ta có:

D1 V1 = D2 V2 hay 2,6 3

8 , 7 2

1 1

D

D V V

Gọi F1 và F2 là lực đẩy Acsimet tác dụng vào các quả cầu Do cân bằng ta có:

(P1- F1).OA = (P2+P’ – F2).OB

Với P1, P2, P’ là trọng lượng của các quả cầu và quả cân; OA = OB;P1 = P2 từ đó suy

ra:

P’ = F2 – F1 hay 10.m1 = (D4.V2- D3.V1).10

Thay V2 = 3 V1 vào ta được:

m1 = (3D4- D3).V1 (1)

Tương tự cho lần thứ hai ta có;

(P1- F’

1).OA = (P2+P’’ – F’

2).OB

⇒ P’’ = F’

2 - F’

1 hay 10.m2=(D3.V2- D4.V1).10

Trang 3

⇒ m2= (3D3- D4).V1 (2)

3 4 2

1

D -3D

D -3D )

2 (

) 1

(

=

=

m

m

⇒ m1.(3D3 – D4) = m2.(3D4 – D3)

⇒ ( 3.m1 + m2) D3 = ( 3.m2 + m1) D4

1 2

4

3

3

3

m m

m m

D

D

+

+

=

= 1,256

Câu 6 : Một chiếc vòng bằng hợp kim vàng và bạc Khi cân trong không khí có trọng lượng P0= 3N Khi cân trong nước, vòng có trọng lượng P = 2,74N Hãy xác định khối phần vàng và khối lượng phần bạc trong chiếc vòng nếu xem rằng thể tích V của vòng đúng bằng tổng thể tích ban đầu V1 của vàng và thể tích ban đầu V2 của bạc Khối lượng riêng của vàng là 19300kg/m 3 , của bạc 10500kg/m 3

⟹ Trả lời:

Gọi m1, V1, D1 là khối lượng, thể tích và khối lượng riêng của vàng

Gọi m2, V2, D2 là khối lượng, thể tích và khối lượng riêng của bạc

Khi cân ngoài không khí:

p0 = ( m1 +m2 ).10 (1)

Khi cân trong nước:

p = p0 - (V1 + V2).d =

10

2

2 1

1 2





D

m D

m m m

=





 − +





 −

2

2 1

10

D

D m

D

D m

(2)

Từ (1) và (2) ta được

10m1.D. 2 − 1 

1 1

D D

=P - P0. − 2 

1

D D

và 10m2.D. 1 − 2 

1 1

D D

=P - P0. − 1 

1

D D

Thay số ta được m1 = 59,2g và m2 = 240,8g

Câu 7: Hai quả cầu không rỗng, có thể tích bằng nhau nhưng được chế tạo từ các vật liệu khác nhau, được móc vào lực kế rồi nhúng vào nước Các chỉ số F1, F2, F3 (như hình vẽ) Hỏi chỉ số F1 có giá trị là bao nhiêu? Người ta thả một khối gỗ đặc vào chậu chất lỏng, thấy phần gỗ chìm trong chất lỏng có thể tích V1 (cm 3 ) Tính

tỉ số thể tích giữa phần gỗ ngoài không khí (V2) và phần gỗ chìm (V1) Cho khối lượng riêng của chất lỏng và gỗ lần lượt là D1= 1,2 g/cm 3 ; D2 = 0,9 g/cm 3 gỗ không thấm chất lỏng.

⟹Trả lời:

Vì hai quả cầu có thể tích bằng nhau và chìm hẳn trong một chất lỏng nên lực đẩy Ác

si mét tác dụng lên chúng bằng nhau:

Lực đẩy Ác si mét tác dụng lên quả cầu V2 là FA= 8,9 - 7 = 1,9N

Vì vậy F1 = 2,7 - 1,9 = 0,8N

Trang 4

Gọi d1 ; d2 lần lượt là trọng lượng riêng của chất lỏng và gỗ Khối gỗ nổi cân bằng trên mặt chất lỏng nên F = P ⟹ d1V1 = d2 (V1 + V2)

⟹ D1V1 = D2 (V1 + V2) ⟹ = - 1 ⟹ =

Câu 8 : Một khối gỗ nếu thả trong nước thì nổi 3

1

thể tích, nếu thả trong dầu thì nổi 4

1

thể tích Hãy xác định khối lượng riêng của dầu, biết khối lượng riêng của nước là 1g/cm 3

⟹Trả lời:

Gọi thể tích khối gỗ là V

Trọng lượng riêng của nước là D và trọng lượng riêng của dầu là D’

Trọng lượng khối gỗ là P

Khi thả gỗ vào nước, lực Ác si met tác dụng lên vât là: 3

10

2 DV

F A =

Vì vật nổi nên: FA = P ⇒

P

DV

=

3

10 2

(1) Khi thả khúc gỗ vào dầu Lực Ác si mét tác dụng lên vật là:

4

' 10 3

F A =

Vì vật nổi nên: F’A = P ⇒

P V D

=

4

' 10 3

(2)

Từ (1) và (2) ta có: 4

' 10 3 3

10

=

Ta tìm được:

D D

9

8 ' =

Thay D = 1g/cm3 ta được: D’ = 9

8 g/cm3

Câu 9 : Một vật nặng bằng gỗ, kích thước nhỏ, hình trụ, hai đầu hình nón được thả không có vận tốc ban đầu từ độ cao 15 cm xuống nước Vật tiếp tục rơi trong nước, tới độ sâu 65 cm thì dừng lại, rồi từ từ nổi lên Xác định gần đúng khối lượng riêng của vật Coi rằng chỉ có lực ác si mét là lực cản đáng kể mà thôi Biết khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m 3

⟹Trả lời:

Vì chỉ cần tính gần đúng khối lượng riêng của vật và vì vật có kích thước nhỏ nên ta

có thể coi gần đúng rằng khi vật rơi tới mặt nước là chìm hoàn toàn ngay

Gọi thể tích của vật là V và khối lượng riêng của vật là D, Khối lượng riêng của nước

là D’ h = 15 cm; h’ = 65 cm

Khi vật rơi trong không khí Lực tác dụng vào vật là trọng lực

P = 10DV

Công của trọng lực là: A1 = 10DVh

Khi vật rơi trong nước lực ác si mét tác dụng lên vật là: FA = 10D’V

Vì sau đó vật nổi lên, nên FA > P

Trang 5

Hợp lực tác dụng lên vật khi vật rơi trong nước là: F = FA – P = 10D’V – 10DV

Công của lực này là:

A2 = (10D’V – 10DV)h’

Theo định luật bảo toàn công:

A1 = A2⇒ 10DVh = (10D’V – 10DV)h’

⇒ D =

' '

'

D h h

h

+

Thay số, tính được D = 812,5 kg/m3

Câu 10: Một cốc hình trụ có đáy dày 1cm và thành mỏng Nếu thả cốc vào một bình nước lớn thì cốc nổi thẳng đứng và chìm 3cm trong nước.Nếu đổ vào cốc một chất lỏng chưa xác định có độ cao 3cm thì cốc chìm trong nước 5 cm Hỏi phải đổ thêm vào cốc lượng chất lỏng nói trên có độ cao bao nhiêu để mực chất lỏng trong cốc và ngoài cốc bằng nhau.

⟹Trả lời:

Gọi diện tích đáy cốc là S

Khối lượng riêng của cốc là D0

Khối lượng riêng của nước là D1

Khối lượng riêng của chất lỏng đổ vào cốc là D2

Thể tích cốc là V

Trọng lượng của cốc là P1 = 10D0V

Khi thả cốc xuống nước, lực đẩy ác si mét tác dụng lên cốc là:

FA1 = 10D1Sh1

Với h1 là phần cốc chìm trong nước

⇒ 10D1Sh1 = 10D0V ⇒ D0V = D1Sh1 (1)

Khi đổ vào cốc chất lỏng có độ cao h2 thì phần cốc chìm trong nước là h3

Trọng lượng của cốc chất lỏng là: p2 = 10D0V + 10D2Sh2

Lực đẩy ác si mét khi đó là: FA2 = 10D1Sh3

Cốc đứng cân bằng nên: 10D0V + 10D2Sh2 = 10D1Sh3

Kết hợp với (1) ta được:

D1h1 + D2h2 = D1h3 ⇒

1 2

1 3

h

h h

(2) Gọi h4 là chiều cao lượng chất lỏng cần đổ vào trong cốc sao cho mực chất lỏng trong cốc và ngoài cốc là ngang nhau

Trọng lượng của cốc chất lỏng khi đó là: p3 = 10D0V + 10D2Sh4

Lực ác si mét tác dụng lên cốc chất lỏng là: FA3 = 10D1S( h4 + h’)

(với h’ là bề dày đáy cốc)

Cốc cân bằng nên: 10D0V + 10D2Sh4 = 10D1S( h4 + h’)

⇒ D1h1 + D2h4 = D1(h4 + h’) ⇒ h1 +

4 2

1

h

h

h

=h4 + h’

⇒ h4 = 1 2 3

2 2

h h h

h h h

h

− +

Thay h1 = 3cm; h2 = 3cm; h3 = 5cm và h’ = 1cm vào

Tính được h4 = 6 cm

Vậy lượng chất lỏng cần đổ thêm vào là 6 – 3 = 3 ( cm)

Trang 6

Câu 11 : Một khối gỗ hình hộp chữ nhật, tiết diện đáy S = 150 cm 2 , cao h = 30 cm được thả nổi trong hồ nước sao cho khối gỗ thẳng đứng Tính công của lực cần thiết để nhấn chìm khối gỗ xuống đáy hồ? Mực nước trong hồ có độ sâu L = 100

cm Biết trọng lượng riêng của nước và của gỗ lần lượt là d1 = 10000N/m 3 , d2 = 8000N/m 3

⟹Trả lời:

Lực đẩy Acsimet lên gỗ khi chìm hoàn toàn là

FA(max) = S.h.d1 = 150 30 10-6 10000 =45N

Khi gỗ nổi cân bằng P = FA ⟹ thể tích phần chìm của gỗ làVc = = 4

Chiều cao phần gỗ chìm trong nước là = 24cm

⟹ Chiều cao nhô trên mặt nước x = 6cm

Công nhấn chìm gỗ xuống đáy chia làm 2 giai đoạn:

- Giai đoạn 1: Nhấn từ vị trí đầu đến khi mặt trên gỗ ngang bằng mặt nước, lực nhấn tăng dần từ 0 đến FA(max) – P Lực nhấn trung bình FTB = = = 4,5N

Công sinh ra A1= FTB x = 4,5 0,06 = 0,27J

- Giai đoạn 2: Nhấn cho tới khi gỗ chạm đáy, lực nhấn không đổi F= FA(max) –

P = 9N

Quãng đường di chuyển của lực S =L - h = 100 - 30 = 70cm = 0,7m

Công sinh ra A2 = F.S = 9 0,7 = 6,3J

Công tổng cộng A = A1 + A2 = 0,27+6,3 = 6,57J

Câu 12: Móc một vật A vào một lực kế thì thấy lực kế chỉ 7N, nhưng khi nhúng vật vào trong nước thì lực kế chỉ 4N Hãy xác định thể tích của vật và trọng lượng riêng của nó Biết trọng lượng riêng của nước là 10000N/m 3

⟹Trả lời:

Khi vật bị nhúng ngập trong nước nó chịu tác dụng của hai lực là trọng lực P và lực đẩy FA

Ta có FA = P1 - P2 = 7 - 4 = 3(N)

Mà FA= V.d1

V = 1

3 10000

A

F

d =

= 0,0003(m3)

Vậy trọng lượng riêng của vật là : Từ P1 = d.V ⇒

d =

0,0003

P

23333(N/m3)

Câu 13 : Một thanh mảnh đồng chất, phân bố đều khối lượng có thể quay quanh trục O ở phía trên Phần dưới của thanh nhúng trong nước, khi cân bằng thanh nằm nghiêng như hình vẽ bên, một nửa chiều dài nằm trong nước Hãy xác định khối lượng riệng của chất làm thanh.

⟹ Trả lời:

Trang 7

Khi thanh nằm cân bằng thì thanh chịu tác dụng của các lực sau:

+ Trọng lượng P của thanh đặt tại trung điểm của thanh

+ Lực đẩy FA tác dụng vào thanh phần nhúng trong nước, lực này đặt tại trung điểm của phần thanh nhúng trong nước

Gọi : l là chiều dài của thanh, l1 là cánh tay đòn của FA; l2 là cánh tay đòn của P Theo điều kiện cân bằng của đòn bẩy ta có:

FA.l1 = P.l2

2 1

A

F l

P l

Mà l1 =

3

4

l và l2 =

1 2 l

1 2 2

3 3 4

A

l F

(1) Gọi : Dn là khối lượng riêng của nước; D là khối lượng riêng của chất làm thanh

m là khối lượng của thanh; S là tiết diện ngang của thanh

Lực đẩy Ác si mét tác dụng lên thanh là FA= V.d ( V = S.h mà h = 2

l

; d = 10D) Nên ta có FA = S.2

l

.Dn.10 (2) Trọng lượng của thanh là P = 10.m = 10.D.V = 10.l.S.D (3)

Thay (2) và (3) vào (1) ta được

.10 2 2

10 3

n

l

2 l.S.Dn.10 = 2.10.l.S.D 3

2

Dn = 2D ⇔

D =

3 2

Dn

1 2

=

3 4

Dn Vậy khối lượng riêng của chất làm thanh bằng

3 4 khối lượng riêng của nước

Câu 14 : Phía dưới 2 đĩa cân, bên trái treo một vật bằng chì, bên phải treo một vật hình trụ bằng đồng được khắc vạch chia độ từ 0 đến 100 Có 2 cốc đựng 2 chất lỏng A và B khác nhau(Hình vẽ) Ban đầu khi chưa nhúng 2 vật vào chất lỏng thì cân ở trạng thái cân bằng

Trang 8

- Khi cho vật bằng chì chìm hẳn trong chất lỏng A, và hình trụ trong chất lỏng B thì phải nâng cốc chứa

chất lỏng B đến khi mặt thoáng ngang với vạch 87 thì cân mới cân bằng

- Khi cho vật bằng chì chìm hẳn trong chất lỏng B và hình trụ trong chất lỏng A thì mặt thoảng củachất lỏng A phỉa ngang vạch 79 thì cân mới thăng bằng.

Tính tỷ số các khối lượng riêng của hai chất lỏng A và B, từ đó nêu ra một

phương pháp đơn giản nhằm xác định KLR của một chất lỏng.

⟹Trả lời:

Gọi: m1; m2 lần lượt là khối lượng của chì và đồng

V1; V2 lần lượt là thể tích của chì và đồng

+ Khi chưa nhúng vào chất lỏng thì hệ cân bằng nghĩa là m1 = m2 suy ra P1 = P2

+ Khi nhúng chì vào bình chất lỏng A, đồng vào bình chất lỏng B, thì các vật chịu tác dụng của lực đẩy Ác - Si - Mét là

F1 = dA.V1 = 10.DAV1

F1 = dB.V2 = 10.DB.V2 =

87 100 10.DB.V2

Do thanh cân bằng nên ta có F1 = F2 hay 10.DA.V1 =

87 100 10.DB.V2(1) + Khi nhúng chì vào bình chất lỏng B, đồng vào bình đựng chất lỏng A thì lực đẩy Ác

- Si - Mét tác dụng lên các vật khi đó là

F1’ = dB.V1 = 10 DB.V1 và F2’ = dA.V2 = 10.DA.V2 =

70 100 10.DA.V2

Do thanh cân bằng nên ta có :F1’ = F2’ Hay 10 DB.V1 =

70 100 10.DA.V2(2)

Lập tỷ số

1

2 1

2

.

70

100

A

B

A

D V

D V

D V D V

D V

70D2

A= 87D2

Trang 9

B ⇔

2

2

D = ⇔ D =

Câu 15 : Một vật bằng kim loại, nếu bỏ vào bình chứa có vạch chia thể tích thì làm cho nước trong bình dâng lên thêm 50cm 3 Nếu treo vật vào một lực kế thì lực kế chỉ 3,9N cho biết trọng lượng riêng của nước là 10000N/m 3

a Tính lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên vật

b Xác định khối lượng riêng của chất làm lên vật

⟹Trả lời:

a Khi thả vật vào bình thì thể tích nước dâng lên thêm 50cm3 đó chính là thể tích của vật

Do đó lực đẩy Ác-Si-Mét tác dụng lên vật là:

FA = d.V = 10000.0,00005 = 0,5(N)

b Khi treo vật vào một lực kế thì lực kế chỉ 3,9N đó cũng là trọng lượng của vật do đó ta có:

P = F = 3,9(N)

Từ công thức p = d.V ⇒

d =

3,9

0, 00005

p

= 78000(N/m3) Vậy khối lượng riêng của chất làm vật là:

Từ d = 10D ⇒

D =

78000

10 10

d

=

= 7800(kg/m3)

Câu 16 : Một cục nước đá có thể tích V = 500cm 3 nổi trên mặt nước Tính thể tích của phần ló ra khỏi mặt nước biết KLR của nước đá là 0,92g/cm 3 và trọng lượng riêng của nước là 10000N/m 3

⟹Trả lời:

Do cục nước đá nổi trên mặt nước nên trọng lượng của cục đá đúng bằng trọng lượng của nước bị chiếm chỗ, tức là bằng lực đẩy Ác-si-mét nên ta có

P = FA= d2.V2 ( V2 là thể tích phần chìm trong nước)

V2 = 2

P d

Mà P = 10m, mặt khác m = V.D = 500.0,92 = 460(g) = 0,46(kg)

Vậy P = 10.0,46 = 4,6(N)

Do đó thể tích phần nhúng chìm trong nước là

V2 = 2

P d

=

4,6 10000

= 0,00046(m3= 460(cm3) Vậy thể tích phần cục đá nhô ra khỏi nước là

V1 = V - V2 = 500 - 460 = 40(cm3)

Câu 17 : Hai quả cầu A,B có trọng lượng bằng nhau nhưng làm bằng hai chất khác nhau, được treo vào 2 đầu của 1 đòn có trọng lượng không đáng kể và chiều dài l = 84cm Lúc đầu, đòn cân bằng Sau đó đem nhúng cả hai quả cầu ngập trong nước Người ta thấy phải dịch chuyển điểm tựa đi 6cm về phía B để đòn trở lại cân bằng Tính trọng lượng riêng của quả cầu B nếu trọng lượng riêng của quả cầu A là dA = 3.10 4 N/m 3 của nước dn = 10 4 N/m 3

⟹Trả lời:

Trang 10

Vì trọng lượng hai quả cầu bằng nhau nên lúc đầu điểm tựa O ở chính giữa thanh, nên

ta có :

OA = OB =

84

2 2

l

=

= 42(cm) Khi nhúng A và B vào nước thì phải dịch chuyển O đến vị trí O1 thì thanh cân bằng nên ta có :

O1A = 42 + 6 = 48(cm) và O1B = 42 - 6 = 36(cm)

Khi đó lực đẩy Ác-Si-Mét tác dụng lên vật A và B là

FA = dn.VA mà VA =

10.

10.

m P P

D = d = d

Nên FA =

A A

P d

.dn (1)

FB = dn.VB mà VB =

10.

10.

m P P

D = d =d

Nên FB =

B B

P d

.dn (2) Theo điều kiện cân bằng của đòn bẩy ta có

(PA - FA) O1A = (PB - FB) O1B (3)

Thay (1) và(2) vào (3) ta được

(PA -

A

A

P

d

.dn ).O1A = (PB -

B B

P d

.dn ) O1B

Mà PA = PB = P nên ta có

(P - A

P

d

.dn ).O1A = (P - B

P d

.dn ) O1B Biến đổi ta được kết quả dB =

1

d O B d

O A d d O A O B d

Thay số vào ta được dB =

108000000 1200

90000(N/m3) Vậy trọng lượng riêng của vật B là dB = 90000(N/m3)

Câu 18 : Một thanh đồng chất tiết diện đều, có khối lượng 10kg, chiều dài l được

đặt trên hai giá đỡ A và B như hình vẽ bên Khoảng cách BC = 7

l

Ở đầu C người

ta buộc một vậtnặng hình trụ có bán kính đáy là 10cm, chiều cao 32cm, trọng lượng riêng của chất làm hình trụ là d = 35000N/m 3 Lực ép của thanh lên giá đỡ

A bị triệt tiêu Tính trọng lượng riêng của chất lỏng trong bình.

Ngày đăng: 24/12/2015, 23:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w