Sự tiện lọi của thuốc hóa học thuốc tây cùng với sự phát triển của cuộc sống hiện đại đã khiến cho con người sử dụng ngày càng nhiều dẫn đến lạm dụng thuốc tây làm cho các mầm bệnh có kh
Trang 1BÀI BÁO CÁO MÔN: THÚ Y ĐỀ: THUỐC CÓ NGUỒN GỐC TỪ ĐỘNG VẬT
NHÓM 10:
1 NGUYỄN THỊ NGỌC CẨN
2 LÊ THỊ HẢO
3 NGUYỄN THỊ HỒNG LOAN
Trang 2I.Khái niệm về thuốc:
- Thuốc là những chất (sản phẩm) có tác dụng phòng và điều trị bệnh cho
cơ thể Nó có nguồn gốc từ nhiều nguồn khác nhau (thực vật, động vật, khoáng vật, vi sinh vật, tổng hợp hóa học ) Sự tiện lọi của thuốc hóa học (thuốc tây) cùng với sự phát triển của cuộc sống hiện đại đã khiến cho con người sử dụng ngày càng nhiều dẫn đến lạm dụng thuốc tây làm cho các mầm bệnh có khả năng kháng thuốc và nhiều khi để lại những tác dụng phụ không mong muốn Sừ dụng những loại thức ăn, những loại con vật xung quanh mình là một phương thức vừa đơn giản, dễ sử dụng, rẻ tiền lại có hiệu quả cao, rất an toàn so với cách dùng thuốc phổ biến hiện nay Chính vì vậy ngày nay việc quay lại sử dụng các loại thuốc tự nhiên đang có một ý nghĩa quan trọng trong công tác chăm sóc sức khỏe cho con người
- Rau, củ, quả, động vật từ xa xưa đã là nguồn thực phẩm cung cấp nguồn dinh dưỡng cho con người, đồng thời cũng là vị thuốc công hiệu hỗ trợ trong việc điều trị và phòng chữa bệnh được dân gian đúc kết, được khoa học khẳng định “món ăn bài thuốc” Trong đời sống hàng ngày, những thức ăn từ rau, củ, quả, động vật thì không thể thiếu và được dùng phổ biến trong các bữa ăn để duy trì cuộc sống và sức khỏe Nhưng dùng chúng để chữa bệnh lại là khoa học đánh giá sự tiến bộ của y học cổ truyền kết hợp với y học hiện đại
- Thuốc có nguồn gốc động vật thường là thuốc quý, có dược tính cao, phổ biến trong tự nhiên, ở mọi quốc gia, dân tộc nhiều loại đã được dùng nhiều trong cuộc sống hằng ngày và mang lại nhiều tác dụng chữa bệnh
to lớn cho con người, như thịt cóc, nọc rắn, cao hổ, cao khỉ thậm chí là nước tiểu trẻ em Tuy nhiên trong đó cũng có nhiều loài động vật quý hiếm đang trên con đường đi vào tuyệt chủng Chính vì vậy con người cần phải nhận biết được giá trị của các loài vật nuôi cũng như là động vật hoang dã đê sử dụng chúng một cách khoa học và có hiệu quả nhất
II Đặc điểm của thuốc có nguồn gốc từ động vật:
- Đây là loại thuốc xuất hiện lâu đời, có từ rất sớm, rất phổ biến
- Thường là những loại thuốc có hoạt tính sinh học cao, khá đắt
- Trong đông dược dùng chủ yếu dạng sơ chế như dạng khô, dạng cao hay ngâm rượu Ví dụ: mật gấu, ngưu hoàng, cao hổ, rượu rắn
- Trong tây dược thường được tinh chế dưới dạng ống tiêm, ống thuốc xoa (bôi) như: Philatop (chế từ rau thai), Ostrogen (chiết chế từ nước tiểu của phụ nữa có thai), Najatos (chế từ nọc rắn)
- Nhiều loại trở nên quý và hiếm, có nguy cơ tuyệt chủng do sử dụng quá mức
Trang 3III Một số thuốc có nguồn gốc từ động vật:
A THUỐC CÓ NGUỒN GỐC TỪ ĐỘNG VẬT KHÔNG XƯƠNG SỐNG:
1.DẾ:
1.1 Tính chất:
- Theo Đông y, dế có vị mặn tính hàn, không độc
- Cách dùng : Để làm thuốc, người ta bắt các con
dế, kể cả dế dũi hoặc dế mèn, trước hết cho vào
dụng cụ như giỏ tre, đậy kín hom, rồi ngâm vào
chậu nước, vừa ngâm, vừa sóc cho sạch đất cát
Sau khi rửa sạch,dế được ngắt bỏ chân, cánh, ngắt đầu, rút ruột, rồi đem sấy khô, cần nâng nhệt độ lên từ 50 – 60 độ C, ngay từ đầu để dế không
bị ôi thiu sau đó nâng từ từ nhiệt độ lên cao hơn cho đến khi dế khô giòn, bên ngoài có màu vàng , mùi thơm, vị béo ngậy là được Sau khi sấy để nguội bảo quản trong lọ thủy tinh hoặc lọ nhựa khô, đậy kín, để nơi cao ráo, thoáng gió, thường xuyên kiểm tra để phát hiện sâu mọt phá hoại khi dùng đêm tán thành bột mịn Đôi khi dùng với lượng ít, người ta chỉ cần chế dế bằng cách nướng trên mảnh ngói sạch có lót muối
1.2 Công dụng:
- Dế có tác dụng thông trệ, lợi đại, tiểu tiện, thúc đẻ, sau đẻ rau thai không
ra
- Dùng trong các trường hợp chữa thủy thũng, táo bón và tiểu tiện bí dắt, sỏi đường niệu
2 KIẾN ĐEN (Polyrchachis dives smith)
2.1 Tính chất:
- Kiến đen chứa 40 – 67 % protein gồm
nhiều loại acid amin, trong đó có 8 chất
không thay thế được Tên thuốc trong học
cổ truyền là Hắc mã nghị, được dùng
sống
- Dược liệu có vị mặn, cay, hơi độc, có tác
dụng thanh nhiệt, giải độc, tiêu thũng,
giảm đau
Trang 4
2.2 Công dụng:
- Hằng ngày, lấy kiến đen rửa sạch xào với mướp đắng ăn, kết hợp lấy kiến ngâm dầu (dầu thầu dầu hoặc dầu lạc) để một thời gian dùng xoa bóp chữa viêm khớp, tê thấp, viêm gan mãn tính
- Dùng ngoài, giã nát kiến đen đắp chữa mụn nhọt, rắn cắn, Trứng kiến đen thường được đồng bào dân tộc miền núi phía Bắc thu về để thổi xôi
ăn hằng ngày làm thuốc bổ, tăng cường thể lực Phụ nữ cho rằng ăn nhiều trứng kiến đen sẽ có làn da đẹp mịn màng, tươi tắn
3 ONG VÒ VẼ(Xylocoba disimilis)
3.1 Mô tả:
Trong đông y có tên gọi là Trúc phong
Ngoài ra trong dân gian còn có tên gọi là
ong bắp cày, ong khổng lồ, một loại côn
trung cánh màng ăn thịt rất dữ Đầu màu
vàng, ngực màu nâu nhạt và bụng màu đen,
kích thước to hơn ong mật Ong sống thành
đàn hoặc đơn độc, không làm mật, làm tổ trên lùm cây, dưới đất, mái nhà 3.2 Công dụng:
- Ấu trung ong vò vẽ (3 – 5 g) sắc uống hoặc sao vàng, tán bột, uống chữa ngực, bụng đau, non khan
- Ở một số tỉnh miền núi như Cao Bằng, Lạng Sơn, Yên Bái, người ta tìm
tổ ong Vò vẽ để làm thức ăn bồi dưỡng cho trẻ nhỏ gầy yếu, kém ăn, chậm lớn
- Chữa bệnh đau khớp, nhức xương, hoặc xoa bóp chữa tụ máu, bầm tím
- Dịch chiết từ ấu trung ong được pha chế thành dạng nước uống có tác dụng làm tăng và bền sức mạnh Thuốc được dùng cho những vận động viên chạy đường dài
4 ỐC SÊN:
4.1 Tính chất:
Bộ phận làm thuốc là thịt và nhớt của ốc
sên hoa Thuốc từ ốc sên có tên gọi là oa
ngưu, vị mặn có tính hàn, trơn nhảy
4.2 Công dụng:
Trang 5- Ốc sên có tác dụng bổ dưỡng, giải độc, tiêu viêm, lợi tiểu, chống co thắt Dùng để chữa các bệnh như:
- Chữa mụn, lở: giã nát 1 – 2 con ốc sên hoa, thêm ít nước, phết lên giấy,
để chừa một lỗ nhỏ, đắp ở da mặt
- Chữa hen suyễn, thấp khớp: Dùng thịt ốc sên hoa (2 con), nướng vàng, thái nhỏ, nấu lấy nước đặc, trộn với măng tre(50g) đã giã nát, ép lấy nước cốt Uống 1 – 2 lần /ngày
- Cổ họng sưng, đau, khó nuốt: Có thể làm dạng viện ngậm: gồm thịt ốc sên hoa và ô mai, lượng hai thứ bằng nhau
- Dùng nhớt ốc sên hoa để chữa vết cắn, do chất nhày có tình kiềm nên trung hòa chất acid của nọc rết, làm dễ chịu, giảm đau nhức
5.HẾN:
5.1 Tính chất:
- Hến là một thực phẩm chứa nhiều vitamin B12
và sắt, rất tốt cho những người thiếu máu, nó
cũng ít chất béo, ít cholesterol và nhiều axit
béo Omega-3 thích hợp cho người bệnh tim
mạch Thành phần dinh dưỡng trong 100g thịt hến
có chứa 12,77g chất đạm, 13,9mg chất sắt,
0,245mg chất đồng
- Theo y học cổ truyền thịt hến có tên là nghiễn nhục, có vị ngọt, mặn, tính lạnh, không độc Vỏ hến (nghiễn xác) chứa chất kitin như trong vỏ trai sông, có vị mặn, tính ấm, không độc
5.2 Công dụng:
- Hến có công dụng hoạt tràng, thông khí, mát gan, giải độc, lợi tiểu, làm
se, long đờm, chống nôn Dùng để chữa các bệnh như:
- Chữa di tinh, đái đục
- Chữa ra nhiều mồ hôi: các triệu chứng kèm theo là mệt mỏi, chán ăn
- Chữa chứng ra mồ hôi trộm ở trẻ em
- Chữa dương suy, ít tinh
- Chữa chứng hay đái đêm
6 BÀO NGƯ:
6.1 Mô tả:
- Bào ngư là loại ốc có vỏ cứng như vỏ sò,
nhưng dẹt hơn ở mép vỏ có 7 – 13 lỗ nhỏ để
Trang 6không khí ra vào Chân là một khối thịt dính liền với thân quanh mép vỏ Muốn di chuyển thì khối thịt phải di chuyển để di chuyển thân mình Khi
bị bắt thì khối thịt đó rút vào trong vỏ Chân thường bám rất chắc chắn vào đá Thức ăn là rong rêu trên đá
- Vị thuốc: Vỏ có 7 – 13 lỗ thường là 9 lỗ Ngoài vỏ có màu nâu hoặc xanh tía, bên trong trơn bong nhoáng nhiều màu sắc như xà cừ, khô nguyên vỏ, dày Không có mùi hôi là tốt không dùng loại không có lỗ.
6.2 Công dụng:
- Dùng trị chứng mất ngủ, mắt kém, chữa đau dạ dày, cầm máu
- Trị chứng can dương thịnh, hoa mắt chóng mặt
- Trị các bệnh về mắt
7 VỎ HẦU
7.1 Tính chất:
- Mẫu lệ là tên thuốc trong y học cổ truyền của Vỏ hàu
Hàu có tên khác là Hào hay Hà, có nhiều loài như hàu
sông (Ostrea rivularis Gould)
- Vỏ hàu có chứa Ca với hàm lượng cao dưới dạng muối
cacbonat, photphat, sunphat và magie, sắt, nhôm và
chất hữu cơ, có vị mặn, chát
7.2 Công dụng:
- Có tác dụng thanh nhiệt, hóa đờm, gải độc, lợi tiểu, trừ nóng khát hư tổn
- Chữa mồ hôi trộm, chứng nổi hạch
- Chữa khí hư
8 TÔM ĐỒNG
8.1 Tính chất:
- Tôm đồng là loại tôm nước ngọt, thịt tôm
tươi chứa 18,4% protid, 1% lipid, 161mg%
Ca, 292mg% Fe, 0.02mg% vitamin B1,
0,03mg% vitamin B2, 3,2mg% vitamin PP
Ngoài ra còn có cholesterol, melatonin, acid
béo omega-3 Vỏ tôm có chứa các
polysacharid
Trang 7- Theo Đông y, Tôm vị cam ôn quy vào can thận.
8.2 Công dụng:
- Tôm đồng có tác dụng bổ thận, tráng dương, thông nhũ (lợi sữa)
- Dùng cho các trường hợp thận hư, liệt dương, tắc sữa, mụn nhọt, áp – xê, các ổ viêm tấy sưng mủ
- Chữa bệnh đau dạ dày, ợ chua
9 BỌ CẠP:
9.1 Tính chất:
- Bọ cạp còn gọi là toàn trung, yết tử, yết vĩ, toàn
yết Nếu dùng cả con bọ cạp thì gọi là toàn yết,
nếu chỉ dùng đuôi không thì gọi là yết vĩ
- Đây là một loài có đốt, thường sống ở dưới
những hòn đá hoặc khe vách, đầu và ngực
ngắn, bụng tương đối dài hơn, phía dưới của
bụng thót lại bà dài, cuối cùng có ngòi mang
nọc độc
- Toàn yết có vị mặn hơi cay, tính bình có độc, vào kinh can
9.2 Công dụng:
- Toàn yết là một vị thuốc được dùng trong Đông y làm thuốc trấn kinh, chữa trẻ em kinh phong, uốn ván
- Ngoài ra còn dùng làm thuốc kích thích thần kinh, bán thân bất toại, bị cảm mồm miệng méo, có tác dụng khu phong, trấn kinh
- Dùng chữa kinh giãn, phá thương phong, cảm mồm méo, mắt xếch, bán thân bất toại, người huyết hư sinh phong không dùng được
10 HẢI SÂM:
10.1 Tính chất:
Trang 8- Hải sâm còn gọi là đồn đột, sâm biển, địa
biển có tên khoa học là (Stichopus japonicus
selenka) là một loại động vật không xương
sống, sống ở biển, trên đáy cát hoặc san hô
chết, tập trung nhiều nhất ở độ sâu 2-5 m, hay
gặp ở vùng vịnh và những nơi có nhiều đá
ngầm Tại Việt Nam, hải sâm có khá nhiều ở
vùng biển Khánh Hòa, đảo Trường sa, Côn
Đảo, Phú Quốc, Thổ chu…
- Theo y học cổ truyền hải sâm có vị mặn, tính ấm
10.2 Công dụng:
- Bổ thận ích tính, dưỡng huyết nhuận táo, thường được dùng để chữa các bệnh như: Tinh huyết hao tổn, hư nhược, liệt dương, di tinh, mộng tinh, tiểu tiện nhiều lần, táo bón
- Viêm loắt dạ dày, tá tràng
- Ho ra máu do lao phổi
- Động kinh
- Đau lưng và suy giảm trí nhớ do thận hư
- Thiếu máu
- Trĩ xuất huyết
B THUỐC CÓ NGUỒN GỐC TỪ ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG:
1 ẾCH:
1.1 Tính chất:
- Ếch còn có tên là điền kê, thanh kê…
- Ếch có vị ngọt, tính hàn, vào kinh tỳ vị, bàng quang,
không độc
1.2 Công dụng:
- Ếch có công dụng bồi bổ tỳ vị, trị lao, nhiệt, hư phiền,
trẻ em lở ngứa, trị phù thũng (lợi thủy) an thai
- Trẻ bị cam tích (bụng ỏng, đít beo) Dùng ếch an toàn hơn dùng cóc, chỉ cần khắc phục tính lạnh hơn cóc bằng những cách tăng ôn tính cho ếch như làm chả băm cùng rau thơm, hành mùi…
- Trẻ hay ra mồ hôi trộm (âm hư) biếng ăn, yếu mệt, chậm phát triển, hay
ho sốt Phụ nữ sau sinh nở bị phù, thể lực kém sút, da mặt vàng sạm, lao
Trang 9phổi âm hư, trạng thái bồn chồn không yên do tỳ hư phát nhiệt Miệng họng viêm loét do nhiệt, bệnh ngoài da viêm tấy sưng đau
- Thịt ếch phối hợp các vị thuốc tương ứng từng bệnh (dược thiện) Ví dụ chữa tỳ hư phối hợp cùng hoài sơn, khiếm thực, hạt sen Chữa thận thêm
kỷ tử, đỗ trọng… Chữa phù thũng phối hợp sa nhân, la bạc tử (hạt cải củ)
…
- Bồi dưỡng khi yếu mệt, ốm mới dậy
- Bổ thận khí, chữa đi tiểu nhiều lần ban đêm
- Chữa phế thận âm hư do thận tinh thương tổn, ảnh hưởng vào phế
2 THẠCH SÙNG:
2.1 Tính chất:
- Thạch sùng tức con thằn lằn còn có tên là Thủ
cung, Thiên long, Bích hổ, Hát hổ
- Thạch sùng vị hàn mặn, có độc ít Thành phần
chính của thạch sùng là chất béo (tỷ lệ 11,92
-15,97%), protid và một loại chất có độc
2.2 Công dụng:
- Trị ung sang đau nhiều: Dùng bột thạch sùng trộn với dầu vừng bôi lên tổn thương
- Chữa co giật do tâm hư: Dùng thạch sùng sao vàng 1 con tán bột trộn với một chút chu sa và xạ hương uống với nước sắc lá bạc hà
- Để trị chứng tay chân liệt bại
- Để chữa co giật mạn tính do tâm hư (kinh phong)
- Chữa viêm đa khớp dạng thấp
- Trị nấm da
- Ngoài ra, còn chứa protit và một loại chất có độc Kết quả nghiên cứu hiện đại cho thấy, trên in vitro, thạch sùng có tác dụng ức chế hô hấp tế bào ung thư gan, ức chế trực khuẩn lao và một số loại nấm gây bệnh thường gặp, an thần gây ngủ, chống co giật và chống ung thư máu
- Trên lâm sàng, các nhà y học Trung Quốc đã dùng thạch sùng để chữa suy nhược thần kinh, lao hạch, cốt tuỷ viêm, ung thư thực quản,
3 RẮN:
3.1Tính chất:
- Rắn có thể có nọc độc hoặc không Ở rắn độc, hai răng ở hàm trên phát triển thành nanh, chứa
chất độc
Trang 10- Rắn có một khả năng đặc biệt là thay da mà chúng ta thường gọi là “lột da”, mỗi năm rắn có thể thay da vài lần Da rắn sau khi lột là một vị thuốc quý trong Đông y
- Theo Đông y, rắn (không kể phủ tạng), có tính ấm, vị ngọt, tác động vào Can kinh và Tỳ kinh
- Da rắn sau khi lột có tính bình, vị ngọt mặn
- Mật rắn có vị ngọt, cay chứ không đắng như mật của các động vật khác
3.2 Công dụng:
Tùy theo từng bộ phận của rắn mà có tác dụng chữa bệnh khác nhau:
- Thịt rắn được da, ngứa dùng để trị các chứng phong thấp, tê ngoài, nhất là ngứa kinh niên do chàm
- Da rắn sau khi lột có tác dụng khu phong, chống co giật nên được dùng trị bệnh phong ngứa ngoài da, và kinh giật ở trẻ em
- Huyết rắn làm tăng sinh lực, bổ thận; có thể dùng chung với mật rắn
để tạo thành “Huyết xà đởm”
- Mật rắn có thể làm hạ hỏa và tiêu đờm do nhiệt gây ra Mật rắn cũng giúp tan máu bầm nên được ngâm rượu để chữa chứng nhức xương, phong thấp
- Rắn ngâm với rượu và các vị thuốc khác để chữa bệnh phong thấp, giúp tráng dương, bổ thận
4 TRĂN:
4.1 Mô tả:
Trăn là các loài rắn lớn, trong họ Boidae Trăn thường sống
theo cặp, nơi râm mát, ẩm ướt Ban ngày ngủ, ban đêm
hoạt động và kiếm ăn Trăn thường tìm nơi ấm áp để
ngủ qua nùa đông, thường tìm nơi ấm áp để ngủ qua
nùa đông
4.2 Công dụng:
Tùy theo bộ phận của trăn mà có tác dụng chữa bệnh khác nhau Cụ thể:
- Thịt trăn: có tác dụng tăng sức, giảm đau nhức, tê mỏi; chữa yếu sức, kém ăn, nhức mỏi ở phụ nữ sau sinh; dùng dưới dạng ruốc, ăn hằng ngày
- Máu trăn: pha rượu uống chữa hoa mắt, choáng váng, mỏi lưng; người tăng huyết áp không được dùng
- Mỡ trăn: dùng bôi vết bỏng, nước ăn chân; dân gian dùng mỡ trăn rang
ăn với cơm chữa hen suyễn
- Da trăn: có tác dụng làm săn, chống loét
Trang 11- Cao trăn: có tác dụng giảm đau, trừ phong thấp Hòa trong rượu hâm nóng hoặc uống lẫn với một số vị thuốc khác để chữa đau xương khớp; thêm ít mật ong mà uống để kích thích ăn uống, tăng trưởng, cao trăn rất tốt cho người cao tuổi; phụ nữ có thai và trẻ em không được dùng cao trăn
5 CÁ TRẮM ĐEN:
5.1 Tính chất:
- Cá trắm đen có vị ngọt tính bình
- Cá trắm đen có tác dụng bổ thận khí,
mạnh tỳ dưỡng vị, bình can sáng mắt, hóa
thấp, khứ phong, lợi thủy
5.2 Công dụng:
Cá trắm đen được dùng để chữa một số bệnh như:
- Nâng sức đề kháng - phòng cúm
- Thanh nhiệt giải độc
- Suy nhược, mất sức, chóng mặt
- Tỳ vị hư nhược, hay đau bụng lâm râm, biếng ăn
- Bồi dưỡng phụ nữ sau sinh phòng chống ứ huyết
- Đau dạ dày mãn tính: Ninh cá trắm đen thành canh để ăn suông hoặc với cơm
- Phù nề, chi dưới phù không có lực
- Quai bị: Dùng mật cá trắm treo chỗ thoáng cho khô, trộn bột chàm (thanh đại) lượng bằng nhau nghiền nhỏ hòa dầu vừng bôi lên chỗ sưng
- Nhọt độc: Mật cá trắm đen tươi xát vào chỗ sưng đau
6 RÙA:
6.1 Tính chất:
Bộ phận dùng làm thuốc chủ yếu là yếm
còn gọi là quy bản, sắc uống, tán bột
hay nấu cao đều rất tốt
6.2 Công dụng: