Đăng ký vé tại công ty du lịch Phú yên
Trang 1GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
Ngày nay, với sự phát triển ngày càng cao của cuộc sống, conngười phải làm việc trong môi trường có tính cạnh tranh quyết liệt, thờigian rất quý báu đối với mọi người Cũng từ sự phát triển của xã hội conngười có thêm nhiều mặt nhu cầu về tinh thần Du lịch là một trongnhững lĩnh vực đang được phát triển rất mạnh
Từ những điểm trên và cùng với sự bùng nổ công nghệ thông tin,nên nhu cầu của con người đòi hỏi ngày càng cao hơn là ngồi ngay tạinhà có thể tham quan thắng cảnh du lịch và đặt cho mình một tấm vé dulịch như ý và có thể lo xa hơn nữa là đăng ký cho mình phòng khách sạncho chuyến đi du lịch của mình…
Website du lịch ra đời phục vụ cho nhu cầu đó, chỉ cần có một máytính hòa mạng là có thể tham quan được thắng cảnh du lịch tại nhà và cóthể đăng ký cho mình một tấm vé du lịch với những địa điểm du lịch màmình thích
Mục đích của đề tài này là xây dựng một website quảng cáo cácđịa danh du lịch Phú Yên và cho phép đăng ký vé du lịch trên mạng cho
một chuyến đi tour của khách Việc đăng ký vé tại “Công Ty Dịch Vụ Du
Lịch Phú Yên” như thế nào thì đăng ký vé trên mạng cũng được thực
hiện theo trình tự như vậy Hệ thống hoạt động của quầy bán vé và đặtphòng đáp ứng những yêu cầu của hai đối tượng chính đó là: khách hàngđặt vé và người quản lý quầy vé
Đối với khách hàng, chỉ cần ở nhà hay bất kỳ nơi đâu có máy tínhhòa mạng là có thể đặt cho mình một tấm vé cho chuyến đi du lịch màkhông phải cần đến quầy vé
Đối với người quản lý quầy vé, hệ thống này hỗ trợ tốt hơn cáccông việc như quản lý, việc trao đổi, giúp thống kê doanh thu hàng tháng,lượng vé bán ra, số tour đi du lịch
Hình thức thanh toán chỉ giới hạn ở mức thanh toán bằng tiền mặtvà mỗi hóa đơn chỉ giao nhận một lần Phương thức vận chuyển gồm:chuyển đến tận tay khách hàng bằng các phương tiện thông thường haychuyển dưới dạng bưu phẩm hoặc khách hàng nhận ngay tại quầy vé.Việc vận chuyển sẽ theo yêu cầu của khách hàng
SVTH: Huỳnh Thanh Tú - Trang 8 - Lớp 40TH
Trang 2TÍNH THIẾT THỰC CỦA HỆ THỐNG Đối với công ty
Để tồn tại và phát triển, bất kỳ công ty nào cũng phải khuếchtrương và quảng cáo công ty của mình đến với khách hàng Việc giớithiệu công ty mình lên mạng là hình thức quảng cáo có hiệu quả cao.Nhất là hiện tại Internet đã trở nên quen thuộc và đi vào đời sống Hệthống được thiết kế một mặt phục vụ nhu cầu cuộc sống ngày càng pháttriển cao, mặt khác dùng máy tính để tự động hóa các nghiệp vụ mộtcách chính xác và nhanh chóng mà nhân viên chưa thể đạt được Khi dữliệu đặt trên server thì cơ chế bảo mật tương đối tốt, các nhà quản lý cóthể yên tâm không sợ kẻ gian khai thác những thông tin mật Đó là những
ưu điểm mà tự thân hệ thống làm được, kế đến hệ thống còn phải thựchiện việc hướng dẫn cho khách tự đặt vé mà không cần đến quầy vé nhưtrước đây Việc quản lý của công ty cũng trở nên đơn giản và nhanh hơn.Nói tóm lại, website du lịch mang lại nhiều thuận lợi cho công ty trongviệc giới thiệu công ty đến với mọi người và đồng thời hệ thống cũng cónhiều chức năng phục vụ công tác quản lý của công ty
Đối với khách hàng.
Với sự phát triển của xã hội ngày càng cao, thời gian trở nên quýbáu đối với nhiều thành phần trong xã hội, khách hàng không có thờigian để đi mua một tấm vé du lịch Hệ thống website du lịch đáp ứngđược yêu cầu này, với những hình ảnh sinh động, những đoạn phim videoclips sẽ mang đến cho khách cảm giác như đang du lịch ngay chính trêncác địa điểm mà khách đang xem Khách hàng có thể mua cho mình mộtvé với những hướng dẫn rất cụ thể được thiết lập ngay trên web, đồngthời có thể xem qua khách sạn và chọn khách sạn cho chuyến đi dàingày Nói tóm lại, khách không cần đi tour vẫn có thể biết được nhữngthắng cảnh du lịch hấp dẫn, có thể mua vé, có thể tham gia tìm hiểu vềcác địa danh du lịch và trao đổi với công ty
SVTH: Huỳnh Thanh Tú - Trang 9 - Lớp 40TH
Trang 3Phần I
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ INTERNET- INTRANET-WORLD WIDE WEB
trang 10 Giới thiệu sơ lược về Internet – Intranet – Word Wide Web
Internet, Intranet và World Wide Web ngày nay có ở khắp nơitrên thế giới Những thuật ngữ như “siêu xa lộ thông tin” đã trở thànhnhững từ ngữ thông dụng Trên mọi phương tiện quảng cáo truyền thông,truyền hình , báo chí …
I Sự phát triển của mạng Internet trang 10
Internet bắt nguồn từ mạng APARNET trực thuộc Bộ quốc phòngMỹ và được mở rộng cho các viện nghiên cứu, sau này được phát triển chohàng triệu người cùng sử dụng như ngày hôm nay Ban đầu các nhà nghiêncứu liên lạc với nhau qua mạng bằng dịch vụ thư điện tử, sau đó phát sinhthêm một số mạng máy tính như mạng Usernet, ngày nay là dịch vụ bảng tinđiện tử Mạng này được thiết lập lần đầu tiên ở University of NorthCarolina, mà qua đó người dùng có thể gưỉ và đọc các thông điệp theo cácđề tài tự chọn Ở Việt Nam thì Mạng Trí Tuệ Việt Nam của công ty FPT làmạng đầu tiên được xây dựng theo dạng bảng tin điện tử
Các nhà khoa học khắp nơi trên thế giới tham gia vào hệ thốngthông tin mở này, những người dùng với mục đích thương mại và côngchúng cũng tham gia vào hệ thống này thông qua các nhà cung cấp Dịchvụ Internet Vì thế gây ra sự phát triển bùng nổ thông tin liên lạc toàncầu qua máy tính Đó chính là mạng Internet ngày nay
II Sự phát triển của mạng Intranet trang 10
Ngày nay có rất nhiều công ty đã và đang nhận ra những lợi điểmcủa việc sử dụng Internet trong công ty và họ đã sử dụng những mạng
SVTH: Huỳnh Thanh Tú - Trang 10 - Lớp 40TH
Trang 4Intranet cục bộ Những hệ thống mạng này, thời gian đầu dùng để làmcông cụ giao tiếp nội bộ trong công ty, những nhân viên có thể gửi vànhận mail của những nhân viên khác trong cùng công ty Những hệ thốngmạng này cũng đồng thời cho phép dùng chung tài nguyên hệ thống như :máy in, cơ sở dữ liệu của công ty Nhưng đối với người sử dụng thì khôngcó sự khác nhau giữa việc truy cập Internet và Intranet của công ty.
Intranet được dùng phổ biến cho những công ty thương mại, nhữngtổ chức những hệ thống mạng Intranet riêng được tập trung vào việc cungcấp một cấu trúc cơ sở hạ tấng bảo mật, đáng tin cậy Từ những mạngIntranet nội bộ có thể kết nối vào Internet qua Firewall
III.Sự phát triển của World Wide Web Trang 11
Web là dịch vụ chủ yếu chịu trách nhiệm cung cấp Internet tớimọi nhà Là một dịch vụ thông dụng nhất và dễ sử dụng nhất Việc sửdụng trình duyệt cung cấp một giao diện đồ họa “point and click” choviệc xem nội dung trang Web đã làm cho việc truy cập Internet dễ dànghơn Những sự kiện thể thao, âm nhạc, tin tức, phim ảnh được đưa lênInternet đã làm cho các Website trở nên phổ biến rộng rãi Web cung cấpmột kênh truyền đa dạng cho tất cả các thông tin cũng như những ứngdụng đồ họa mạnh Những nhà cung cấp phần mềm lớn cũng sửa lạinhững sản phẩm của họ để có khả năng giao tiếp với Internet Nhữngngân hàng hiện nay cũng dùng dịch vụ ngân hàng trực tuyến Những công
ty thương mại đang thiết lập thể hiện những trang Web trên những sảnphẩm và những dịch vụ điện tử
Bước kết hợp của liên kết giữa các tập tin văn bản (hypertext),liên kết giữa các tập tin, các loại hình thông tin khác nhau và khả năngliên kết lẫn nhau giữa các tập tin trên Web đã tạo ra những làn sónghưởng ứng trong giới người dùng, cũng như thúc đẩy việc áp dụng cáccông nghệ truyền thông hiện đại nhất vào lĩnh vực này
SVTH: Huỳnh Thanh Tú - Trang 11 - Lớp 40TH
Trang 5Chương 2 GIỚI THIỆU ĐÔI NÉT VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ Trang 12
I E-commerce(thương mại điện tử)?
Hay nói một cách khác:
E-commerce nghĩa là kinh doanh bằng cách mang người bán vàngười mua xích lại gần nhau mà không cần phải trực tiếp gặp gỡ
E-commerce là một hình thức giao dịch liên quan đến của những tổchức và cá nhân Dữ liệu được dùng để giao dịch có thể ở dạng văn bản,dạng form, đồ hoạ, visual image, âm thanh, các video clip và hình ảnh động
2 Loại hình giao dịch E-commerce
Có 3 loại hình chính: giữa doanh nghiệp và khách hàng (B-2-C),giữa doanh nghiệp và doanh nghiệp (B-2-B) và giữa khách hàng vớikhách hàng (C-2-C)
- B-2-C: là loại hình giao dịch mà người ta nghĩ ngay đến khi đề cậpvề E-commerce Ở loại hình này doanh nghiệp là người bán vàkhách hàng là người mua Có thể bắt gặp loại hình này khi thămmột số website như Amazon.com hay Match.com…
- C-2-C: khá phổ biến trong một vài năm trở lại đây, ví dụ phổ biếnnhất là hình thức bán đấu giá trên mạng và ở đó khách hàng vừacó thể là người bán cũng vừa có thể là người mua
- B-2-B: ở loại hình này các doanh nghiệp có thể liên lạc vớinhauqua trung gian Internet đe tổ chức mua bán, trao đổi hànghoá và dịch vụ Ví dụ như hiện nay công ty Cisco System đã tạo
SVTH: Huỳnh Thanh Tú - Trang 12 - Lớp 40TH
Trang 6ra một hệ thống cơ sở hạ tầng trên Internet cho phép các doanhnghiệp tương tác với nhau.
II Sự Phát Triển Của E-Commerce
1 Qui mô phát triển
Hiện nay E-commerce không chỉ dừng lại phạm vi ở một quốc gia,một khu vực mà đã phát triển trên qui mô toàn cầu Hãy viếng thăm mộtsố website như Amazon.com hay điển hình ở Việt Nam là nhà sách MinhKhai cũng đã tổ chức được một website mua bán trên mạng, thực hiệngiao dịch với khách hàng trên toàn thế giới
Về hình thức thanh toán thì khá đa dạng: thanh toán bằng thẻ tíndụng, chuyển khoản, bằng tiền mặt Nhưng phổ biến nhất vẫn là thanhtoán bằng thẻ tín dụng và chuyển khoản
2 Ưu điểm và hạn chế của E-commerce
- Lợi ích của việc điện tử hoá trong giao dịch thương mại:
Nếu trước kia muốn giao dịch trao đổi dịch vụ phải đến tận nơicung cấp thì nay chỉ với một cái máy tính có nối mạng Internet là làmđược điều mình muốn ở mọi lúc mọi nơi
Với khách giao dịch thì không cần đòi hỏi nhiều, chỉ cần biết truycập Internet, có một ít ngoại ngữ là có thể giao dịch được
Các loại hình giao dịch trong E-commerce thì rất phong phú đadạng, có thể cùng lúc viếng thăm, trao đổi, đặt dịch vụ với nhiều dịch vụảo, với nhiều doanh nghiệp, công ty khác nhau trên mạng do đó tiết kiệmđược thời giờ và tiền bạc
Đáp ứng được một số thắc mắc, góp ý của những khách hàng hkótính hoặc bận rộn
Phục vụ nhiều loại hình dịch vụ đa dạng cho nhiều loại khách hàngkhác nhau
Cơ hội mở rộng giao dịch trao đổi, mua bán, cung cấp các dịch vụlà rất lớn không chỉ đối với các doanh nghiệp mà còn đối với các kháchhàng với nhau
SVTH: Huỳnh Thanh Tú - Trang 13 - Lớp 40TH
Trang 7Hệ thống cung cấp dịch vụ nhỏ phản hồi nhanh, hệ thống cung cấpcác dịch vụ trung tâm, cung ứng dây chuyền đã và đang phục vụ rất tốtcho nhu cầu giao dịch của khách hàng và còn nhiều lợi ích khác nữa củaE-commerce….
- Hạn chế của giao dịch điện tử:
Công tác đào tạo, quản lý nguồn nhân lực gặp nhiều khó khăn hơncác ngành nghề khác do đòi hỏi phải có đội ngũ trình độ kỹ thuật cao
Xây dựng cơ sở hạ tầng: phải đảm bảo phải có một cơ sở hạ tầngthật tốt, vì nếu không khi gặp phải sự cố như đường truyền bị qua tải vì sốlượng truy cập sẽ gây ách tắc cho những giao dịch đang diễn ra trên mạnggây tổn thất lớn về kinh tế
Để thực hiện được những giao dịch thương mại trên mạng đòi hỏingười sử dụng phải có tối thiểu ít nhiều những kiến thức về mạng, vềmáy tính, về ngoại ngữ…
Chưa xây dựng được niềm tin nơi khách hàng vì độ rủi ro còn caocủa các giao dịch
Các hệ thống dễ bị tấn công để truy cập, sử dụng tham ô, sửa đổihoặc huỷ một cách trái phép
Thật công bằng và đáng tin cậy trong quảng cáo
Những đòi hỏi nghiêm khắc và chi tiết trong mua bán giao dịch Phải có giải pháp trong trường hợp đặt đơn dịch vụ, huỷ đơn hàng,giao hàng nhầm địa chỉ, bị thất lạc…
Khó khăn trong việc cập nhật thường xuyên các luật thương mại,thói quen do trái ngược về tiêu chuẩn hàng hoá, thói quen giữa các quốcgia với nhau
Với sự ra đời của công nghệ World Wide Web, Internet phổ biếntrên toàn thế giới, giúp mọi người ở xa hàng vạn dặm vẫn có thể làmquen trò chuyện, trao đổi công việc mua bán trên mạng mà không cầngặp mặt Với trang Web thông tin được kết hợp đồng thời hình ảnh, âmthanh, màu sắc đồ hoạ văn bản… xuất hiện cùng lúc trên màng hình vitính và như vậy WWW trở thành công cụ truyền thông hữu hiệu, bất chấpsự khác biệt về ngôn ngữ, phong tục, tập quán, khoảng cách địa lý, khônggian và thời gian của các quốc gia
SVTH: Huỳnh Thanh Tú - Trang 14 - Lớp 40TH
Trang 8Ngày nay nhiều nước trên thế giới đã sử dụng Internet và WWWlàm phương tiện phuc vụ hoạt động thương mại trên quy mô toàn cầu,hình thành môi trường thu hút sự quan tâm của nhiều doanh nghiệp dotính nhanh chóng, tiện lợi và hiệu quả của nó Đó là quảng cáo tiếp thịtrên Internet thương mại và giao dịch điện tử.
III Các Hình Thức Hoạt Động Giao Dịch Điện Tử
1 Thư tín điện tử
Là phương pháp trao đổi thông tin qua mạng và dùng thông tin phicấu trúc để truyền nhận thông tin
2 Thanh toán điện tử
Là hình thức thanh toán tiền thông qua thông điệp điện tử thay choviệc giao tận tay bằng tiền mặt Việc trả lương bằng cách chuyển tiền trựctiếp vào tài khoản, trả tiền mua hàng bằng thẻ mua hàng, thẻ tín dụng…
3 Trao đổi thông tin
Là hình thức trao đổi dữ liệu dưới dạng cấu trúc từ máy tính nàyđến máy tính khác, giữa các công ty với tổ chức đã thoả thuận mua bánvới nhau một cách tự động Dịch vụ này chỉ phục vụ chủ yếu phân phốihàng (gửi đơn hàng, các xác nhận, các tài liệu gửi hàng, hoá đơn…)
4 Các thông tin điện tử
Là phương tiện truy cập thông tin điện tử bằng các hình ảnh, tin tứcvề các lĩnh vực: thể thao, phim truyện, sách báo, ca nhạc, du lịch….Hiệnnay nó không còn giới hạn trong lĩnh vực nào và phát triển ngày càngrộng rãi
5 Giao dịch trên mạng
Đây là hình thức giao dịch xảy ra hoàn toàn tại các công ty cungcấp dịch vụ cũng như các dịch vụ ảo mà người cung cấp muốn trưng bàynhững dịch vụ, sản phẩm của họ bằng các hình ảnh thực tế sinh động trênmột Website Người đặt dịch vụ hoặc mua hàng có quyền lựa chọn, đặtvà thanh toán bằng hình thức điện tử Sau đó họ sẽ có được những thứ họcần Hình thức này tận dụng nhiều ưu điểm như giảm việc chi phí thuênhân viên, thuế…
Có thể nói một điều thuận tiện nhất mà các nhà mua bán giao dịchđã vận dụng được là tận dụng tính năng đa phương tiện của môi trường
SVTH: Huỳnh Thanh Tú - Trang 15 - Lớp 40TH
Trang 9Web, để trang trí trang web sao cho thật hấp dẫn và thuận tiện trong việctrưng bày sản phẩm dưới các hình thức khác nhau.
IV Lợi Ích Của Việc Sử Dụng Giao Dịch Điện Tử
Có thể hiểu được rằng bằng cách sử dụng phương tiện này sẽ giúp íchcho người sử dụng môi trường mạng trong việc tìm kiếm đối tác giao dịch,nắm bắt được thông tin trên thị trường, giảm chi phí tiếp thị và giao dịch…nhằm mở rộng quy mô đầu tư hoạt động kinh doanh trong thương trường
1 Có cơ hội đạt lợi
Nắm bắt được nhiều thông tin phong phú, giúp cho khách hàng vàcác doanh nghiệp cung cấp dịch nhờ đó mà có thể đề ra các chiến lược đầu
tư phát triển dịch vụ thích hợp với xu thế phát triển trong và ngoài nước
Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ có cơ hội mở rộng đối táctrên thị trường, nắm tình hình thị trường mà nhờ đó khách hàng sẽ đượcbiết đến tên tuổi công ty
Hiện nay giao dịch điện tử đang được nhiều người quan tâm và thuhút rất nhiều doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên thế, vì đó là một nhữngđộng lực phát triển doanh nghiệp và cho cả nước
2 Giảm thiểu các hoạt động giao dịch
Giảm chi phí văn phòng chi phí thuê mặt bằng… bên cạnh đó khôngcần tốn nhiều nhân viên để quản lý và mua bán giao dịch
Giao dịch điện tử giúp giảm chi phí giao dịch và tiếp thị bởi vìthông qua môi trường web, một nhân viên vẫn có thể giao dịch với nhiềuđối tác, khách hàng… đồng thời còn trưng bày, giới thiệu catalog đủ loạidịch vụ, hàng hoá, xuất xứ của từng loại sản phẩm,… do đó giảm được chiphi in ấn cho các catalog và giao dịch mua bán
Điều quan trọng nhất là giảm được thời gian trao đổi đáng kể chokhách hàng và doanh nghiệp Chỉ trong thời gian ngắn mà doanh nghiệpcó thể nắm bắt được thị hiếu khách hàng và thị trường thay đổi nhanhchóng kịp thời củng cố và đáp ứng cho nhu cầu đó
Qua thương mại điện tử giúp các doanh nghiệp có thể củng cố quanhệ hợp tác, thiết lập các quan hệ tốt hơn với bạn hàng, người dùng Đồngthời ngày càng có điều kiện nâng cao uy tín trên thị trường
V Các yêu cầu trong giao dịch điện tử
SVTH: Huỳnh Thanh Tú - Trang 16 - Lớp 40TH
Trang 10Thương mại và giao dịch điện tử không đơn thuần là phương tiệnđể thực hiện công việc cung cấp trao đổi giao dịch trên mạng mà còn baogồm các yêu cầu phức tạp đan xen nhau có liện quan đến các vấn đềkhác như: văn bằng pháp lý, luật quốc gia, tập quán xã hội, ….
1 Cơ sở hạ tầng
Trong việc phát triển giao dịch dựa trên hệ thống thông tin thì trướchết phải có một máy tính điện tử hiện đại, server và phần mềm hỗ trợvững chắc những trang thiết bị tương đối hoàn thiện và đảm bảo thông tinbảo mật chống virut và cách phòng chống những nguy cơ bị xâm nhậpảnh hưởng quốc gia, …phù hợp với từng công ty doanh nghiệp và theođúng chuẩn mực do doanh nghiệp đề ra
2 Nhân lực
Để có thể theo kịp và nắm bắt những thông tin kịp thời trong thờiđại thông tin thì phải xây dựng một đội ngũ cán bộ, nhân viên có trình độtin học, kỹ thuật điện tử, khả năng tiếp cận nhanh chóng các phần mềmmới Bên cạnh đó ngoài khả năng giao tiếp ngôn ngữ trong nước, nhânviên còn trang bị vốn tiếng Anh (ngôn ngữ giao tiếp toàn cầu) để có thểtiến xa hơn Đây là cách sẽ dẫn đến sự thay đổi trong hệ thống và giáodục ngày nay
3 Tạo mối quan hệ bằng sự tin cậy
Tin cậy là trọng tâm của bất kỳ giao tiếp thương mại giao dịch nào,không những thể hiện giữa các phòng ban, thực hiện đúng giữa các phápluật của các doanh nghiệp mà còn với khách hàng bằng sự tin tưởng vềvấn đề sản phẩm dịch vụ hay phàn nàn, khiếu nại Đó là yếu tố tất yếucủa các nhà doanh nghiệp muốn kinh doanh lâu dài
4 Bảo mật và an toàn
Trong thương trường giao dịch bằng Internet là yếu tố không mấyđảm bảo rằng vấn đề bảo mật và an toàn là cao Với sự mạnh mẽ củaInternet thì việc xâm nhập tài liệu cá nhân, các hợp đồng, tín dụng, dữliệu, … sẽ bị lộ và tin chắc rằng sẽ không có người nào sẽ tham gia vàocông việc mua bán qua mạng nữa
SVTH: Huỳnh Thanh Tú - Trang 17 - Lớp 40TH
Trang 11Một vấn đề đáng lo ngại nữa là mất dữ liệu, một hệ thống đượcxem là an toàn nhất vẫn có thể bị tấn công Vì thế việc xây dựng một hệthống an toàn và bảo mật là vấn đề hàng đầu là trọng tâm để có thể chomọi người, nhất là các doanh nghiệp có khả năng mua bán giao dịch màkhông thể đổ lỗi cho nhau.
5 Bảo vệ quyền lợi khách hàng và bản quyền kinh doanh
Trong môi trường Internet là nơi các doanh nghiệp đầu tư sử dụng,trình bày sản phẩm dịch vụ, giao dịch trao đổi thông tin dịch vụ, hàng hóathì vấn đề bản quyền rất cần thiết giúp cho các doanh nghiệp an tâm,đảm bảo trong công việc phát triển và đồng thời ngăn chặn việc xâmphạm bản quyền, phiên dịch trái phép hay ăn cắp “chất xám” do vấn đềgiao dịch trên mạng, việc xem hàng hóa dịch vụ thông qua sử dụng hìnhảnh thì chất lượng và vấn đề thực tế bên trong sản dịch vụ dó như thế nàothì không ai biết được, do đó phải đề ra luật lệ và quy định đối với ngườimua bán giao dịch qua mạng
6 Hệ thống thanh toán điện tử tự động
Giao dịch điện tử chỉ có thể thực hiện một cách trọn vẹn nếu cómột hệ thống thanh toán điện tử tự động, nếu không có hệ thống này thìtính cách thương mại sẽ bị giảm thấp và chỉ mang tính ứng dụng trao đổithông tin Theo tiêu chuẩn và mẫu của quốc tế thì việc mã hóa theo mãvạch là 13 và mỗi công ty có một địa chỉ riêng của mình bằng một số cótừ 100 đến 100 000 Nếu việc hội nhập và thiết lập mã sản phẩm và mãcông ty (mã thương mại) cho một công ty nói riêng và cho một nền kinhtế nói chung là không đơn giản
SVTH: Huỳnh Thanh Tú - Trang 18 - Lớp 40TH
Trang 12Chương 3 GIỚI THIỆU VỀ ASP (ACTIVE SERVER PAGE)
I Tổng quan về ASP
1 Khái niệm về ASP
ASP là một công nghệ cho phép tạo ra những trang Web động cókhả năng giao tiếp với người dùng bằng cách lập trình Script ở máy chủ.Mã nguồn của những chương trình này có thể được viết bằng bất kỳ ngônngữ lập trình thông dụng nào, sau đó nhúng vào những thẻ (tag) đặc biệttrong HTML Những trang Web này sẽ được dịch và hiển thị từ máy chủkhi có yêu cầu của người dùng
2 Ngôn ngữ HTML
Các tác giả sẽ nhận thấy rằng ASP Script là cách dễ dàng để tạocác trang interactive Nếu ta muốn xây dựng thông tin từ HTML Form(chẳng hạn như: Tên khách hàng, địa chỉ…) hoặc sử dụng những đặc tínhkhác trên Browser ta nhận thấy ASP sẽ giải quyết tốt vấn đề này Trướcđây để lấy các thông tin từ HTML Form , ta phải học ngôn ngữ lập trìnhđể xây dựng ứng dụng CGI – Common Gateway Interface Hiện tại để
SVTH: Huỳnh Thanh Tú - Trang 19 - Lớp 40TH
Trang 13laẫy thođng tin vaø phađn tích döõ lieôu töø HTML Form, ta theđm caùc chư thò vaøotröïc tieâp trang HTML maø khođng caăn thieât phại hóïc thuoôc caùc ngođn ngöõlaôp trình ñeơ thieât keâ trang Web coù tính Interactive.
Microsoft ñaõ phaùt trieơn Active Server Page (ASP) nhö moôt kieân truùcServer-side duøng ñeơ xađy döïng caùc öùng dúng web ñođông Vôùi ASP, ta coùtheơ bieđn dòch thaønh client-side HTML, scripting vaø ActiveX controls vôùiserver-side scripting vaø caùc component COM hay DCOM ñeơ táo noôi dungñoông vaø caùc öùng dúng web-based phöùc táp Caùc öùng dúng coù theơ chöamánh vaø chöa phöùc táp ñeơ táo vaø môû roông
ASP cung caâp moôt caùch laøm môùi ñeơ táo trang Web ñoông ASP khođngphại laø moôt kyõ thuaôt môùi nhöng söû dúng deê daøng vaø nhanh choùng ASP seõtham vaân tröïc tieâp vaøo trình duyeôt, göư döõ lieôu ñeân Web server vaø töø ñađyseõ ñöa leđn máng
3 Trang ASP
a Giôùi tieôu trang ASP
Trang ASP laø trang Web trong ñoù coù keât hôïp nhieău thaønh phaăn nhöHTML- Hyperlink Text Markup Language ( ngođn ngöõ ñaùnh daâu sieđu vaínbạn), thaønh phaăn ActiveX vaø caùc leônh ASP Script
b Hoát ñoông cụa trang ASP
Khi browser yeđu caău moôt trang ñeân server, Web Server seõ xem xeùtnoôi dung cụa files ASP töø ñaău file ñeân cuoâi file Server thöïc thi heât caùcleônh ASP Script coù trong file vaø keât quạ chư laø moôt trang chư chöùa caùcthaønh phaăn HTML göûi veă Browser Do caùc leônh Script cháy tređn Serverhôn laø cháy tređn Client, neđn Web server xöû lyù taât cạ caùc cođng vieôc lieđnquan ñeân táo ra trang web ñeơ chuyeơn ñeân browser Vì vaôy tređn maùykhaùch chư thaây ñöôïc caùc cađu leônh döôùi dáng HTML maø thođi
Mođ hình toơng quaùt trang ASP
SVTH: Huyønh Thanh Tuù - Trang 20 - Lôùp 40TH
Web Server
Active Server Pages
HTTP Responsse
Trang 14Mô hình hoạt động chi tiết của trang ASP
SVTH: Huỳnh Thanh Tú - Trang 21 - Lớp 40TH
ISAPI Application
CGI Application
Perl Awk etc CGI
Server Side Includes Active Server Pages Interface DLLs
VBScript
Interpretor
Jscript Interpretor Active DatabaseComponents(ADO
)
Active Server
Components
Custom Components
DATABASE ODBC
Active Server pages (.asp files)
Trang 15c Các tính chất của ASP
Với ASP ta có thể chèn các Script thực thi vào trực tiếp các filesHTML Khi đó việc tạo ra các trang HTML và xử lý Script được thựchiện đồng thời, điều này cho phép ta tạo ra các trang hoạt động của cáctrang Web một cách linh hoạt và hấp dẫn, có thể chèn các thành phầnHTML động vào trang Web tuỳ từng trường hợp cụ thể
ASP có các đặc điểm sau:
+ Có thể kết hợp với các files HTML
+ Dễ sử dụng, việc tạo các script dễ dàng, khi chạy không cần phảibiên dịch (compiling) hay kết nối (linking) các chương trình được tạo ra.Hoạt động theo hướng đối tượng, hợp với các Buil-in Object rất tiệndụng như: Request, Response, Server, Application, Session
+ Có khả năng mở rộng các thành phần Active Server (Active Servercomponents)
Môi trường của ASP sẽ được cài đặt trên Server cùng với Webserver Một ứng dụng viết bằng ASP bao gồm một file hay nhiều file vănbản có phần mở rộng là (.ASP), các files này được đặt trong một thư mụcảo (Virtual Dirrectory) của Web server
Các ứng dụng ASP dễ tạo vì ta dùng các ASP Script để viết các ứngdụng Khi tạo các Script của ASP ta có thể dùng bất cứ một ngôn ngữ
SVTH: Huỳnh Thanh Tú - Trang 22 - Lớp 40TH
Trang 16Script nào, chỉ cần có Scripting engine tương ứng của ngôn ngữ đó màthôi ASP cung cấp sẵn cho ta hai Scripting engine là: VBScript và Jscript.Ngoài ra ASP còn cung cấp sẵn các ActiveX components rất hữu dụng tacó thể dùng chúng để thực hiện các công việc phức tạp như truy xuất cơsở dữ liệu, truy xuất files,…Không những thế mà còn có thể tự mình tạo racác component của riêng mình và thêm vào để sử dụng trong ASP ASPtạo ra các trang HTML tương thích với các Web browser chuẩn.
ASP hỗ trợ mạnh VBScript và Jscript Vì vậy khi xây dựng các ứngdụng web dùng ASP thì nên chọn các ngôn ngữ kịch bản mà ASP hỗ trợ.Trong đề tài này tôi chọn VBScript để thực hiện chương trình Bởi vì vớitôi thì VBScript dễ sử dụng và gần gũi hơn và nó được hỗ trợ bởi thư việnMDSN trong quá trình thực hiện chương trình
Trong khi ASP thực thi trên máy mà nó hỗ trợ dùng, thì ta có thểxem ASP từ bất cứ máy nào và với bất cứ browser nào ASP cung cấpgiao diện lập trình nhanh và dễ dàng để triển khai các ứng dụng
ASP có thể chạy trên môi trường Internet Information Server 4.0 (IIS) vàPersonal Web Server 4.0 ASP cho phép ta quản lý việc truyền nối giữa trìnhduyệt và Web server, và tạo được hình thức động của trang Web và phản hồi lạicho người dùng ASP có thể cho phép ta truy cập đến cơ sở dữ liệu và quay trở vềvới kết quả ngắn nhất trên Website, cập nhật nội dung trên Website khi thay đổi.ASP là một môi trường để thực thi các component nên tùy theo yêu cầu màngười sử dụng có thể thiết kế ra các component khác nhau, phục vụ cho nhữngmục đích khác nhau và đưa các component đó vào thực thi trên môi trường ASP.Đây là một lợi điểm của ASP, khi ta muốn nâng cấp hay phát triển, thay đổichương trình thì chỉ cần thay thế các component mà không cần phải thay đổi toànbộ chương trình đó Chính vì vậy, ASP hơn hẳn CGI và JSP do tính độc lập và dễphát triển , nên hệ thống sử dụng ASP làm môi trường thuận lợi cho thiết kế Web
Internet Information Service (IIS) hỗ trợ ổn định, giúp cho nhàquản trị mạng dễ dàng trong việc quản trị mạng Ngoài ra còn hỗ trợ choASP thực thi nhanh hơn
Sự khác biệt giữa ASP và các kỹ thuật mơí khác là ASP thực thitrên web server trong khi các trang lại được phát sinh từ những kỹ thuậtkhác được biên dịch bởi browser (hay client) Những lợi điểm mà ASPdùng thích hợp hơn là dùng CGI và Perl
SVTH: Huỳnh Thanh Tú - Trang 23 - Lớp 40TH
Trang 174 Các chức năng của ASP
- Đọc những yêu cầu từ trình duyệt
- Tìm trang cần thiết trong server
- Thực hiện bất cứ những giới thiệu đã cung cấp trong ASP đểcập nhật vào trang Web
- Sau đó gửi trả về cho trình duyệt
II Các vấn đề cơ bản xây dựng các ứng dụng trên ASP
1 Tập tin Global.asa
Tập tin Global.asa là tập tin tùy chọn, có thể khai báo các scriptđáp ứng biến cố, các object trong ứng dụng hay các session (các phiênlàm việc) Đây là tập tin mà người dùng không cần thực thi vẫn tự độngthực thi, khi chương trình trên server thực thi Thông tin chưá là nhữngthông tin được dùng cho toàn cục Tập tin này đặt tên là Global.asa vàđược đặt trong thư mục gốc của ứng dụng Mỗi ứng dụng chỉ có một tậptin Global.asa duy nhất: Application, Events, Session Events
Những script trong tập tin Global.asa có thể được viết bởi bất cứngôn ngữ nào có thể hổ trợ cho scripts Nếu script được viết cùng mộtngôn ngữ thì có thể kết hợp chung trong một thẻ tag <script> duy nhất
Khi thay đổi tập tin Global.asa và lưu lại thì server dừng việc xử lývà yêu cầu ứng dụng hiện thời trước khi biên dịch lại tập tin Global.asa.Trong thời gian này server từ chối các yêu cầu khác và gửi thông báo:
SVTH: Huỳnh Thanh Tú - Trang 24 - Lớp 40TH
Trang 18“Yêu cầu không thể xử lý khi ứng dụng đang khởi động lại”(“Therequest can not processed while application is being restarted.”) Sau khiyêu cầu (request) đã xử lý xong thì server sẽ xoá bỏ tất cả các sessionđang thực thi Gọi biến tương ứng Session_OnEnd tương ứng mà serverxoá, tiếp theo là biến cố Application_OnStop Sau khi tập tin Global.asađược biên dịch lại yêu cầu của người dùng và sẽ khởi động lại ứng dụng.
2 Có thể dùng ASP để xem trên Netscape hoặc Internet Explorer ASP được thực thi trên server, có nghĩa là ta có thể dùng bất cứ
trình duyệt nào để xem kết quả ASP có thể được xem dễ dàng trong trìnhNetscape Navigator hay Internet Explorer Tuy nhiên, ta cần chú ý đếnweb server phải có khả năng chạy ASP
3 Active Web Sites
Active websites vớí nhiều kỹ thuật mới, chúng được kết hợp xây
dựng vơí nhiều ngôn ngữ và các kỹ thuật, ta có thể dùng bất kỳ một trongnhững kỹ thuật ngôn ngữ này:
- ActiveX Controls: được tạo bởi các ngôn ngữ như Visual C++ hayVisual Basic Java…
- Ngôn ngữ kịch bản (Scripting Language) như: VBScript vàJavaScript/JScript/ECMAScript
- Active Server Page và Dynamic HTML
III Các thành phần cơ bản trong ASP
1 Active Server Objects
Gồm có 6 objects :
Mô hình đối tượng của ASP
SVTH: Huỳnh Thanh Tú - Trang 25 - Lớp 40TH
CLIENT
SERVER
Response Object Request Object Server Object
Application Object Session Object ObjectContext
Object
Trang 19- Request được tạo trong hình thức nhập từ một trang HTML.
- Response dùng để trả lời kết quả từ server cho browser
- Server dùng để cung cấp nhiều chức năng như tạo một objectmới
- Application và Session dùng để quản lý thông tin về các ứngdụng đang chạy trong chương trình
- ObjectContext dùng với Microsoft Transaction Server
2 Request Object.
Cho phép ta lấy thông tin dọc theo yêu cầu HTTP Việc trao đổibên ngoài từ server bị quay trở về như một phần của kết quả (Response).Request tập trung nhiều đến phần lưu trữ thông tin
Đối tượng Request có thể được tóm tắt như sau:
SVTH: Huỳnh Thanh Tú - Trang 26 - Lớp 40TH
Trang 20Các Request object
- QueryString: lưu trữ một tập những thông tin để vào địa chỉ
cuối(URL)
vd: <% Request.QueryString(“buyer”)%>
- Form: lưu trữ một tập tất cả các biến gửi đến HTTP request.
vd: <% Request.Form(“buyer”)%>
- ClientCertificate: Khi client tạo một tập với một server yêu
cầu sự bảo mật cao
- ServerVarialbles: Khi client gửi một yêu cầu và thông tin
được đưa tới server, nó không chỉ gửi qua mà còn thông tinviệc ai tạo trang, tên server và cổng mà yêu cầu gửi đến
vd: <% Request.ServerVariables(“HTTP_USER_AGENT”)%>
3 Response Object
Cung cấp những công cụ cần thiết để gửi bất cứ những gì cần thiết
trở về client Đối tượng Response có thể được tóm tắt như sau:
SVTH: Huỳnh Thanh Tú - Trang 27 - Lớp 40TH
Response Object
Collections
CacheControlCharset
ContentTypeExpiresExpiresAbsoluteIsClientConnectedPICS
Methods
AddHeaderAppendToLogBinaryWriteClear
EndFlushRedirectWrite
Trang 21Những phương thức của Response Object
- Write: ghi biến, chuỗi, cho phép ta gửi thông tin trở về
browser
Vd: text “Hello World!””
Response.Write text
My message is <%text%>
- Clear: cho phép ta xoá bỏ bất cứ vùng nhớ bên ngoài HTML.
- End: cho phép ngừng việc xử lý tập tin ASP và dữ liệu đệm
hiện thời quay trở về browser
- Flush: cho phép dữ liệu đệm hiện thời quay trở về browser
và giải phóng bộ đệm
- Redirect: cho phép ta bỏ qua sự điều khiển của trang hiện
thời nối kết vào trang web khác
vd: <%
If (Not Session(“LoggedOn”)) Then
Response.Redirect “login.asp”
End If %>
Những đặc tính của Response Object
- Buffer : định rõ trang.
- CacheControl: Xác định proxy server được cho phép phát
sinh ra do ASP
- Charset: Nối thêm tên ký tự vào đầu content-type.
- ContentType: HTTP content type cho phần trả lời.
- Expires: Số lần phát sinh giưã lần lưu trữ và phần kết thúc
cho một trang lưu trữ trên browser
- ExpiresAbsolute: Ngày giờ được phát sinh trên browser.
- IsClientConnected: Client ngưng việc kết nối từ server.
- Status: Giá trị của HTTP status quay trở về server.
SVTH: Huỳnh Thanh Tú - Trang 28 - Lớp 40TH
Trang 224 Application Object
Mỗi ứng dụng được trình bày bởi một Application object Đây làđối tượng được chưá các biến và các đối tượng cho phạm vi ứng dụng.Đối tượng Application có thể được tóm tắt như sau:
Những tập các Application object
- Content: chứa tất cả các mẫu tin thêm vào ứng dụng thông
qua các lệnh script
- StaticObjects: Chưá tất cả các đối tượng thêm vào ứng dụng
bằng thẻ <object>
Những phương thức của Application object
- Lock: ngăn chặn các client khác từ việc cập nhật đặc tính ứng
dụng
- Unlock: cho phép các client cập nhật đặc tính ứng dụng.
Những sự kiện của Application object
- OnStart: xảy ra khi trang web trong ứng dụng được tham
chiếu lần đầu
- OnEnd: xảy ra khi ứng dụng kết thúc, khi web server ngưng
hoạt động
5 Session Object
Được dùng để kiểm tra trình duyệt khi trình duyệt hướng qua trang
web Đối tượng Session có thể được tóm tắt như sau:
SVTH: Huỳnh Thanh Tú - Trang 29 - Lớp 40TH
Methods
LockUnLock
Methods
Abandon
Events
onStartoEnd
Trang 23Tập các Session Object
- Content: chưá tất cả các mẩu tin thêm vào session thông qua
các lệnh script
- StaticObject: chưá tất cả các đối tượng thêm vào session
bằng thẻ <object>
Những phương thức của Session Object
- Abandon: Huỷ một session và giải phóng session ra khỏi
nguồn
Những đặc tính của Session Object
- CodePage: lấy đoạn mã sẽ dùng cho symbol mapping.
- LCID: lấy nơi định danh.
- SessionID : quay trở về định danh phiên làm việc cho người
dùng
- Timeout : lấy khoảng thời gian cho trạng thái phiên làm việc
cho ứng dụng trong vài phút
Những sự kiện của Session Object
- OnStart: xảy ra khi server tạo một session mới.
- OnEnd: xảy ra khi một session đã giải phóng hay hết giờ làm
việc
6 Server Object
Ta có thể tóm tắt đối tượng server như sau:
SVTH: Huỳnh Thanh Tú - Trang 30 - Lớp 40TH
Server Object
Collections
Không có ScripTimeoutProperties CreateObjectMethods
HTMLEncodeMapPathURLEncode
Events
Trang 24Những đặc tính của Server object
- ScriptTimeOut: khoảng thời gian dài khi script chạy trước khi
xảy ra lỗi
Những phương thức của Server object
- CreateObject: Tạo một đối tượng hay server component.
- HTMLEncode: Ứng dụng HTML vào chuỗi chỉ định.
- MapPath: Chuyển đường dẫn ảo vào đường dẫn vật lý.
- URLEncode: áp dụng địa chỉ URL.
IV Quản lý ASP và Session
Một trong những lợi ích của ASP là có phiên làm việc (Session)quản lý tốt, được xây dựng trong chương trình Đối tượng Session là duytrì thông tin lưu trữ cho những phiên làm việc của người dùng trong vùngnhớ trên Server Người dùng được cung cấp một Session ID duy nhất màASP sử dụng để nối kết các yêu cầu của người dùng với các thông tin đặcbiệt đến Session của người dùng đó Điều này cho phép Session nốí kếtcác yêu cầu của những trang Web
Các thẻ định dạng của ASP
Các đoạn mã chương trình đều chưá trong thẻ <% và %> Qui ước
này thường là quen thuộc đối với chúng ta nếu ta làm việc vơí bất cứ loạilệnh server-side nào trong HTML Các thẻ này thể hiện phần xử lý đoạnmã của ASP thực thi và chuyển kết quả từ server Thẻ định dạng của ASPcần dựa vào một ngôn ngữ kịch bản nào đó để thể hiện như: VBScript,JavaScript
V Vài nét về Scripting Language
Cung cấp nhiều cổng truy cập vào chương trình.Việc dùng trangweb client-side script phát triển để cung cấp từ trang HTML động đếntrang HTML tĩnh
SVTH: Huỳnh Thanh Tú - Trang 31 - Lớp 40TH
Trang 25JavaScript là ngôn ngữ kịch bản đầu tiên VBScript do Microsoftphát triển và dựa vào ngôn ngữ Visual Basic Scripting chạy trên trìnhduyệt Internet Explorer 3.0 và trong trình Netscape Navigator/Communication 2.0.
Internet Explorer 4.0 hổ trợ cả hai ngôn ngữ: JScript và VBScript
Hình thức ngôn ngữ kịch bản dựa trên nền tảng ASP ASP thực thi
do web server hơn là trình duyệt Ngôn ngữ kịch bản có thể được dùng để
truy cập những bit khác nhau và những mảng mà ASP cung cấp là object Nhận xét
Không giống như CGI, ASP là một ngôn ngữ lập trình máy chủ,chương trình kết nối với web server thông qua vài biến môi trường vàtham số ASP tương thích với việc nâng cấp với web server và cải tạochương trình ASP thích hợp với nhiều cách thức khác nhau, có khả năngquan trọng nhất trong việc xử lý các đối tượng được xây dựng sẵn
Các ưu điểm của ASP là:
- Có khả năng đọc đúng các trường (field) khi có yêu cầu vàocủa HTML (Request)
- Có khả năng xuất ra các trường (field) Response
- Nhiều kỹ thuật lưu trữ trạng thái thông tin thông qua các biếnứng dụng Session
- Khả năng truy cập vùng tài nguyên và các đặc điểm giao táccủa MTS (Microsoft Transaction Server)
- Truy cập vài hàm linh tinh khác có ích
- Có khả năng làm rõ ràng, đơn giản các HTML và mã Scripttrong một tập tin đơn
VI Truy xuất cơ sở dữ liệu trong Active Server Page
Ở phần trên chúng ta đã biết về các khái niệm tổng quát về ActiveServer Page và các thành phần cần có khi xây dựng một ứng dụng, trongphần này sẽ trình bày kỹ hơn về Active Data Object, đây chính là ưuđiểm mạnh nhất cho việc phát triển ứng dụng cơ sở dữ liệu trên Web(Web Database)
Active Data Object bao gồm các đối tượng sau:
Các Object chính trong đó là: Connection, RecordSet và Command,ngoài ba Object chính này còn có các Object, tham số, thuộc tính, phương
SVTH: Huỳnh Thanh Tú - Trang 32 - Lớp 40TH
Trang 26thức con Sử dụng Connection ta thể thiết lập sự liên kết với cơ sở dữliệu, thông qua đó ta có thể thực hiện các Query để lấy ra các recordhoặc cập nhật một record bằng cách sử dụng Command object Kết quảthực hiện các query trên database sẽ được lưu vào đối tượng RecordSet,trên đối tượng này ta có duyệt và lấy ra một hay nhiều Record.
1 Đối Tượng Connection
Để sử dụng đối tượng Connection, trước tiên ta phải tạo ra một instancecho nó, đây thực sự là một thể hiện của Object này trong trang ASP
Cú pháp:
<%
Connection_name=Server.CreatObject(“ADODB.Connection”) %>
Các ứng dụng cơ sở dữ liệu truyền thống đều tạo một mối liên kếttới database mà nó sử dụng, còn các ứng dụng Database trên web lại mởvà đóng các liên kết này ở mỗi trang web Một phương pháp cho các ứngdụng Database trên web là tạo một sự liên kết liên tục với cơ sở dữ liệucủa từng user và lưu trữ trong đối tượng Session Tuy nhiên phương phápnày có thể làm gia tăng số lượng các user kết nối tới cơ sở dữ liệu màkhông làm việc và nó chỉ đạt được độ tin cậy đối với các web site có sựlưu thông dữ liệu thấp
Các Phương Thức Của Đối Tượng Connection
Open method: Sử dụng để mở một kết nối với Database Sau khi tạo một instance cho Connection Object, ta có thể mở một kết nối với data source để có thể truy xuất dữ liệu, cú pháp cho phương thức trong JavaScript như sau:
Connection.Open (“ConnectionString User Password”).
Trong đó: ConnectionString là chuỗi định nghĩa tên của data Source
(DNS), tên này được khai báo trong ODBC (32bit) User và Password sẽ thực hiện việc mở Data Source.
Execute method: Phương thức này cho phép thực thi một câu lệnh,
tác động lên data Source
SVTH: Huỳnh Thanh Tú - Trang 33 - Lớp 40TH
Trang 27Theo trình tự, sau khi đã có một kết nối tới Datasource, ta có thể sửdụng nó với phương thức Execute với cú pháp như sau:
Connection.Execute( Commantext, RecordAffected, options)
Trong đó thông số option có các giá trị khác nhau tương ứng vớimỗi loại CommanText Các giá trị của Option theo bảng sau:
Giá trị Danh hiệu hằng tương
ứng
Mô tả CommanText
0 AdCmdUnknown Giá trị này mặc định khi định nghĩa
Close method: Trong các trang ASP, sau khi đã xử lý xong dữ liệu
trên data source, trước khi kết thúc trang sử dụng phải đóng lại các kếtnối đã mở Việc đóng kết nối thực hiện nhờ phương thức Close
Cú pháp: Connection.Close()
Nếu chương trình không thực hiện việc này thì ASP sẽ tự độngđóng Connection đã mở trong trang, mỗi khi người sử dụng tham khảoqua trang khác (đi khỏi tầm vực của biến instance) Nếu ta tạo instancevà mở kết nối trong các thủ tục Application hoặc session OnStart thì việcđóng các Connection này sẽ được thể hiện trong thủ tục OnEnd.
2 Đối tượng Command
Thay vì phải sử dụng phương thức Execute của đối tượngConnection để query hay update data source, ta có thể sử dụng đối tượngCommand để thi hành các thao tác với cơ sở dữ liệu
SVTH: Huỳnh Thanh Tú - Trang 34 - Lớp 40TH
Trang 28Các thuộc tính (Properties).
ActiveConnection: Chỉ định đối tượng Connection nào được sử dụng
trong đối tượng Command
CommandText: Chỉ định câu lệnh cần thực thi trên cơ sở dữ liệu CommandTimeOut: Xác định thời gian thực thi lệnh, giá trị thời gian
thực thi được tính theo giây
CommandType : Cho biết kiểu của query đặc tả trong
CommandText
3 Đối tượng Recordset.
Bằng cách sử dụng đối tượng Connection ta có thể thực thi cácquery để thêm (add), cập nhật (update), hay xóa (delete) một recordtrong data source Tuy nhiên trong các ứng dụng thì ta cũng phải thựchiện việc lấy ra các Record từ ADO, để hiển thị giá trị chúng trong trangweb Để lấy lại kết quả trả về từ các Query, chúng ta phải sử dụng đốitượng RecordSet, thực chất nó được hiểu như một bảng trong bộ nhớ, vànó cung cấp cho ta các phương thức (method), thuộc tính (properties) đểdễ dàng truy xuất các Record trong nó
Open : Mở một record mới, sau khi mở xong thì con trỏ nằm ở
Record đầu tiên trong recordset
Các Properties
AbsolutePosition : Số thứ tự của Record hiện tại.
BOF (Begin Of File): Có giá trị True nếu vị trí con trỏ nằm ở
record đầu tiên CursorType : Kiểu con trỏ được sử dụng trong RecordSet
SVTH: Huỳnh Thanh Tú - Trang 35 - Lớp 40TH
Trang 29EOF (End Of File): Có giá trị True nếu vị trí con trỏ nằm ở record
cuối cùng trong Recordset
RecordCount: Trả về số record trong Recordset.
a Tạo Recordset
Để có được một biến Recordset ta sử dụng phát biểu tạo instance cho nó như sau:
Recordset_name = Server.CreateObject (“ADODB.Recordset”).
Sau khi đã có biến recordset rồi ta có thể khởi tạo giá trị cho nóbằng cách lưu kết quả trả về, mỗi khi thi hành các phương thức Executecủa đối tượng Connection ví dụ như :
ActiveConnection là tên của Connection đã được mở kết nối với
cơ sở dữ liệu cần làm việc
CursorType là kiểu của con trỏ sử dụng khi mở Recordset, thông
số này có kiểu số, và được đặt bằng các tên hằng tương ứng như :
AdOpenForwardOnly = 0 là giá trị mặc định, khi chọn thông số này
thì Record được mở ra chỉ để cho phép ta duyệt các record trong nó theomột chiều từ đầu đến cuối, tùy chọn này cũng không cho phép ta cậpnhật hay xóa bỏ các record trong đó
AdOpenKeyset = 1 Khi mở recordset ở chế độ này, recordset được
mở có khả năng cho phép ta cập nhật các record, tuy nhiên nó ngăn cảnsự truy xuất tới một record mà User khác thêm vào Recordset
AdOpenKeyset = 2 Chế độ này cho phép tất cả các thao tác như
thêm vào, loại bỏ, sửa đổi record trong recordset Cho phép thấy được sự
SVTH: Huỳnh Thanh Tú - Trang 36 - Lớp 40TH
Trang 30thay đổi đó trên record do user khác thực hiện Ở chế độ này cho phépngười sử dụng duyệt theo tất cả các chiều (lên xuống) trong recordset.
AdOpenStatic= 3 Gần giống như chế độ OpenForwardOnly.
LockType là kiểu Locking sử dụng khi mở Recordset Bao gồm
các giá trị sau:
AdLockReadOnly = 1 ta không thể thay đổi dữ liệu khi mở bằng chế
độ khóa này
AdLockpessimistic = 2 cho phép thay đổi dữ liệu trên record, sự
thay đổi này sẽ có tác dụng tức thời ngay trên data source
AdLockOpetimistic = 3 sẽ khóa record mỗi khi ta update.
AdLockBatchOptimistic = 4 Thực hiện việc cập nhật theo bó (Batch
c Duyệt Qua Các Record Trên Recordset
Khi ta đã có một Recordset, để hiển thị hay truy xuất tới mỗi recordtrong đó ta có thể sử dụng các phương thức duyệt như: Movenext,Movefirst, Movelast, MovePrevious Vị trí hiện tại của con trỏ cũng làrecord mà ta sẽ lấy được nội dung khi ta muốn lấy được nội dung củaRecord kế tiếp hay phía trước, cũng như các record ở vị trí đầu, cuối củarecordset Ta sử dụng các phương thức di chuyển con trỏ: Movenext,Movefirst, Movelast, MovePrevious Với cú pháp:
Nếu BOF có giá trị True nghĩa là con trỏ ở vị trí đầu Recordset, khiRecordset mới được mở thì BOF luôn có giá trị này
SVTH: Huỳnh Thanh Tú - Trang 37 - Lớp 40TH
Trang 31Khi con trỏ đã đi qua record cuối cùng trong Recordset, thì EOF sẽcó giá trị True.
SVTH: Huỳnh Thanh Tú - Trang 38 - Lớp 40TH
Trang 32Phần II XÂY DỰNG HỆ THỐNG WEBSITE DU LỊCH
Chương 4 MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
I Mục đích yều cầu đặt ra khi xây dựng hệ thống website dịch vụ du lịch
Thuận tiện cho nhà quản trị trong việc quản lý khách hàng
2 Những yêu cầu đặt ra khi thiết kế hệ thống Web du lịch
Hệ thống cho phép nhiều người truy cập cùng một lúc trên mạngInternet
Hệ thống cho phép tra cứu tất cả các thông tin về dịch vụ du lịch,tra cứu nhanh về khách hàng, tìm hiểu về hệ thống, tra cứu những thôngtin liên quan đến công ty trên mạng nhằm giảm thiểu thời gian tìm kiếm
Hệ thống cho phép người dùng truy cập thường xuyên, đòi hỏichương trình tổ chức cơ sở dữ liệu lưu trữ các thông tin sao cho tối ưu hiệuquả, tránh thiếu sót mất mát và sai kết quả
Hệ thống cho phép người quản trị thay đổi, cung cấp thông tin đếnngười dùng
Chương trình có khả năng dễ nâng cấp, dễ thay đổi trong tương lai
- Hổ trợ cho nhà quản trị
+ An toàn khi đăng ký dịch vụ, quản lý một user:
Để đảm bảo thông tin của khách hàng khi đăng ký dịch vụ không bịngười khác xâm nhập Mỗi khách hàng khi đăng ký sẽ được cấp mộtAccount Nếu quên Account thì có thể đăng ký cái khác Nhằm tạo sựthân thiện cho khách hàng khi đăng ký
+ Truy xuất Database thông qua Internet:
SVTH: Huỳnh Thanh Tú - Trang 39 - Lớp 40TH
Trang 33Mỗi khách hàng khi đăng ký dịch vụ chỉ được phép truy cập vàoDatabase ở một số bảng và một số Field nhất định nhằm đảm bảo đượcvấn đề an toàn dữ liệu cho hệ thống.
+ An toàn trên đường truyền:
Đây là một vấn đề lớn hiện nay, việc thanh toán tiền bằng thẻ tíndụng thông qua mạng đang được xây dựng Tuy nhiên, việc khách hànggửi thông tin đi bình thường là một bước cố gắn của đề tài
- Hổ trợ cho nhà quản trị:
Có thể thao tác trên cơ sở dữ liệu thông qua giao diện Web nhưđọc, ghi, chỉnh sửa, thống kê dữ liệu… công thức tính hoá đơn đăng kýdịch vụ Ngoài ra nhằm để an toàn cho hệ thống nhà quản trị sẽ có mậtkhẩu truy cập hệ thống
II Tổ chức cơ sở dữ liệu của website du lịch
1 Phân tích hệ thống
Yêu cầu đề tài: xây dựng hệ thống cung cấp các dịch vụ du lịchtrên Internet Đề tài trong đó chủ yếu là xử lý quá trình cung cấp các dịchvụ giữa các công ty và khách hàng là những người sử dụng Internet Ởđây khách hàng có thể đăng ký như là đăng ký tại khách sạn hay cácđiểm du lịch… nhưng chỉ khác là đăng ký gián tiếp qua mạng Vậy thìnhiệm vụ của chúng ta là làm thế nào để đáp ứng được đầy đủ các nhucầu đầy đủ của khách hàng
Hoạt động của khách hàng: bao gồm các hoạt động chính sau
- Hoạt động của khách hàng
- Hoạt động của nhà quản lý
- Hoạt động của các đối tác cung cấp dịch vụ
Tuy nhiên trong giới hạn của bài toán chúng ta chỉ quan tâm hailoại hoạt động chính là hoạt động của khách hàng và hoạt động của nhàquản lý
a Hoạt động của khách hàng:
Một khách hàng khi tham quan hệ thống họ sẽ quan tâm các vấn đề như:Có những điểm du lịch nào, hệ thống khách sạn, thắng cảnh nào,dịch vụ lữ hành, cùng như các dịch vụ kèm theo, giá cả, địa điểm, phươngthức thanh toán…
SVTH: Huỳnh Thanh Tú - Trang 40 - Lớp 40TH
Trang 34Do đó có thể đáp ứng những nhu cầu tối thiểu trên, hệ thống phảiđảm bảo cung cấp những thông tin cần thiết, mặt khác phải dễ sử dụng.Mọi thứ phải có hình ảnh, âm thanh (hoặc video) giá cả cũng như cácthông tin kèm theo Đương nhiên khách hàng nếu đăng ký dịch vụ thìcũng cần cung cấp những thông tin cần thiết về họ.
b Hoạt động của nhà quản lý:
Người quản lý giao tiếp và theo dõi khách hàng của mình thôngqua các đơn đặt hàng Khách hàng có thể cung cấp thông tin về mình.Người quản lý có thể dựa vào đó để cung cấp cho khách hàng những thứhọ cần, gửi hoá đơn kèm theo hoặc gửi qua Email mà khách hàng cungcấp nếu thoả mãn mọi điều kiện cần và đủ Ngoài ra nhà quản lý cũngquản lý các dịch vụ của mình để cung cấp cho khách hàng những thôngtin về du lịch
Ngoài việc nhận thông tin từ khách hàng còn phải đưa thông tin vềcác dịch vụ như khách sạn, các tour du lịch, tham quan thắng cảnh, cácdịch vụ kèm theo… những thứ mà khách hàng cần có liên quan đến du lịchlên Internet Nhà quản lý phải xây dựng một cơ sở dữ liệu phù hợp,không dư thừa dữ liệu và nhất quán, một giao diện thân thiện để kháchhàng không phải bở ngỡ khi vào hệ thống dịch vụ Hoạt động của nhàquản lý có thể phân ra những nhiệm vụ sau:
- Hướng dẫn, giới thiệu về du lịch: khách hàng thường đặt câuhỏi: Công ty của bạn cung cấp những dịch vụ là gì, và có những thứtôi cần hay không? Khi họ vào hệ thống dịch vụ phải nhanh chóngđưa họ đến những thứ họ cần, đó là trách nhiệm của nhà quản lý.Việc lưu trữ các thông tin về dịch vụ trong một cơ sở dữ liệu trựctuyến, cơ sở dữ liệu này như: tên dịch vụ, giá cả, loại, thông tinmiêu tả, tên tập tin chưa hình ảnh dịch vụ đó, hình thức trình bàytrên web Ngoài việc trình bày dịch vụ trên web, cơ sở dữ liệu thiétkế từ khoá để dễ dàng quản lý các dịch vụ
- Giỏ đặt các dịch vụ: Khách hàng sẽ cảm thấy thoả mái khi duyệtqua dịch vụ trực tuyến mà không bị gián đoạn ở bất kỳ chỗ nào vì phải dựđịnh xem có nên đặt một dịch vụ nào đó hay không, cho tới khi kết thúcviệc xem xét và đặt những thứ mình cần, có thể thêm hoặc bớt dịch vụ rakhỏi giỏ đặt dịch vụ cũng như định số lượng cho mỗi thứ mình đặt
SVTH: Huỳnh Thanh Tú - Trang 41 - Lớp 40TH
Trang 35Khách hàng có thể trực tiếp vào các trang Web để đăng ký màkhông cần phải có một ràng buộc nào, ngoài ra khách hàng có thể đăngtin cá nhân mình cho dịch vụ du lịch, để lần sau khách hàng vào đăng kýdịch mà không cần phải khai báo gì thêm chỉ cần sử dụng Username vàPassword của mình, được ưu tiên hưởng lợi ích từ phía cung cấp dịch vụkhi đủ điều kiện nào đó Cơ chế này tạo ra tâm lý quan tâm của nhà cungcấp dịch vụ du lịch đối với khách hàng.
- Giao dịch: Trong quá trình đặt dịch vụ và hoàn tất, chương trìnhsẽ gửi tới khách hàng một lời chúc mừng và cảm ơn vì đã đóng góp vàosự phát triển của công ty, của xã hội bằng một Form HTML Đây là yếutố biến khách hàng không thường xuyên thành khách hàng thường xuyên
Vấn đề về bảo mật đường truyền sẽ rất hữu ích nếu thực hiện thanhtoán bằng thẻ tín dụng qua mạng có một Server an toàn Trong Windowscũng có chế độ đó, để các giao dịch từ trình duyệt web tới trung tâm dịchvụ trực tuyến như vậy được bảo đảm
- Theo dõi khách hàng: Ai đặt dịch vụ? Là câu hỏi đặt ra khi cùngmột lúc nhiều khách hàng đặt các dịch vụ Để tránh nhầm lẫn có nhiềucách xử lý tuy nhiên có 3 cách nổi bật mà phổ biến nhất hiện nay là:
+ Dùng Phương pháp cookies (một dạng tập tin nhỏ): Mộttập tin sẽ chứa mã khách hàng và truyền tới trình duyệtWeb của khách hàng và nằm trong đĩa cứng trong suốt quátrình mua hàng
+ Số hiệu IP tạm thời (Temporary IP Number): Một giá trị
IP do nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP) tự động gán chobạn mỗi khi đăng nhập Internet có thể giúp nhận diện.Phương pháp này trong trường hợp trình duyệt của kháchhàng không chấp nhận cookies
+ Số xe hàng tạo ra ngẫu nhiên mang theo (Randomly generatedcart number): Một con số như vậy có thể được gắn thêm vàoURL xuất hiện trong trường “Location” hay “address” trên trìnhduyệt của bạn Bất kỳ khi nào chuyển sang trang khác của mộtsản phẩm khác con số đó cũng đi theo bạn
- Nhận đơn đặt dịch vụ: Sau khi khách hàng kết thúc giao dịch, đơnhàng được tổng hợp lại và gửi qua cho các bộ phận khác như thống kê kế
SVTH: Huỳnh Thanh Tú - Trang 42 - Lớp 40TH