1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN văn THẠC sĩ quản lý xây dựng khóa luận tốt nghiệp của học viên đào tạo giáo viên ở trường sĩ quan chính trị

107 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 1,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong mọi quốc gia, dân tộc chất lượng GDĐT phụ thuộc rất lớn vào chất lượng đội ngũ nhà giáo. Chủ tịch Hồ Chí Minh đánh giá rất cao vai trò của đội ngũ nhà giáo trong xã hội và trong sự nghiệp cách mạng, Người nói: “Nhiệm vụ giáo dục rất quan trọng và vẻ vang, vì nếu không có thầy thì không có giáo dục... Không có giáo dục, không có cán bộ thì cũng không nói gì đến kinh tế văn hóa” 25, tr.184. Nghị quyết Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ương khóa VIII khẳng định: “Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục và được xã hội tôn vinh. Giáo viên phải có đủ đức, tài” 5, tr.3839. Vì vậy, nâng cao chất lượng quản lý hoạt động đào tạo đội ngũ giáo viên trong các nhà trường quân đội là vấn đề có ý nghĩa hết sức to lớn để nâng cao chất lượng hiệu quả GDĐT đội ngũ cán bộ, sĩ quan, qua đó nâng cao chất lượng xây dựng quân đội nhân dân Việt Nam chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại, hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ mà Đảng và nhân dân giao phó.

Trang 1

MỤC LỤC

Trang

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG KHÓA LUẬN

TỐT NGHIỆP CỦA HỌC VIÊN ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN Ở TRƯỜNG SĨ QUAN CHÍNH TRỊ

10

1.2 Đặc điểm quản lý xây dựng khóa luận tốt nghiệp của học

viên đào tạo giáo viên ở Trường Sĩ quan Chính trị

20

1.3 Nội dung quản lý xây dựng khóa luận tốt nghiệp của học viên

đào tạo giáo viên ở Trường Sĩ quan Chính trị

27

Chương 2 CƠ SỞ THỰC TIỄN QUẢN LÝ XÂY DỰNG KHÓA LUẬN

TỐT NGHIỆP CỦA HỌC VIÊN ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN Ở TRƯỜNG SĨ QUAN CHÍNH TRỊ HIỆN NAY

36

2.1 Khái quát về Trường Sĩ quan Chính trị và thực trạng xây

dựng khóa luận tốt nghiệp của học viên đào tạo giáo viên ởNhà trường

36

2.2 Thực trạng quản lý xây dựng khóa luận tốt nghiệp của học

viên đào tạo giáo viên ở Trường Sĩ quan Chính trị hiện nay

và nguyên nhân

42

Chương 3 YÊU CẦU VÀ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ XÂY DỰNG KHÓA

LUẬN TỐT NGHIỆP CỦA HỌC VIÊN ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN Ở TRƯỜNG SĨ QUAN CHÍNH TRỊ HIỆN NAY

60

3.1 Yêu cầu quản lý xây dựng khóa luận tốt nghiệp của học viên đào

tạo giáo viên ở Trường Sĩ quan Chính trị

60

3.2 Các biện pháp quản lý xây dựng khóa luận tốt nghiệp của học

viên đào tạo giáo viên ở Trường Sĩ quan Chính trị hiện nay

Trang 2

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong mọi quốc gia, dân tộc chất lượng GDĐT phụ thuộc rất lớn vào chấtlượng đội ngũ nhà giáo Chủ tịch Hồ Chí Minh đánh giá rất cao vai trò của đội

ngũ nhà giáo trong xã hội và trong sự nghiệp cách mạng, Người nói: “Nhiệm

vụ giáo dục rất quan trọng và vẻ vang, vì nếu không có thầy thì không có giáo dục Không có giáo dục, không có cán bộ thì cũng không nói gì đến kinh tế văn hóa” [25, tr.184] Nghị quyết Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ương khóa VIII khẳng định: “Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục và được xã hội tôn vinh Giáo viên phải có đủ đức, tài” [5, tr.38-39] Vì

vậy, nâng cao chất lượng quản lý hoạt động đào tạo đội ngũ giáo viên trong cácnhà trường quân đội là vấn đề có ý nghĩa hết sức to lớn để nâng cao chất lượnghiệu quả GDĐT đội ngũ cán bộ, sĩ quan, qua đó nâng cao chất lượng xây dựngquân đội nhân dân Việt Nam chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại, hoànthành tốt mọi nhiệm vụ mà Đảng và nhân dân giao phó

Khóa luận tốt nghiệp của học viên đào tạo giáo viên là một công trìnhtập sự NCKH ở bậc đại học, trong đó học viên vận dụng tổng hợp, kiến thức,

kỹ xảo, kỹ năng nghề nghiệp được trang bị để tìm kiếm, phát hiện những vấn

đề lý luận, thực tiễn đặt ra thuộc khoa học chuyên ngành, tiến hành nghiêncứu như một đề tài khoa học dưới sự hướng dẫn của người hướng dẫn khoahọc; được tổ chức bảo vệ trước Tiểu ban chấm khóa luận và lấy kết quả đólàm cơ sở đánh giá kết quả thi tốt nghiệp môn chuyên ngành

Xây dựng khóa luận tốt nghiệp có vai trò quan trọng góp phần củng cố,hoàn thiện tri thức, nâng cao năng lực học tập, nghiên cứu khoa học; giúp họcviên hoàn thiện mục tiêu, yêu cầu đào tạo Tuy nhiên, chất lượng KLTN củahọc viên phụ thuộc vào nhiều nhân tố cả về khách quan, chủ quan Trong đó,quản lý xây dựng KLTN là một khâu quan trọng có tác động trực tiếp đếntoàn bộ quá trình xây dựng và chất lượng KLTN của học viên Vì vậy, muốnnâng cao chất lượng KLTN, chất lượng GDĐT giáo viên trong các nhà trườngquân đội phải quản lý tốt việc xây dựng KLTN của học viên

Trang 3

Trường SQCT là trung tâm đào tạo cán bộ chính trị và giáo viênKHXH&NV cấp phân đội cho toàn quân Trong những năm vừa qua thựchiện Nghị quyết số 51/NQ-TW của Bộ Chính trị (khóa IX) và Nghị quyết số513-NQ/ĐUQSTW của ĐUQSTƯ (nay là QUTƯ) “Về việc tiếp tục hoànthiện cơ chế lãnh đạo của Đảng, thực hiện chế độ một người chỉ huy gắn vớithực hiện chế độ chính ủy, chính trị viên trong Quân đội nhân dân Việt Nam”

và Nghị quyết Trung ương 8 (khóa XI) của Đảng “về đổi mới căn bản, toàndiện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóatrong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhậpquốc tế”, Nhà trường đã đặc biệt quan tâm đổi mới nâng cao chất lượngGDĐT và quản lý chất lượng GDĐT, coi đó là khâu then chốt, nhiệm vụ quantrọng, cấp bách trong xây dựng, phát triển Nhà trường Trong đó vấn đề xâydựng và quản lý xây dựng KLTN của học viên đào tạo giáo viên luôn đượccoi trọng và hiệu quả đạt được ngày càng cao

Tuy nhiên, do mới được tái lập (từ 2008), đào tạo giáo viên KHXH&NVcấp phân đội là một đối tượng mới, đến nay mới có 2 khóa tốt nghiệp, ratrường Vì vậy, kinh nghiệm trong tổ chức, quản lý xây dựng KLTN của họcviên chưa nhiều và vẫn còn bộc lộ những hạn chế bất cập, nhất là hệ thống vănbản; việc xác lập quy trình, cách thức tổ chức hướng dẫn, thực hiện trong xâydựng và kiểm tra, đánh giá KLTN của học viên, của người hướng dẫn, dẫn đếnchất lượng KLTN của một số học viên đạt được chưa cao

Mặc dù hiện nay đã có nhiều đề tài, công trình nghiên cứu liên quan đếnquản lý nhằm nâng cao chất lượng GDĐT và nghiên cứu khoa học của họcviên đào tạo giáo viên KHXH&NV Nhưng đến nay chưa có công trình nàotrực tiếp đi sâu nghiên cứu một cách cơ bản, hệ thống về quản lý xây dựngKLTN của học viên đào tạo giáo viên ở Trường SQCT Vì vậy, tác giả lựa

chọn vấn đề: “Quản lý xây dựng khóa luận tốt nghiệp của học viên đào tạo giáo viên ở trường Sĩ quan Chính trị” làm đề tài nghiên cứu.

Trang 4

2 Tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

Quản lý xây dựng KLTN là một nội dung của quản lý chất lượng đào tạo

và NCKH của học viên, sinh viên trong các trường đại học nói chung Vì thế,luôn thu hút sự quan tâm đầu tư nghiên cứu của các nhà khoa học trong và ngoàiquân đội Liên quan trực tiếp đến mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài cóthể kể đến một số công trình tiêu biểu sau:

Bàn về quản lý giáo dục với tư cách là một khoa học quản lý nói chung có một số công trình của các tác giả tiêu biểu như: Tác giả Trần Kiểm (2004),

“Khoa học quản lý giáo dục - một số vấn đề lý luận và thực tiễn”; tác giả Đặng

Bá Lãm đã có công trình nghiên cứu cơ bản “Quản lý nhà nước về giáo dục, lý luận và thực tiễn”; Phạm Viết Vượng “Quản lý hành chính nhà nước và quản lý ngành giáo dục” Các công trình trên đã chỉ ra các khái niệm, chức năng cũng

như nội dung, cách thức tổ chức, phương pháp quản lý giáo dục một cách khoahọc và cho rằng, đổi mới công tác quản lý giáo dục là một tất yếu khách quan.Đây là những công trình cung cấp những cơ sở lý luận quan trọng cho triển khainghiên cứu quản lý xây dựng KLTN cho học viên đào tạo giáo viên với tư cáchquản lý một hình thức dạy học và tự học trong quá trình đào tạo

Trong quân đội, hiện có một số giáo trình có liên quan đến quản lý giáodục, và quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của học viên trong nhà trường

quân đội như: Giáo trình “Quản lý giáo dục đại học quân sự” của tập thể giảng

viên khoa Sư phạm quân sự, Học viện Chính trị do PGS TS Đặng Đức Thắng

chủ biên; Giáo trình “Phương pháp luận nghiên cứu khoa học” (2008), do PGS.

TS Trần Đình Tuấn chủ biên có đề cập đến những vấn đề lý luận chung về quản

lý giáo dục và quản lý nghiên cứu khoa học của học viên

Ngoài ra còn một số đề tài, luận văn có đề cập đến những vấn đề liên quan

đến đề tài như: “Bồi dưỡng kỹ năng nghiên cứu khoa học cho học viên Trường Sĩ quan Lục quân 1 hiện nay” của tác giả Bùi Ngọc Hoàng; “Rèn luyện kỹ năng nghiên cứu khoa học cho học viên Học viện Biên phòng” (2008), của Hoàng Phổ Thông; “Biện pháp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của học viên

Trang 5

ở Học viện Chính trị” (2010) của Nguyễn Quốc Hưng; “Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của giảng viên Trường SQCT hiện nay” (2013), của

Nguyễn Đức Hiếu Các công trình trên tuy không trực tiếp đề cập đến quản

lý xây dựng KLTN cho học viên đào tạo giáo viên, nhưng có đề cập đếnnhững vấn đề có liên quan đến quản lý chất lượng, quy trình NCKH của họcviên đào tạo giáo viên

Ở một khía cạnh khác, tác giả Mai Văn Hóa (2012) có công trình, “Đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo giảng viên khoa học xã hội và nhân văn ở Học viện Chính trị thời kỳ mới” Đề cập đến các vấn phẩm chất, năng lực của

người giáo viên khoa học xã hội và nhân văn trong đó có bàn đến chức nănggiảng dạy và NCKH; hệ thống và khái quát hóa lý luận đổi mới và nâng cao chấtlượng đào tạo giáo viên khoa học xã hội và nhân văn; cung cấp những thông tinchính xác về thực trạng đào tạo giáo viên KHXH&NV ở Học viện Chính trị, từ

đó đề xuất các giải pháp đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo ở Học viện Chínhtrị

Liên quan trực tiếp đến xây dựng khóa luận tốt nghiệp và quản lý xây dựng khóa luận tốt nghiệp có các công trình tiêu biểu như:

Công trình “Làm thế nào để viết tốt một luận văn khoa học” của GS.TS

Hoàng Văn Châu Trong công trình, tác giả quan niệm KLTN của sinh viêncác trường đại học là một dạng của luận văn khoa học Tuy không trực tiếp đềcập đến việc quản lý xây dựng luận văn khoa học hay KLTN nhưng tác giả đãchỉ ra các khâu các bước, các yêu cầu về nội dung, hình thức, sử dụng ngônngữ, trích dẫn tài liệu; cách thức kiểm tra, đánh giá Đó là những vấn đềquan trọng, cung cấp cơ sở khoa học cho quản lý xây dựng KLTN của họcviên đào tạo giáo viên

Đề tài, “Nâng cao chất lượng khóa luận tốt nghiệp của học viên đào tạo cán bộ chính trị cấp phân đội ở Trường Sĩ quan Chính trị hiện nay” (2013)

của Ban đề tài do ThS Nguyễn Xuân Quang làm Chủ nhiệm Đề tài đã phântích, luận giải cơ sở lý luận, thực tiễn về chất lượng và nâng cao chất lượng

Trang 6

KLTN của học viên đào tạo cán bộ chính trị cấp phân đội ở Trường SQCT.Đồng thời đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng KLTN của học viênđào tạo cán bộ chính trị cấp phân đội ở Trường SQCT hiện nay Đây cũng lànhững cơ sở quan trọng mà trong nghiên cứu quản lý xây dựng KLTN cầnphải nắm để thực hiện tốt việc quản lý kế hoạch, chất lượng xây dựng KLTNcủa học viên đào tạo giáo viên ở Trường SQCT.

Những công trình nghiên cứu trên đã khẳng định quản lý NCKH và tổ chứcxây dựng KLTN của sinh viên, học viên có vai trò quan trọng góp phần nâng caochất lượng đào tạo của các trường đại học Tuy không trực tiếp đi sâu nghiên cứu

về quản lý xây dựng KLTN của học viên đào tạo giáo viên nói chung, giáo viên ởTrường SQCT nói riêng nhưng các công trình trên đã đề cập đến những vấn đềchung về lý luận quản lý, quản lý GDĐT; quy trình, nội dung, cách thức, biệnpháp và những yêu cầu cơ bản về xây dựng KLTN Đó là những cơ sở lý luận,thực tiễn quan trọng cho quá trình triển khai nghiên cứu đề tài

3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

* Mục đích nghiên cứu

Làm rõ một số vấn đề lý luận, thực tiễn và đề xuất các biện pháp cơ bảnquản lý xây dựng KLTN của học viên đào tạo giáo viên ở Trường SQCT,nhằm hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực NCKH cho học viên, gópphần nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên của Nhà trường

* Nhiệm vụ nghiên cứu

Làm rõ cơ sở lý luận về quản lý xây dựng KLTN của học viên đào tạogiáo viên ở Trường SQCT

Phân tích cơ sở thực tiễn, làm rõ nguyên nhân quản lý xây dựng KLTNcủa học viên đào tạo giáo viên ở Trường SQCT hiện nay

Xác định các yêu cầu và đề xuất các biện pháp quản lý xây dựng KLTNcủa học viên đào tạo giáo viên ở Trường SQCT hiện nay

4 Khách thể, đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Trang 7

Khách thể nghiên cứu: Quản lý hoạt động học tập của học viên đào tạo giáo

viên ở Trường SQCT

Đối tượng nghiên cứu: Quản lý xây dựng KLTN của học viên đào tạo

giáo viên ở Trường SQCT

Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu quản lý xây dựng

KLTN của học viên đào tạo giáo viên KHXH&NV ở Trường SQCT, với tưcách là quản lý quá trình học tập của học viên Các số liệu điều tra, khảo sát,báo cáo, thống kê, tài liệu tham khảo tính từ năm 2009 đến nay

5 Giả thuyết khoa học

Chất lượng xây dựng KLTN của học viên đào tạo giáo viên phụ thuộcvào nhiều nhân tố, trong đó, quản lý xây dựng KLTN giữ vai trò trực tiếpquyết định Nếu các chủ thể quản lý khoa học, chặt chẽ, đồng bộ trên nhữngvấn đề cơ bản như: quản lý kế hoạch; quản lý tổ chức, chỉ đạo; quản lý môitrường và các điều kiện vật chất bảo đảm; quản lý kiểm tra, đánh giá xâydựng KLTN của học viên đào tạo giáo viên thì, chất lượng quản lý xây dựngKLTN của học viên đào tạo giáo viên sẽ được nâng lên, góp phần nâng caochất lượng đào tạo giáo viên của Nhà trường

6 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp luận

Đề tài nghiên cứu dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và duyvật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm củaĐảng Cộng sản Việt Nam về GDĐT; vận dụng các quan điểm hệ thống - cấu trúc,lôgíc - lịch sử và quan điểm thực tiễn để phân tích đánh giá, xem xét các vấn đềnghiên cứu

6.2 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu, đề tài sử dụng tổng hợpcác phương pháp nghiên cứu lý luận và thực tiễn sau:

Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Bao gồm, phương pháp phân tích,

tổng hợp, tra cứu tài liệu nhằm nghiên cứu khái quát các tài liệu, văn bản quản

Trang 8

lý giáo dục của Nhà nước, Quân đội; Quy chế GDĐT, các quy định, chỉ thị,hướng dẫn và báo cáo, tổng kết, đánh giá về quản lý xây dựng KLTN ở TrườngSQCT; sách báo, công trình khoa học trong và ngoài quân đội có liên quan đếnvấn đề nghiên cứu để xác định cơ sở lý luận nghiên cứu đề tài.

Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

Điều tra bằng phiếu hỏi đối với 50 cán bộ quản lý và giảng viên các khoachuyên ngành và 80 học viên đào tạo giáo viên ở Trường SQCT nhằm thuthập thông tin về các vấn đề có liên quan đến nội dung nghiên cứu

Trao đổi, trò chuyện trực tiếp đối với cán bộ quản lý các cơ quan chứcnăng, các khoa chuyên ngành đào tạo giáo viên; người hướng dẫn; và họcviên đào tạo giáo viên đã và đang xây dựng KLTN về các vấn đề liên quannhư: kinh nghiệm, đánh giá, ưu, nhược điểm, thuận lợi, khó khăn trong quản

lý xây dựng KLTN của học viên

Thống kê, tổng hợp các kết quả học tập, rèn luyện của 3 khóa GV8,GV9, GV10; kết quả phân loại KLTN của 2 khóa GV8, GV9 và thu thập các

số liệu có liên quan đến quản lý xây dựng KLTN của học viên

Lấy ý kiến chuyên gia của 50 người là cán bộ quản lý ở các cơ quan chuyênmôn, các khoa giáo viên; cán bộ quản lý học viên để kiểm nghiệm tính cần thiết vàtính khả thi của các biện pháp quản lý

Sử dụng phương pháp toán học để tổng hợp, tính toán các số liệu điều tra

7 Ý nghĩa của đề tài

Góp phần bổ sung lý luận về quản lý xây dựng KLTN của học viên vàcung cấp luận cứ khoa học cho lãnh đạo, chỉ huy các cơ quan, khoa giáo viên, đơn

vị quản lý học viên trong quản lý xây dựng KLTN, góp phần nâng cao chất lượngđào tạo giáo viên ở Trường SQCT hiện nay

Đề tài có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho các Nhà trường trong vàngoài quân đội

8 Cấu trúc của đề tài

Trang 9

Đề tài gồm phần mở đầu, 3 chương, 8 tiết, kết luận, kiến nghị, danh mụctài liệu tham khảo và phụ lục.

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỦA HỌC VIÊN ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN Ở TRƯỜNG SĨ QUAN CHÍNH TRỊ 1.1.Một số khái niệm cơ bản

1.1.1 Xây dựng khóa luận tốt nghiệp của học viên đào tạo giáo viên ở Trường Sĩ quan Chính trị

Học viên đào tạo giáo viên ở Trường SQCT là những thí sinh đã trúngtuyển vào đào tạo cán bộ chính trị cấp phân đội, sau một năm đào tạo đượctuyển chọn vào đào tạo giáo viên các môn KHXH&NV (Triết học Mác -Lênin, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Kinh tế chính trị, Lịch sử Đảng Cộng sảnViệt Nam, Tâm lý học quân sự, Giáo dục học quân sự) theo chương trình đàotạo trình độ đại học Khi tốt nghiệp được cấp bằng cử nhân, giảng dạy cácmôn thuộc chuyên ngành đào tạo trong các trường sĩ quan, trường quân chính

ở các quân khu, quân đoàn trong toàn quân Mục tiêu, yêu cầu đào tạo giáoviên được Nhà trường xác định là: “Đào tạo giáo viên có trình độ tri thức rộng

và sâu về chuyên ngành đào tạo, chú trọng vào phát triển những kỹ năng sưphạm và trình độ NCKH và năng lực quản lý dạy học” [9, tr.1] Mục tiêu trên,đòi hỏi trong quá trình đào tạo, học viên đào tạo giáo viên phải có đủ phẩmchất, năng lực của người sĩ quan, người giáo viên trong các nhà trường quânđội Về năng lực, họ không những phải nắm vững kiến thức, kỹ xảo, kỹ năngthực hành hoạt động của người sĩ quan, hoạt động chuyên môn nghiệp vụ sưphạm theo chuyên ngành đào tạo, mà còn phải có khả năng nghiên cứu khoahọc để giải quyết độc lập, sáng tạo những vấn đề lý luận, thực tiễn đặt ratrong quá trình thực hành nghề nghiệp Vì vậy, trong quá trình học tập, họcviên đào tạo giáo viên phải được trang bị về phẩm chất, năng lực của một nhàquân sự, nhà giáo, nhà khoa học Trong đó, tập sự nghiên cứu khoa học thôngqua tham gia viết các bài tham luận, các chuyên đề, đề tài, bài báo khoa học

Trang 10

tiến tới xây dựng KLTN là hình thức học tập không thể thiếu để hình thànhcho học viên có đủ phẩm chất, năng lực đáp ứng mục tiêu, yêu cầu đào tạo Liên quan trực tiếp đến quan niệm xây dựng KLTN là quan niệm về “Xâydựng” và “Khóa luận tốt nghiệp” Đây là vấn đề hiện vẫn còn có những quanniệm khác nhau

“Xây dựng”, Theo từ điển tiếng Việt bao hàm nhiều nghĩa: “1 Làm nên

một công trình kiến trúc theo một kế hoạch nhất định; 2 Làm cho hình thànhmột tổ chức hay một chỉnh thể về xã hội, chính trị, kinh tế, văn hóa theo mộtphương hướng nhất định; 3 Tạo ra, sáng tạo ra cái có giá trị tinh thần, có ýnghĩa trừu tượng; 4 Xây dựng gia đình; 5 (Thái độ, ý kiến) có thiện ý, nhằmmục đích làm tốt hơn” [44, tr.1105] Theo cách định nghĩa trên vận dụng vàonghiên cứu đề tài cho thấy, xây dựng KLTN là quá trình tạo ra công trình cógiá trị về mặt tinh thần

Bàn về “Khóa luận tốt nghiệp” hiện còn có những quan niệm khác nhau.

Theo GS.TS Hoàng Văn Châu: Khóa luận tốt nghiệp hay Đồ án tốtnghiệp là chuyên khảo mang tính chất tổng hợp, thể nghiệm kết quả sau mộtkhóa đào tạo đại học thuộc lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn hay khoahọc kỹ thuật, được chấm hay bảo vệ để lấy bằng cử nhân hay kỹ sư, có độ dàikhoảng 80 trang

Với quan niệm trên, KLTN hay Đồ án tốt nghiệp là một công trình tập sựnghiên cứu khoa học của học viên, sinh viên sau một khóa đào tạo đại học,phản ánh kết quả tổng hợp của việc nắm tri thức, kỹ xảo, kỹ năng thực hànhnghề nghiệp gắn với một vấn đề mang ý nghĩa lý luận, thực tiễn đang đặt rathuộc các lĩnh vực trong chuyên ngành đào tạo Đối với các chuyên ngành đàotạo thuộc lĩnh vực KHXH&NV, công trình đó được gọi là KLTN, đối với cácchuyên ngành thuộc lĩnh vực khoa học kỹ thuật được gọi là Đồ án tốt nghiệp.Đối với học viên đào tạo giáo viên ở Trường SQCT theo Quy chế đàotạo Đại học, Cao đẳng của Nhà trường xác định: 100% học viên đào tạo giáo

Trang 11

viên phải tham gia viết KLTN và lấy kết quả bảo vệ làm cơ sở để đánh giá tốtnghiệp cuối khóa môn chuyên ngành.

Tại Điều 2, “Quy định tổ chức viết, bảo vệ khóa luận tốt nghiệp”, Banhành kèm theo Quyết định số 1481/QĐ-SQCT ngày 15 tháng 8 năm 2014 của

Hiệu trưởng Trường SQCT quan niệm: “Khóa luận tốt nghiệp là một công trình tập sự nghiên cứu khoa học của học viên đào tạo bậc đại học; là một bộ phận quan trọng của chương trình đào tạo đại học, được tiến hành ở giai đoạn cuối khóa, dưới sự hướng dẫn của người hướng dẫn khoa học và được bảo vệ trong kỳ thi tốt nghiệp” [37, tr.1]

Theo quan niệm trên, KLTN của học viên ở Trường SQCT nói chung, họcviên đào tạo giáo viên nói riêng được xác định là một công trình tập sự nghiêncứu khoa học; là một hình thức học tập bắt buộc trong chương trình đào tạo;được tiến hành ở giai đoạn cuối khóa nhằm đánh giá kết quả tổng hợp về họctập, rèn luyện tri thức, kỹ xảo, kỹ năng hoạt động nghề nghiệp sư phạm của họcviên theo các chuyên ngành đào tạo Quá trình xây dựng KLTN của học viên có

sự hướng dẫn, giúp đỡ của người hướng dẫn khoa học đó là đội ngũ cán bộ,giảng viên chính, giảng viên ở các khoa chuyên ngành Kết quả bảo vệ KLTNđược lấy làm cơ sở để đánh giá môn chuyên ngành trong kỳ thi tốt nghiệp

Khóa luận tốt nghiệp, khác hẳn với các bài thi, các chuyên đề, các bàibáo khoa học ở chỗ đây là một công trình mang tính chất chuyên khảo Côngtrình đó được xây dựng một cách công phu, nghiêm túc, có tính khoa học chặtchẽ, liên quan trực tiếp đến các lĩnh vực thuộc chuyên ngành đào tạo; phảnánh tổng hợp kết quả học tập, rèn luyện tri thức, tay nghề của người học trong

cả quá trình đào tạo; thể hiện ở khả năng phát hiện, lựa chọn vấn đề; xác định

cơ sở, lý luận, thực tiễn, phương pháp, phương tiện; thiết lập, chứng minh giảthuyết và kỹ năng thuyết phục Tiểu ban chấm khóa luận trong phiên bảo vệ

Từ những phân tích trên, gắn với mục tiêu, yêu cầu đào tạo giáo viên ởTrường Sĩ quan Chính trị, đề tài quan niệm:

Trang 12

Khóa luận tốt nghiệp của học viên đào tạo giáo viên là công trình tập sự nghiên cứu khoa học, một nội dung quan trọng trong tiến trình đào tạo được tiến hành ở giai đoạn cuối khóa dưới sự hướng dẫn của người hướng dẫn khoa học nhằm hoàn thiện những phẩm chất cần có của người giáo viên, được bảo vệ trong kỳ thi tốt nghiệp và làm căn cứ để đánh giá kết quả tốt nghiệp môn chuyên ngành của học viên

Tuy là công trình tập sự NCKH nhưng KLTN của học viên đào tạo giáoviên được bảo vệ trong kỳ thi tốt nghiệp và lấy kết quả để đánh giá kết quả tốtnghiệp môn chuyên ngành Vì vậy, đây là nội dung học tập có ý nghĩa rấtquan trọng đối với người học Nó phản ánh kết quả học tập, rèn luyện về cả

về phẩm chất, năng lực, trình độ khoa học chuyên ngành của người học trong

cả khóa đào tạo Muốn có kết quả tốt học viên phải phối hợp chặt chẽ với cán

bộ hướng dẫn khoa học nhưng vấn đề có ý nghĩa quyết định là người học phảiphát huy tính độc lập, sáng tạo; nắm vững các quy chế, quy định, quy trìnhxây dựng KLTN; biết vận dụng tổng hợp tri thức, kỹ xảo, kỹ năng, kinhnghiệm được tích lũy để phát hiện và giải quyết những vấn đề lý luận, thựctiễn đang đặt ra thuộc phạm vi chuyên ngành đào tạo một cách khoa học; đủsức thuyết phục Tiểu ban đánh giá do Nhà trường tổ chức

Từ quan niệm về xây dựng và KLTN, đề tài quan niệm về xây dựngKLTN của học viên đào tạo giáo viên ở Trường SQCT như sau:

Xây dựng khóa luận tốt nghiệp của học viên đào tạo giáo viên ở Trường

Sĩ quan Chính trị là quá trình tìm tòi, phát hiện, giải quyết một vấn đề lý luận, thực tiễn đang đặt ra thuộc chuyên ngành đào tạo dưới sự hướng dẫn của người hướng dẫn khoa học, tuân theo các quy chế, quy định và quy trình

tổ chức chặt chẽ, khoa học nhằm hoàn thiện những phẩm chất cần có của người giáo viên, được bảo vệ trong kỳ thi tốt nghiệp và làm căn cứ để đánh giá kết quả tốt nghiệp môn chuyên ngành.

Trang 13

Xây dựng KLTN của học viên đào tạo giáo viên ở Trường SQCT là quátrình học viên lựa chọn, giải quyết một vấn đề lý luận, thực tiễn có liên quanđến các môn KHXH&NV thuộc chuyên ngành đào tạo Đó là nhiệm vụ bắtbuộc trong chương trình, nội dung đào tạo nhằm “tạo ra, sáng tạo ra cái có giátrị tinh thần, có ý nghĩa trừu tượng”.

Mục tiêu của xây dựng KLTN là giúp học viên củng cố, hệ thống, mởrộng, nâng cao kiến thức, kỹ xảo, kỹ năng hoạt động nghề nghiệp sư phạm vànăng lực NCKH theo mục tiêu, yêu cầu đào tạo, chuẩn bị cho người học có đủphẩm chất, năng lực của người sĩ quan, người giáo viên KHXH&NV trongcác nhà trường quân đội

Quá trình xây dựng KLTN được xác định cụ thể trong kế hoạch học tậptoàn khóa của học viên đào tạo giáo viên Trước khi xây dựng KLTN học viên

đã được trang bị cơ bản, toàn diện, chuyên sâu kiến thức của khoa học chuyênngành; phương pháp NCKH và tham gia các hoạt động có có tính chất tập dượtcho xây dựng KLTN như: viết các chuyên đề, tiểu luận; các bài tham luận hộithảo, bài báo khoa học, làm chuyên đề, đề tài khoa học của học viên…

Xây dựng KLTN là bước tập sự để hình thành cho người học kỹ năngNCKH đáp ứng yêu cầu hoạt động nghề nghiệp của người giáo viên tương lai

Đó là một quá trình kể từ khi học viên nghiên cứu phát hiện vấn đề; xây dựng

ý tưởng nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn; phương pháp, phương tiệnnghiên cứu; tranh thủ ý kiến của người hướng dẫn khoa học; hoàn chỉnh đềcương; xây dựng kế hoạch, quy trình, tiến độ thực hiện khóa luận; thu thập,

xử lý thông tin, triển khai viết và bảo vệ khóa luận trước Tiểu ban chấm khóaluận của Nhà trường

Kết quả KLTN là sản phẩm tinh thần liên quan trực tiếp đến những vấn

đề lý luận, thực tiễn nẩy sinh thuộc các lĩnh vực của khoa học thuộc chuyênngành Đó là một vấn đề mới, có thể do Khoa, Bộ môn, các giảng viên thuộckhoa chuyên ngành gợi ý hoặc do bản thân học viên đề xuất nhưng không

Trang 14

được trùng lặp với các đề tài đã được nghiên cứu trước đó Đề tài được chọnphải có ý nghĩa khoa học, có giá trị thực tiễn, có tính khả thi, phù hợp vớichuyên ngành đào tạo và sở thích, sở trường của học viên.

Để KLTN có chất lượng tốt học viên phải vận dụng tổng hợp các kiếnthức, kỹ xảo, kỹ năng, kinh nghiệm được trang bị trong quá trình đào tạo;phải có đủ phẩm chất, năng lực NCKH để thực hiện tốt mục tiêu, nội dungnghiên cứu của KLTN Qua đó, giúp học viên hoàn thiện phẩm chất năng lựcđáp ứng mục tiêu, yêu cầu đào tạo của toàn khóa học

Từ những phân tích trên cho thấy, muốn nâng cao chất lượng xây dựngKLTN của học viên đào tạo giáo viên ở Trường Sĩ quan Chính trị, bên cạnhviệc nâng cao chất lượng đào tạo còn phải nâng cao chất lượng quản lý xâydựng KLTN của học viên

1.1.2 Quản lý xây dựng khóa luận tốt nghiệp của học viên đào tạo giáo viên ở Trường Sĩ quan Chính trị

Quản lý xây dựng KLTN của học viên đào tạo giáo viên ở TrườngSQCT là yêu cầu khách quan, một bộ phận không thể tách rời trong hoạt độngquản lý GDĐT của các chủ thể quản lý ở Nhà trường

Theo quan niệm chung nhất, quản lý là những tác động có tính hướngđích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm tạo sự phối hợp nhịpnhàng, thống nhất, huy động nỗ lực của các cá nhân, tổ chức thực hiện mụctiêu, nội dung quản lý đã xác định Xét về bản chất, quản lý vừa là khoa học,vừa là nghệ thuật trong tổ chức, điều khiển và phối, kết hợp sự nỗ lực của mọingười trong tổ chức nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu chung của tổ chức.Mục tiêu của hoạt động quản lý là phối hợp tất cả các nguồn lực phát triển của

tổ chức (nhân lực, tài lực, vật lực và thông tin) thành một chỉnh thể, tạo ratính chất mới của các nguồn lực với ưu thế (sức mạnh) lớn hơn tổng sức mạnhcủa các nguồn lực này để thực hiện mục tiêu chung của tổ chức Ngày nay

Trang 15

quản lý đã trở thành nhân tố của sự phát triển và là một nghề trong xã hội Ởđâu có tổ chức thì ở đó có hoạt động quản lý.

Quản lý giáo dục là một bộ phận của khoa học quản lý bao gồm từ quản

lý hệ thống giáo dục quốc dân đến quản lý trường học và chương trình, nộidung GDĐT theo một hệ thống, thống nhất từ Trung ương đến địa phương.Quản lý giáo dục phải thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với toàn bộ

hệ thống giáo dục và phải tạo điều kiện tối ưu cho sự phát triển của nhà

trường Theo tác giả Trần Kiểm, “Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống,

có kế hoạch, có ý thức và có mục đích của các chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm mục đích bảo đảm việc giáo dục cộng sản chủ nghĩa cho thế hệ trẻ, bảo đảm sự phát triển toàn diện, hoàn hảo” [22, tr.87]

Nhà trường là một tổ chức cơ sở trong hệ thống giáo dục quốc dân Theo

tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường, quản lý giáo dục là tổ chức hoạt động dạy học,… Có tổ chức được hoạt động dạy học, thực hiện được các tính chất của nhà trường phổ thông Việt Nam xã hội chủ nghĩa mới quản lý được giáo dục, tức là cụ thể hóa đường lối giáo dục của Đảng và biến đường lối

đó thành hiện thực, đáp ứng yêu cầu của nhân dân, của đất nước” [13, tr.12].

Như vậy, quản lý giáo dục là một dạng của quản lý xã hội trong đó diễn

ra quá trình tiến hành những hoạt động khai thác, lựa chọn, tổ chức và thựchiện các nguồn lực, các tác động của chủ thể quản lý theo kế hoạch chủ động

để gây ảnh hưởng đến đối tượng quản lý được thực hiện trong lĩnh vực GDĐTnhằm thay đổi hay tạo ra hiệu quả cần thiết vì sự ổn định và phát triển của giáodục trong việc đáp ứng các yêu cầu mà xã hội đặt ra đối với giáo dục

Trong các nhà trường, quản lý giáo dục là quá trình có mục tiêu, có kếhoạch, có hệ thống, trong một tổ chức sư phạm cụ thể của chủ thể quản lý,đến tập thể giáo viên và học sinh, sinh viên, đến mọi lực lượng trong và ngoàinhà trường nhằm huy động họ cùng hợp tác tham gia vào mọi hoạt động của

Trang 16

nhà trường để làm cho quá trình này vận hành hiệu quả nhất, hoàn thànhnhững mục tiêu dự kiến.

Chủ thể quản lý là một cá nhân người chủ trì nhà trường có thể là Giámđốc hoặc Hiệu trưởng, cũng có thể là một tập thể: các cơ quan chức năng,khoa chuyên ngành…

Đối tượng của quản lý giáo dục ở nhà trường là những nhân tố mà chủthể tác động đến bao gồm: mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện,nhân lực, tài chính, thời gian, không gian, tiến độ, logic, quản lý, môitrường… Đó là quá trình hoạch định và tổ chức thực tế bằng các công cụpháp lý, động viên, kích thích tạo động lực và có cấu trúc chặt chẽ

Các trường đại học quân sự là một bộ phận trong hệ thống nhà trườngđại học của quốc gia, có chức năng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng caocho các lĩnh vực hoạt động quân sự, đáp ứng yêu cầu xây dựng, chiến đấu củaquân đội, yêu cầu của xã hội Nội dung quản lý học viên đào tạo giáo viên đạihọc quân sự là quản lý toàn bộ các hoạt động của họ trong quá trình GDĐT, baogồm: hoạt động học tập, xây dựng KLTN; hoạt động giáo dục (bao hàm cả tựgiáo dục), rèn luyện nhân cách; hoạt động chính trị, giao lưu xã hội Trong đó,quản lý xây dựng KLTN của học viên là một nội dung quan trọng của quản lýgiáo dục trong các trường đại học quân sự

Từ quan niệm chung về quản lý, quản lý GDĐT gắn với mục tiêu, yêucầu xây dựng KLTN của học viên đào tạo giáo viên ở Trường SQCT có thể

quan niệm: Quản lý xây dựng khóa luận tốt nghiệp của học viên đào tạo giáo viên ở Trường Sĩ quan Chính trị là tổng thể những cách thức, phương pháp tác động có mục tiêu, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến quá trình xây dựng khóa luận của học viên, bảo đảm cho quá trình đó đạt chất lượng, hiệu quả, đáp ứng mục tiêu, yêu cầu đào tạo của Nhà trường.

Thực chất quản lý xây dựng KLTN là những tác động quản lý có tổchức, có mục tiêu, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lýnhằm huy động tối đa tính chủ động, tích cực, tự giác, sáng tạo của người học

Trang 17

để tìm tòi, nghiên cứu, lĩnh hội tri thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành, pháttriển, hoàn thiện phẩm chất nhân cách theo mục tiêu yêu cầu đào tạo.

Mục tiêu quản lý xây dựng KLTN của học viên đào tạo giáo viên ở Trường

SQCT là phát huy tối đa tiềm năng, trí tuệ, sự năng động, sáng tạo của chủ thểquản lý, đối tượng quản lý và các điều kiện, phương tiện bảo đảm nhằm nângcao chất lượng xây dựng KLTN của học viên đào tạo giáo viên, góp phần nângcao chất lượng GDĐT, xây dựng Nhà trường chính quy, tiên tiến, mẫu mực

Chủ thể quản lý xây dựng KLTN của học viên đào tạo giáo viên ở

Trường SQCT là những tổ chức và cá nhân trong hệ thống chỉ huy quản lýgiáo dục của nhà trường bao gồm: Ban giám hiệu Nhà trường; Thủ trưởng cácPhòng, Ban chức năng, các khoa giáo viên, người hướng dẫn khoa học, đơn vịquản lý học viên Trong đó, chủ thể lãnh đạo, chỉ đạo toàn bộ hoạt động xâydựng KLTN của học viên thuộc về Ban Giám hiệu mà người đứng đầu làHiệu trưởng Nhà trường

Thủ trưởng các Phòng, Ban chức năng, các khoa giáo viên, người hướngdẫn khoa học, các đơn vị quản lý học viên là chủ thể mưu và trực tiếp quản lýxây dựng KLTN của học viên đào tạo giáo viên Tuy có chức năng nhiệm vụkhác nhau nhưng các lực lượng quản lý trên đều trực tiếp tham gia vào quátrình quản lý xây dựng KLTN của học viên Cụ thể là:

Thủ trưởng Phòng Đào tạo và Phòng Khoa học quân sự là chủ thể trongtham mưu, phối hợp với các khoa chuyên ngành đào tạo giáo viên, các đơn vịquản lý học viên giúp Ban Giám hiệu Nhà trường xây dựng, ban hành các quychế, quy định, chỉ thị, hướng dẫn; xác định kế hoạch, tiến trình, quy trình, cáctiêu chí đánh giá chất lượng KLTN của học viên

Chủ nhiệm các khoa chuyên ngành đào tạo giáo viên, người hướng dẫn

khoa học là chủ thể quản lý, bồi dưỡng về chuyên môn, trực tiếp điều khiển,

tổ chức hướng dẫn học viên xây dựng KLTN từ khâu tìm kiếm, xác định vấn

đề nghiên cứu đến xây dựng kế hoạch, viết và bảo vệ khóa luận

Trang 18

Thủ trưởng đơn vị quản lý học viên đào tạo giáo viên là chủ thể kiểm trađôn đốc học viên và phối hợp các lực lượng và tạo môi trường thuận lợi choquá trình học viên xây dựng KLTN thông qua các hệ thống kế hoạch, các vănbản có tính pháp quy và các phương pháp hành chính, giáo dục, thuyết phục Trong các chủ thể trên thì người hướng dẫn khoa học chịu trách nhiệmchính về chất lượng xây dựng KLTN của học viên Nhưng đồng thời lại là đốitượng quản lý của Hiệu trưởng Nhà trường và Chủ nhiệm khoa chuyên ngànhđào tạo giáo viên.

Đối tượng quản lý xây dựng KLTN là học viên đào tạo giáo viên Họ vừa

là đối tượng vừa là chủ thể trực tiếp quản lý toàn bộ quá trình xây dựng vàchất lượng KLTN của bản thân Với tư cách là đối tượng, học viên phải tuânthủ các quy chế, quy định, kế hoạch, quy trình, cách thức, biện pháp tổ chứcxây dựng, đánh giá chất lượng KLTN do các chủ thể quản lý xác định Với tưcách là chủ thể, học viên phải tự quản lý quá trình tự học, tự nghiên cứu tìmkiếm, phát hiện vấn đề; thu thập, xử lý thông tin, viết, bảo vệ và trực tiếp chịutrách nhiệm về chất lượng khóa luận của mình

Nội dung quản lý xây dựng KLTN của học viên đào tạo giáo viên ở

Trường SQCT là: quản lý kế hoạch xây dựng KLTN; quản lý việc tổ chức, chỉđạo hoạt động xây dựng KLTN; quản lý môi trường và các điều kiện bảođảm; quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả KLTN của học viên

Phương pháp quản lý xây dựng KLTN của học viên đào tạo giáo viên ở

Trường SQCT rất phong phú, đa dạng Trong đó, sử dụng tổng hợp các phươngpháp quản lý giáo dục như: quản lý hành chính quân sự, giáo dục, tâm lý; kíchthích, nêu gương là những phương pháp chủ đạo, được sử dụng phổ biến

Phương tiện quản lý xây dựng KLTN của học viên đào tạo giáo viên là các

quy chế, quy định; kế hoạch, quy trình các văn bản có tính pháp quy được Hiệutrưởng ban hành Cùng với đó là những cơ sở vật chất, phương tiện bảo đảm chohọc viên, người hướng dẫn và các khoa chuyên ngành đào tạo giáo viên quản lýquá trình xây dựng KLTN của học viên

Trang 19

Quản lý xây dựng KLTN của học viên đào tạo giáo viên ở Trường SQCT

là quản lý một bộ phận trong quá trình sư phạm tổng thể của Nhà trường Trong

đó, luôn diễn ra các tác động qua lại giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý

Sự tác động đó được thực hiện thông qua hệ thống nội dung, phương pháp,phương tiện quản lý và tạo nên mối quan hệ gắn kết chặt chẽ giữa chủ thể quản

lý và đối tượng quản lý tuân theo một quy trình tổ chức khoa học, chặt chẽhướng tới nâng cao chất lượng xây dựng KLTN, góp phần thực hiện tốt mụctiêu, yêu cầu đào tạo của Nhà trường

1.2 Đặc điểm quản lý xây dựng khóa luận tốt nghiệp của học viên đào tạo giáo viên ở Trường Sĩ quan Chính trị

1.2.1 Đặc điểm cơ bản của học viên đào tạo giáo viên ở Trường Sĩ quan Chính trị

Học viên đào tạo giáo viên ở Trường SQCT là đối tượng tác động của cácchủ thể quản lý xây dựng KLTN Họ là những thí sinh đã trúng tuyển vào đào tạocán bộ chính trị cấp phân đội, sau một năm học tập, rèn luyện tại trường có kếtquả học tập khá trở lên, có nguyện vọng và được Nhà trường tổ chức tuyển chọnvề: tâm lý, hình thể; khả năng sư phạm; khả năng chuyên ngành, nếu đủ điều kiện

sẽ chuyển sang đào tạo giáo viên Thời gian toàn khóa là 5 năm, trong đó có 4năm do tiểu đoàn quản lý học viên đào tạo giáo viên quản lý So với các đối tượnghọc viên đào tạo trong Nhà trường, học viên đào tạo giáo viên ở Trường SQCT cónhững đặc điểm nổi bật sau:

Tuyệt đại đa số học viên, có xu hướng nghề nghiệp giáo viên Bởi lẽ, họ

tự nguyện đăng ký nguyện vọng, trải qua kỳ thi tuyển, kỹ càng về mặt tâm lý,thể chất, khả năng sư phạm, khả năng theo học các chuyên ngành đào tạo.Trước khi thi tuyển họ có sự tìm hiểu các thầy cô giáo, gia đình, bạn bè,những người đang học ở các lớp đào tạo giáo viên để khẳng định sự lựa chọnnghề nghiệp tương lai của mình Đây là điều kiện thuận lợi tạo động lực phấnđấu vươn lên của học viên trong quá trình đào tạo nói chung, xây dựng KLTN nóiriêng Theo đó, giúp học viên phát huy vai trò chủ thể trong quá trình tìm kiếm, phát

Trang 20

hiện vấn đề nghiên cứu, cũng như thu thập tài liệu, tìm kiếm phương pháp, phươngtiện để nâng cao chất lượng xây dựng KLTN Tuy nhiên, trên thực tế cũng có nhữnghọc viên do quá trình tìm hiểu trước khi đăng ký dự tuyển vào đào tạo giáo viên thiếuđầy đủ, chính xác; chưa thấy hết những khó khăn, phức tạp do đặc trưng hoạt độngnghề nghiệp giáo viên quy định, dẫn đến khi gặp phải những yêu cầu khắt khe trongquá trình đào tạo đã không tránh khỏi những phân vân, lo lắng cho khả năng bảnthân, thậm chí không giữ vững được xu hướng hoạt động nghề nghiệp mà bản thân

đã lựa chọn, làm ảnh hưởng đến sự nỗ lực vươn lên trong học tập

Học viên đào tạo giáo viên hầu hết đang ở độ tuổi từ 19 đến 25 Đây là lứa tuổi

đã có sự phát triển hoàn thiện về mặt thể chất, hệ thần kinh, sức khỏe đang ở độ sungsức nhất Về mặt tâm lý, họ là những nhân cách đã và đang trưởng thành, chịu sự chiphối mạnh mẽ của những đặc điểm tâm lý lứa tuổi thành niên Vì thế, đại đa số họcviên rất năng động, nhạy bén trong học tập, thích tìm tòi, khám phá, thích thử sứctrước những khó khăn, phức tạp đặt ra trong quá trình học tập Tuy nhiên, do nhậnthức còn phiến diện, kinh nghiệm trong học tập, NCKH và cuộc sống còn hạn chếcho nên trong quá trình xây dựng KLTN vẫn còn một số học viên lựa chọn vấn đềnghiên cứu quá lớn so với khả năng của bản thân, chưa phù hợp với chuyên ngành.Đặc biệt, nhiều học viên còn lúng túng trong triển khai các khâu, các bước trong xâydựng KLTN

Thành phần học viên đào tạo giáo viên có tính đa dạng, phong phú Là một

Nhà trường đào tạo cán bộ chính trị và giáo viên KHXH&NV quân sự cấp phân độicho toàn quân và yêu cầu phải đảm bảo cơ cấu vùng miền trong quá trình đào tạo.Cho nên, đối tượng đào tạo giáo viên ở Trường SQCT có tính đa dạng, phong phú cả

về thành phần xuất thân, dân tộc, vùng miền, lứa tuổi, phong tục, tập quán… Đặcđiểm này vừa tạo nên những thuận lợi nhưng cũng gây nên những khó khăn nhấtđịnh đến quá trình quản lý xây dựng KLTN của học viên Thuận lợi cơ bản do đặcđiểm này tạo nên, đó là các học viên có điều kiện bổ sung, giúp đỡ lẫn nhau trongquá trình xây dựng KLTN nhưng khó khăn đặt ra là tâm lý vùng miền, dân tộc, sự

Trang 21

chênh lệch về trình độ nhận thức, phương pháp nghiên cứu của học viên rất khácnhau dẫn đến trong quá trình quản lý xây dựng KLTN, phải kết hợp nhiều phươngpháp tác động khác nhau cho phù hợp với đặc điểm của từng đối tượng.

Học viên đào tạo giáo viên ở Trường Sĩ quan Chính trị phải học tập, rèn luyện

để trở thành người sĩ quan, người giáo viên, người nghiên cứu khoa học Đây là đặc

điểm bao trùm, chi phối toàn diện quá trình đào tạo nói chung, quản lý xây dựngKLTN của học viên nói riêng Xuất phát từ mục tiêu, yêu cầu đào tạo, học viên đàotạo giáo viên phải đồng thời học tập, rèn luyện toàn diện các tri thức, kỹ xảo,

kỹ năng hoạt động của người sĩ quan, người chỉ huy trong quân đội; các trithức cơ bản, toàn diện về khoa học cơ sở, khoa học chuyên ngành đặc biệt làtri thức, kỹ xảo, kỹ năng, kinh nghiệm hoạt động sư phạm phù hợp vớichuyên ngành đào tạo Khi tốt nghiệp phải trải qua kỳ thi với các môn Chiếnthuật binh chủng hợp thành, môn nghiệp vụ sư phạm và KLTN (lấy kết quảđánh giá tốt nghiệp môn chuyên ngành) Vì vậy, cùng với quá trình xây dựngKLTN học viên phải ôn luyện, củng cố mở rộng kiến thức các môn chiếnthuật, nghiệp vụ sư phạm để đáp ứng yêu cầu của kỳ thi tốt nghiệp Đặc điểmnày đặt ra yêu cầu rất cao đối với các chủ thể quản lý cũng như học viên trongquá trình xây dựng KLTN Nó đòi hỏi các chủ thể quản lý cũng như học viênphải huy động nỗ lực cao cả về tinh thần, thể lực để thực hiện đúng chươngtrình, kế hoạch; quy chế, quy trình; có phương pháp linh hoạt, sáng tạo, phùhợp với từng đối tượng

Tuyệt đại đa số học viên chưa có kinh nghiệm trong nghiên cứu khoa học độc lập và viết KLTN Quá trình học tập, học viên đã từng bước làm quen với hoạt

động NCKH thông qua các hình thức khác nhau Nhưng đó mới chỉ là nhữnghình thức giúp học viên hình thành kỹ năng ban đầu trong nghiên cứu khoahọc như viết tiểu luận, chuyên đề, thu hoạch Một số ít tham gia viết thamluận hội thảo khoa học cấp Tiểu đoàn hoặc liên khoa, tiểu đoàn và tham gianghiên cứu đề tài hàng năm do Nhà trường tổ chức Đó là những hoạt động

Trang 22

giúp học viên từng bước hình thành phương pháp, kỹ năng ban đầu trongnghiên cứu khoa học Tuy nhiên, để độc lập tìm kiếm những vấn đề nẩy sinhliên quan trực tiếp đến khoa học chuyên ngành và trực tiếp đi sâu nghiên cứu,giải quyết vấn đề đặt ra theo đúng yêu cầu của một KLTN thì đây là lần đầutiên đối với học viên Vì vậy, quá trình xây dựng KLTN của học viên khôngtránh khỏi khó khăn, lúng túng; thiếu kiến thức và kinh nghiệm, thiếu những

kỹ năng NCKH cần thiết để luận giải những vấn đề mới, khó về lý luận vàthực tiễn khi viết khóa luận Do đó, để nâng cao chất lượng xây dựng KLTNcác chủ thể quản lý phải dành sự quan tâm đến đặc điểm này

1.2.2 Đặc điểm về chủ thể quản lý xây dựng khóa luận tốt nghiệp của học viên đào tạo giáo viên ở Trường Sĩ quan Chính trị

Trường SQCT được tái lập từ năm 2008 Tuy thời gian tái lập chưa dàinhưng từ năm học 2009 Nhà trường đã thực hiện nhiệm vụ đào tạo giáo viênKHXH&NV cấp phân đội cho toàn quân Trong những năm qua, với quyếttâm xây dựng Nhà trường “chính quy, tiên tiến, mẫu mực” xứng đáng làtrường trọng điểm của Quân đội, hướng tới khẳng định vị thế trong hệ thốngđào tạo đại học của Nhà nước Đảng ủy, Ban Giám hiệu Nhà trường đã cónhiều chủ trương, biện pháp quan tâm kiện toàn, phát triển đội ngũ giảngviên, cán bộ quản lý ở các cơ quan, đơn vị từng bước đảm bảo số lượng vànâng cao chất lượng Trong đó, đặc biệt, coi trọng bồi dưỡng về phẩm chấtchính trị, đạo đức, năng lực chuyên môn và năng lực quản lý cho đội ngũ cán

bộ, giảng viên trong Nhà trường Nhờ đó, công tác tham mưu, tổ chức quản

lý, thực hiện kế hoạch GDĐT được lãnh đạo, chỉ đạo chặt chẽ, đảm bảo đúngtiến trình, sát thực tế, chất lượng ngày càng được nâng lên Quản lý, duy trìnghiêm các hoạt động dạy và học Công tác thanh tra, kiểm tra GDĐT tiếnhành có nền nếp, đúng quy định

Tuy nhiên, quản lý xây dựng KLTN của học viên đào tạo giáo viên đếnnay vẫn là một nhiệm vụ mới, các chủ thể quản lý chưa có nhiều kinh nghiệm

Trang 23

Kể từ khi tái lập đến nay, Nhà trường mới có 2 khóa giáo viên đào tạo giáoviên tốt nghiệp ra trường, hiện đang chuẩn bị cho khóa thứ 3 ra trường vàonăm 2015 Do đặc thù mới được tái lập và thời gian đào tạo chưa dài nên vềphía chủ thể quản lý có những đặc điểm nổi bật sau:

- Chủ thể quản lý có thành phần đa dạng, phong phú Chủ thể quản lý

xây dựng KLTN của học viên là một hệ thống từ Ban Giám hiệu Nhà trường,đến thủ trưởng các cơ quan chức năng, các khoa chuyên ngành, người hướngdẫn, thủ trưởng đơn vị quản lý học viên đào tạo giáo viên Tuy chức năng,nhiệm vụ khác nhau nhưng với tính chất đa dạng, phong phú trên đòi hỏitrong quá trình quản lý xây dựng KLTN của học viên phải có sự hiệp đồngchặt chẽ, ăn khớp, phải phân rõ chức năng, nhiệm vụ của từng chủ thể để bảođảm cho quá trình quản lý tuân thủ đúng quy chế, quy trình, góp phần nângcao chất lượng quản lý xây dựng KLTN của học viên

Đội ngũ người hướng dẫn học viên làm KLTN có trình độ, kinh nghiệm không đồng đều Trong những năm qua do mới được tái lập, Trường SQCT

phải tập trung nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý đápứng yêu cầu phát triển của Nhà trường Vì vậy, lực lượng giảng viên ở cáckhoa được cử đi đào tạo Cao học và Nghiên cứu sinh lớn, lực lượng giảngviên ở các khoa còn thiếu hụt cả về số lượng và chất lượng Số giảng viên cókinh nghiệm, có trình độ cao còn ít Trong khi số lượng học viên đào tạo giáoviên của mỗi khoa chuyên ngành mỗi khóa thường có từ 15 -20 học viên Do

đó, đội ngũ người hướng dẫn học viên xây dựng KLTN có trình độ, kinhnghiệm không đều Trong đội ngũ hướng dẫn có cả: Phó Giáo sư, Tiến sĩ,Thạc sĩ, Cử nhân Tình hình trên, dẫn đến chất lượng hướng dẫn và quản lýchất lượng KLTN của học viên không đồng đều Đặc điểm này đòi hỏi cáckhoa đào tạo giáo viên theo các chuyên ngành phải tính đến trình độ, kinhnghiệm của người hướng dẫn và đặc điểm, năng lực nghiên cứu của học viên

Trang 24

để phân công bố trí người hướng dẫn phù hợp nhằm nâng cao chất lượng xâydựng và quản lý xây dựng KLTN của học viên đào tạo giáo viên.

Các chủ thể quản lý KLTN cùng lúc phải đảm nhiệm nhiều công việc, cường độ lao động cao Xây dựng KLTN có vị trí, vai trò rất quan trọng trong

nội dung, chương trình đào tạo giáo viên Nhưng quản lý hoạt động này chỉ làmột nội dung, một khâu trong toàn bộ chương trình đào tạo Cùng với quátrình quản lý xây dựng KLTN, các chủ thể quản lý cùng lúc phải quản lý toàn

bộ mọi hoạt động liên quan đến GDĐT của Nhà trường Trong khi, bước vàogiai đoạn xây dựng KLTN cũng là giai đoạn các chủ thể quản lý phải tậptrung vào rất nhiều hoạt động cho thi tốt nghiệp ra trường, tổng kết năm học,khóa học Đặc biệt đội ngũ người hướng dẫn có kinh nghiệm, có trình độ cao,thường phải đảm nhiệm từ 3- 4 học viên; số giảng viên chưa qua đào tạo caohọc cũng phải tham gia hướng dẫn 1-2 học viên làm KLTN Bên cạnh đó họphải tham gia giảng dạy với cường độ cao và giai đoạn học viên chuẩn bịhoàn thành KLTN cũng là giai đoạn người hướng dẫn phải hoàn thành rất nhiềucông việc cho kết thúc năm học Vì vậy, không tránh khỏi tình trạng dồn nén, dễảnh hưởng đến chất lượng quản lý xây dựng KLTN của học viên Điều này đòihỏi người hướng dẫn, học viên và các chủ thể quản lý phải có sự phối hợp chặtchẽ, khoa học, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng lực lượng

1.2.3 Đặc điểm về môi trường quản lý xây dựng khóa luận tốt nghiệp của học viên đào tạo giáo viên ở Trường Sĩ quan Chính trị

Xây dựng KLTN của học viên đào tạo giáo viên ở Trường SQCT diễn ratrong môi trường GDĐT của xã hội, quân đội, Nhà trường và luôn chịu sự tácđộng to lớn của các môi trường đó Vì vậy, quản lý xây dựng KLTN của họcviên các chủ thể và đối tượng quản lý cần tính đến những thuận lợi và khókhăn do môi trường xã hội, quân đội và Nhà trường đặt ra

Những thành tựu của sự nghiệp đổi mới đất nước, sự nghiệp xây dựngquân đội nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại; sự

Trang 25

phát triển của tình hình giáo dục thế giới, khu vực và yêu cầu “đổi mới cănbản, toàn diện, giáo dục đào tạo” của Đảng, Nhà nước đã và đang đặt ranhững thuận lợi rất to lớn, tạo nên động lực mạnh mẽ thúc đẩy tính tích cực,

cố gắng vươn lên của mọi lực lượng tham gia giáo dục của Nhà trường, thúcđẩy tính tích cực học tập, rèn luyện của người học Đồng thời, cũng tạo điềukiện tăng cường cơ sở vật chất, trang bị kỹ thuật hiện đại, bảo đảm cho quátrình dạy và học trong các nhà trường nói chung, xây dựng KLTN của họcviên ở trường SQCT nói riêng

Ở Trường SQCT quản lý xây dựng KLTN của học viên đào tạo giáo viêndiễn ra trong môi trường sư phạm quân sự Đây là môi trường vừa mang tínhnhân văn của môi trường sư phạm đại học; vừa được tổ chức chặt chẽ tuântheo các yêu cầu của một tổ chức quân sự Vì vậy, mọi hoạt động của nhàtrường nói chung, quản lý xây dựng KLTN của học viên nói riêng luôn được

tổ chức một cách khoa học theo phân cấp quản lý và tuân thủ theo các yêu cầucủa kỷ luật quân đội Trong môi trường đó quan hệ giữa các chủ thể quản lývới đối tượng quản lý vừa là quan hệ cấp trên, cấp dưới, vừa là quan hệ thầy,trò; quan hệ đồng chí, đồng đội Tuy mới được thành lập, nhưng được sự quantâm của thủ trưởng Bộ Quốc phòng và các cơ quan chức năng những năm quaNhà trường đã có đủ những điều kiện bảo đảm về giáo khoa, giáo trình, thôngtin, tài liệu phục vụ học viên xây dựng KLTN Nhà trường có môi trườngxanh, sạch, đẹp

Tuy nhiên bên cạnh những thuận lợi trên, môi trường xây dựng KLTNcủa học viên đào tạo giáo viên ở trường SQCT cũng còn có những khó khănkhông nhỏ đó là: Nhà trường mới tái lập, kinh nghiệm trong quản lý xây dựngKLTN của học viên đào tạo giáo chưa nhiều; đội ngũ cán bộ hướng dẫn cóthành phần đa dạng; học viên tuyệt đại đa số là học sinh phổ thông tuyển vàođào tạo giáo viên nên chưa có nhiều kinh nghiệm, vốn sống trong môi trường sưphạm quân sự; chưa được làm quen nhiều với hoạt động nghiên cứu khoa học

Trang 26

Bên cạnh đó, quá trình xây dựng KLTN của học viên cũng chịu sự tácđộng không nhỏ từ mặt trái nền kinh tế thị trường, tiêu cực xã hội và áp lực từyêu cầu cao của quá trình đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục nói chung,GDĐT trong Quân đội nói riêng Điều kiện về cơ sở vật chất, phương tiện bảođảm cho học viên xây dựng KLTN tuy được nâng lên nhưng vẫn còn gặpkhông ít những khó khăn, thiếu thốn.

Đối với học viên cùng với thời gian xây dựng KLTN họ còn phải thamgia rất nhiều các hoạt động khác như chuẩn bị thực tập, ôn thi, thực hiện cácchế độ rèn luyện theo yêu cầu điều lệnh, điều lệ quân đội; quy định của Nhàtrường và đơn vị Thời gian gặp gỡ, trao đổi với người hướng dẫn cũng gặpkhông ít những khó khăn do cả thầy và trò phải thực hiện những yêu cầunhiệm vụ riêng

1.3 Nội dung quản lý xây dựng khóa luận tốt nghiệp của học viên đào tạo giáo viên ở Trường Sĩ quan Chính trị

1.3.1 Quản lý kế hoạch xây dựng khóa luận tốt nghiệp của học viên

Kế hoạch xây dựng KLTN là những văn bản có tính pháp lý, tạo tiền đề

và cơ sở bảo đảm cho hoạt động của các chủ thể và học viên diễn ra theođúng quy trình, quy định, bảo đảm thời gian và đạt được mục tiêu đề ra Quản

lý kế hoạch xây dựng KLTN là bộ phận quan trọng hàng đầu nhằm tạo sựphối hợp thống nhất trong hoạt động của các chủ thể quản lý với đối tượngquản lý, nhất là người hướng dẫn với học viên trong quá trình xây dựngKLTN, tránh xẩy ra những sai sót làm ảnh hưởng đến chất lượng và mục tiêu

đã xác định

Kế hoạch xây dựng KLTN của học viên đào tạo giáo viên được xâydựng trên cơ sở chương trình, kế hoạch đào tạo toàn khóa; bám sát quá trìnhGDĐT của Nhà trường; đặc điểm nhiệm vụ của từng khoa chuyên ngành, hoạtđộng của người hướng dẫn và tình hình cụ thể của mỗi học viên

Trang 27

Theo quy định tổ chức viết, bảo vệ KLTN của học viên ở Trường SQCTthì kế hoạch xây dựng KLTN của học viên đào tạo giáo viên gồm 4 loại: Kếhoạch chung của Nhà trường; kế hoạch của khoa chuyên ngành; của ngườihướng dẫn và của mỗi học viên

Ở cấp Nhà trường, kế hoạch xây dựng KLTN của học viên đào tạo giáoviên nằm trong kế hoạch đào tạo toàn khóa, được Hiệu trưởng phê duyệt ngaykhi mới vào học Theo đó, các cơ quan chức năng phối hợp với các khoachuyên ngành và tiểu đoàn quản lý học viên tổ chức xây dựng kế hoạch vàđiều hành quá trình huấn luyện theo quy định

Ở cấp khoa chuyên ngành, hàng năm khi học viên bước vào năm họccuối khóa, khoa phải căn cứ vào kế hoạch toàn khóa; số lượng học viên, phâncông các bộ môn đề xuất vấn đề nghiên cứu và gửi vấn đề nghiên cứu cho họcviên tham khảo, lựa chọn; dự kiến phân công cán bộ, giảng viên hướng dẫn; trên

cơ sở đó xây dựng kế hoạch đề tài khóa luận, trình Hiệu trưởng phê duyệt

Đối với người hướng dẫn, phải căn cứ vào sự phân công của Khoa, Tổchuyên môn, đặc điểm học tập và trình độ nhận thức, khả năng nghiên cứu và đểtài của học viên lựa chọn để xây dựng kế hoạch hướng dẫn học viên xây dựngKLTN, trên cơ sở đó thống nhất với học viên và trình Chủ nhiệm khoa phê duyệt

Ở cấp độ cá nhân, học viên trên cơ sở lựa chọn đề tài, sự nhất trí của khoachuyên ngành và người hướng dẫn xây dựng kế hoạch viết khóa luận trình Đạiđội, Tiểu đoàn, cán bộ hướng dẫn, Chủ nhiệm khoa chuyên ngành, Thủ trưởngPhòng Đào tạo xác nhận và trình Hiệu trưởng phê duyệt để quản lý

Kế hoạch xây dựng KLTN của học viên đào tạo giáo viên ở các cấp phảiđáp ứng những yêu cầu cơ bản sau:

- Kế hoạch phải phù hợp với chương trình, nội dung Quy chế đào tạo;Quy định tổ chức viết, bảo vệ KLTN của Nhà trường

- Kế hoạch phải bảo đảm tính pháp lý; phải được cấp có thẩm quyền Chủnhiệm khoa, Trưởng Phòng đào tạo, người hướng dẫn, Tiểu đoàn trưởng quản lýhọc viên xác nhận và được Hiệu trưởng, phê duyệt

Trang 28

- Nội dung kế hoạch phải đảm bảo tính khoa học, được tính toán chặtchẽ, logic, hợp với quy luật giáo dục, khả năng nhận thức và phát triển tâm lý,thể chất của người học nhằm hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực chongười học theo mục tiêu, yêu cầu đào tạo.

- Đối với học viên, kế hoạch xây dựng KLTN phải thể hiện rõ: tên đềtài; mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện nghiên cứu; người hướngdẫn, thời gian hoàn thành các khâu, các bước theo quy trình xây dựng KLTN

lý hoạt động thu thập, xử lý thông tin của học viên; quản lý hoạt động viết,chỉnh sửa, hoàn thiện và kết quả KLTN

Trong quá trình này, các chủ thể quản lý theo phân cấp phải bảo đảm chocác khâu, các bước xây dựng KLTN của học viên diễn ra một cách khoa học,chặt chẽ, nghiêm túc, góp phần nâng cao chất lượng KLTN Vì thế, quá trìnhnày các chủ thể cần tính đến các nguồn lực, điều kiện hiện có của Nhà trường;các loại kế hoạch đã được xác định để rà soát, kiện toàn bộ máy quản lý; xâydựng quy chế hoạt động; tổ chức điều phối các nguồn lực; bố trí, sử dụng vàphát huy vai trò của các lực lượng, các công cụ quản lý, phương pháp,phương tiện quản lý để đạt được hiệu quả tối ưu trong tổ chức thực hiện kếhoạch xây dựng KLTN của học viên Trong quá trình tổ chức, chỉ đạo hoạtđộng xây dựng KLTN của học viên các chủ thể cần chú ý:

Thủ trưởng Phòng Đào tạo nắm vững kế hoạch của các khoa chuyên

ngành, tiểu đoàn, đại đội quản lý học viên, của người hướng dẫn và học viên

Trang 29

làm KLTN để chủ động tham mưu, đề xuất với Đảng ủy, Ban Giám hiệu Nhàtrường có chủ trương, biện pháp lãnh đạo sát đúng với thực tiễn quản lý xâydựng KLTN của các khoa, tiểu đoàn, người hướng dẫn và học viên.

Chủ nhiệm các khoa chuyên ngành, phải nắm vững kế hoạch xây dựng

KLTN của học viên và người hướng dẫn để kịp thời đôn đốc, nhắc nhở ngườihướng dẫn và học viên trong thực hiện kế hoạch theo đúng dự kiến, bảo đảmchất lượng Chú trọng giáo dục xây dựng động cơ, trách nhiệm cho ngườihướng dẫn và học viên; tổ chức đánh giá kết quả xây dựng đề cương; đôn đốcbảo đảm tiến độ thời gian, chất lượng và đánh giá chất lượng KLTN

Thủ trưởng các đại đội, tiểu đoàn quản lý học viên đào tạo giáo viên.

Phải nắm chắc kế hoạch của từng học viên, phối hợp chặt chẽ với các khoagiáo viên, người hướng dẫn học viên và sử dụng tổng hợp các phương phápquản lý để phát huy tính tích cực, chủ động của người học trong quá trình xâydựng KLTN; kịp thời phát hiện những vấn đề nẩy sinh để phối hợp cùng với khoachuyên ngành, người hướng dẫn kịp thời làm rõ nguyên nhân, tìm biện pháp giảiquyết để tạo nên sự thống nhất, đồng bộ góp phần nâng cao chất lượng KLTN

Người hướng dẫn khoa học là chủ thể trực tiếp, học viên là chủ thể tự

quản lý hoạt động xây dựng KLTN của bản thân mình Hai chủ thể trên chịu

trách nhiệm chính về chất lượng KLTN của người học Vì thế, phải tuân thủ

theo đúng kế hoạch đã được phê duyệt; nêu cao tính tích cực, chủ động, sángtạo của người học và phối, kết hợp chặt chẽ cùng nhau Trong đó, ngườihướng dẫn cần tập trung định hướng cho người học cả về nội dung, phươngpháp nhưng không bao biện, làm thay Đồng thời, quản lý tốt chất lượng và kếhoạch thời gian của các khâu, các bước cơ bản sau:

- Quản lý việc xác định tên đề tài khóa luận.

Quản lý tên đề tài khóa luận thực chất là quản lý vấn đề nghiên cứu và ýtưởng nghiên cứu của học viên Vấn đề nghiên cứu và ý tưởng nghiên cứuđược thể hiện ở tên đề tài nghiên cứu Tên đề tài phải phản ánh chính xác, côđọng, súc tích, thể hiện được hướng và nội dung nghiên cứu Tên đề tài chứa

Trang 30

đựng một lượng thông tin cao nhất trong một số chữ gọn nhất và phải thể hiệnđược cái mới, không có sự trùng lặp với các tên đề tài khoa học trước đó đãđược công bố Người hướng dẫn khoa học phải dẫn dắt tư duy của người họcđạt tới chỗ nhận thức rõ ràng và đảm bảo cho người học xác định được tínhcấp thiết của đề tài, mục tiêu, nội dung nghiên cứu, đối tượng, phạm vi nghiêncứu, xác định được ý nghĩa khoa học… có như vậy mới đảm bảo được tínhkhoa học của tên đề tài.

- Quản lý hoạt động xây dựng đề cương.

Quản lý hoạt động xây dựng đề cương KLTN thực chất là quản lý cấutrúc khoa học của đề cương khóa luận Chủ thể quản lý trực tiếp là ngườihướng dẫn khoa học phải nắm, điều chỉnh toàn bộ tiến trình xây dựng đềcương của học viên, đảm bảo cho quá trình nghiên cứu đạt được chất lượng.Theo Quy định tổ chức viết, bảo vệ KLTN của trường SQCT thì đề cươngKLTN của học viên đào tạo giáo viên phải xây dựng đề cương sơ lược và đềcương chi tiết để thông qua người hướng dẫn và Hội đồng khoa học cấp khoa.Cấu trúc đề cương phải thể hiện được tính cấp thiết; tình hình nghiên cứu cóliên quan; mục tiêu, nội dung nghiên cứu; đối tượng, phạm vi nghiên cứu; ýnghĩa khoa học và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu; cấu trúc các chương, tiết,tiểu tiết Riêng đề cương chi tiết phải trên cơ sở cấu trúc đề cương sơ lược triểnkhai đến các ý trong mỗi tiểu tiết Tất cả những điều đó phải được chính bảnthân học viên trình bày, diễn đạt bằng văn bản Trong quá trình học viên xâydựng đề cương KLTN cùng với người hướng dẫn các lực lượng quản lý kháccần phối hợp chặt chẽ tạo điều kiện về thời gian, môi trường pháp lý, môitrường học tập thuận lợi để học viên xây dựng và bảo vệ thành công đề cươngKLTN trước Hội đồng khoa học của khoa chuyên ngành

- Quản lý quá trình thu thập và xử lý thông tin khoa học

Đây là giai đoạn kế tiếp của quá trình xây dựng KLTN của học viên đàotạo giáo viên Chủ thể quản lý quá trình này chủ yếu là người hướng dẫn khoa

Trang 31

học và bản thân học viên Trước hết, học viên phải xây dựng kế hoạch thuthập và xử lý thông tin Kế hoạch này phải xác định rõ nguồn tài liệu lý luận

và thực tiễn, phương pháp, thời gian, địa điểm tiến hành thu thập thông tin vàphải được sự đồng ý của người hướng dẫn khoa học Người hướng dẫn khoahọc phải căn cứ vào kế hoạch của học viên, định hướng các nguồn tài liệu lýluận và thực tiễn, tài liệu chính thống, tài liệu phản diện, cách thức phươngpháp khai thác, rút ra những nhận định, đánh giá, đồng thời hướng dẫn họcviên cách thức ghi chép và xử lý thông tin định lượng, định tính và phươngpháp làm việc khoa học với các nguồn tài liệu

- Quản lý hoạt động viết khóa luận tốt nghiệp

Hoạt động viết KLTN là giai đoạn thực hiện các ý tưởng nghiên cứu, tiếnhành viết bản thảo, chuyển những thông tin đã được xử lý từ trong tư duy củachủ thể nghiên cứu ra bên ngoài thành văn bản nhằm hoàn thiện nhiệm vụnghiên cứu và phát triển trình độ, năng lực và các phẩm chất của nhà khoa học.Quản lý hoạt động này thực chất là quản lý quá trình học viên chuyển hóanhững ý tưởng nghiên cứu thành hiện thực Đây là một nấc thang của hoạtđộng nhận thức, nếu không có sự hướng dẫn của người hướng dẫn khoa họcthì tự bản thân người học khó có thể vượt lên được nấc thang mới đó Trongthực tế nghiên cứu, không phải cứ có ý tưởng nghiên cứu tốt là có thể triển khaiviết tốt, đôi khi có ý tưởng nghiên cứu tốt nhưng do khâu tổ chức thực hiệnkhông đúng, dẫn đến người học không thể vượt lên trình độ nhận thức cao hơn.Thậm chí, người học có thể viết xong được bản KLTN đúng mẫu mã, đúng quycách nhưng vẫn không phát triển được phẩm chất năng lực của người nghiên cứukhoa học theo mô hình mục tiêu đào tạo Do đó người hướng dẫn khoa học trêncương vị là người thầy, người quản lý phải căn cứ vào đặc điểm, trình độ nănglực của học viên để dẫn dắt, điều khiển hoạt động nghiên cứu Làm cho học viêntrong khi thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu, viết KLTN cũng đồng thời hìnhthành các phẩm chất, năng lực của nhà khoa học

Trang 32

- Quản lý hoạt động chỉnh sửa, hoàn thiện khóa luận Đây là khâu có ý

nghĩa rất quan trọng góp phần nâng cao chất lượng KLTN Vì vậy, sau khi viếtkhóa luận, học viên phải được người hướng dẫn đọc và đóng góp ý kiến để họcviên chỉnh sửa, hoàn thiện trước khi đưa ra bảo vệ Người hướng dẫn phải căn

cứ vào kết quả và khả năng của học viên để hướng dẫn học viên chỉnh sửa, hoànthiện khóa luận Học viên phải nghiêm túc tiếp thu ý kiến người hướng và tíchcực sửa chữa để nâng cao chất lượng KLTN

- Quản lý việc chuẩn bị bảo vệ KLTN của học viên Đây là khâu cuối trong

quá trình học viên xây dựng KLTN nhưng có ảnh hưởng không ít tới kết quảKLTN Vì vậy, học viên cần chuẩn bị tốt báo cáo tóm tắt kết quả nghiên cứu,phần mềm trình chiếu, dự kiến những câu hỏi mà các phản biện đặt ra Đồngthời, chuẩn bị tâm thế để báo cáo trước Tiểu ban chấm khóa luận một cách rõràng, trôi chảy có đủ cơ sở lý luận, thực tiễn để nâng cao chất lượng KLTN

1.3.3 Quản lý môi trường và các điều kiện vật chất bảo đảm xây dựng khóa luận tốt nghiệp của học viên đào tạo giáo viên

Quản lý môi trường và điều kiện vật chất bảo đảm xây dựng KLTN củahọc viên đào tạo giáo viên là quản lý là tổng thể các yếu tố vật chất, tinh thầnđược các lực lượng giáo dục và quản lý giáo dục trong nhà trường xây dựng

và sử dụng có mục tiêu để góp phần nâng cao chất lượng xây dựng KLTN củahọc viên và xây dựng nhà trường vững mạnh toàn diện Đây là nội dung quantrọng nhằm tạo ra môi trường, điều kiện vật chất thuận lợi cho quá trình xâydựng KLTN của học viên đào tạo giáo viên ở Trường SQCT Trong quản lýmôi trường và điều kiện vật chất xây dựng KLTN cần tập trung vào các nộidung cơ bản sau:

Quản lý xây dựng môi trường sư phạm quân sự thuận lợi nhằm củng cố,nâng cao chất lượng hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp trong việc thúcđẩy mạnh mẽ tinh thần tích cực, chủ động, nhu cầu tìm tòi, sáng tạo của họcviên trong quá trình xây dựng KLTN; đẩy mạnh phong trào thi đua nâng cao

Trang 33

chất lượng viết KLTN, tạo nên bầu không khí tâm lý lành mạnh, tinh thần hỗtrợ, hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau trong nghiên cứu, xây dựng KLTN.

Quản lý hệ thống các thiết chế, quy chế, quy định, các cơ chế, chínhsách, tạo hành lang pháp lý thuận lợi và bảo đảm tính khách quan, công bằngtrong xây dựng KLTN của học viên

Quản lý các mối quan hệ giữa các chủ thể quản lý, chủ thể quản lý vớihọc viên và giữa học viên với học viên nhằm tạo nên mối quan hệ đoàn kết, gắn

bó thấm đượm tình người, tình thầy trò, tình đồng nghiệp, tình đồng chí, đồngđội góp phần nâng cao chất lượng KLTN của học viên

Quản lý điều kiện vật chất, phòng tự học, tự nghiên cứu, phòng tập giảng(với đầy đủ các thiết bị dạy học hiện đại) hệ thống thông tin, thư viện điện tử,mạng lan, các tài liệu tham khảo, giáo trình, các công trình NCKH phục vụhọc viên tự học, tự nghiên cứu và xây dựng KLTN

1.3.4 Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả xây dựng khóa luận tốt nghiệp của học viên đào tạo giáo viên

Đây là nội dung có ý nghĩa quan trọng giúp các chủ thể thu thập thông tinngược từ phía người học Thông qua đó giúp học viên đánh giá đúng sự pháttriển phẩm chất, năng lực bản thân và chất lượng xây dựng KLTN đạt được đếnđâu so với mục tiêu, yêu cầu đào tạo Thực chất của việc quản lý kiểm tra đánhgiá kết quả KLTN là quá trình các chủ thể quản lý và học viên đối chiếu kết quảđạt được trong tiến hành các khâu, các bước của quá trình xây dựng KLTN theo

kế hoạch đã xác định trên cơ sở đó kịp thời có sự bổ sung điều chỉnh những sailệch để bảo đảm đúng tiến độ và nâng cao chất lượng KLTN

Kiểm tra, đánh giá kết quả xây dựng KLTN của học viên đào tạo giáoviên ở Trường SQCT là công việc khó khăn, đòi hỏi các chủ thể quản lý phải

có kế hoạch chặt chẽ, khoa học; kết hợp nhiều hình thức, phương pháp mềmdẻo và linh hoạt, theo phân cấp thì mới đánh giá đúng, chính xác kết quảnghiên cứu của người học Đồng thời, phải sử dụng một bộ thước đo bao gồm

Trang 34

các tiêu chí và các chỉ số định lượng hoặc định tính tương ứng với mục tiêu,yêu cầu xây dựng KLTN

Quản lý kiểm tra đánh giá kết quả xây dựng KLTN của học viên không chỉđơn thuần là quản lý sản phẩm cuối cùng mà phải quản lý kết quả cả quá trình và

sự hình thành phẩm chất, năng lực của người học theo mục tiêu, yêu cầu đào tạo

Do vậy các chủ thể quản lý phải kiểm tra đánh giá đúng kết quả của từng giaiđoạn và sản phẩm cuối cùng, bảo đảm sản phẩm cuối cùng đạt chất lượng tốt

Ở trường SQCT việc kiểm tra, đánh giá kết quả xây dựng KLTN của họcviên đào tạo giáo viên phải thông qua hệ thống kế hoạch và các Tiêu chí đánhgiá, chấm điểm KLTN theo “Quy định tổ chức viết, bảo vệ KLTN củaTrường SQCT” Theo đó, Hiệu trưởng và Ban Giám hiệu Nhà trường quản lýkết quả xây dựng KLTN của học viên là quản lý kết quả GDĐT so với mụctiêu, chương trình, nội dung đào tạo; so sánh đối chiếu kết quả KLTN vớimục tiêu, yêu cầu đào tạo của Nhà trường, nhu cầu nguồn nhân lực của quânđội và sự thỏa mãn nhu cầu của chính bản thân người học

Chủ nhiệm Khoa chuyên ngành, quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quảxây dựng KLTN của học viên kể từ khâu bổ túc kiến thức đến các khâu, cácbước chuẩn bị và tiến hành xây dựng và kết quả KLTN Do đó, trong kiểm trađánh giá phải nắm bắt kịp thời thông tin ngược từ phía học viên và ngườihướng dẫn, kịp thời phát hiện, điều khiển và điều chỉnh hoạt động của họcviên, bảo đảm cho quá trình xây dựng KLTN của học viên diễn ra đúng kếhoạch và có chất lượng

Đối với cơ quan chức năng và đơn vị quản lý học viên phải phối hợp vớikhoa chuyên ngành tăng cường các hoạt động thanh tra, kiểm tra, đôn đốc họcviên tích cực chủ động, nâng cao chất lượng KLTN Các cơ quan, đơn vị theochức trách, nhiệm vụ tăng cường kiểm tra, đánh giá, kết quả KLTN và sự pháttriển phẩm chất, năng lực của học viên Quá trình đó phải chỉ ra được những

Trang 35

ưu, nhược điểm, nguyên nhân mạnh yếu trong từng khâu, từng bước để có biệnpháp quản lý phù hợp.

*

* *Quản lý xây dựng KLTN của học viên đào tạo giáo viên ở TrườngSQCT là một nội dung quan trọng trong quản lý quá trình đào tạo của Nhàtrường Đó là hoạt động có chủ thể, đối tượng có mục tiêu, nội dung, phươngpháp, phương tiện diễn ra theo một chương trình, kế hoạch cụ thể Muốn nângcao chất lượng quản lý xây dựng KLTN của học viên các chủ thể quản lý nắmvững các nội dung, phương pháp, phương tiện quản lý Đồng thời nắm vữngcác đặc điểm có liên quan để tiến hành đồng bộ các chủ trương, biện pháp bảođảm cho quá trình xây dựng KLTN của học viên diễn ra đúng quy trình, bảođảm chất lượng

2.1.1 Khái quát về Trường Sĩ quan Chính trị

Trường Sĩ quan Chính trị tên khác, Trường Đại học Chính trị Địa điểmđóng quân hiện tại: phường Vệ An, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh vàđang triển khai xây dựng địa điểm mới tại xã Thạch Hoà, huyện Thạch Thất,thành phố Hà Nội

Ngày 14 tháng 01 năm 1976, sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹcứu nước, để đáp ứng yêu cầu sự nghiệp xây dựng quân đội trong điều kiện cảnước độc lập, thống nhất đi lên chủ nghĩa xã hội Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban

Trang 36

hành Quyết định số 18/QĐ-QP thành lập Trường Sĩ quan Chính trị có nhiệm

vụ bồi dưỡng, đào tạo đội ngũ chính trị viên đại đội cho toàn quân Ngày 03tháng 10 năm 1978, Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa IV) đã ban hànhQuyết định số 28/QĐ-TW xác định trường SQCT là trường Đảng tập trungtrong quân đội nằm trong hệ thống đại học Mác - Lênin của quốc gia; cónhiệm vụ đào tạo cán bộ CTĐ, CTCT cấp đại đội, bồi dưỡng giáo viên chínhtrị cho các nhà trường quân đội, giúp nước bạn Lào và Cămpuchia đào tạo,bồi dưỡng cán bộ chính trị cơ sở Ngày 16 tháng 12 năm 1981, Bộ Quốcphòng ban hành Quyết định số 418/QĐ-QP đổi tên trường SQCT thành

Trường Sĩ quan Chính trị - quân sự Ngày 30 tháng 4 năm 1992, Bộ Giáo

dục và Đào tạo quyết định cấp bằng tốt nghiệp Cử nhân cao đẳng ngành chínhtrị học cho học viên tốt nghiệp của Trường Sĩ quan Chính trị - quân sự Đây là

sự kiện đánh dấu sự hòa nhập của Nhà trường vào hệ thống các trường đạihọc và cao đẳng trong cả nước

Từ đó đến nay, Nhà trường đã không ngừng trưởng thành, lớn mạnh.Tính đến tháng 7 năm 2015, Nhà trường đã mở hơn 200 khóa học và lớp bồidưỡng với hơn 2 vạn học viên đào tạo chính trị viên tốt nghiệp ra trường;1.600 học viên đào tạo giáo viên, 67 phóng viên báo chí quân đội, 623 cán bộ

và giáo viên chính trị cho Quân đội nhân dân cách mạng Lào và Quân độiHoàng gia Căm-pu-chia, 266 cử nhân luật, 529 sĩ quan dự bị

Hiện nay, Nhà trường đã và đang tiến hành đào tạo các đối tượng cơ bảngồm: Đào tạo cán bộ chính trị cấp phân đội; giáo viên khoa học xã hội vànhân văn cấp phân đội; giáo viên giáo dục quốc phòng, an ninh; thạc sĩ 3chuyên ngành: Triết học Mác - Lênin; Chủ nghĩa xã hội khoa học; Xây dựngĐảng (từ 2014); đào tạo cán bộ chính trị cấp phân đội cho Bộ Công an; sỹquan Quân đội Hoàng gia Campuchia và sĩ quan Quân đội nhân dân cáchmạng Lào

Trang 37

Hình thức đào tạo; Đào tạo chính quy tập trung dài hạn; đào tạo chính quy

tập trung ngắn hạn; đào tạo liên kết tập trung dài hạn với các nhà trường quân đội

Trình độ đào tạo: đại học, cao đẳng và sau đại học.

Một số chuyên ngành đang triển khai đào tạo; Đào tạo cán bộ chính trị

cấp phân đội từ đối tượng học sinh phổ thông và quân nhân, từ đối tượng cửtuyển dân tộc thiểu số và từ sĩ quan tốt nghiệp các trường sĩ quan; đào tạogiáo viên KHXH&NV cấp phân đội 6 chuyên ngành; đào tạo ngắn cán bộchính trị cấp phân đội (chuyển loại chính trị 6 tháng); đào tạo cán bộ chính trịcấp phân đội cho Bộ Công an; hoàn thiện đại học cán bộ chính trị cấp phânđội; đào tạo văn bằng 2 đại học giáo viên giáo dục quốc phòng, an ninh; đàotạo cán bộ chính trị cho QĐND Lào và Quân đội Hoàng gia Căm-pu-chia; bồidưỡng lý luận chính trị quân sự cho cán bộ, học viên tốt nghiệp đại học ởnước ngoài về nước (Lớp 871); bồi dưỡng nghiệp vụ CTĐ, CTCT cho cán bộcác tập đoàn, tổng công ty trong quân đội theo chỉ tiêu và hợp đồng;

Mô hình đào tạo: Học viên tốt nghiệp các khóa đào tạo cán bộ chính trị

cấp phân đội được cấp bằng Cử nhân chuyên ngành Xây dựng Đảng; được kếtnạp đảng viên; được phong quân hàm sĩ quan; có đầy đủ phẩm chất, kiếnthức, kỹ năng để đảm đương cương vị Chính trị viên đại đội (hoặc Chính trịviên phó đại đội), Bí thư chi bộ, Bí thư chi đoàn, trợ lý chính trị ở các cơquan, đơn vị và có điều kiện phát triển lên những cấp bậc, chức vụ cao hơn Học viên tốt nghiệp các khóa đào tạo giáo viên khoa học xã hội nhân văncấp phân đội được cấp bằng Cử nhân đúng chuyên ngành đào tạo; đượcphong quân hàm sĩ quan; có phẩm chất, kiến thức, kỹ năng để đảm đươngcương vị giáo viên giảng dạy các môn khoa học xã hội và nhân văn ở cáctrường sĩ quan quân đội

Về cơ cấu, nhân lực và triển vọng phát triển:

Cơ cấu tổ chức biên chế của Nhà trường cơ bản như các học viện, nhàtrường quân đội (Ban Giám hiệu, các cơ quan chức năng, các khoa giáo viên,các đơn vị quản lý học viên) bảo đảm vừa thực hiện tốt nhiệm vụ GDĐT,

Trang 38

nghiên cứu khoa học và các nhiệm vụ khác của một đơn vị quân đội Các đốitượng học viên được tổ chức quản lý tại các hệ (1, 2, 3, 4, 5), tiểu đoàn (1, 2,

3, 4, 5, 6, 7, 8, 9) Tiểu đoàn 7 là tiểu đoàn quản lý học viên đào tạo giáo viênKHXH&NV cấp phân đội Đội ngũ cán bộ quản lý học viên được đào tạo cơbản, có kinh nghiệm, có khả năng tổ chức tốt các hoạt động quản lý, rèn luyệnhọc viên theo mục tiêu, yêu cầu đào tạo

Các khoa giáo viên được tổ chức thành 14 khoa; đội ngũ giảng viên100% được đào tạo cơ bản, chính quy; nhiều giảng viên đã trải qua thực tếchiến đấu, quản lý, chỉ huy đơn vị huấn luyện chiến đấu; mẫu mực, nhiệt tình,trách nhiệm; 100% giảng viên có trình độ đại học; tỷ lệ giảng viên có trình độtrên đại học 65%

Triển vọng đào tạo, nghiên cứu khoa học: Nhà trường đang xúc tiến

công tác chuẩn bị cho việc mở mã ngành đào tạo sau đại học chuyên ngànhTâm lý học, Kinh tế chính trị; Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam sau đó sẽ mởtiếp đào tạo Nghiên cứu sinh các chuyên ngành Xây dựng Đảng và chínhquyền nhà nước, Triết học Mác - Lênin và Chủ nghĩa xã hội khoa học

Trong những năm qua Đảng uỷ, Ban Giám hiệu Nhà trường tập trung chỉđạo chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo và đổi mới phương pháp dạy học nhằmkhông ngừng nâng cao uy tín, chất lượng đào tạo, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụđào tạo trong tình hình mới

Quán triệt nghiêm túc Nghị quyết 791-NQ/QUTW của Quân uỷ Trung

ương “Về lãnh đạo công tác khoa học, công nghệ và môi trường trong Quân đội đến năm 2020 và những năm tiếp theo”, Trường Đại học Chính trị đang

xúc tiến nhiều giải pháp nâng cao tiềm lực, uy tín khoa học của Nhà trường;

đa dạng hoá các sản phẩm khoa học; phấn đấu trở thành trung tâm nghiên cứukhoa học xã hội và nhân văn có uy tín trong quân đội và toàn quốc

Trải qua 39 năm xây dựng, phát triển, chiến đấu và trưởng thành, các thế

hệ cán bộ, giảng viên, học viên, nhân viên, chiến sĩ Nhà trường đã đượcĐảng, Nhà nước, Quân đội tặng thưởng nhiều Huân, Huy chương; nhiều danh

Trang 39

hiệu thi đua các loại, hàng ngàn cán bộ, học viên của Nhà trường đã và đang

là cán bộ cao cấp, giữ nhiều vị trí trọng trách trong các cơ quan Đảng, Nhànước và quân đội Với sự nỗ lực không ngừng, các thế hệ cán bộ, học viên,

nhân viên, chiến sĩ Trường SQCT đã viết nên truyền thống: “Trung thành, sáng tạo, đoàn kết, vượt khó, dạy tốt, học tốt”

2.1.2 Thực trạng xây dựng khóa luận tốt nghiệp của học viên đào tạo giáo viên ở Trường Sĩ quan Chính trị

Từ khi tái lập đến nay, Trường SQCT đã và đang đào tạo 6 khóa giáoviên cho 6 chuyên ngành với tổng số 340 học viên Năm 2015 Nhà trườngtiếp tục chiêu sinh 70 học viên cho 3 chuyên ngành, đến tháng 8 sẽ tiếp tụcvào học nâng tổng số học viên đào tạo giáo viên lên 410 người Trong nhữngnăm qua được sự quan tâm nhiều mặt của BQP, Bộ GDĐT và Đảng ủy, Bangiám hiệu Nhà trường các khóa đào tạo giáo viên đã hoàn thành nội dungchương trình đào tạo và 100% đều đáp ứng mục tiêu, yêu cầu đào tạo Đếnnay, đã có 2 khóa học viên tốt nghiệp ra trường, một khóa đang trong giađoạn chuẩn bị kết thúc khóa học

Về xây dựng KLTN, kể từ khóa GV8 (2009 – 2013) Nhà trường đã banhành Quy chế Giáo dục – Đào tạo (nay đổi thành Quy chế đào tạo Đại học,Cao đẳng), đã quy định 100% học viên đào tạo giáo viên khi tốt nghiệp ratrường phải làm KLTN Từ năm 2011 Hiệu trưởng Trường SQCT đã banhành “Quy định tổ chức và phương pháp làm KLTN”, kèm theo Quyết định

số 2747/QĐ-SQCT Ngày 15 tháng 8 năm 2014 Nhà trường đã tiến hànhchỉnh sửa và tiếp tục ban hành “Quy định tổ chức viết, bảo vệ khóa luận tốtnghiệp của trường SQCT”, kèm theo Quyết định số 1481/QĐ-SQCT của Hiệutrưởng Nhà trường thay cho quyết định số 2747 Điều đó cho thấy, xây dựngKLTN của học viên ở trường SQCT luôn được Đảng ủy, Ban Giám hiệu vàcác lực lượng sư phạm trong Nhà trường quan tâm và thường xuyên chú trọngnâng cao hiệu quả quản lý hoạt động này Tuy nhiên, do mới được tái lập,

Trang 40

Nhà trường cùng lúc phải khắc phục và giải quyết nhiều khó khăn, thách thứcnơi ăn ở, điều kiện, phương tiện phục vụ đào tạo Đặc biệt là tạo nguồn nhânlực đáp ứng yêu cầu đổi mới GDĐT và chiến lược phát triển GDĐT giai đoạn

2010 - 2020 Do đó, hoạt động xây dựng KLTN của học viên đào tạo giáoviên cũng phải vượt qua không ít những khó khăn Tuy nhiên, về cơ bản kếtquả xây dựng KLTN của học viên đảm bảo chất lượng theo mục tiêu, yêu cầu

mà Nhà trường đề ra Cụ thể là:

Qua tổng hợp số liệu về kết quả học tập, nghiên cứu của học viên đàotạo giáo viên 3 khóa (GV8, GV9, GV10) gần đây cho thấy hoạt động xâydựng KLTN của học viên đạt được những kết quả như sau:

Khóa GV8 (2008 – 2013): đầu vào 50 học viên chia 3 chuyên ngànhTriết học Mác - Lênin (20 học viên), Chủ nghĩa xã hội khoa học (15 học viên)

và Tâm lý học quân sự (15 học viên) Quá trình đào tạo và xây dựng KLTN50/50 học viên có phẩm chất tốt, kỷ luật nghiêm Kết quả học tập 50 học viênđạt điểm trung bình chung từ 6,98 đến 8,5 điểm (trong đó 1 học viên giỏi đạt2%; 1 học viên TBK đạt 2%; số còn lại đạt khá bằng 96%) Kết quả mônchuyên ngành 50 học viên có điểm trung bình chung các môn học chuyênngành đạt từ 7,0 điểm đến 8,5 điểm (trong đó 41 học viên đạt từ 7 điểm đến7,99 điểm (82%), 09 học viên đạt từ 8,00 điểm đến 8,5 điểm (18%) Kết quảxây dựng KLTN 100% lựa chọn vấn đề nghiên cứu phù hợp với chuyênngành đào tạo, không có sự trùng lặp với các công trình nghiên cứu đã côngbố; quá trình xây dựng cơ bản đảm bảo đúng thời gian theo quy định; tuyệtđại đa số học viên tuân thủ đúng quy trình; phối hợp chặt chẽ với ngườihướng dẫn và các khoa chuyên ngành Quá trình kiểm tra, đánh giá của cáckhoa chuyên ngành và người hướng dẫn theo đúng kế hoạch và quy chế xâydựng, đánh giá KLTN của Nhà trường

Kết quả cụ thể đạt được như sau: 50/50 = 100% KLTN của học viênkhóa GV8 đạt từ 7,5 điểm đến 9,0 điểm Đối chiếu với Quy định của Hiệu

Ngày đăng: 03/10/2021, 07:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Chính trị (khóa XI) (2005), Nghị quyết Số 51-NQ/TW ngày 20/7/2005 Về việc tiếp tục hoàn thiện cơ chế lãnh đạo của Đảng, thực hiện chế độ một người chỉ huy gắn với thực hiện chế độ chính ủy, chính trị viên trong Quân đội Nhân dân Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Số 51-NQ/TW ngày 20/7/2005 Về việctiếp tục hoàn thiện cơ chế lãnh đạo của Đảng, thực hiện chế độ một người chỉhuy gắn với thực hiện chế độ chính ủy, chính trị viên trong Quân đội Nhân dânViệt Nam
Tác giả: Bộ Chính trị (khóa XI)
Năm: 2005
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2012), Thông tư số 19/2012/QĐ-BGD,ĐT ban hành quy định về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên trong các cơ sở giáo dục đại học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 19/2012/QĐ-BGD,ĐT banhành quy định về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên trongcác cơ sở giáo dục đại học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2012
3. Hoàng Văn Châu (2015), “Làm thế nào để viết tốt một luận văn khoa học”trang web của Trường Đại học Ngoại thương (http://qtkd.ftu.edu.vn) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Làm thế nào để viết tốt một luận văn khoa học
Tác giả: Hoàng Văn Châu
Năm: 2015
4. Vũ Cao Đàm (2002), Phương pháp luận và phương pháp Nghiên cứu khoa học, Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận và phương pháp Nghiên cứu khoahọc
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: Nxb Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2002
5. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), Nghị quyết Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa VIII), Nxb sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Hội nghị lần thứ hai BanChấp hành Trung ương Đảng (khóa VIII)
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb sự thật
Năm: 1996
6. Đảng Cộng sản Việt Nam (2013), Nghị quyết Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 8 (khóa XI), Nxb CTQG, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Ban Chấp hành Trung ương lầnthứ 8 (khóa XI)
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb CTQG
Năm: 2013
7. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng, Nxb CTQG, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIcủa Đảng
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb CTQG
Năm: 2011
8. Đảng bộ Trường Sĩ quan Chính trị (2010), Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ Trường Sĩ quan Chính trị lần thứ VIII, Nxb QĐND, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộTrường Sĩ quan Chính trị lần thứ VIII
Tác giả: Đảng bộ Trường Sĩ quan Chính trị
Nhà XB: Nxb QĐND
Năm: 2010
9. Đảng bộ Trường Sĩ quan Chính trị (2009), Nghị quyết chuyên đề lãnh đạo nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, Bắc Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết chuyên đề lãnh đạonâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo
Tác giả: Đảng bộ Trường Sĩ quan Chính trị
Năm: 2009
10. Đảng uỷ Quân sự Trung ương (2005), Nghị quyết Số 513-NQ/ĐUQSTW ngày 17/11/2005 Về việc tiếp tục hoàn thiện cơ chế lãnh đạo của Đảng, thực hiện chế độ một người chỉ huy gắn với thực hiện chế độ chính ủy, chính trị viên trong QĐND Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Số 513-NQ/ĐUQSTW ngày17/11/2005 Về việc tiếp tục hoàn thiện cơ chế lãnh đạo của Đảng, thực hiệnchế độ một người chỉ huy gắn với thực hiện chế độ chính ủy, chính trị viêntrong "QĐND" Việt Nam
Tác giả: Đảng uỷ Quân sự Trung ương
Năm: 2005
11. Đảng uỷ Quân sự Trung ương (1994), Nghị quyết số 93/ĐUQSTW về tiếp tục đổi mới công tác đào tạo cán bộ, nhân viên chuyên môn, kỹ thuật và xây dựng nhà trường chính quy, Nxb QĐND, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 93/ĐUQSTW về tiếptục đổi mới công tác đào tạo cán bộ, nhân viên chuyên môn, kỹ thuật vàxây dựng nhà trường chính quy
Tác giả: Đảng uỷ Quân sự Trung ương
Nhà XB: Nxb QĐND
Năm: 1994
12. Đảng uỷ Quân sự Trung ương (2007), Nghị quyết số 86/NQ-ĐUQSTW về công tác Giáo dục - Đào tạo trong tình hình mới, Nxb QĐND, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 86/NQ-ĐUQSTW vềcông tác Giáo dục - Đào tạo trong tình hình mới
Tác giả: Đảng uỷ Quân sự Trung ương
Nhà XB: Nxb QĐND
Năm: 2007
13. Phạm Minh Hạc (1999), Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa của thế kỷ XXI, Nxb CTQG, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa củathế kỷ XXI
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nxb CTQG
Năm: 1999
14. Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo (2006), Quản lý giáo dục, Nxb Đại học sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục
Tác giả: Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: Nxb Đại học sư phạm
Năm: 2006
15. Bùi Hiến, Nguyễn Văn Giao, Nguyễn Hữu Quýnh, Vũ Văn Tảo (2001), Từ điển Giáo dục học, Nxb Bách khoa, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Giáo dục học
Tác giả: Bùi Hiến, Nguyễn Văn Giao, Nguyễn Hữu Quýnh, Vũ Văn Tảo
Nhà XB: Nxb Bách khoa
Năm: 2001
16. Nguyễn Đức Hiếu (2013), Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của giảng viên Trường SQCT hiện nay, Luận văn Thạc sĩ Quản lý Giáo dục, Học viện Chính trị, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học củagiảng viên Trường SQCT hiện nay
Tác giả: Nguyễn Đức Hiếu
Năm: 2013
17. Mai Văn Hóa (2012), Đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo giảng viên khoa học xã hội và nhân văn ở Học viện Chính trị thời kỳ mới, Nxb QĐND, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo giảng viênkhoa học xã hội và nhân văn ở Học viện Chính trị thời kỳ mới
Tác giả: Mai Văn Hóa
Nhà XB: NxbQĐND
Năm: 2012
18. Bùi Ngọc Hoàng (2013), Bồi dưỡng kỹ năng nghiên cứu khoa học cho học viên Trường Sĩ quan Lục quân 1 hiện nay, Luận văn Thạc sĩ giáo dục học, Học viện Chính trị, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bồi dưỡng kỹ năng nghiên cứu khoa học cho học viênTrường Sĩ quan Lục quân 1 hiện nay
Tác giả: Bùi Ngọc Hoàng
Năm: 2013
19. Học viện Chính trị quân sự (2001), Chỉ thị số 198/CT-HV về việc đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu khoa học của học viên đào tạo giáo viên khoa học xã hội và nhân văn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 198/CT-HV về việc đẩy mạnhhoạt động nghiên cứu khoa học của học viên đào tạo giáo viên khoa học xãhội và nhân văn
Tác giả: Học viện Chính trị quân sự
Năm: 2001
20. Học viện Chính trị quân sự (2001), Một số vấn đề về công tác khoa học ở Trường Sĩ quan Chính trị quân sự, Nxb QĐND, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về công tác khoa học ởTrường Sĩ quan Chính trị quân sự
Tác giả: Học viện Chính trị quân sự
Nhà XB: Nxb QĐND
Năm: 2001

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng Tổng hợp kết quả trưng cầ uý kiến về các biện pháp - LUẬN văn THẠC sĩ   quản lý xây dựng khóa luận tốt nghiệp của học viên đào tạo giáo viên ở trường sĩ quan chính trị
ng Tổng hợp kết quả trưng cầ uý kiến về các biện pháp (Trang 87)
13. Quản lý hình thức trình bày khóa luận tốt nghiệp của học viên. - LUẬN văn THẠC sĩ   quản lý xây dựng khóa luận tốt nghiệp của học viên đào tạo giáo viên ở trường sĩ quan chính trị
13. Quản lý hình thức trình bày khóa luận tốt nghiệp của học viên (Trang 98)
13. Quản lý hình thức trình bày khóa luận tốt nghiệp của học viên. - LUẬN văn THẠC sĩ   quản lý xây dựng khóa luận tốt nghiệp của học viên đào tạo giáo viên ở trường sĩ quan chính trị
13. Quản lý hình thức trình bày khóa luận tốt nghiệp của học viên (Trang 100)
Bảng Tổng hợp kết quả trưng cầ uý kiến về đánh giá thực trạng - LUẬN văn THẠC sĩ   quản lý xây dựng khóa luận tốt nghiệp của học viên đào tạo giáo viên ở trường sĩ quan chính trị
ng Tổng hợp kết quả trưng cầ uý kiến về đánh giá thực trạng (Trang 102)
1. Nhận thức về vai trò của kế hoạch   đối   với   quản   lý   xây - LUẬN văn THẠC sĩ   quản lý xây dựng khóa luận tốt nghiệp của học viên đào tạo giáo viên ở trường sĩ quan chính trị
1. Nhận thức về vai trò của kế hoạch đối với quản lý xây (Trang 102)
25. Quản lý hình thức trình bày khóa   luận   tốt   nghiệp   của   học viên. - LUẬN văn THẠC sĩ   quản lý xây dựng khóa luận tốt nghiệp của học viên đào tạo giáo viên ở trường sĩ quan chính trị
25. Quản lý hình thức trình bày khóa luận tốt nghiệp của học viên (Trang 103)
Bảng Tổng hợp kết quả trưng cầ uý kiến về các biện pháp - LUẬN văn THẠC sĩ   quản lý xây dựng khóa luận tốt nghiệp của học viên đào tạo giáo viên ở trường sĩ quan chính trị
ng Tổng hợp kết quả trưng cầ uý kiến về các biện pháp (Trang 104)
35. Quản lý sản phẩm khóa luận - LUẬN văn THẠC sĩ   quản lý xây dựng khóa luận tốt nghiệp của học viên đào tạo giáo viên ở trường sĩ quan chính trị
35. Quản lý sản phẩm khóa luận (Trang 104)
1.2 Bìa chính, bìa phụ trình bày đúng quy định, có lời cam đoan, bảng chữ viết tắt (nếu có), mục lục, mở đầu, kết luận, kiến nghị (nếu có), danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, cỡ chữ, dãn dòng đúng quy định. - LUẬN văn THẠC sĩ   quản lý xây dựng khóa luận tốt nghiệp của học viên đào tạo giáo viên ở trường sĩ quan chính trị
1.2 Bìa chính, bìa phụ trình bày đúng quy định, có lời cam đoan, bảng chữ viết tắt (nếu có), mục lục, mở đầu, kết luận, kiến nghị (nếu có), danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, cỡ chữ, dãn dòng đúng quy định (Trang 105)
1 Quy cách, hình thức trình bày 1 - LUẬN văn THẠC sĩ   quản lý xây dựng khóa luận tốt nghiệp của học viên đào tạo giáo viên ở trường sĩ quan chính trị
1 Quy cách, hình thức trình bày 1 (Trang 105)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w