1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THUYẾT MINH BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG HẠNG MỤC: HẦM DẪN NƯỚC

37 2,4K 11

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THUYẾT MINH BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG HẠNG MỤC: HẦM DẪN NƯỚC I. GIỚI THIỆU CHUNG. Công trình thủy điện Suối Chăn 1 nằm trên Suối Chăn (Nậm Chăn), thuộc địa phận hai xã Làng Giàng và Nậm Rạng huyện Văn Bàn tỉnh Lào Cai, có toạ độ địa lý như sau: Toạ độ địa lý tuyến đập: 10401232 kinh độ Đông, 2200643 vĩ độ Bắc. Toạ độ địa lý nhà máy: 10401313 kinh độ Đông, 2200730 vĩ độ Bắc. Diện tích toàn bộ lưu vực Suối Chăn 1 là 723 km2, chiều dài sông chính là 52,4km. Tuyến năng lượng từ cửa nhận nước đến Giếng điều áp dài khoảng 1762,6m hoàn toàn ngầm trong đá, có độ dốc i= 0,9%, đường hầm áp lực dài 91,2m kéo thẳng từ giếng điều áp ra mặt đất tự nhiên với độ dốc 0,9% tại cao trình 175,0m được nối trực tiếp vào nhà máy bằng một đoạn ống thép bọc bê tông cốt thép dài 98,4m. Bảng 1.1 Đặc tính tuyến năng lượng thủy điện Suối Chăn 1. A Cửa lấy nước 1 Kích thước cửa lấy nước B x H m 4.4 x 4.4 2 Cao trình ngưỡng cửa lấy nước m 191,5 3 Cao trình đỉnh cửa lấy nước m 207,0 B Đường hầm dẫn nước 1 Tổng chiều dài hầm dẫn m 1952,2 2 Dạng gia cố m Bọc bê tông cốt thép 3 Hình dạng mặt cắt Tường thẳng vòm bán nguyệt chuyển sang hình tròn. + Kích thước m 4,4x4,4 + Chiều dày bọc áo m 0,4 4 Độ dốc % 0,9 5 Lưu lượng thiết kế m3s 48,9 Hạng mục đường hầm dẫn nước của công trình thủy điện Suối Chăn có tổng chiều dài là 1853,8m, với góc nghiêng là 0,9%. Theo thiết kế, đường hầm được chia thành 2 phần: Phần 1: Hầm không áp, từ Cửa vào đến lý trình 0,0+16,2m đên 0,0+1778,8m, dài 1762,6m có dạng tường thẳng vòm bán nguyệt, với chiều rộng 4,4m, chiều cao

Trang 1

THUYẾT MINHBIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG HẠNG MỤC: HẦM DẪN NƯỚC

Công trình thủy điện Suối Chăn 1 nằm trên Suối Chăn (NậmChăn), thuộc địa phận hai xã Làng Giàng và Nậm Rạng huyện Văn Bàntỉnh Lào Cai, có toạ độ địa lý như sau:

- Toạ độ địa lý tuyến đập: 104012'32" kinh độ Đông, 22006'43" vĩ độBắc

- Toạ độ địa lý nhà máy: 104013'13" kinh độ Đông, 22007'30" vĩ độBắc

Diện tích toàn bộ lưu vực Suối Chăn 1 là 723 km2, chiều dài sôngchính là 52,4km

Tuyến năng lượng từ cửa nhận nước đến Giếng điều áp dàikhoảng 1762,6m hoàn toàn ngầm trong đá, có độ dốc i= 0,9%, đườnghầm áp lực dài 91,2m kéo thẳng từ giếng điều áp ra mặt đất tự nhiênvới độ dốc 0,9% tại cao trình 175,0m được nối trực tiếp vào nhà máybằng một đoạn ống thép bọc bê tông cốt thép dài 98,4m

Bảng 1.1 Đặc tính tuyến năng lượng thủy điện Suối Chăn 1.

1 Kích thước cửa lấy nước

1 Tổng chiều dài hầm dẫn m 1952,2

3 Hình dạng mặt cắt Tường thẳng vòm bán

nguyệt chuyển sang hìnhtròn

Trang 2

+ Chiều dày bọc áo m 0,4

kế, đường hầm được chia thành 2 phần:

- Phần 1: Hầm không áp, từ Cửa vào đến lý trình 0,0+16,2m đên0,0+1778,8m, dài 1762,6m có dạng tường thẳng vòm bánnguyệt, với chiều rộng 4,4m, chiều cao 4,4m, tiết diện sử dụng là17,28m2 Đoạn hầm này sử dụng kết cấu chống tạm là neo Ankeø22 CIII chiều dài 2,0m, khoảng cách các neo là 1,5m bố trí dạngvòng, mỗi vòng neo cách nhau 1,5m kết hợp với Bê tông phunM250 dày 5cm Đoạn hầm đào qua khu vực đất đá xung yếu, nứt

nẻ được gia cố bằng vì thép I20, khoảng cách chống là 0,75m, Bêtông chèn M200 dày 20cm Kết cấu chống cố định là Bê tông cốtthép với Bê tông M250 dày 40cm Chi tiết xem bản vẽ TCTC-SuốiChăn

- Phần 2: Hầm áp lực từ lý trình 0,0+1778,8m đến 0,0+1870m, dài91,2m có dạng hình tròn, đường kính D= 3,8m, tiết diện sử dụng11,34m2 Đoạn hầm này sử dụng kết cấu chống tạm là neo Ankeø22 CIII chiều dài 2,0m, khoảng cách các neo là 1,5m bố trí dạngvòng, mỗi vòng neo cách nhau 1,5m kết hợp với Bê tông phunM250 dày 5cm Đoạn hầm đào qua khu vực đất đá xung yếu, nứt

nẻ được gia cố bằng vì thép I20, khoảng cách bước chống là0,75m, Bê tông chèn M200 dày 20cm Kết cấu chống cố định củađoạn hầm là Bê tông bọc thép với Bê tông M250 dày 0,5m Chitiết xem bản vẽ TCTC-Suối Chăn

Trang 3

Từ hầm áp lực đến nhà máy dài 94,8m được nối bằng cống dẫndòng có kết cấu chống cố định là Bê tông bọc thép với Bê tông M250dày 0,5m

Chi tiết xem bản vẽ TCTC-Suối Chăn

1 Các tiêu chuẩn áp dụng khi thiết kế lập phương án thi công:

- Điều lệ quản lý chất lượng công trình : TCVN 5638-1991

- Nghị định của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng số: 15/2013/NĐ-CP ban hành ngày 6 tháng 2 năm 2013

- Định mức dự toán chuyên ngành xây dựng công trình ban hành theo quyết định số: 1172/QĐ-BXD ban hành ngày 26 tháng 12 năm 2012

Trang 4

- Quy trình thủy lợi - Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - yêu cầu kỹ thuật thi công và nghiệm thu – Quy trình tạm thời về việc kiểm tra chất lượng bê tông các công trình thủy lợi bằng phương pháp khôngphá hoại sử dụng máy đo siêu âm và súng bật nẩy:14TCN 130-2002.

- Bê tông thủy công và các vật liệu dùng cho bê tông thủy công Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử: 14TCN 63-2002 và 14TCN 73-2002

- Chỉ dẫn hàn cốt thép và chi tiết đặt sẵn trong kết cấu bê tông cốt thép

- Quy trình nổ mìn trong xây dựng thủy lợi, thủy điện

2 Quy trình và công nghệ thi công bê tông hạng mục Hầm dẫn nước.

Hầm dẫn nước Suối Chăn có chiều dài tương đối lớn, do vậy, đểđám bảo tiến độ thi công, ta tổ chức 4 mũi thi công:

o Mũi thi công số 1: từ cửa vào (0,0+0m) đến lý trình (0,0+500m),

Quá trình thi công Hầm dẫn nước bao gồm các giai đoạn sau:

+ GĐ1: Kết hợp với nhà đầu tư mở đường, xây dựng hệ thống lántrại, nhà kho, đường dây cung cấp điện phục vụ cho công tác thi cônghầm dẫn nước

+ GĐ2: Thi công hầm phụ

+ GĐ3: Thi công đào và chống tạm cho hầm dẫn nước Quá trìnhthi công chi tiết được thể hiện trong mục 2.1

Trang 5

+ GĐ4 Thi công Bê tông nền hầm Sau khi thông hầm và hoàn tấtquá trình cắm neo, ta tiến hành thi công Bê tông nền hầm Quá trình thicông chi tiết được thể hiện trong mục 2.3.

+ GĐ4: Thi công bê tông đổ liền khối cho tường và vòm hầm Quátrình thi công chi tiết được thể hiện trong mục 2.4

+ GĐ5: Thi công phần bê tông bọc thép cho hầm có áp Quá trìnhthi công chi tiết được thể hiện trong mục 2.5

+ GĐ6: Thi công đường ống dẫn nước bê tông

+ GĐ7: Thi công giếng điều áp

+ GĐ8: Hoàn thiện hạng mục thi công và nghiệm thu

2.1 Đào hầm dẫn nước.

2.1.1 Điều kiện địa chất.

Hầm dẫn nước Suối Chăn I chủ yếu đào qua đất đá IIA và IIB.Thông số kĩ thuật của đất đá được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 2.1.1: Thông số kĩ thuật của đất đá.

IIA

Đới IIB

Dung trọng tự nhiên, t/m3 2,67 2,67

Dung trọng bão hòa, t/m3 2,68 2,68

Cường độ kháng nén mẫu đá khô

cắt Bê tông- đá

tgφ /φ (độ) 0,70/

37

0,84/40Lực dính C (Mpa) 0,30 0,40

0 20.000Cường độ kháng kéo, MPa - 0,17 - 0,25

Trang 6

Hệ số kiên cố f 6 8

Theo đánh giá, đây là loại đất đá tương đối tốt, thuận lợi cho quátrình thi công hầm dẫn nước Hiện nay có rất nhiều phương pháp đánh giá và dựbáo ổn định của khối đá khi xây dựng công trình ngầm Trên cơ sở mối quan hệ giữa thờigian ổn định và khẩu độ không chống, Gs.Bieniawski đã xây dựng sơ đồ phân loại khối

đá như trên hình vẽ:

a) Lựa chọn sơ đồ và phương pháp thi công

Theo mối quan hệ giữa thời gian ổn định và khẩu độ không chống củaGs.Bieniawski, đường hầm suối Chăn I có chiều rộng khai đào là 5,3m, đào qua khu vựcđất đá có chí số RMR =50÷55, do vậy thời gian ổn định không chống của đường hầm làkhoảng 400 ÷ 600 giờ

Do vậy, để bảo đảm an toàn và tốc độ thi công, ta lựa chọn sơ đồ thi công nối tiếptoàn phần Sau khi đào và chống tạm hết chiều dài đường hầm, ta tiến hành chống cố địnhcho đường hầm dẫn nước

Trang 7

b) Lựa chọn thiết bị, vật liệu thi công.

- Khoan lỗ mìn: Sử dụng máy khoan khí nén cầm tay YT-28 doTrung Quốc sản xuất với thông số kĩ thuật như sau:

Bảng 2.1.2: Thông số kĩ thuật máy khoan YT-28.

Đường kính xilanh (mm)

Áp lực (Mpa)

Năn g lượn

g (J)

Tần suất đập (Hz)

Năng lượng tiêu hao (L/s)

- Nổ mìn: Do điều kiện thi công nhỏ hẹp và đất đá có chứa nước, ta

sử dụng thuốc nổ P113 đường kính 32mm do Công ty Hóa chất MỏViệt Nam sản xuất với thông số kĩ thuật như sau:

Bảng 2.1.3 Thông số kĩ thuật thuốc nổ P113.

St

2 Đường kính thỏi thuốc, mm 32

4 Trọng lượng một gói thuốc, kg 0,2

5 Tỷ trọng thuốc nổ, g/cm3 1,1-1,25

- Xúc bốc: Đây là công đoạn chiếm nhiều thời gian và nhân lựctrong quá trình đào hầm, chiếm đến 30-40% tổng thời gian trong

1 chu kì Do đó sử dụng máy cào vơ ZWY 60/30L do Trung Quốcsản xuất với thông số kĩ thuật như sau:

Bảng 2.1.4 Thông số kĩ thuật máy cào vơ ZWY 60/30L.

Trang 8

2.1.2 Phá vỡ đất đá bằng phương pháp khoan nổ mìn.

a) Tính toán công tác khoan nổ mìn.

Lượng thuốc nổ cho 1m3 đất đá được xác định theo công thứcthực nghiệm của giáo sư N.M.Pocrovski:

q = q1 fc v e kđ , kg/m3Trong đó:

q1 - Chỉ tiêu thuốc nổ tiêu chuẩn, phụ thuộc vào loại đất đá, với f=6÷8, lấy q1 = 0,8

fc - Hệ số cấu trúc của đất đá, fc = 1,4 (với đất đá không có quyluật có lớp kẹp);

v - Hệ số lực cản của đất đá (phụ thuộc vào mặt tự do của đất đá)

6,5 6,5

1,31 24,8

v S

Trang 9

q = 0,8 1,4 1,31 1,19 1,0 = 1,75 (kg/m3)

b) Số lỗ mìn trên gương

Áp dụng phương pháp nổ mìn tạo biên, kết hợp với phương pháp

nổ mìn cho đường hầm trong trường hợp gương có một mặt phẳng tự

do, theo G.S.Pocrovski số lỗ khoan trên gương sẽ được chia làm banhóm là:

- Nhóm các lỗ mìn biên bố trí phía ngoài gần biên thiết kế;

- Nhóm lỗ mìn hàng phá (công phá) bố trí phía trong tiếp theo sovới các lỗ mìn biên (tính cả lỗ mìn phía nền hầm);

Trang 10

q - lượng thuốc nổ đơn vị, q = 1,75 kg/m3;

db - Đường kính bao thuốc, db = 0,032m;

∆ - Là mật độ thuốc nổ trong thỏi thuốc, ∆ = 1,25.103kg/m3;

ab - Hệ số nạp thuốc nổ cho lỗ mìn tạo biên, ab = 0,6;

k1 - Hệ số phân bố ứng suất phụ thuộc vào hệ số công nổ; với e >

db - Đường kính bao thuốc, db = 32mm = 0,032m;

a - Hệ số nạp thuốc,với đường kính thỏi thuốc bằng 32mm thìa= 0,6;

Trang 11

2 5,3 2.0,15

0,55

n n

a – là khoảng cách từ lỗ mìn biên đến biên công trình, a = 0,15 m;

bn – khoảng cách giữa các lỗ mìn dưới nền, lấy = 0,6 m

Do vậy, ta lựa chọn chiều sâu lỗ mìn là 1,8m

Đường kính lỗ khoan: Đường kính lỗ khoan thông thường được lựachọn phụ thuộc vào đường kĩnh thỏi thuốc nổ để tạo hiệu quả cao nhấtcho quá trình khoan nổ mìn Thông thường dlk = dtn + 4÷8mm Căn cứvào thiết bị khoan, ta lựa chọn lỗ khoan có đường kính là 42mm

- Với nhóm lỗ tạo rạch:

Các lỗ khoan nhóm rạch khoan nghiêng so với mặt phẳng gươngmột góc khoảng 850 và được khoan sâu hơn các lỗ khoan nhóm khác 20cm

Trang 12

Lk = Nb.lb + Nf,n.lf,n + Ndp ldp = 24.1,9 + 8.2,0 +49.1,8 = 149,8(m);

d) Yêu cầu đối với chất nổ và công tác nổ mìn:

- Chất nổ phải được chuẩn bị ngoài đường hầm

- Kíp nổ phải được đóng gói riêng trong hộp và được đánh dấu rõràng theo chủng loại và được vận chuyển ra vị trí nổ bằng xe chuyêndụng Thuốc nổ phải được vận chuyển bằng xe riêng, trong thùng hở vàchỉ với một lượng cần thiết chất nổ ra hiện trường Tất cả ngòi nổ, chất

nổ còn lại sẽ được chuyển ra khỏi vị trí nổ trước khi nổ

- Chiều sâu lỗ khoan phải được kiểm tra, thổi sạch trước khi nhồithuốc nổ

- Đầu dây chính của loại thuốc nổ bằng điện được chuẩn bị bênngoài đường hầm sẽ được bảo vệ bằng đầu cách ly Đầu cách ly sẽđược gỡ bỏ sau khi nạp thuốc nổ xong và sẽ được nối theo qui định

- Mỗi lần thuốc nổ chuẩn bị xong, để nổ mìn phải kiểm tra bằngGranvanomet hoặc Ôm kế tại khoảng cách đủ an toàn để kiểm tra và

bố trí dây điện

- Các đầu dây chính sẽ được nối với kíp nổ ngay trước khi nổ

- Trong trường hợp hệ thống nổ không sử dụng kíp điện thi phảituân thủ theo qui định của nhà chế tạo

- Phải có hệ thống thông báo tại hiện trường khi bắt đầu chuẩn bị

nổ và kết thúc nổ

* Công tác nổ mìn phải do người có chuyên môn phụ trách, các

công tác thực tế khác như chuyển khí cụ vật liệu, đất thuốc, lượngthuốc v.v phải phân công cho người đã đã được huấn luyện về kỹthuật thuốc nổ, cán bộ kỹ thuật phải theo sát hướng dẫn kiểm tra kỹtrước cho đúng

* Khi nạp thuốc vào lỗ mìn phải có cán bộ lãnh đạo trực tiếp

h-ướng dẫn kiểm tra, người nổ mìn phải tuân theo sự chỉ huy của cán bộlãnh đạo để bảo đảm được an toàn

Trang 13

* Nhồi thuốc vào lỗ cấm dùng que sắt, phải dùng que gỗ, tre, để

tránh phát ra lửa nguy hiểm Xung quanh chỗ nạp mìn không được đểcác dụng cụ bằng kim khí linh tinh bừa bãi

* Khi cho thuốc phải đúng với yêu cầu trong hộ chiếu khoan nổ

mìn

* Kíp nổ không được để chung vào gói thuốc hút, không bỏ trong

người, không bỏ vào túi áo rồi vứt bừa bãi dưới chân núi hoặc đem phơinắng Phải để riêng phân biệt kíp, dây, thuốc có bao gói cẩn thận

* Người phụ trách, hoặc người nổ mìn, người có trách nhiệm phải

hướng dẫn cho mọi người chỗ núp lúc nổ mìn Người không có phận sự

ra khỏi khu vực nổ mìn

* Hiệu lệnh bắn mìn phải được phổ biến rộng rãi cho mọi người

đều biết để tránh Khi bắn phải có hiệu lệnh, có người canh gác thôngbáo Tuy có hiệu lệnh, có người gác, nhưng trước khi cho bắn mìn, cán

bộ lãnh đạo trực tiếp cần phải phân công anh em đi kiểm tra lại các khuvực nguy hiểm một lần nữa để bảo đảm được an toàn

* Những lán trại gần tuyến đá, cán bộ lãnh đạo trực tiếp cần phải

chú trọng hướng dẫn mọi người ở nhà, trong lán phải tránh xa khi nổmìn để tránh đá văng vào lán, nguy hiểm Nghiêm khắc kỷ luật vớingười nào không chấp hành quy định

* Tuyệt đối không được nổ mìn vào giờ giải lao và lúc trời tối Nổ

mìn xong phải đợi hiệu lệnh chung mới được ra làm việc

* Trong trường hợp trên công trường có nhiều tổ nổ mìn, chỉ huy

các tổ phải có kế hoạch liên lạc chặt chẽ với nhau về kế hoạch nổ mìn,giờ giấc phải chính xác, có trường hợp gì bất trắc, thay đổi phải thôngbáo, hội ý kịp thời để đảm bảo an toàn

Số lỗ mìn

Lượng thuốc nổ/lỗ

Số thỏi thuốc

Tổng lượng thuốc

Chiề

u dài bua

Góc nghiê ng

Trang 14

khoa n

2.1.3 Thông gió và đưa gương về trạng thái an toàn.

Sau khi hoàn thành quá trình nổ mìn, cần tiến hành thông gió tíchcực trong thời gian là 30 phút để loại bỏ bụi và khí độc từ quá trìnhkhoan nổ mìn Lựa chọn sơ đồ thông gió đẩy với ống gió vải cao suD600mm Trước khi thực hiện quá trình xúc bốc đất đá phải kiểm tra,nếu còn mìn không nổ (mìn câm) thì phải tiến hành xử lý theo quy định

* Xử lí mìn câm.

Trang 15

+ Những quả mìn không nổ phải đợi ít nhất 30 phút mới được lại

gần, xung quanh phạm vi quả mìn câm phải cắm biển nguy hiểm, phâncông người gác không cho ai lại đó để làm việc, đề phòng mìn nổ bấtngờ

+ Tùy theo từng quả mìn câm mà cán bộ lãnh đạo trực tiếp và

người phụ trách chuyên môn tới kiểm tra lại và hướng dẫn giải quyếttheo quy tắc để áp dụng Thông thường sử dụng phương pháp khoanmột lỗ mìn song song với lỗ mìn câm với khoảng cách bằng 2 lần đườngkính lỗ mìn, sau đó tiến hành nạp thuốc và nổ như bình thường

+ Tuyệt đối cấm dùng bất cứ một thứ gì để móc thuốc lên Không

được khoan, không được đút nêm vào nêm, không được giải quyết theokinh nghiệm chủ quan

* Đưa gương về trạng thái an toàn

Trước khi tiến hành xúc bốc đất đá cần kiểm tra gương, chọc đá

om và căn chỉnh gương theo biên thiết kế bằng búa chèn G10

2.1.4 Xúc bốc và vận chuyển đất đá.

Đây là công đoạn chiếm nhiều thời gian và nhân lực trong quátrình đào hầm, chiếm đến 30-40% tổng thời gian trong 1 chu kì Do đó

sử dụng máy cào vơ ZWY 60/30L do Trung Quốc sản xuất với thông số

kĩ thuật như sau:

Bảng 2.2.3 Thông số kĩ thuật máy cào vơ ZWY 60/30L.

Chiều cao đổ tải mm Từ 1.400~1.750

Tầm với xa đổ tải mm Từ 1.500(có thể điều chỉnh)

Trang 16

thể bốc xúcKích thước vận

2.1.4 Thi công kết cấu chống tạm.

Do thời gian ổn định không chống của đường hầm không lớn, vànhằm giảm thiểu thời gian lưu không cho hầm dẫn nước, sau khi tiếngương được mỗi khoảng 9m, ta tiến hành thi công kết cấu chống tạm làneo kết hợp Bê tông phun (đối với đoạn hầm qua đất đá ổn định) hoặc

Bê tông chèn vì (đối với đoạn hầm qua đất đá nứt nẻ)

 Thi công neo và Bê tông phun

Trong quá trình đào hầm dẫn nước, cần hạn chế thời gian lưukhông chống để tránh làm đất đá nở rời, tuy nhiên cũng không nênchống ngay để đất đá xung quanh bị mất đi trạng thái ứng suất nguyênsinh

Căn cứ vào điều kiện địa chất, sau khi đào được khoảng 9-10mđường hầm, ta dừng công tác đào và tiến hành thi công neo và bê tôngphun Việc thi công neo gồm các công việc được tiến hành theo trình tựsau:

- Căn chỉnh biên hầm theo thiết kế

- Xác định vị trí lỗ khoan neo

- Khoan các lỗ lắp đặt neo

- Thổi rửa lỗ khoan bằng nước áp lực

- Bơm vữa vào các lỗ khoan

Trang 17

- Lắp đặt thanh neo vào các lỗ khoan và bơm vữa neo M300 cốđịnh neo.

- Tạo ứng lực trước, siết chặt bu-lông cho neo

- Cắt đầu neo và trát vữa bảo vệ

- Phun Bê tông

Công việc cụ thể như sau:

- Xác định vị trí lỗ khoan neo

Xác định vị trí lỗ khoan neo bằng máy đo đạc, đánh dấu vị trí lỗkhoan neo bằng sơn sáng màu, khô nhanh Dùng máy khoan các lỗkhoan đã đánh dấu

- Khoan và lắp đặt thanh neo vào lỗ khoan

Khoan các lỗ khoan cắm neo bằng máy khoan tay YT28 đặt trên

xe nâng sàn công tác Các lỗ khoan neo phải được khoan đúng chiềudài thiết kế và vị trí được đánh dấu Hướng của lỗ khoan neo so với biênhầm thiết kế tại vị trí lỗ neo phải đảm bảo phải đảm bảo khoảng 900

Các lỗ khoan neo phải được thổi rửa sạch sẽ sau khi khoan xong

Sử dụng vòi nước có áp phun rửa lỗ khoan để tăng khả năng kết dínhcủa vữa neo với khối đá

Việc lắp đặt thanh neo vào trong lỗ khoan được tiến hành ngaysau khi bơm vữa vào lỗ khoan Vữa xi măng neo M300 được đẩy vào lỗkhoan neo bằng máy bơm trục vít Sau khi bơm vữa, tiến hành lắp đặtthanh neo, siết chặt bu lông và cắt đầu neo Đầu neo được đắp vữa bảo

vệ để tránh bị ô xi hóa bởi các tác nhân môi trường

- Phun Bê tông

Sau khi cắm neo, ta tiến hành phun Bê tông toàn tiết diện đườnghầm Sử dụng máy phun Bê tông S20 với thông số kĩ thuật như sau:

Bảng 2.2.4: Thông số kĩ thuật máy bơm phun Bê tông S20 ST

T

Trang 18

ẩm bề mặt đá Tất cả đá rơi, gờ đá sắc nhọn, đá long rời, bụi bẩn, chấtdính, dầu mỡ và các chất bẩn khác phải được dọn sạch khỏi bề mặt đáđào.

Vữa được trộn tại công trường và được vận chuyển vào khu vựcthi công bằng xe chuyên dụng Tại đây, vữa được công nhân chuyểnxuống máy phun phục vụ công tác phun bê tông

* Thực hiện phun vẩy Bê tông M250.

+ Các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng bêtông phun vẩy: áp lựckhí nén sử dụng, áp lực nước, tỷ lệ N/X của vữa bê tông phun vẩy,khoảng cách từ vòi phun tới bề mặt phun, góc vòi phun, bề mặt phun,trình độ của công nhân

+ Trước khi phun vẩy bê tông, vùng nối tiếp với diện tích đã phuntrước phải được đục xờm theo đường nối tiếp

+ Trong quá trình phun bê tông, người vận hành phun phải cókhả năng giữ áp lực khí ở mức độ chính xác, áp lực khí ép quá thấp sẽlàm cho khả năng dính bám của vữa kém, bê tông phun vẩy dễ bị rơi

Ngày đăng: 22/12/2015, 22:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 Đặc tính tuyến năng lượng thủy điện Suối Chăn 1. - THUYẾT MINH BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG HẠNG MỤC: HẦM DẪN NƯỚC
Bảng 1.1 Đặc tính tuyến năng lượng thủy điện Suối Chăn 1 (Trang 1)
Bảng 2.1.1: Thông số kĩ thuật của đất đá. - THUYẾT MINH BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG HẠNG MỤC: HẦM DẪN NƯỚC
Bảng 2.1.1 Thông số kĩ thuật của đất đá (Trang 5)
Bảng 2.1.2: Thông số kĩ thuật máy khoan YT-28. - THUYẾT MINH BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG HẠNG MỤC: HẦM DẪN NƯỚC
Bảng 2.1.2 Thông số kĩ thuật máy khoan YT-28 (Trang 7)
Bảng 2.1.3. Thông số kĩ thuật thuốc nổ P113. - THUYẾT MINH BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG HẠNG MỤC: HẦM DẪN NƯỚC
Bảng 2.1.3. Thông số kĩ thuật thuốc nổ P113 (Trang 7)
Hình 2.2.2. Hộ chiếu khoan nổ mìn. - THUYẾT MINH BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG HẠNG MỤC: HẦM DẪN NƯỚC
Hình 2.2.2. Hộ chiếu khoan nổ mìn (Trang 14)
Bảng 2.2.3. Thông số kĩ thuật máy cào vơ ZWY 60/30L. - THUYẾT MINH BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG HẠNG MỤC: HẦM DẪN NƯỚC
Bảng 2.2.3. Thông số kĩ thuật máy cào vơ ZWY 60/30L (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w