1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo môn học quản trị sản xuất II

11 403 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 634,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hay nói cách khác, quản trị sản xuất là tổng hợp các hoạt động xây dựng hệ thống sản xuất và quản trị quá trình sử dụng các yếu tố đầu vào tạo thành các sản phẩm, dịch vụ ở đầu ra theo y

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA QUẢN LÝ DỰ ÁN .o0o

BÁO CÁO MÔN HỌC

QUẢN TRỊ SẢN XUẤT II

GVHD : Ths Hồ Dương Đông SVTH : Lê Thị Ái Nhàn LỚP : 11QLCN

Trang 2

Mục lục

1 Tổng quan về quản trị sản xuất 2

1.1 Một số khái niệm 2

1.1.1 Khái niệm về sản xuất 2

1.1.2 Khái niệm về quản trị sản xuất 3

1.2 Nội dung của quản trị sản xuất 3

1.2.1 Mục tiêu của quản trị sản xuất 3

1.2.2 Vai trò và mối quan hệ của quản trị sản xuất với các chức năng quản trị chính khác 4

1.2.3 Nội dung chủ yếu của quản trị sản xuất 4

2 Sự khác biệt giữa sản xuất hàng hóa (hàng hóa) và cung cấp dịch vụ dịch vụ (dịch vụ) 5

2.1 Mức độ tiếp xúc khác hàng 5

2.2 Tính thống nhất của đầu vào 5

2.3 Đo lường năng suất 6

2.4 Hàng tồn kho 6

2.5 Phạm vi phân phối 6

3 Quản trị sản xuất đối với những tổ chức có sản phẩm là sự kết hợp giữa hàng hóa và dịch vụ 6

Trang 3

Chương I

GIỚI THIỆU VỀ QUẢN TRỊ SẢN XUẤT

( OPERATION MANAGEMENT )

1 Tổng quan về quản trị sản xuất

1.1 Một số khái niệm

1.1.1 Khái niệm về sản xuất

Hiện nay theo quan niệm phổ biến trên thế giới thì sản xuất (Production) được hiểu là một quá trình (Process) tạo ra sản phẩm (Goods) hoặc dịch vụ (Services)

Về thực chất, một hệ thống sản xuất sử dụng các yếu tố đầu vào là nguyên vật liệu thô, con người, máy móc, nhà xưởng, kỹ thuật công nghệ, tiền mặt và các nguồn tài nguyên khác để chuyển đổi nó thành sản phẩm hoặc dịch vụ Sự chuyển đổi này là hoạt động trọng tâm và phổ biến của hệ thống sản xuất Mối quan tâm hàng đầu của các nhà quản trị hệ thống sản xuất, là các hoạt động chuyển hóa của sản xuất

Ta có thể hình dung quá trình này như sau:

Các yếu tố đầu vào

- đất đai

- lao động

- vốn

- trang thiết bị

- nguyên, nhiên vật

liệu

- tiến bộ khoa học

- nghệ thuật quản trị

Quá trình sản xuất

Thông qua quá trình sản xuất các doanh nghiệp chuyển hóa các yếu tố đầu vào thành kết quả đầu ra

Các yếu tố đầu ra

- Sản phẩm hữu hình: Tivi, tủ lạnh, máy móc, thiết bị…

- Dịch vụ: Bữa tiệc,

tư vấn pháp lý, chăm sóc sức khỏe,

du lịch, khách sạn…

Trang 4

Sơ đồ 1.1.: Quá trình sản xuất

Sản xuất là một trong những phân hệ chính có ý nghĩa quyết định đến việc tạo ra sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ cho xã hội Quản lý hệ thống sản xuất sản phẩm, dịch vụ là chức năng, nhiệm vụ cơ bản của từng doanh nghiệp Hình thành, phát triển và tổ chức điều hành tốt hoạt động sản xuất là cơ sở và yêu cầu thiết yếu để mỗi doanh nghiệp có thể đứng vững và phát triển trên thị trường

1.1.2 Khái niệm về quản trị sản xuất

Quản trị sản xuất bao gồm các hoạt động tổ chức phối hợp sử dụng các yếu tố đầu vào nhằm chuyển hoá thành kết quả ở đầu ra là sản phẩm và dịch vụ với chi phí sản xuất thấp nhất và hiệu quả cao nhất

Quản trị sản xuất chính là quá trình thiết kế, hoạch định, tổ chức điều hành và kiểm soát hệ thống sản xuất nhằm thực hiện những mục tiêu sản xuất đã đề ra Hay nói cách khác, quản trị sản xuất là tổng hợp các hoạt động xây dựng hệ thống sản xuất và quản trị quá trình sử dụng các yếu tố đầu vào tạo thành các sản phẩm, dịch

vụ ở đầu ra theo yêu cầu của khách hàng nhằm thực hiện các mục tiêu đã xác định

1.2 Nội dung của quản trị sản xuất

1.2.1 Mục tiêu của quản trị sản xuất

Sản xuất là một trong những chức năng chính của doanh nghiệp, cho nên quản trị sản xuất bị chi phối bởi mục đích của doanh nghiệp Đối với các doanh nghiệp kinh doanh mục đích là lợi nhuận, đối với doanh nghiệp công ích mục đích là phục vụ Quản trị sản xuất với tư cách là tổ chức quản lý sử dụng các yếu tố đầu vào và cung cấp đầu ra phục vụ nhu cầu của thị trường, mục tiêu tổng quát đặt ra là đảm bảo thoả mãn tối đa nhu cầu của khách hàng trên cơ sở sử dụng hiệu quả nhất các yếu tố sản xuất Cụ thể như sau:

- Bảo đảm chất lượng sản phẩm và dịch vụ theo đúng yêu cầu của khách hàng;

- Giảm chi phí sản xuất tới mức thấp nhất để tạo ra một đơn vị đầu ra;

- Rút ngắn thời gian sản xuất sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ;

- Xây dựng hệ thống sản xuất của doanh nghiệp có độ linh hoạt cao

Trang 5

1.2.2 Vai trò và mối quan hệ của quản trị sản xuất với các chức năng quản trị chính khác

Doanh nghiệp là một hệ thống thống nhất bao gồm ba phân hệ cơ bản là quản trị tài chính, quản trị sản xuất và quản trị Marketing Trong các hoạt động trên, sản xuất được coi là khâu quyết định tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ, và giá trị gia tăng Chỉ có hoạt động sản xuất hay dịch vụ mới là nguồn gốc của mọi sản phẩm và dịch vụ được tạo ra trong doanh nghiệp

Tuy nhiên, đánh giá vai trò quyết định của quản trị sản xuất trong việc tạo ra và cung cấp sản phẩm, dịch vụ cho xã hội không có nghĩa là xem xét nó một cách biệt lập tách rời các chức năng khác trong doanh nghiệp Các chức năng quản trị được hình thành nhằm thực hiện những mục tiêu nhất định và có quan hệ chặt chẽ với nhau Quản trị sản xuất có mối quan hệ ràng buộc hữu cơ với các chức năng chính như quản trị tài chính, quản trị marketing và với các chức năng hỗtrợ khác trong doanh nghiệp Mối quan hệ này vừa thống nhất, tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy nhau cùng phát triển, lại vừa mâu thuẫn nhau

Tài chính có trách nhiệm đảm bảo nguồn lực tài chính với giá ưu đãi và phân bố các nguồn lực trong toàn công ty, cũng như ngân sách, phân tích các đề xuất đầu tư

và cung cấp tài chính cho các hoạt động

Marketing có trách nhiệm đánh giá mong muốn và nhưu cầu của người tiêu dùng, bán hàng và thúc tiến bán hàng hóa, dịch vụ của tổi chức

Ví dụ nếu một tổ chức kinh doanh là một chiếc xe hơi, các hoạt động sản xuất sẽ

là động cơ của nó Và cũng giống như động cơ là cốt lõi cho một chiếc xe hoạt động, trong một tổ chức kinh doanh, sản xuất là cốt lõi của những gì mà tổ chức thực hiện quản trị sản xuất có trách nhiệm quản lý cái cốt lõi Do đó quản trị sản xuất là quản lý hệ thống hoặc quá trình tạo ra hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ

1.2.3 Nội dung chủ yếu của quản trị sản xuất

 Dự báo nhu cầu sản xuất sản phẩm

 Thiết kế sản phẩm và quy trình công nghệ

 Quản trị năng lực sản xuất công nghiệp

 Bố trí mặt bằng sản xuất

 Lập kế hoạch các nguồn lực

 Kiểm soát hệ thông sản xuất

Trang 6

2 Sự khác biệt giữa sản xuất hàng hóa (hàng hóa) và cung cấp dịch vụ dịch vụ (dịch vụ)

Mặc dù hàng hóa và dịch vụ thường đi đôi với nhau và đều là đầu ra của quá trình sản xuất nhưng giữa chúng vẫn có sự khác biệt cơ bản, sự khác biệt này ảnh hưởng đến việc quản lý hàng hóa so với việc quản lý của phần dịch vụ

 Hàng hóa là những cơ sở vật chất bao gồm nguyên vật liệu, phụ tùng, đoạn lắp ráp nhỏ như các bo mạch chủ trong máy tính, và các sản phẩm cuối cùng như điện thoại di động, ô tô Sản xuât hàng hóa là kết quả của các đầu ra hữu hình

 Dịch vụ là những hoạt động cung cấp một số sự kết hợp của thời gian, địa điểm, hình thức, hoặc giá trị cơ sở vât chất Ví dụ mỗi cuốn sách mà bạn đọc, mỗi video bạn xem, các e-mail bạn gửi hay mỗi cuộc nói chuyện điện thoại mà bạn có…

Sự khác biệt quan trọng giữa sản xuất hàng hóa và cung cấp dịch vụ là:

2.1 Mức độ tiếp xúc khác hàng

 Hàng hóa: mức độ tiếp xúc với khác hàng ít, nhất là trong quá trình sản xuất Khách hàng thường xác định trước và số lượng nhất định, chủ yếu là các doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh lại hoặc là các khách hàng mua với lượng lớn, và chỉ

có một bộ phận nhất định tiếp xúc với khách hàng

 Dịch vụ: thường xuyên tiếp xúc với khách hàng Nhiều dịch vụ liên quan đến một mức độ cao của liên hệ khách hàng, ví dụ các dịch vụ thưc phẩm: nhà hàng, thức ăn nhanh, tiệm bánh ; du lịch và khách sạn: văn phòng du lịch, khách sạn,

kh nghỉ dưỡng

Bên cạnh đó cũng có những dịch vụ mặc dù mức độ sử dụng nhiều nhưng lại

ít tiếp xúc với khách hàng, ví dụ như: cung cấp dịch vụ internet, truyền thông, thư điện tử… Tuy nhiên khi có một mức độ cao của sự liên hệ, sự tương tác giữa máy chủ và khách hàng được xem như là thời khắc để khách hàng đánh giá dịch vụ

2.2 Tính thống nhất của đầu vào

 Dịch vụ: thường phải tuân theo một mức độ cao hơn về khả năng thay đổi của các yếu tố đầu vào Khách hàng của dịch vụ rất đa dạng, chủ yếu là khách hàng

cá nhân, mỗi khách hàng lại có những nhưu cầu khác nhau, chính vì vậy mà đầu vào cũng khác nhau Đòi hỏi doanh nghiệp phải có sự đánh giá và sự linh hoạt cao

Trang 7

 Hàng hóa: ngược lại với dịch vụ, hoạt động sản xuất hàng hóa thường có một khả năng lớn hơn về sự kiểm soát sự thay đổi của đầu vào, do quá trình sản xuất

và yêu cầu đầu ra ổn định, dẫn đến yêu cầu công việc đồng đều hơn

2.3 Đo lường năng suất

 Hàng hóa: dễ dàng đo lường năng suất do yếu tố đầu vào và đầu ra ổn định

 Dịch vụ: việc đo lường năng suất khó khăn hơn do các biến thể đầu vào cao

2.4 Hàng tồn kho

 Hàng hóa: Có thể dự trữ hàng tồn kho, có khi rất nhiều, tùy thuộc vào chiến lược của từng doanh nghiệp Do đó tốn nhiều chi phí cho tồn kho

 Dịch vụ: Không có hàng tồn kho

2.5 Phạm vi phân phối

 Hàng hóa: sản phẩm được phân phối không bị giới hạn về địa lý

 Dịch vụ: có sự giới hạn về địa lý

Ta có thể tóm tắt sự khác biệt qua bảng sau:

1 Tạo ra sản phẩm vật chất

2 Có thể dự trữ (có thể tồn kho)

3 Ít tiếp xúc với khách hàng trong

quá trình sản xuất

4 Cần nhiều máy móc thiết bị

5 Thông thường cần số vốn lớn hơn

6 Chất lượng sản phẩm dễ đánh giá

7 Sản phẩm được phân phối không bị

giới hạn về địa lý

1 Không tạo ra sản phẩm vật chất

2 Không dự trữ được (không tồn kho)

3 Thường xuyên tiếp xúc với khách hàng

4 Cần nhiều nhân viên

5 Thông thường cần số vốn ít hơn so với sản xuất sản phẩm

6 Chất lượng dịch vụ khó đánh giá

7 Việc phân phối dịch vụ có giới hạn

về địa lý

3 Quản trị sản xuất đối với những tổ chức có sản phẩm là sự kết hợp giữa hàng hóa và dịch vụ

Ngày nay, sản phẩm là sự kết hợp giữa sản xuất hàng hóa và cung cấp dịch vụ đang trở thành sự lựa chọn ưu tiên của nhiều doanh nghiệp và tổ chức Cùng với nhu

Trang 8

cầu ngày càng cao của mình, khách hàng không chỉ yêu cầu một sản phẩm tốt, đạt chất lượng mà đi kèm với đó là các dịch vụ hoàn hảo, đáp ứng được nhu cầu Đây chính là cơ hội cũng như thách thức cho các doanh nghiệp nếu muốn tồn tại trong thị trường đầy tính cạnh tranh như ngày nay Điều đó đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải phải cung cấp những sản phẩm tốt nhất có thể đồng thời với một chi phí bỏ ra

là tối ưu Quản lý hệ thống sản xuất hiệu quả và tối ưu chính là cách để doanh nghiệp tạo ra ưu thế cạnh tranh trên thì thường Vậy doanh nghiệp sẽ xây dựng hệ thống quản lý sản xuất như thế nào để mang lại hiệu quả cao nhất?

Lấy ví dụ về các doanh nghiệp có sản phẩm là sự kết hợp giữa sản xuất hàng hóa

và cung cấp dịch vụ Các hãng sản xuất điện tử như máy tính, điện thoại, các chuỗi nhà hàng, thức ăn nhanh…là các ví dụ điển hình Giả sử ta cùng xem xét đến hệ thống quản lý sản xuất của hãng sản xuất máy tính DELL Ngoài việc cung cấp các sản phẩm chính là các phần cứng máy tính như máy tính xách tay, Pocket PC, máy tính bàn, màn hình máy tính, chip vi xử lý…DELL còn cung cấp các dịch vụ tiện ích cho khách hàng ví dụ như: dịch vụ phần cứng cơ bản, dịch vụ giữ lại ổ cứng, dịch vụ chuẩn đoán lỗi tận nơi, đăc biệt là dịch vụ Dell ProSupport với các tiện ích như Hỗ trợ kỹ thuật 24/7 kể cả ngày lễ bởi đội ngũ chuyên gia công nghệ, gửi kỹ thuật viên hoặc linh kiện đến tận nhà khách hàng để sửa chữa hay tư vấn các giải pháp cho các sự cố, trợ giúp và hỗ trợ từ xa đối với các sự cố thông thường trợ giúp các về HĐH và các ứng dụng như Norton AntiVirus, Microsoft Office, Adobe Photoshop…Vậy DELL xây dựng hệ thống quản lý sản xuất như thế nào?

- Về đầu vào: DELL sử dụng hệ thống rất nhiều nhà cung cấp do đó nhu cầu liên lach và phối hợp giữa các đối tác rất lớn Ví dụ: Intel, AMD cho vi xử lý; Seagate, Maxtor cho ổ cứng; Samsung, Toshiba cho chip Ram; Microsoft cho các phần mềm

và hệ điều hành… Do đó DELL luôn có nguồn cung ổn định và có thể kiểm soát tốt các linh kiện đầu vào Tuy nhiên đối với sản xuất PC, DELL phải phụ thuộc vào sự độc quyền của các nhà sản xuất chip vi xử lý như Intel, AMD

Với việc lựa chọn các nhà cung cấp lớn, uy tín và đã khẳng định thương hiệu trên thị trường, DELL đã đảm bảo được chất lượng đầu vào cho sản phẩm của mình

Trang 9

là kiểu sản xuất tinh giản DELL cho rằng tồn kho là biểu hiện của dự báo tồi và không có khả năng nắm bắt việc quản lý dự trữ Do vậy, DELL xây dựng một quy trình chặt chẽ giám sát hoạt động cung và cầu từng giây từng phút Đây cũng chính nhờ vào sự hiệu quả của chuỗi cung ứng hoàn hảo của DELL đó là bỏ qua các nhà bán hàng trung gian và kết nối trực tiếp với khách hàng

- Tiếp xúc khách hàng:

Khách hàng cá nhân: với các mặt hàng như laptop, PC, thiết bị lưu trữ…

Khách hàng doanh nghiệp: với các mặt hàng như Server, Work stations…

Từ năm 1996, DELL thực hiện bán hàng trực tuyến cho khách hàng cá nhân thông qua website, ở đây khách hàng được cung cấp catalog về sản phẩm mà DELL cung cấp, tùy chỉnh sản phẩm theo ý muốn đặt hàng DELL lắp ráp sản phẩm và vận chuyển đến cho khách hàng sản phẩm đúng như khách hàng yêu cầu Đây cũng được xem như như là một sự kết hợp với việc cung cấp dịch vụ hoàn hảo của DELL

 Sản phẩm dịch vụ:

DELL cung cấp rất nhiều loại hình dịch vụ khác nhau để có thể đáp ứng được nhu cầu của khách hàng

Ví dụ dịch vụ giữ lại ổ cứng của DELL:

Khách hàng không cần phải hoàn trả ổ cứng bị hỏng cho Đại Lý Được Ủy Quyền của Dell Những lợi ích của dịch vụ:

+Bảo mật tốt hơn: Khi nhận ổ cứng thay thế, khách hàng có quyền giữ lại ổ cứng bị hỏng với các dũ liệu bí mật, độc quyền của mình

+Kiểm soát hoàn toàn: Khi không phải hoàn trả lại ổ cứng bị hỏng cho Đại Lý Được

Ủy Quyền của Dell, khách hàng có quyền quyết định cách thức xóa các dữ liệu độc quyền hay nhạy cảm trong ổ cứng của mình do đó toàn quyền kiểm soát các dữ liệu của mình

+Tính riêng tư của dữ liệu: Giúp khách hàng đáp ứng được các yêu cầu mới liên quan đến tính riêng tư của dữ liệu trong khi vẫn duy trì quyền sở hữu với dữ liệu của mình

Trang 10

 Để nâng cao hiệu quả trong quản lý sản xuất, cụ thể là quản lý chuỗi cung ứng, DELL đã sử dụng các hệ thống thông tin đặc biệt là hệ thống SCM (Supply Chain Management) Hệ thống quản trị chuỗi cung cấp được ứng dụng để theo dõi việc lưu hành của sản phẩm và dịch vụ từ nhà cung cấp tới khách hàng SCM cũng được sử dụng để quản lý các yêu cầu, lưu vận, lưu hành, các yêu cầu liên quan khác và cả các cách sản phẩm đến được với khách hàng cuối cùng

Các chức năng cơ bản của SCM bao gồm việc tối ưu hóa chuỗi cung cấp, quản lý các biến cố, quản lý tồn kho, quản lý RFID, quản lý lưu hành Ngoài ra SCM có thể còn bao gồm việc quản lý thương mại quốc tế, mối quan hệ giữa các nhà cung cấp Hiện nay hệ thống này được sử dụng tại tất cả các nhà máy của Dell trên khắp thế giới cho phép Dell có thể thích nghi với môi trường kinh doanh và công nghệ biến đổi nhanh đồng thời duy trì được hiệu quả hoạt động cao nhất Dell cũng đã tự động hóa việc lập kế hoạch sản xuất, dự đoán nhu cầu, quản trị kho qua sử dụng công nghệ thông tin và mô hinh e-supply chain

Đây chỉ là một phần nhỏ trong các công cụ hỗ trợ quản lý của DELL Qua đây đã cho thấy sự hiệu quả trong việc xây dựng hệ thống quản lý sản xuất, cung cấp dịch

vụ của DELL, từ đó cho ra đời các sản phẩm tốt nhất và đã được chứng minh bở sự hài lòng của khách hàng và sự khẳng định thương hiệu của DELL trên thị trường

Tài liệu tham khảo

1 Giáo trình Quản trị sản xuất 2 – Ths Hồ Dương Đông

2 Operations Management - Eleventh Edition (William J Stevenson Rochester

Ngày đăng: 24/12/2015, 17:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w