THIẾT LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ QUÁN CAFÉ SÁCH BOOKAFACE là khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Hoài Anh Thư, chuyên ngành Kinh tế quốc tế, đại học An Giang. Được sự đánh giá và góp ý của 3 giảng viên, điểm trung bình cuối cùng đạt: 9,4.
Trang 1ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
THIẾT LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ QUÁN CAFÉ SÁCH BOOKAFACE
NGUYỄN HOÀI ANH THƯ
AN GIANG, THÁNG 5 NĂM 2015
Trang 2ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
THIẾT LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ QUÁN CAFÉ SÁCH BOOKAFACE
HỌ TÊN: NGUYỄN HOÀI ANH THƯ
MÃ SỐ SINH VIÊN DKQ112116
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CÁN BỘ HƯỚNG DẪN : TRỊNH HOÀNG ANH
AN GIANG, THÁNG 5 NĂM 2015
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC i
CHẤP NHẬN CỦA HỘI ĐỒNG vi
LỜI CẢM ƠN vii
LỜI CAM KẾT viii
DANH MỤC BẢNG ix
DANH MỤC SƠ ĐỒ xii
DANH MỤC HÌNH xiii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT xv
TÓM TẮT xvi
CHƯƠNG 1GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1
1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA DỰ ÁN 1
1.2 MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN 2
1.3 NĂNG LỰC CHỦ ĐẦU TƯ 2
1.4 Ý NGHĨA CỦA DỰ ÁN 3
1.5 TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN DỰ ÁN 4
1.6 GIỚI THIỆU 5
CHƯƠNG 2CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ 6
2.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM LIÊN QUAN đến dự án đầu tư 6
2.2.1 Khái niệm đầu tư 6
2.2.2 Khái niệm dự án đầu tư 6
2.2 CÁC BƯỚC NGHIÊN CỨU LẬP DỰ ÁN 6
2.2.1 Nghiên cứu cơ hội đầu tư 7
2.2.2 Nghiên cứu tiền khả thi 8
2.2.3 Nghiên cứu khả thi 9
2.3 CÁCH NGHIÊN CỨU KHẢ THI CHO DỰ ÁN ĐẦU TƯ 10
2.3.1 Phân tích môi trường đầu tư 10
2.3.2 Phân tích kỹ thuật công nghệ và tổ chức sản xuất kinh doanh 16
2.3.3 Phân tích tài chính 19
2.4 KHÁI QUÁT VỀ PHƯƠNG PHÁP VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 24
2.4.1 Quy trình nghiên cứu 24
Trang 42.4.2 Phạm vi nghiên cứu 25
2.4.3 Đối tượng nghiên cứu 25
2.4.4 Thời gian nghiên cứu 25
2.4.5 Phương pháp thu thập dữ liệu 25
CHƯƠNG 3PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ 27
3.1 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ 27
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 27
3.1.2 Điều kiện dân số 27
3.1.3 Tình hình chính trị, chính sách pháp luật 28
3.1.4 Tình hình phát triển kinh tế 29
3.2 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG TÁC NGHIỆP 31
3.2.1 Nhu cầu hiện tại và tương lai về sản phẩm của dự án 31
3.2.2 Xu hướng tiêu dùng 32
3.2.3 Đối thủ cạnh tranh 33
3.2.4 Khách hàng 39
3.2.5 Nhà cung cấp đầu vào 43
3.2.6 Sản phẩm thay thế 53
3.3 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG NỘI BỘ 53
3.3.1 Điểm mạnh 53
3.3.2 Điểm yếu 54
CHƯƠNG 4PHÂN TÍCH KĨ THUẬT, CÔNG NGHỆ VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH DOANH 55
4.1 THIẾT KẾ SẢN PHẨM DỊCH VỤ 55
4.1.1 Sản phẩm 55
4.1.2 Dịch vụ 64
4.2 THIẾT KẾ QUY TRÌNH SẢN XUẤT SẢN PHẨM 69
4.3 THIẾT KẾ QUY TRÌNH PHỤC VỤ 69
4.4 THIẾT KẾ THƯƠNG HIỆU 70
4.4.1 Thương hiệu (Brandname) 70
4.4.2 Biểu trưng (Logo) 70
4.4.3 Khẩu hiệu (Slogan) 71
Trang 54.4.4 Bộ nhận diện thương hiệu mô phỏng 71
4.5 PHÂN TÍCH KĨ THUẬT, CÔNG NGHỆ 75
4.5.1 Phân tích lựa chọn địa điểm 75
4.5.2 Thiết kế xây dựng 76
4.5.3 Công suất/ quy mô của dự án 84
4.6 TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH DOANH 84
4.6.1 Lựa chọn máy móc thiết bị 84
4.6.2 Hoạch định nguồn cung cấp năng lượng 85
4.6.3 Hoạch định nguyên vật liệu 86
4.6.4 Tổ chức nhân sự 92
4.7 CHIẾN LƯỢC MARKETING MIX 101
4.7.1 Mục tiêu của chiến lược marketing mix 101
4.7.2 Chiến lược sản phẩm dịch vụ 102
4.7.3 Chiến lược giá 105
4.7.4 Chiến lược phân phối 106
4.7.5 Chiến lược chiêu thị 106
4.7.6 Ước lượng số lượng sản phẩm bán mỗi năm 114
CHƯƠNG 5PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH 120
5.1 CÁC GIẢ SỬ TRONG ƯỚC LƯỢNG 120
5.1.1 Tốc độ tăng giá trung bình chung của cả nước 120
5.1.2 Đầu tư 120
5.1.3 Vòng đời dự án 120
5.2 TỔNG GIÁ TRỊ ĐẦU TƯ 121
5.3 HOẠCH ĐỊNH NGUỒN VỐN 121
5.4 CƠ CẤU NGUỒN VỐN VÀ KẾ HOẠCH TRẢ NỢ VAY 122
5.5 ƯỚC LƯỢNG DOANH THU HÀNG NĂM 122
5.6 ƯỚC LƯỢNG CHI PHÍ HÀNG NĂM 127
5.6.1 Chi phí NVL 127
5.6.2 Chi phí thuê mặt bằng 131
5.6.3 Chi phí lương nhân viên 131
5.6.4 Chi phí năng lượng 131
Trang 65.6.5 Chi phí sách bổ sung 131
5.6.6 Chi phí báo tạp chí 131
5.6.7 Chi phí chiêu thị 132
5.6.8 Tổng hợp các chi phí hoạt động 132
5.7 ƯỚC LƯỢNG KẾT QUẢ HĐSXKD 132
5.8 XÂY DỰNG BÁO CÁO NGÂN LƯU 134
5.9 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH 135
5.9.1 Xác định suất chiết khấu của dự án 135
5.9.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính 135
5.10 PHÂN TÍCH RỦI RO 136
5.10.1 Phân tích độ nhạy của NPV và IRR 136
5.10.2 Phân tích tình huống 139
5.10.3 Phân tích mô phỏng Monte Carlo sử dụng Crystal Ball 140
CHƯƠNG 6KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 144
6.1 KẾT QUẢ CHÍNH CỦA NGHIÊN CỨU 144
6.1.1 Kết luận về tính khả thi của dự án 144
6.1.2 Những kết quả đạt được khi thực hiện dự án 144
6.1.3 Những thuận lợi khi thực hiện dự án 145
6.1.4 Những khó khăn khi thực hiện dự án 145
6.1.5 Kiến nghị 146
6.2 CÁC HẠN CHẾ 146
6.3 CÁC ĐỀ NGHỊ CHO HƯỚNG GIẢI QUYẾT TIẾP THEO 146
TÀI LIỆU THAM KHẢO 147
PHỤ LỤC 149
Phụ lục 1 Tổng hợp các vật dụng còn lại của quán Mộc khi sang quán 149
Phụ lục 2 Danh mục văn phòng phẩm 150
Phụ lục 3 Danh mục vật dụng trang trí 151
Phụ lục 4 Định mức chi phí NVL/ DT của từng sản phẩm 152
Phụ lục 5 Danh mục máy móc, thiết bị 164
Phụ lục 6 Danh mục đồ dùng nội thất 166
Trang 7Phụ lục 7 Danh mục vật dụng nhà bếp 168
Phụ lục 8 Danh mục đèn 173
Phụ lục 9 Khu vực A trước đây của quán Mộc 174
Phụ lục 10 Khu vực A theo thiết kế của dự án 175
Phụ lục 11 Khu vục B trước đây của quán Mộc 176
Phụ lục 12 Khu vực B và C trước đây của quán Mộc 177
Phụ lục 13 Khu vực B và C theo thiết kế của dự án 178
Phụ lục 14 Hiện trạng khu vực D và E của quán Mộc 179
Phụ lục 15 Khu vực D theo thiết kế của dự án 180
Phụ lục 16 Khu vực E theo thiết kế của dự án 181
Phụ lục 17 Hiện trạng nhà bếp của quán Mộc 182
Phụ lục 18 Nhà bếp theo thiết kế của dự án 183
Phụ lục 19 Khu vực F trước đây của quán Mộc 184
Phụ lục 20 Khu vực F theo thiết kế của dự án 185
Phụ lục 21 Hiện trạng khu vực G 186
Phụ lục 22 Khu vực G theo thiết kế của dự án 187
Phụ lục 23 Hiện trạng khu vực H 188
Phụ lục 24 Khu vực H theo thiết kế của dự án 189
Phụ lục 25 Một số hình ảnh khác của quán Mộc hiện tại 190
Phụ lục 26 Bảng câu hỏi khảo sát thị trường quán café sách 197
Phụ lục 27 Bảng khảo sát quyết định chọn món của khách hàng đối với thực đơn giả lập của quán cafe sách Bookaface 201
Phụ lục 28 Kết quả của bảng câu hỏi khảo sát thị trường quán café sách 209
Phụ lục 29 Kết quả của Bảng khảo sát quyết định chọn món của khách hàng đối với thực đơn giả lập của quán cafe sách Bookaface 216
Trang 8CHẤP NHẬN CỦA HỘI ĐỒNG
Khóa luận tốt nghiệp “Thiết lập dự án quán café sách Bookaface” do sinh viên Nguyễn Hoài Anh Thư thực hiện dưới sự hướng dẫn của Ths Trịnh Hoàng Anh Tác giả báo cáo kết quả nghiên cứu và được hội đồng Khoa học và Đào tạo Trường Đại học An Giang thông qua ngày …
Thư ký
(Ký tên) -
GHI CHỨC DANH, HỌ, TÊN
Phản biện 1
(Ký tên) -
GHI CHỨC DANH, HỌ, TÊN
Phản biện 2
(Ký tên) -
GHI CHỨC DANH, HỌ, TÊN
Cán bộ hướng dẫn
(Ký tên) -
GHI CHỨC DANH, HỌ, TÊN
Chủ tịch hội đồng
(Ký tên) -
GHI CHỨC DANH, HỌ, TÊN
Trang 9LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập, nghiên cứu tại trường đại học An Giang, giờ đây tôi đã hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp đại học của mình Tất cả kết quả đạt được ngoài quá trình cố gắng học tập của bản thân còn có sự giúp đỡ tận tình của thầy cô giáo, gia đình và bạn bè tôi
Tôi xin cám ơn những người thân trong gia đình tôi, ông bà, cha mẹ tôi- những người đã sinh thành, nuôi dưỡng và tạo điều kiện cho tôi học tập để đạt được thành quả như ngày hôm nay
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành, sâu sắc nhất đến những người đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập của mình Trước hết, xin chân thành cám ơn các giảng viên của trường đại học An Giang, các thầy cô trong khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh đã truyền cho tôi cảm hứng, truyền đạt cho tôi những kiến thức, trang bị những kỹ năng cần thiết trong cuộc sống thực tiễn trong những năm học vừa qua
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy Trịnh Hoàng Anh - giảng viên hướng dẫn của tôi - người đã luôn tận tình theo dõi và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện khóa luận Thầy luôn đưa ra những chỉ dẫn và gợi ý để tôi phát triển ý tưởng của mình, luôn chú ý đến cả những chi tiết nhỏ nhưng vô cùng quan trọng để giúp tôi để tôi có thể hoàn thành tốt đề tài này
Tôi xin chân thành cám ơn thầy Phạm Bảo Thạch, người đã khơi gợi cho tôi niềm yêu thích với môn học Thiết lập và thẩm định dự án đầu tư, đã hết lòng truyền đạt cho tôi kiến thức và kỹ năng để tôi có đủ sức thực hiện lĩnh vực mà mình đam
mê Thầy luôn khuyến khích và nhiệt tình giúp đỡ tôi hoàn thiện dự án của mình
Cuối cùng, tôi xin cám ơn những người bạn, những thầy cô và các anh chị đã sẵn lòng giúp đỡ tôi hoàn thành khảo sát thị trường quán café sách và khảo sát quyết định chọn món của khách hàng đối với thực đơn giả lập của quán cafe sách Bookaface Xin cám ơn những người bạn thân đã nhiệt tình hỗ trợ các công cụ, chia
sẻ những kinh nghiệm, những bài học quý báu, luôn góp ý, động viên và cùng đồng hành với tôi trong suốt quá trình hoàn thành dự án đáng nhớ và đầy ý nghĩa này
Trang 10LỜI CAM KẾT
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu trong công trình nghiên cứu này có xuất xứ rõ ràng Những kết luận mới về khoa học của công trình nghiên cứu này chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Long Xuyên, ngày 13 tháng 5 nă m 2015
Người thực hiện
Nguyễn Hoài Anh Thư
Trang 11DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 Tiến độ thực hiện dự án 4
Bảng 2 Các vấn đề cần phân tích về đối thủ cạnh tranh 11
Bảng 3 Các vấn đề cần phân tích về đối thủ tiềm ẩn 12
Bảng 4 Các vấn đề cần phân tích về khách hàng 13
Bảng 5 Các vấn đề cần phân tích về nhà cung cấp 14
Bảng 6 Các vấn đề cần phân tích về sản phẩm thay thế 14
Bảng 7 Các vấn đề cần phân tích kỹ thuật của dự án 16
Bảng 8 Báo cáo ngân lưu theo phương pháp trực tiếp 19
Bảng 9 Giá cà phê của cơ sở Lâm Chấn Âu 46
Bảng 10 Giá bán lẻ điện sinh hoạt theo giờ 51
Bảng 11 Các món chính trong thực đơn 55
Bảng 12 Các món ăn vặt trong thực đơn 56
Bảng 13 Các món tráng miệng trong thực đơn 58
Bảng 14 Các thức uống đặc biệt trong thực đơn 60
Bảng 15 Các loại nước uống phổ biến 63
Bảng 17 Danh mục báo, tạp chí định kỳ 64
Bảng 18 Phí các dịch vụ in, photo, scan 65
Bảng 19 Bố trí bàn ghế các khu vực 77
Bảng 20 Diện tích các khu vực 80
Bảng 21 Chi phí cải tạo quán 82
Bảng 22 Số lượng bàn ghế và công suất phục vụ nước uống theo khu vực 84
Bảng 23 Chi phí điện tiêu thụ hàng tháng 85
Bảng 24.Chi phí nước tiêu thụ hàng tháng 85
Bảng 25 Chi phí gas định kỳ 86
Bảng 26 Chi phí NVL trên mỗi đơn vị sản phẩm 88
Bảng 27 Bố trí và mô tả công việc 92
Bảng 28 Lịch làm việc của nhân viên 97
Bảng 29 Tiêu chí tuyển dụng nhân viên 98
Bảng 30 Chế độ lương nhân viên 101
Bảng 31 Đơn giá trung bình sản phẩm ăn uống qua các năm 107
Trang 12Bảng 32 Chi phí khuyến mãi tuần khai trương 107
Bảng 33 Chi phí khuyến mãi check in facebook lần đầu trong tháng khai trương 107 Bảng 34 Chi phí khuyến mãi cho chính sách thẻ VIP 108
Bảng 35 Chương trình ưu đãi các dịp lễ trong năm 108
Bảng 36 Thời gian biểu tổ chức các câu lạc bộ 112
Bảng 37 Chi phí tổ chức các câu lạc bộ 113
Bảng 38 Kế hoạch phát tờ rơi 113
Bảng 39 Chi phí chiêu thị cho tuần khai trương 114
Bảng 40 Chi phí chiêu thị cho tháng đầu tiên khai trương 114
Bảng 41 Chi phí chiêu thị tháng 2 – tháng 12 của năm 1 114
Bảng 42 Ước lượng doanh số của dịch vụ in và photo 115
Bảng 43 Số lượt khách ước lượng tại các thời điểm trong ngày 115
Bảng 45 Chỉ số lạm phát 120
Bảng 46 Lịch đầu tư 121
Bảng 47 Bảng tính vốn lưu động 121
Bảng 48 Cơ cấu nguồn vốn 122
Bảng 49 Lịch trả nợ ngân hàng Vietcombank 122
Bảng 50 Doanh thu sản phẩm ăn uống 123
Bảng 51 Doanh thu dịch vụ in ấn, photo 126
Bảng 52 Doanh thu tổng hợp 126
Bảng 53 Chi phí NVL hàng năm 127
Bảng 54 Chi phí thuê mặt bằng qua các năm 131
Bảng 55 Chế độ lương qua các năm 131
Bảng 56 Chi phí năng lượng hàng năm 131
Bảng 57 Chi phí sách bổ sung 131
Bảng 58 Chi phí báo tạp chí các năm 131
Bảng 59 Chi phí chiêu thị 132
Bảng 60 Chi phí hoạt động 132
Bảng 61 Báo cáo kết quả HĐSXKD 133
Bảng 62 Báo cáo ngân lưu danh nghĩa theo phương pháp trực tiếp 134
Bảng 63 Giá trị hiện tại thuần NPV 135
Trang 13Bảng 64 Thời gian hoàn vốn có chiết khấu 136Bảng 65 Tỷ lệ an toàn trả nợ 136Bảng 66 Phân tích biến lượt khách hàng tác động đến NPV, IRR, BC 137Bảng 67 Phân tích biến đơn giá trung bình các sản phẩm ăn uống tác động đến NPV, IRR, BC 138Bảng 68 Phân tích biến lượt khách hàng và đơn giá trung bình tác động đến NPV138Bảng 69 Phân tích biến lượt khách hàng và đơn giá trung bình tác động đến IRR 139Bảng 70 Một số tình huống khả dĩ 139Bảng 71 Kết quả phân tích tình huống 140
Trang 14DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1 Quy trình sản xuất sản phẩm 69
Sơ đồ 2 Quy trình phục vụ khách hàng 69
Sơ đồ 3 Cơ cấu tổ chức nhân sự 92
Sơ đồ 4 Phân phối chuẩn của biến lượt khách hàng 141
Sơ đồ 5 Phân phối chuẩn của biến đơn giá trung bình 141
Sơ đồ 6 Kết quả chạy mô phỏng của NPV 142
Sơ đồ 7 Kết quả chạy mô phỏng của IRR 142
Trang 15DANH MỤC HÌNH
Hình 1 Khái quát các bước nghiên cứu và hình thành một dự án đầu tư 7
Hình 2 Nghiên cứu phát hiện cơ hội đầu tư 8
Hình 3 Nội dung của nghiên cứu tiền khả thi 9
Hình 4 Mô hình năm tác lực của Michel E Porter 10
Hình 5 Các nội dung chủ yếu của việc phân tích đối thủ cạnh tranh 11
Hình 6 Dây chuyền giá trị của doanh nghiệp 15
Hình 7 Cách bày trí sách của quán Lạ 35
Hình 8 Cách sắp xếp sách của quán Gấu Trắng 36
Hình 9 Quầy báo, tạp chí ở quán Angel 37
Hình 10 Cách bày trí sách của quán Mộc 38
Hình 11 Chương trình tặng sách và tủ sách của Trung Nguyên ở một quán café của tập đoàn tại TP Hồ Chí Minh 39
Hình 12 Đại lý cà phê Trung Nguyên 44
Hình 13 Cơ sở kinh doanh trà, cà phê Lâm Chấn Âu 45
Hình 14 Cơ sở sản xuất trà - cà phê Lâm Chấn Âu 2 45
Hình 15 Tiệm cà phê rang Huy Trang 46
Hình 16 Cửa hàng bán lẻ của công ty Bakerland 47
Hình 17 Cửa hàng bán lẻ Tokyo Shop 48
Hình 18 Cửa hàng Phương Hà 50
Hình 19 Bàn máy tính phục vụ tra cứu và in ấn 65
Hình 20 Khu vực H Phòng học nhóm 66
Hình 21 Khu vực G hỗ trợ tổ chức sự kiện và phục vụ âm nhạc cổ điển 67
Hình 22 Trò chơi Cashflow và cờ cá ngựa 68
Hình 23 Khu vực F ở gác lửng dành cho khách hàng chơi board game 68
Hình 24 Logo quán café sách Bookaface 70
Hình 25 Đồng phục nhân viên trong bộ nhận diện thương hiệu mô phỏng 72
Hình 27 Danh thiếp trong bộ nhận diện thương hiệu mô phỏng 73
Hình 28 Một số vật dụng sử dụng trên bàn ăn và trong nhà bếp trong bộ nhận diện thương hiệu mô phỏng 73
Hình 29 Bộ chén dĩa trong bộ nhận diện thương hiệu mô phỏng 74
Trang 16Hình 30 Ly tách in logo trong bộ nhận diện thương hiệu mô phỏng 74
Hình 31 Vị trí quán café sách Bookaface (quán café Mộc cũ) 75
Hình 32 Mặt bằng thiết kế tầng trệt 78
Hình 33 Mặt bằng thiết kế tầng 1 79
Hình 34 Bàn ghế làm từ gỗ thông và thanh sắt phun sơn đen tĩnh điện 83
Hình 35 Trang trí bằng Typography 83
Hình 36 Các vật dụng mang phong cách cổ điển được dùng để trang trí 84
Hình 37 Thực đơn thức uống dưới hình thức tạp chí ẩm thực 102
Hình 38 Thực đơn món ăn chính dưới hình thức tạp chí ẩm thực 103
Hình 39 Trò chơi tài chính Cashflow 104
Hình 40 Kênh phân phối cấp 0 106
Hình 41 Thẻ VIP mô phỏng của quán café sách Bookaface 109
Hình 42 Fanpage giả lập của quán cafe sách Bookaface 110
Hình 43 Nhận xét (review) trên fanpage 110
Hình 44 Bức tường giấy note 111
Hình 45 Tờ rơi mô phỏng mang thông điệp của quán 113
Trang 17
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
2 TIP : Tổng ngân lưu theo quan điểm tổng vốn đầu tư
(Total Investment Point of View)
14 SXKD : Sản xuất kinh doanh
15 HĐSXKD : Hoạt động sản xuất kinh doanh
18 THPT : Trung học phổ thông
Trang 18TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu thiết lập dự án đầu tư cho quán café sách Bookaface, trong
đó lấy sách làm chủ đề trọng tâm xuyên suốt trong quá trình thành lập và hoạt động quán café Mục tiêu của nghiên cứu là chuẩn bị cho dự án một cách khoa học, đầy đủ
và chính xác để giảm thiểu những rủi ro khi thực hiện đầu tư Dự án quán café Bookaface ra đời đáp ứng nhu cầu của thị trường TP Long Xuyên về một môi trường
lý tưởng cho việc đọc sách, học tập và làm việc của đối tượng khách hàng mục tiêu Quán café Bookaface không chỉ kinh doanh thức uống mà còn là địa điểm phù hợp cho các hoạt động gặp gỡ, giải trí của giới trẻ Đặc trưng của quán là cạnh tranh bằng
sự khác biệt và tinh tế trong phục vụ với mục tiêu tối đa hóa sự hài lòng khách hàng, chú trọng đến các yếu tố phục vụ cho nhu cầu đọc sách, khai thác thông tin, học tập, làm việc và giải trí thông qua các dịch vụ cụ thể mà quán cung cấp: kho sách báo, tạp chí tra cứu bằng hệ thống máy vi tính và sao chép, lưu trữ tài liệu tại chỗ với dịch vụ
in ấn, photo Khách hàng còn có được không gian yên tĩnh trong khu vực riêng dành cho nhóm để các thành viên thoải mái thảo luận và làm việc Ngoài ra, để phục vụ nhu cầu đa dạng của khách hàng, quán còn tổ chức các câu lạc bộ, các trò chơi giải trí bổ ích và hỗ trợ tổ chức các sự kiện tại quán không tính phí Dự án đã thực hiện khảo sát thị trường và thu được những kết quả khả quan, cho thấy tiềm năng to lớn của mô hình quán café sách nhưng chưa được khai thác ở thị trường thành phố Long Xuyên Sau khi thực hiện thiết lập dự án, nghiên cứu đưa ra những kết quả và hiệu quả sẽ đạt được nếu thực hiện đầu tư để đánh giá tính khả thi của dự án
o Dự án sẽ được khởi công với tổng chi phí dự toán là 536.358,914 đồng trong năm đầu tiên
o Doanh thu trung bình mỗi năm đem lại 2.197.905,143 đồng
o Thời gian hoàn vốn có tính đến giá trị tiền tệ theo thời gian: 1,68 năm
o Hiện giá thu hồi thuần (NPV): 726.048,930 đồng
o Tỉ suất sinh lời nội bộ (IRR): 81%
o Sau khi đã mua tài sản cố định và trang thiết bị dự án sẽ được đưa vào thi công, quá trình thi công sẽ được giám sát kỹ bởi chủ đầu tư
o Thời gian dự kiến bắt đầu xây dựng: 6/2015
o Thời gian dự kiến đưa dự án vào hoạt động: 9/2015
o Vốn vay 300.000.000 đồng, kỳ hạn 3 năm, lãi suất: 7.5 %/năm tại Ngân hàng Vietcombank
Dự án là cơ sở quan trọng để chủ đầu tư tiến hành kinh doanh có hiệu quả quán café Bookaface Dự án còn mang ý nghĩa khuyến khích văn học đọc phát triển trong cộng đồng, trong giới trẻ
Các từ khóa của nghiên cứu: dự án, quán café sách, văn hóa đọc
Trang 19
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA DỰ ÁN
Ngày nay, sự phát triển vượt bậc của các thiết bị nghe nhìn đã làm thói quen đọc sách giấy dần mai một trong giới trẻ hiện đại; văn hóa đọc truyền thống đang rất cần một môi trường để duy trì và phát triển Trong bối cảnh đó, những người thích đọc sách thường chọn cho mình thư viện và các quán café để dành thời gian cho sách Tuy nhiên, thư viện theo hướng cổ điển bộc lộ nhiều nhược điểm: bạn đọc phải làm thẻ thư viện, không gian tách biệt, yên tĩnh nhưng gây khó khăn cho những người có ít thời gian đọc sách, không thuận tiện, thiết kế ít tạo được cảm hứng đọc sách cho giới trẻ hiện đại Mặt khác, các quán café hiện tại trên thị trường lại có cách thức tổ chức, thiết kế không thiên về văn hóa đọc: ồn ào, náo nhiệt, ánh sáng yếu, bàn ghế không phù hợp Từ đó, tại các thành phố lớn trên cả nước, các quán café sách ra đời và hoạt động hiệu quả nhờ phát hiện và đáp ứng nhu cầu đọc sách của giới trẻ
Qua kết quả khảo sát có thể thấy có đến 96,2% người được hỏi muốn đến trải nghiệm ở quán café sách nếu mô hình được mở ra ở khu vực TP Long Xuyên, từ đó
có thể thấy rõ tiềm năng của dự án quán café sách ở thị trường này Trên địa bàn thành phố trong nhiều năm trở lại đây đã xuất hiện một vài quán café sách, tuy nhiên hầu hết các quán chỉ dùng sách để trang trí, tạo khung cảnh cho quán, số lượng sách báo chưa đáng kể và chưa phong phú về thể loại, khách đến quán chưa cảm nhận được tinh thần của văn hóa đọc ở quán vì các điều kiện cơ sở vật chất khách quan và chủ quan chưa thật sự đáp ứng nhu cầu học tập, làm việc, thư giãn của khách hàng
Từ thực tế đó, dự án quán café Bookaface ra đời, lấy sách làm đặc trưng của quán, hướng đến các yếu tố đáp ứng nhu cầu đọc sách nhưng vẫn chú trọng phục vụ món ăn thức uống, bảo đảm chất lượng và giá cả phù hợp Với phong cách trang trí đẹp, sáng tạo, phù hợp với giới trẻ, quán café Bookaface không chỉ là một địa điểm
lý tưởng để đọc sách, học tập, làm việc mà còn để thư giãn, giải trí, gặp gỡ bạn bè Trong tình hình thị trường quán café ở Long Xuyên hiện nay, chi phí đầu tư ban đầu cho một quán café ở một vị trí thuận lợi là rất cao; sau khi tiến hành tìm hiểu
và khảo sát, người lập dự án đã nhận biết và đánh giá được giá trị của cơ hội kinh doanh ở một quán café đã ngừng hoạt động, nằm ở vị trí đắc địa, đang cho thuê với giá cả hợp lý Khi thuê lại, dự án có thể tiết kiệm chi phí đầu tư, tái sử dụng xây dựng
cơ bản và tận các vật dụng còn lại của quán
Được sự hỗ trợ của gia đình và bạn bè, nắm bắt cơ hội kinh doanh cùng niềm đam mê với sách và khả năng, lòng nhiệt huyết vốn có, người lập dự án đã quyết định thực hiện đề tài: “Thiết lập dự án đầu tư quán cà phê sách Bookaface” để hiện
Trang 20thực hóa những ý tưởng của bản thân, đồng thời khuyến khích, thúc đẩy văn hóa đọc trong cộng đồng và chuẩn bị hành trang khởi nghiệp dự án kinh doanh quán café sách
1.2 MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN
- Mang lại lợi ích tài chính cho chủ đầu tư với mức doanh thu dự kiến trên 2.000.000.000 đồng/ năm, đạt được lợi nhuận ngay từ năm đầu hoạt động Hoàn vốn trong vòng 3 năm Đạt được mức sinh lời của chủ sở hữu tối thiểu 35%, tạo dựng thương hiệu thông qua giá trị mang lại cho khách hàng và chất lượng phục vụ
- Đáp ứng nhu cầu văn hóa của xã hội, tạo ra một môi trường thuận lợi cho văn hóa đọc phát triển
- Tạo việc làm cho nguồn lao động địa phương
- Tối đa hoá sự hài lòng của khách hàng nhờ mang đến tâm lý thoải mái, thư giãn và tạo cảm hứng sáng tạo, thỏa mãn nhu cầu giải trí và gặp gỡ, trò chuyện của khách hàng
1.3 NĂNG LỰC CHỦ ĐẦU TƯ
Đăng ký pháp lý cho dự án:
Dự án được đăng ký pháp lý theo hình thức doanh nghiệp tư nhân
Tên doanh nghiệp: Doanh nghiệp tư nhân Anh Thư
Chủ doanh nghiệp: Nguyễn Hoài Anh Thư
Địa chỉ: 495, đường Võ Thị Sáu, phường Đông Xuyên TP Long Xuyên , tỉnh
An Giang
Ngày thành lập: 13/5/2015
Chủ đầu tư là Nguyễn Hoài Anh Thư, có các năng lực như sau:
- Năng lực tài chính: tổng nguồn vốn là 536.358,914đ trong đó vốn chủ sở hữu
là 236.358,914đ được hỗ trợ từ gia đình và 300.000.000đ từ nguồn vốn vay từ ngân hàng
- Năng lực chuyên môn:
Tốt nghiệp trường Đại học An Giang chuyên ngành Kinh tế quốc tế và hiện đang là sinh viên năm III ngành Ngôn ngữ Anh trường Đại học An Giang
Có kiến thức về thiết lập dự án đầu tư được học ở nhà trường, có kinh nghiệm
Sự am hiểu về thị hiếu, sở thích đa dạng và luôn biến đổi không ngừng của giới trẻ
- Năng lực quản lý: Có kiến thức về quản trị nhân sự được học ở nhà trường
Trang 21- Được sự hỗ trợ của gia đình và mạng lưới quan hệ hoạt động trong các lĩnh vực liên quan như: xây dựng, kiến trúc, ngân hàng, kinh doanh nhà sách, văn phòng phẩm, quán café,… có khả năng hỗ trợ tích cực cho chủ đầu tư
Trang 22Mua sắm các trang thiết
Trang 231.6 GIỚI THIỆU
- Tên dự án: Quán café sách Bookaface
- Chủ dự án: Nguyễn Hoài Anh Thư - chủ doanh nghiệp tư nhân Anh Thư, chủ quán café sách Bookaface
- Địa điểm: 495, đường Võ Thị Sáu, phường Đông Xuyên TP Long Xuyên, tỉnh An Giang
- Người lập dự án: Nguyễn Hoài Anh Thư
- Đối tượng khách hàng: Giới trẻ độ tuổi từ 16-29 có nhu cầu về một địa điểm
để gặp gỡ, thư giãn, học tập và làm việc
- Tầm nhìn: Đi tiên phong trong mô hình café sách ở TP Long Xuyên , quán café sách Bookaface bắt đầu ở thị trường TP Long Xuyên , sau 5 năm hoạt động có lợi nhuận ổn định, mở rộng quy mô quán
- Sứ mệnh: Là cầu nối của khách hàng với sách, khuyến khích văn hóa đọc phát triển trong cộng đồng, là điểm đến lý tưởng của khách hàng để đọc sách, thư giãn và gặp gỡ bạn bè
- Giá trị cốt lõi:
Tinh tế : Khác biệt đến từ sự tinh tế trong thiết kế và phục vụ Quan tâm đến
sự hài lòng của khách hàng bằng việc chăm chút kĩ lưỡng từng chi tiết nhỏ, thể hiện nét đẹp của văn hóa đọc Tạo ra sự hài lòng và mang lại lợi ích tinh thần cho khách hàng chính là mục tiêu của dự án
Sáng tạo: Cải tiến liên tục để phát triển Học tập cái mới, không ngừng sáng tạo để mang đến cho khách hàng cảm giác mới mẻ ở mỗi lần đến với cửa hàng café sách Bookace
- Sản phẩm và dịch vụ chủ yếu: Phục vụ các món ăn và thức uống, cung cấp sách báo, hỗ trợ tra cứu sách, trang bị kết nối wifi, dịch vụ in ấn tại chỗ, ti vi truyền hình cáp Phòng họp nhóm được trang bị màn hình LCD và bảng trắng để các nhóm học tập, các câu lạc bộ nhỏ gặp gỡ và làm việc với nhau, hỗ trợ tổ chức nhiều sự kiện liên quan đến sách
- Thị trường: TP Long Xuyên , tỉnh An Giang
- Thời hạn đầu tư của dự án: 5 năm
- Tổng số vốn đầu tư: 536.358,914 đồng
- Nguồn vốn huy động của dự án: vay ngân hàng 300,000,000 đồng, vốn chủ
sở hữu: 236.358,914 đồng
- Hiệu quả tài chính của dự án
Thời gian hoàn vốn có tính đến giá trị tiền tệ theo thời gian: 1,68 năm
Hiện giá thu hồi thuần (NPV): 726.048,930 đồng
Tỉ suất sinh lời nội bộ (IRR): 81%
- Hiệu quả kinh tế- xã hội của dự án: Xây dựng một môi trường lành mạnh để khuyến khích, thúc đẩy văn hóa đọc phát triển trong cộng đồng
Trang 24CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ
2.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM LIÊN QUAN ĐẾN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
2.2.1 Khái niệm đầu tư
Theo nghĩa hẹp, đầu tư là hoạt động sử dụng tiền vốn, tài nguyên và lao động
để sản xuất kinh doanh trong một thời gian tương đối dài nhằm thu về lợi nhuận và lợi ích kinh tế- xã hội
Theo nghĩa rộng, đầu tư là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về các kết quả
Theo Luật đầu tư 2005, đầu tư là việc các nhà đầu tư bỏ vốn bằng các tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của luật đầu tư và các quy định khác của pháp luật có liên quan
2.2.2 Khái niệm dự án đầu tư
Theo ngân hàng thế giới: Dự án đầu tư là tổng thể các chính sách, hoạt động và chi phí liên quan vơi nhau được hoạch định nhằm đạt những mục tiêu nào đó trong một thời gian nhất định
Theo luật đầu tư 2005: Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định
Dự án: là một tập hợp (1) các hoạt động được thực hiện một cách có hệ thống nhằm sử dụng (2) nguồn lực nhất định trong một (3) thời gian nhất định để đạt được (4) mục tiêu nhất định
2.2 CÁC BƯỚC NGHIÊN CỨU LẬP DỰ ÁN
Soạn thảo dự án nằm trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư Công tác soạn thảo dự án được tiến hành qua ba mức độ nghiên cứu:
- Nghiên cứu phát hiện các cơ hội đầu tư
- Nghiên cứu tiền khả thi
- Nghiên cứu khả thi
Trang 25Hình 1 Khái quát các bước nghiên cứu và hình thành một dự án đầu tư
Nguồn: Giáo trình Thiết lập và thẩm định dự án đầu tư – Phạm Bảo Thạch
2.2.1 Nghiên cứu cơ hội đầu tư
Nghiên cứu cơ hội đầu tư là việc nghiên cứu các khả năng và điều kiện để chủ đầu tư có thể đưa ra quyết định sơ bộ về đầu tư Đây là giai đoạn hình thành dự án và
là bước nghiên cứu sơ bộ nhằm xác định triển vọng đem lại hiệu quả của đầu tư Mục đích của bước này là phát hiện các cơ hội đầu tư và xác định sơ bộ khả năng thực hiện từng cơ hội Yêu cầu đặt ra đối với bước này là phải đưa ra những thông tin cơ bản phản ảnh một cách sơ bộ khả năng thực thi và triển vọng của từng
cơ hội đầu tư Sản phẩm của bước này là bản phác thảo về các cơ hội đầu tư
Việc nghiên cứu cơ hội đầu tư được xác định nhanh chóng, khá sơ sài và ít tốn kém chi phí Trên cơ sở các thông tin cơ bản được đưa ra của giai đoạn này giúp chủ đầu tư cân nhắc, xem xét và đi đến quyết định có triển khai tiếp tục sang giai đoạn nghiên cứu tiếp hay không
Trang 26Hình 2 Nghiên cứu phát hiện cơ hội đầu tư Nguồn: Giáo trình Thiết lập và thẩm định dự án đầu tư – Phạm Bảo Thạch
2.2.2 Nghiên cứu tiền khả thi
Đây là bước tiếp tục nghiên cứu cơ hôi đầu tư để tiến hành nghiên cứu sâu hơn, chi tiết và kỹ lưỡng hơn với những cơ hội đầu tư có triển vọng Mục đích nghiên cứu tiền khả thi nhằm loại bỏ các dự án bấp bênh (về thị trường, về kỹ thuật), những dự
án mà kinh phí đầu tư quá lớn, mức sinh lợi nhỏ, hoặc không thuộc loại ưu tiên trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội hoặc chiến lược phát triển SXKD Đối với các cơ hội đầu tư quy mô nhỏ, không phức tạp về mặt kỹ thuật và triển vọng đem lại hiệu quả rõ ràng thì có thể bỏ qua giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi
Nghiên cứu ở giai đoạn này là chưa chi tiết, xem xét ở trạng thái tĩnh, ở mức trung bình mọi đầu vào, đầu ra, mọi khía cạnh kỹ thuật, tài chính kinh tế của cơ hội đầu tư và toàn bộ quá trình thực hiện đầu tư vận hành kết quả đầu tư Đối với các cơ hội đầu tư quy mô nhỏ, không phức tạp về mặt kỹ thuật và triển vọng đem lại hiệu quả rõ ràng có thể bỏ qua giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi
Trang 272.2.3 Nghiên cứu khả thi
Hình 3 Nội dung của nghiên cứu tiền khả thi
Nguồn: Giáo trình Thiết lập và thẩm định dự án đầu tư – Phạm Bảo Thạch
Đây là bước sàng lọc cuối cùng để lựa chọn dự án tối ưu Ở giai đoạn này phải khẳng định cơ hội đầu tư có khả thi hay không? Có hiệu quả hay không? Mục đích nghiên cứu khả thi là xem xét lần cuối cùng nhằm đi đến những kết luận xác đáng về mọi vấn đề cơ bản của dự án bằng các số liệu đã được tính toán cẩn thận, chi tiết trước khi quyết định đầu tư chính thức
Nội dung nghiên cứu cũng tương tự như giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi, nhưng khác nhau ở mức độ chi tiết hơn, chính xác hơn Mọi khía cạnh nghiên cứu đều được xem xét ở trạng thái động, tức là có tính đến các yếu tố bất định có thể xảy
ra theo từng nội dung nghiên cứu Xét về mặt hình thức, tài liệu nghiên cứu khả thi là một tập hợp hồ sơ trình bày một cách chi tiết và có hệ thống các khía cạnh về tính pháp lý, môi trường đầu tư, kỹ thuật công nghệ, tổ chức SXKD, hiệu quả tài chính,…Ở bước này, nội dung nghiên cứu cũng tương tự như giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi, nhưng khác nhau ở mức độ chi tiết hơn, chính xác hơn Mọi khía cạnh nghiên cứu đều được xem xét ở trạng thái động, tức là có xét đến các yếu tố bất định
có thể xảy ra theo từng nội dung nghiên cứu
Nếu như giai đoạn nghiên cứu cơ hội đầu tư nhằm loại bỏ ngay những dự kiến không rõ ràng không khả thi mặc dù không đi sâu vào chi tiết, thì nghiên cứu tiền khả thi nhằm loại bỏ các dự án bấp bênh (về thị trường, kỹ thuật) những dự án mà kinh phí đầu tư quá lớn, mức sinh lợi nhỏ hoặc không thuộc loại ưu tiên trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội hoặc chiến lược sản xuất kinh doanh Nhờ đó các chủ đầu tư hoặc loại bỏ hẳn dự án để khỏi tốn kém thời gian, tiền bạc, hoặc tạm thời xếp
dự án lại để chờ cơ hội thuận lợi hơn
Trang 282.3 CÁCH NGHIÊN CỨU KHẢ THI CHO DỰ ÁN ĐẦU TƯ
2.3.1 Phân tích môi trường đầu tư
2.3.1.1 Phân tích môi trường vĩ mô
Tình hình kinh tế - xã hội tổng quát là nền tảng của dự án đầu tư Nó thể hiện khung cảnh chung của đầu tư có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình phát triển và hiệu quả kinh tế, tài chính của toàn bộ dự án đầu tư Tình hình kinh tế - xã hội tổng quát của dự án bao gồm các vấn đề sau:
Điều kiện tự nhiên (địa hình, địa chất, khí hậu,…) có liên quan đến việc lựa chọn địa điểm thực hiện đầu tư và hiệu quả của dự án
Điều kiện dân số lao động liên quan đến nhu cầu và khuynh hướng tiêu thụ sản phẩm, đến nguồn lao động cung cấp cho dự án
Tình hình chính trị, chính sách, pháp luật có liên quan đến các chế độ và chính sách của toàn bộ và suốt vòng đời của dự án đầu tư
Tình hình phát triển kinh tế xã hội của đất nước, của địa phương, tình hình phát triển sản xuất kinh doanh của ngành, của cơ sở (tốc độ tăng GDP, tỷ lệ GDP/đầu người, lãi suất cơ bản trên thị trường, tình hình sản xuất kinh doanh nói chung,…)
2.3.1.2 Phân tích môi trường tác nghiệp
Môi trường tác nghiệp được xác định đối với mỗi ngành kinh doanh cụ thể và gắn trực tiếp với từng doanh nghiệp trong ngành Do môi trường tác nghiệp quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh trong một ngành kinh doanh nên chìa khóa để xây dựng chiến lược kinh doanh thành công là công ty phải phân tích các ảnh hưởng của nó Áp dụng mô hình Năm tác lực của Michael E Porter để phân tích cấu trúc ngành kinh doanh Theo mô hình này, năm yếu tố cơ bản tạo thành bối cảnh cạnh tranh của một doanh nghiệp là: đối thủ cạnh tranh, khách hàng, người cung cấp, đối thủ tiềm ẩn và sản phẩm thay thế Mô hình này được trình bày ở hình dưới đây
Hình 4 Mô hình năm tác lực của Michel E Porter
Nguồn: Giáo trình quản trị doanh nghiệp - Đồng Thị Thanh Phương, Nguyễn
Đình Hòa & Trần Thị Ý Nhi
Trang 29Điều gì đối thủ cạnh tranh muốn đạt tới
Mục tiêu tương lai
Ở tất cả các cấp độ quản lý và theo nhiều
giác độ khác nhau
Những điều đối thủ cạnh tranh đang làm
và có thể làm được
Chiến lược hiện tại
Công ty đó hiện đang cạnh tranh như thế nào?
Các vấn đề cần trả lời về đối thủ cạnh tranh
- Đối thủ cạnh tranh có thỏa mãn với vị trí hiện tại không?
- Khả năng đối thủ chuyển dịch và đổi hướng chiến lược như thế nào?
- Điểm yếu của đối thủ cạnh tranh là gì?
- Điều gì kích động đối thủ cạnh tranh mạnh nhất và có hiệu quả nhất?
Nhận định
Nhận định ảnh hướng của đối thủ cạnh
tranh và ngành công nghiệp
Các tiềm năng
Cả điểm mạnh và điểm yếu của đối thủ
cạnh tranh Hình 5 Các nội dung chủ yếu của việc phân tích đối thủ cạnh tranh
Nguồn: Giáo trình quản trị doanh nghiệp - Đồng Thị Thanh Phương, Nguyễn
Đình Hòa & Trần Thị Ý Nhi
Bảng 2 Các vấn đề cần phân tích về đối thủ cạnh tranh Đối thủ cạnh tranh/ đối tác - Xác định đối thủ cạnh tranh/ đối tác chính
- Xác định đối thủ cạnh tranh/ đối tác tiềm ẩn
Đặc trưng
- Qui mô sản xuất kinh doanh
- Mục tiêu kinh doanh
- Năng lực tài chính/ công nghệ
- Năng lực đội ngũ lãnh đạo
- Cạnh tranh các yếu tố phi giá cả
- Liên kết kinh doanh
Trang 30hiện sẽ khai thác các năng lực sản xuất mới, giành lấy thị phần gia tăng áp lực cạnh tranh ngành và làm giảm lợi nhuận của công ty
Sự xuất hiện của đối thủ cạnh tranh mới có thể thông qua xuất khẩu, liên doanh, đầu tư trực tiếp, mua lại các công ty khác trong ngành Các đối thủ tiềm ẩn tham gia thị trường phụ thuộc vào những rào cản sau:
- Lợi thế do sản xuất trên quy mô lớn, đa dạng hóa sản phẩm
- Yêu cầu về nguồn tài chính khi gia nhập ngành
- Chi phí chuyển đổi mặt hàng
- Sự vững chắc và ổn định của các kênh tiêu thụ của các công ty trong ngành
- Ưu thế về giá thành sản xuất
Sự xuất hiện của các đối thủ cạnh tranh mới sẽ ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp, vì vậy phải phân tích các đối thủ tiềm ẩn để đánh giá những nguy cơ mà họ tạo ra cho công ty
Bảng 3 Các vấn đề cần phân tích về đối thủ tiềm ẩn
Khả năng xuất hiện
- Khi cầu lớn hơn cung
- Tỷ suất lợi nhuận ngành lớn hơn tỷ suất lợi nhuận bình quân
Nguy cơ
- Giảm/mất thị phần
- Tăng mức độ cạnh tranh
- Đưa vào những năng lực sản xuất mới
Nguồn: Giáo trình Thiết lập và thẩm định dự án đầu tư – Phạm Bảo Thạch
Trang 31Bảng 4 Các vấn đề cần phân tích về khách hàng Khách hàng - Khách hàng mục tiêu, khách hàng tiềm năng?
- Phương thúc thanh toán?
Nguồn: Giáo trình Thiết lập và thẩm định dự án đầu tư – Phạm Bảo Thạch
- Đánh giá khả năng mặc cả của khách hàng, khả năng mặc cả của khách hàng cao làm doanh nghiệp phải tốn nhiều chi phí để duy trì mối quan hệ với khách hàng như: giảm giá, tăng chiết khấu, tăng hoa hồng, tăng chất lượng, tăng dịch vụ hậu mãi, tăng khuyến mãi
d Nhà cung cấp
- Nhà cung cấp là những cá nhân hay công ty cung ứng những yếu tố đầu vào phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của công ty, như nhà cung cấp nguyên vật liệu, nhà cung cấp tài chính, nhà cung cấp máy móc, thiết bị, nhà cung cấp lao động…
- Nhà cung cấp có thể tạo ra cơ hội cho công ty khi giảm giá, tăng chất lượng sản phẩm, tăng chất lượng các dịch vụ đi kèm, đồng thời có thể gây ra những nguy
cơ cho công ty khi tăng giá, giảm chất lượng sản phẩm, không đảm bảo số lượng và thời gian cung cấp
- Các nhà cung cấp tạo tác lực đối với công ty, các tác lực này mạnh hay yếu phụ thuộc vào các điều kiện như:
Số lượng các nhà cung cấp
Khả năng chuyển đổi sang các nhà cung cấp khác của công ty
Mức độ quan trọng của công ty đối với nhà cung cấp
Mức độ dị biệt hóa sản phẩm và dịch vụ của nhà cung cấp
Khả năng hội nhập dọc thuận chiều của nhà cung cấp để cạnh tranh trực tiếp với công ty
Trang 32 Khả năng hội nhập dọc ngược chiều của công ty để tự sản xuất các yếu tố đầu vào
- Các tác lực tạo bởi nhà cung cấp có thể tạo ra những cơ hội và nguy cơ đối với công ty Vì vậy khi thiết lập chiến lược kinh doanh phải phân tích các nhà cung cấp để nhận diện những cơ hội và đe dọa từ nhà cung cấp
- Cạnh tranh phi giá
- Liên kết liên doanh
Nguồn: Giáo trình Thiết lập và thẩm định dự án đầu tư – Phạm Bảo Thạch
Bảng 6 Các vấn đề cần phân tích về sản phẩm thay thế
Sản phẩm
thay thế
- Nhu cầu/thị hiếu người tiêu dùng về sản phẩm thay thế
- Chất lượng/giá cả của sản phẩm thay thế
- Sự tiến bộ của khoa học công nghệ
- Sản phẩm cũ không đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng
- Chi phí chuyển đổi trong sử dụng sản phẩm thay thế
- Chi phí chuyển đổi ngành kinh doanh
Trang 33Nguy cơ
- Giảm/mất thị phần
- Khách hàng chuyển sang sử dụng sản phẩm thay thế
- Thay đổi thị hiếu tiêu dùng
Nguồn: Giáo trình Thiết lập và thẩm định dự án đầu tư – Phạm Bảo Thạch
2.3.1.3 Phân tích môi trường nội bộ
Mục tiêu của việc phân tích môi trường nội bộ của doanh nghiệp là nhằm nhận diện cho được những điểm mạnh (Strengths) và những điểm yếu (Weaknesses) cơ bản của doanh nghiệp Để thực hiện mục tiêu này doanh nghiệp cần phải phân tích dây chuyền giá trị của doanh nghiệp và phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp Để làm được điều đó, các nhà quản trị có thể áp dụng các phương pháp so sánh như: so sánh qua các thời kỳ, so sánh với mức trung bình ngành và so sánh với các đối thủ cạnh tranh chủ yếu
Khái niệm: Dây chuyền giá trị bao gồm các loại hoạt động của doanh nghiệp
làm tăng giá trị cho khách hàng Các hoạt động của doanh nghiệp có thể được chia thành các hoạt động chủ yếu và các hoạt động hỗ trợ tạo nên dây chuyền giá trị của doanh nghiệp
Phát triển công nghệ Mua sắm
Giá trị biên tế
Đầu vào Sản xuất Đầu ra Marketing và
bán hàng Dịch vụ Các hoạt động chủ yếu
Hình 6 Dây chuyền giá trị của doanh nghiệp
Nguồn: Giáo trình quản trị doanh nghiệp - Đồng Thị Thanh Phương, Nguyễn
Đình Hòa & Trần Thị Ý Nhi
Việc thực hiện tốt các hoạt động này sẽ làm tăng giá trị cho khách hàng và tạo nên lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp Vì vậy, phân tích dây chuyền giá trị, giúp doanh nghiệp nhận diện được các điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp
Các hoạt động chủ yếu và phân tích các yếu tố của hoạt động chủ yếu trong dây chuyền giá trị của doanh nghiệp là các hoạt động liên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp, bao gồm các hoạt động đầu vào, vận hành, các hoạt động đầu ra, marketing và bán hàng, dịch vụ Nếu các hoạt động chủ yếu được quản lý hiệu quả với chi phí thấp và ổn định, sẽ giúp doanh
Trang 34nghiệp có được các điểm mạnh, tạo ra lợi thế cạnh tranh và thỏa mãn nhu cầu khách hàng tốt hơn, bằng cách giảm giá thành, tăng năng suất hoặc nâng cao chất lượng sản phẩm
Các hoạt động hỗ trợ và phân tích yếu tố của hoạt động hỗ trợ: các hoạt động
hỗ trợ nhằm trợ giúp các hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất sản phẩm và dịch vụ, nên gián tiếp tạo ra lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp Các hoạt động hỗ trợ cơ bản bao gồm quản trị tổng quát, quản trị nhân sự, phát triển công nghệ và thu mua
2.3.2 Phân tích kỹ thuật công nghệ và tổ chức sản xuất kinh doanh
2.3.2.1 Nội dung phân tích kỹ thuật của dự án
a Mô tả sản phẩm của dự án
- Dự án sản xuất sản phẩm gì? Mẫu mã, số lượng, chất lượng như thế nào?
- Sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng nào?
- Việc xác định tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm của dự án là cơ sở để xây dựng chiến lược kinh doanh của dự án
Bảng 7 Các vấn đề cần phân tích kỹ thuật của dự án
- Vật liệu
- Hình dạng, màu sắc
- Thông tin Nhãn hiệu/ thương hiệu - Hình ảnh thương hiệu
- Thiết kế logo Dịch vụ
- Giao hàng
- Thanh toán/ chiết khấu
- Tư vấn
- Bảo hành
Nguồn: Giáo trình Thiết lập và thẩm định dự án đầu tư – Phạm Bảo Thạch
b Phân tích và lựa chọn công nghệ
- Phân tích kỹ thuật công nghệ là công việc phức tạp đòi hỏi phải có chuyên gia kỹ thuật chuyên sâu về từng khía cạnh công nghệ của dự án Tùy thuộc vào dự án
cụ thể mà nội dung phân tích kỹ thuật có mức độ phức tạp khác nhau Kỹ thuật và công nghệ sẽ đi theo suốt quá trình của dự án và có ảnh hưởng rất lớn đến thành công
và thất bại của một dự án đầu tư
- Tiêu chí đánh giá và lựa chọn công nghệ:
Trang 35- Hai phương pháp để đánh giá
công nghệ
Phương pháp chuyên gia
Phương pháp lợi ích chi phí bằng các mô hình định lượng
c Phương án máy móc, thiết bị
- Tùy thuộc công nghệ và phương pháp sản xuất mà lựa chọn máy móc thiết bị thích hợp, đồng thời còn căn cứ vào trình độ tiến bộ kỹ thuật, chất lượng và giá cả phù hợp với khả năng vận hành và vốn đầu tư, với điều kiện bảo dưỡng, sửa chữa, công suất, tính năng, điều kiện, năng lượng sử dụng, điều kiện khí hậu…
- Giá mua của các thiết bị cần được tham khảo các thông tin từ nhiều nguồn khác nhau trong đó có các chuyên gia kỹ thuật Để có thể mua được thiết bị mong muốn với giá hợp lý nên dùng phương thức đấu thầu Chi phí máy móc thiết bị thường chiếm một khoản lớn trong chi phí của dự án nên cần phải cân nhắc kỹ và tính toán tỉ mỉ, cụ thể
- Khi lựa chọn máy móc thiết bị chính trực tiếp sản xuất cần nêu lên một số phương án, tính toán kinh tế và so sánh các phương án đó Phương pháp so sánh chủ yếu sử dụng chỉ tiêu NPV, IRR
- Ngoài ra, cần chú ý đến tuổi thọ kinh tế của máy móc, thiết bị Sau khi lựa chọn được máy móc thiết bị cho dự án phải lập bảng liệt kê mô tả đầy đủ về các loại máy móc thiết bị, sắp xếp thành các nhóm
- Sau đây là các tiêu chí đánh giá và lựa chọn thiết bị:
Phương pháp chuyên gia
Phương pháp lợi ích chi phí bằng các mô hình định lượng
d Phân tích, lựa chọn địa điểm xây dựng công trình đầu tư
Quyết định về địa điểm là một quyết định có tầm quan trọng trong thiết lập và thẩm định dự án Địa điểm tác động lâu dài đến hoạt động và lợi ích của dự án, đồng thời ảnh hưởng đến cư dân quanh vùng Địa điểm là nhân tố ảnh hưởng lớn nhất đến định phí và biến phí của sản phẩm cũng như sự tiện lợi trong hoạt động, giao dịch của dự án Nếu địa điểm không tốt sẽ gây nhiều bất lợi ngay từ đầu và rất khó khắc phục
- Khi chọn địa điểm, cần dựa vào các nguyên tắc chung sau:
Thuận lợi nhất về cơ sở hạ tầng, điện, nước, giao thông vận tải, thông tin liên lạc
Thuận lợi về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội
Có mặt bằng đủ rộng, dễ bố trí các bộ phận
Thuận lợi về cự ly đến nguồn nguyên liệu, khách hàng, hệ thống phân phối
Đảm bảo về nguồn nhân lực
Trang 36 Phù hợp với quy hoạch chung
Đảm bảo an ninh
Không gây ô nhiễm môi trường
Trong mọi trường hợp, phải được sự nhất trí của chính quyền địa phương
- Hai phương pháp để lựa chọn địa điểm:
Phương pháp chuyên gia
Phương pháp lợi ích chi phí bằng các mô hình định lượng
e Xác định công suất của máy móc thiết bị và của dự án
- Công suất thiết kế là công suất mà máy móc thiết bị có thể đạt được trong điều kiện làm việc bình thường, nghĩa là trong điều kiện máy móc thiết bị hoạt động theo đúng thiết kế Công suất thiết kế là cơ sở để tính toán quy mô và nhu cầu đầu tư
- Công thức:
CTK = CCB h s d Trong đó:
CTK : Công suất thiết kế
CCB: Công suất cơ bản của thiết bị trong một giờ
h: Số giờ làm việc trong ca
s: Số ca làm việc trong một ngày
d: Số ngày làm việc trong một năm
- Công suất thực tế là công suất có thể đạt được trong điều kiện làm việc thực
tế Đây là căn cứ để tính toán chi phí, lợi ích và hiệu quả đầu tư trong suốt quá trình thực hiện dự án
- Công suất bình thường có thể của dự án là số sản phẩm cần sản xuất để đáp ứng nhu cầu của thị trường mà dự án dự kiến sẽ chiếm lĩnh
- Công suất sản xuất của dự án là số sản phẩm mà dự án cần sản xuất trong một đơn vị thời gian nhỏ nhất (giờ, ca) để đáp ứng nhu cầu của thị trường mà dự án có thể và cần chiếm lĩnh, có tính đến thời gian và chế độ làm việc của lao động, của máy móc thiết bị
Để xác định công suất hoạt động khả thi của dự án không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của chủ đầu tư, mà phải căn cứ vào các yếu tố sau:
Khả năng mua các thiết bị công nghệ
Khả năng về vốn đầu tư
Nhu cầu của thị trường hiện tại và tiềm năng trong tương lai cũng như khả năng xâm nhập thành công vào thị trường của sản phẩm dự án
Khả năng, trình độ kỹ thuật công nghệ của dự án và khả năng điều hành, quản
lý dự án
Khả năng cung ứng các yếu tố đầu vào như vốn, lao động, nguyên liệu, nhiên liệu, năng lượng… nhất là đối với các loại nguyên liệu phải nhập khẩu
Trang 372.3.3 Phân tích tài chính
2.3.3.1 Phương pháp xác định dòng tiền ròng
Công cụ xác định dòng tiền ròng là công cụ phân tích lợi ích và chi phí Dựa vào các bảng tính trung gian, xây dựng báo cáo ngân lưu theo phương pháp trực tiếp bao gồm:
- Dòng tiền vào (Dòng lợi ích): Doanh thu, vay ngân hàng, khấu hao, thay đổi phải thu, thay đổi tiền mặt, thanh lý tài sản,…
- Dòng tiền ra (Dòng chi phí): Chi phí đầu tư ban đầu, chi phí lãi vay, chi phí hoạt động, thay đổi phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp, trả tiền vay,…
- Dòng tiền ròng (Ngân lưu ròng - Net Cash Flow – NCF): Là dòng tiền còn lại sau khi đã lấy dòng tiền vào trừ đi dòng tiền ra
Ngân lưu ròng = Ngân lưu vào – Ngân lưu ra
- Xây dựng báo cáo ngân lưu theo phương pháp trực tiếp theo quan điểm tổng đầu tư
- Dự tính dòng tiền theo quan điểm tổng vốn đầu tư – TIP: Theo quan điểm này, vốn đầu tư bao gồm cả vốn chủ sở hữu và vốn vay Quan điểm TIP còn được gọi là quan điểm ngân hàng, vì nó giúp ngân hàng đánh giá hiệu quả và khả năng trả
nợ vốn vay của dự án để có quyết định cho vay đối với dự án
Bảng 8 Báo cáo ngân lưu theo phương pháp trực tiếp
Chỉ tiêu tính toán Năm 0 1 2 n … n+1
Thay đổi phải thu
Thay đổi tiền mặt
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Tổng ngân lưu ra (2)
Ngân lưu ròng (1-2)
Nguồn: Giáo trình Thiết lập và thẩm định dự án đầu tư – Phạm Bảo Thạch
Trang 382.3.3.2 Phương pháp xác định suất chiết khấu
- Suất chiết khấu trong dự án là suất sinh lời kì vọng của nhà đầu tư đối với số vốn cần đầu tư cho dự án
- Suất chiết khấu được dùng để quy đổi dòng thu nhập tương lai của các dự án
về hiện giá và ngược lại
- Suất chiết khấu ảnh hưởng trực tiếp đến giá trị hiện tại của các dự án (NPV)
và đến các quyết định chấp nhận hay loại bỏ dự án (Mối quan hệ giữa suất chiết khấu và NPV)
- Các căn cứ để xác định suất chiết khấu
Chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC)
Chi phí cơ hội của vốn
Tỷ lệ rủi ro của dự án
Tỷ lệ lạm phát (suất chiết khấu danh nghĩa)
2.3.3.3 Phương pháp đánh giá hiệu quả tài chính
a Chỉ tiêu giá trị hiện tại thuần (Net Present Value – NPV)
Khái niệm: Hiện giá thu nhập thuần là giá trị hiện tại của toàn bộ dòng tiền dự
án trong tương lại được chiết khấu về hiện tại theo tỷ lệ chiết khấu nhất định
Công thức tính:
Hay
Trong đó:
Bi (Benefit) - Lợi ích của dự án
Ci (Cost) - Chi phí của dự án
r – Tỷ lệ chiết khấu
n – Số năm hoạt động
i – Thời gian (i = 0,1…n)
Đánh giá chỉ tiêu NPV:
Nếu dự án có NPV lớn hơn 0 thì dự án đó đáng giá về mặt tài chính
Nếu dự án có nhiều phương án loại bỏ nhau thì phương án có NPV lớn nhất
là phương án đáng giá nhất về mặt tài chính
Trang 39Ý nghĩa của NPV:
NPV cho biết quy mô tiền lãi thu được của cả đời dự án qui về hiện tại
NPV này chưa nói lên hiệu quả sử dụng một đồng vốn
NPV phụ thuộc nhiều vào tỷ suất chiết khấu dùng để tính toán Việc xác định
tỷ lệ chiết khấu là rất khó khăn trong thị trường vốn đầy biến động
NPV chỉ sử dụng để lựa chọn các dự án loại bỏ nhau trong trường hợp tuổi thọ như nhau Nếu tuổi thọ khác nhau, việc lựa chọn căn cứ vào chỉ tiêu này sẽ không có ý nghĩa
b Tỷ suất hoàn vốn nội bộ - IRR
Khái niệm: Tỷ lệ này được biểu hiện bằng mức lãi suất mà nếu dùng nó để
quy đổi dòng tiền tệ của dự án thì giá trị hiện tại thực thu nhập bằng giá trị hiện tại thực chi phí
Công thức tính:
Hay
Trong đó:
Bi (Benefit) - Lợi ích của dự án
Ci (Cost) - Chi phí của dự án
r – Tỷ lệ chiết khấu
n – Số năm hoạt động
i – Thời gian (i = 0,1…n)
Phương pháp để tính toán chỉ tiêu IRR của dự án:
Phương pháp nội suy: chỉ cần lựa chọn hai suất chiết khấu cao và thấp, để cho hai giá trị NPV tương ứng: một có giá trị âm và một có giá trị dương, rồi sau đó áp dụng công thức:
Trong đó:
r1 là suất chiết khấu cho giá trị NPV1 > 0
r2 là suất chiết khấu cho giá trị NPV2 < 0
Đánh giá chỉ tiêu IRR
Khi xét các DA độc lập và ngân sách không bị hạn chế:
DA có IRR > tỷ lệ sinh lời mong muốn sẽ được chọn
DA có IRR < tỷ lệ sinh lời mong muốn sẽ bị loại bỏ
Trang 40 Khi chọn lựa các DA loại trừ nhau (giả định ngân sách không bị hạn chế): DA nào
có IRRmax sẽ được lựa chọn vì có khả năng sinh lời lớn hơn
Ý nghĩa của chỉ tiêu IRR
IRR cho biết lãi suất tối đa mà dự án có thể chấp nhận được
Trường hợp có các dự án loại bỏ nhau, việc sử dụng IRR để chọn sẽ dễ dàng đưa đến bỏ qua dự án có quy mô lãi ròng lớn
Dự án có đầu tư bổ sung lớn làm cho NPV thay đổi dấu nhiều lần, khi đó khó xác định được IRR
c Tỷ số lợi ích trên trên chi phí (Benefit/ Cost – B/C)
Khái niệm: Là tỷ số giữa giá trị hiện tại của lợi ích thu được với giá trị hiện tại
của chi phí bỏ ra
Công thức tính:
Đánh giá chỉ tiêu B/C
Nếu dự án có B/C >= 1 thì dự án đó có hiệu quả về mặt tài chính
Trường hợp có nhiều dự án loại bỏ nhau thì dự án nào có B/Cmax sẽ được lựa chọn
Ý nghĩa của chỉ tiêu B/C
B/C cho biết hiệu quả của một đồng vốn bỏ ra
Đây là chỉ tiêu đánh giá tương đối nên dễ dẫn đến sai lầm khi lựa chọn các dự
án loại bỏ nhau, có thể bỏ qua dự án có NPV lớn (vì thông thường phương án có NPV lớn thì có B/C nhỏ) Chính vì vậy khi sử dụng chỉ tiêu B/C phải kết hợp với chỉ tiêu NPV và các chỉ tiêu khác nữa
B/C lớn hay nhỏ còn tuỳ thuộc vào quan niệm về lợi ích và chi phí của người đánh giá Cho nên khi sử dụng chỉ tiêu B/C để lựa chọn dự án phải biết rõ quan niệm của người đánh giá về lợi ích và chi phí tài chính
d Thời gian hoàn vốn (Pay back Period –PP)
- Thời gian hoàn vốn là thời gian ngân lưu tạo ra từ dự án đầu tư đủ bù đắp được chi phí đầu tư ban đầu
- Thời gian hoàn vốn không chiết khấu: là không quan tâm đến giá trị tiền tệ theo thời gian
- Thời gian hoàn vốn có chiết khấu: là có tính đến giá trị tiền tệ theo thời gian
- Thời gian hoàn vốn chấp nhận khi PP<t (t là thời gian hoàn vốn yêu cầu)
- Thời gian hoàn vốn thể hiện tính thanh khoản và độ rủi ro của dự án Nếu thời gian hoàn vốn ngắn điều này cho thấy tính thanh khoản và rủi ro của dự án thấp
Bi C
B
0
01 1
/