Nhận thức được vấn đề đó, với việc tổng hợp cơ sở lý luận, kết hợp phân tích điều kiện thực tại của Eden Travel trên cơ sở đánh giá ưu điểm và nhược điểm, tôi quyết định thực hiện đề tài
Trang 1ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HCM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
- -
Khóa luận tốt nghiệp
CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH TRANH VỀ SẢN PHẨM DU LỊCH TẠI
CÔNG TY DU LỊCH Ê DEN
GVHD : Trịnh Đặng Khánh Toàn SVTH : Bùi Thị Nhàn
MSSV : 506401067
Thành phố Hồ Chí Minh, 2010
Trang 2ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HCM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
- -
Khóa luận tốt nghiệp
CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH TRANH VỀ SẢN PHẨM DU LỊCH TẠI
CÔNG TY DU LỊCH Ê DEN
GVHD : Trịnh Đặng Khánh Toàn SVTH : Bùi Thị Nhàn
MSSV : 506401067
Thành phố Hồ Chí Minh, 2010
Trang 3Lời cam đoan
Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi dưới sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn Số liệu được lấy từ công ty Du lịch Ê Đen, không sao chép của ai
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm
Bùi Thị Nhàn
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Qua quá trình làm việc tại công ty du lịch Ê Đen đã giúp em hoàn chỉnh kiến thức mà mình đã tích lũy qua quá trình học tại trường cũng như trong cuộc sống hàng ngày
Mặc dù đã rất cố gắng và đã nỗ lực nhưng năng lực có hạn nên không thể tránh những sai sót.Vì vậy em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các anh, chị trong công ty du lịch Eden và của giáo viên hướng dẫn Chắc chắn những đóng góp quý báu đó sẽ bổ trợ thêm kiến thức cho em trong quá trình làm việc sau này
Để hoàn thành bài Luận này,em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tâm của Thầy Trịnh Đặng Khánh Toàn, là giáo viên hướng dẫn, đã cho em nhiều ý kiến quý báu thiết thực trong quá trình làm bài
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, các anh chị trong phòng Hành chính - Nhân sự, phòng kinh doanh, phòng kế toán đã tạo thời gian và giúp đỡ tôi hoàn thành bài Luận
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn và kính chúc thầy, cô cùng các anh chị đang công tác tại công ty dồi dào sức khỏe và may nắn trong cuộc sống
Bùi Thị Nhàn
Trang 5XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Trang 6
XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Giáo viên hướng dẫn
Trang 7MỤC LỤC
MỞ ĐẦU trang 1
1 Tính cấp thiết và mục tiêu nghiên cứu của đề tài trang 1
2 Nội dung nghiên cứu đề tài trang 1
3 Phạm vi nghiên cứu đề tài trang 2
4 Phương pháp nghiên cứu đề tài trang 2
5 Kết cấu đề tài trang 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SẢN PHẨM CỦA NGÀNH DU LỊCH
1.1 TỔNG QUAN VỀ LỊCH .trang 4
1.1.1 Các khái niệm cơ bản về du lịch trang 4 1.1.2 Cạnh tranh và sức cạnh tranh của sản phẩm trang 6
1.1.4 Các công cụ cạnh tranh đối với sản phẩm du lịch trang 14
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ KHẢ NĂNG CẠNH TRANH SẢN
PHẨM CỦA CÔNG TY DU LỊCH Ê ĐEN trang 15
2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY DU LỊCH Ê ĐEN trang 15
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển trang 15 2.1.2 Lĩnh vực hoạt động trang 16 2.1.3 Cơ cấu tổ chức trang 19 2.1.4 Cơ cấu nguồn nhân lực trang 20 2.1.5 Tình hình hoạt động và kết quả kinh doanh trang 21
2 2 THỰC TRẠNG THU HÚT NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY
DU LỊCH Ê ĐEN trang 34
2.2.1 Điều kiện hiện có của công ty trang 34 2.2.2 Sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường trang 38
2.3 PHÂN TÍCH NĂNG LỰC CẠNH TRANH SẢN PHẨM CỦA
CÔNG TY DU LỊCH Ê ĐEN trang 41
2.3.1 Những thuận lợi và khó khăn trang 41
Trang 82.3.2 Phân tích sức cạnh tranh của sản phẩm và ảnh hưởng của nó tới
hoạt động của công ty trang 45
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH TRANH VỀ
SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY DU LỊCH Ê ĐEN trang 49
3.1 ĐỊNH HƯỚNG, MỤC TIÊU CỦA CÔNG TY DU LỊCH Ê ĐEN
TRONG THỜI GIAN TỚI trang 49
3.1.1 Định hướng của công ty trang 49 3.1.2 Mục tiêu của công ty trang 49
3.2 CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH TRANH VỀ
SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY DU LỊCH Ê ĐEN TRONG THỜI GIAN TỚI
Trang 9CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Trang 10DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Mô hình năm áp lực cạnh tranh trang 12 Bảng 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức trang 19 Bảng 2.2 Cơ cấu trình độ nhân sự trang 20 Bảng 2.3 Chính sách văn bản pháp luật liên quan đến ngành du lịch trang 25 Bảng 2.4 Doanh thu của đối thủ cạnh tranh qua các năm từ 2007-2009 trang 37 Biều 2.5 Tỷ trọng doanh thu của Eden Travel so với những đối thủ cạnh trang 37 Biểu 2.6 Môi trường cạnh tranh đối với dòng sản phẩm của Eden Travel trang 40 Biểu 2.7 Bảng ma trận hình ảnh cạnh trang 43 Biểu 3.1 Ma trận SWOT trang 50
Trang 11DANH SÁCH CÁC ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỔ
Đồ thị 2.1 Doanh thu của Eden Travel từ 2007-2009 trang 22
Đồ thị 2.2 Số lượng khách đến với Eden Travel từ 2007-2009 trang 23
Đồ thị 2.3 Khách quốc tế đến TP.HCM 2007-2009 và dự kiến đến 2010 trang 27
Đồ thị 2.4 Doanh thu ngành du lịch tp Hcm 2007-2009 và dự kiến 2010 trang 28 Biểu đồ 2.5 Số lượng doanh nghiệp lữ hành tại tp HCm trang 29
Đồ thị 2.6 Mức đô nhận biết các thương hiệu trong nghành du lịch tại tp HCM
Trang 12LỜI MỞ ĐẦU
1.TÍNH CẤP THIẾT VÀ MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Thực tiễn kinh doanh hiện nay cho thấy, trong nền kinh tế thị trường việc các doanh nghiệp tồn tại và phát triển trong sự cạnh tranh gay gắt là điều tất yếu Hiện nay du lịch được xem là ngành kinh tế mũi nhọn, đêm lại thu nhập lớn cho ngân sách nhà nước, giải quyết được công ăn việc làm cho người lao động Ngành du lịch phát triển mạnh mẽ đồng nghĩa với việc các công ty du lịch ra đời hàng loạt Sự phát triển
về quy mô cũng như số lượng các doanh nghiệp du lịch nói chung và công ty lữ hành nói riêng một mặt đã tạo ra bước trưởng thành của ngành du lịch, mặt khác tạo nên áp lực cạnh tranh giữa các doanh nghiệp
Trong suốt thời gian qua Eden Travel luôn cố gắng nâng cao chất lượng và làm phong phú thêm sản phẩm của mình Tuy vậy, sản phẩm du lịch rất dễ bị sao chép bởi đối thủ cạnh tranh Việc khác biệt hóa là một vấn đề quan trọng trong môi trường kinh doanh khốc liệt như hiện nay
Nhận thức được vấn đề đó, với việc tổng hợp cơ sở lý luận, kết hợp phân tích điều kiện thực tại của Eden Travel trên cơ sở đánh giá ưu điểm và nhược điểm, tôi
quyết định thực hiện đề tài nghiên cứu “Các giải pháp nâng cao khả năng cạnh
tranh về sản phẩm của công ty TNHH MTV Du lịch Eden” Tôi hy vọng đề tài sẽ
cung cấp nhiều thông tin bổ ích cho công ty để nâng cao khả năng cạnh tranh về sản phẩm Từ đó công ty ngày càng phát triển vững mạnh góp phần trong công cuộc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của đất nước
2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Đánh gía thực trạng hoạt động của Eden Travel trong thời gian qua Tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu của công ty
- Đánh giá tiềm năng phát triển của công ty trong hiện tại và tương lai Phát hiện ra cơ hội và tìm ra những mối đe dọa trong tương lai
- Phân tích sức cạnh ranh của sản phẩm du lịch của Eden Travel đồng thời so sánh sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh
Trang 13- Dựa vào những chiến lược và phát triển của công ty và nhu cầu của khách hàng, đề ra một số giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty du lịch Eden Travel trong giai đoạn 2010-2012
3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu và tập hợp các kiến thức, cơ sở lý luận về ngành du lịch được sử dụng trong doanh nghiêp Đề tài nghiên cứu khía cạnh nâng cao khả năng cạnh tranh sản phẩm của công ty du lich Ê Đen giai đoạn 2007-2009
Đề xuất giải pháp kiến nghị, khắc phục giải quyết những tồn tại trong giai đoạn 2010-2012
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Phương pháp thu thập số liệu:
Việc nghiên cứu thu thập số liệu, dữ liệu thông qua nhiều nguồn khác nhau :
Số liệu thứ cấp: kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua ba năm từ 2007-2009, tình hình nhân sự, cơ cấu tổ chức, kết hợp với quan sát thực tế trong quá trình làm việc tại công ty
Ngoài ra, thông tin còn được thu thập từ sách báo, internet và sự giúp đỡ của các phòng ban trong công ty
Phương pháp phân tích số liệu
Từ những số liệu đã phân tích được, tiến hành phân tích bằng những phương pháp sau:
và những mặt cần khắc phục
Mô hình SWOT thường đưa ra 4 chiến lược cơ bản:
Trang 14SO: Các chiến lược dựa trên ưu thế của công ty để tận dụng cơ hội thị trường
WO: các chiến lược dựa trên khả năng các yếu điểm của công ty để tận dụng cơ hội
thị trường
ST: Các chiến lược dựa trên ưu thế của công ty để tránh các nguy cơ của thị trường WT: Các chiến lược dựa trên khả năng vượt qua hoặc hạn chế tối đa các yếu điểm của
công ty để tránh các nguy cơ của thị trường
Phương pháp ma trận hình ảnh cạnh tranh: nhận diện những đối thủ cạnh tranh chủ yếu cùng những ưu và nhược điểm đặc biệt của họ Ma trận hình ảnh cạnh tranh là sự
mở rộng các yếu tố bên ngoài vì nó bao gồm cả các yếu tố bên ngoài và bên trong có tầm quan trọng quyết định đến sự thành công của doanh nghiệp
5 KẾT CẤU CHUYÊN ĐỀ
Ngoài phần mở đầu và kết thúc, đề tài gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về sản phẩm của ngành du lịch
Chương 2: Thực trạng về khả năng cạnh tranh sản phẩm của của công ty du lịch Eden
Chương 3: Giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh về sản phẩm của công ty
du lịch Eden
Trang 15
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SẢN PHẨM CỦA NGÀNH DU LỊCH
1.1 TỔNG QUAN VỀ DU LỊCH
1.1.1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ DU LỊCH
Định nghĩa du lịch: du lịch là hoạt động của con người ngoài nơi cư trú
thường xuyên của mình nhằm thỏa mãn nhu cầu tham quan, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định
¾ Khách du lịch: là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường
hợp đi học, làm việc hoặc hành nghề để nhận thu nhập ở nơi đến
Khách du lịch được phân loại như sau:
Khách tham quan: là khách du lịch đến viếng thăm một nơi nào đó dưới
24h đồng hồ và không ở lại qua đêm còn gọi là khách du ngoạn hay khách ở trong ngày
Du khách: là khách du lịch lưu trú tại một quốc gia hay một vùng khác
với nơi ở thường xuyên trên 24h và ở lại qua đêm tại đó với mục đích tham quan, giải trí, nghỉ dưỡng, tham dự hội nghị, công tác, tôn giáo, thể thao, học tập…
Khách du lịch quốc tế: pháp lệnh du lịch việt Nam theo điều 20 chương
V, những người được thống kê là khách du lịch quốc tế phải có những đặc trưng cơ bản sau:
Là người nước ngoài, người Việt Nam cư trú ở nước ngoài vào Việt Nam du lịch
Công dân Việt Nam, người nước ngoài cư trú tại Việt Nam ra nước ngoài du lịch
Khách tham quan quốc tế: một người đáp ứng các tiêu chuẩn trên
nhưng không ở qua đêm
Khách du lịch nội địa: bất kỳ người nào ngụ tại một quốc gia nào, bất
kể quốc tịch gì đi du lịch đến một nơi khác với chỗ thường trú của mình trong
Trang 16phạm vi quốc gia trong phạm vi 24h hay một đêm và vì bất kỳ lý do nào khác hơn là thực hiện một hoạt động trả công tại nơi đến thăm
Khách tham quan nội địa: một người đáp ứng các tiêu chuẩn của khách
du lịch nội địa nhưng không ở qua đêm
Qua khái niệm trên cho thấy, sản phẩm du lịch bao gồm các yếu tố hữu hình và
vô hình tạo nên
¾ Đặc tính của sản phẩm du lịch
Sản phẩm du lịch mang tính trừu tượng, vô hình do đó nó khó bán hơn các sản phẩm khác Thực sự nó là một kinh nghiệm hơn là một món hàng vật chất cụ thể mà khách hàng có thể kiểm tra trước khi mua Khả năng phi cụ thể này khiến cho các sản phẩm du lịch rất dễ bị các đối thủ cạnh tranh bắt chước đây là thách thức rất lớn đối với nhà kinh doanh du lịch
Sản phẩm lịch được bán cho du khách trước khi họ thấy hoặc hưởng thụ
nó Đối với các sản phẩm khác người tiêu dung được nhìn thấy và lựa chọn sản phẩm vừa ý thì họ mới trả tiền để mua sản phẩm đó Còn đối với sản phậm du lịch thì ngược lại du khách phải quyết định mua trước khi mặc dù họ không biết được chất lượng sản phẩm cho tới khi họ sử dụng
Việc tiêu dùng sản phẩm du lịch xẩy ra cùng lúc, cùng nơi với việc sản xuất ra chúng Do đó để thực hiện quá trình tiêu thụ sản phẩm người mua hàng được đưa đến nơi sản xuất và tiêu thụ tại chỗ
Sản phẩm du lịch là loại sản phẩm tổng hợp các ngành kinh doanh khác như nhà khàng khách sạn, hàng không…
Các sản phẩm du lịch thường ở xa nơi khách hàng lưu trú Sản phẩm du lịch không thể tồn kho
Lượng cung cấp sản phẩm du lịch là cố định, trong một thời gian ngắn không có cách nào gia tăng lượng cung cấp này
Trang 17Khách mua sản phẩm du lịch thường ít trung thành và không trung thành với một sản phẩm du lịch, một công ty du lịch do đó tạo ra sự bất ổn về nhu cầu của khách
Nhu cầu của khách hàng dễ bị that đổi vì sự dao động của tỷ giá tiền tệ tình hình kinh tế bất ổn, biến động chính trị tại các nước có chính phủ không
Do cách tiếp cận khác nhau, bởi mục đích nghiên cứu khác nhau nên trong thực tế có nhiều quan niệm khác nhau về cạnh tranh.Kế thừa các quan điểm của các nhà nghiên cứu chúng ta có thể thấy rằng: Cạnh tranh là quan hệ nhằm phản ánh mối quan hệ giữa các chủ thể của nền kinh tế thị trường cùng theo đuổi mục đích lợi nhuận tối đa Đó là sự ganh đua giữa các chủ thể nhằm giành được những điều kiện thuận lợi nhất để thu được lợi nhuận siêu ngạch về phía mình Cạnh tranh còn là phương thức giải quyết mâu thuẫn lợi ích kinh tế giữa các chủ thể của nền kinh tế thị trường Cạnh tranh không quyết định bản chất kinh tế - xã hội của các chế độ xã hội Tính chất cạnh tranh bị chi phối bởi bản chất kinh tế - xã hội của chế độ xã hội đó
Với các quan niệm về cạnh tranh đã nêu trên, có thể rút ra khái niệm về cạnh tranh như sau: “ cạnh tranh là việc đưa ra những chiến thuật chiến lược phù hợp với tiềm năng của doanh nghiệp, xử lý tốt các chiến lược, chiến thuật của đối thủ giành được lợi thế trong kinh doanh hoàng hóa và dịch vụ nhằm tối
đa hóa lợi nhuận”
¾ Các loại hình cạnh tranh:
Cạnh tranh quốc gia: theo ủy ban cạnh tranh công nghiệp của Tổng
thống Mỹ sử dụng định nghĩa cạnh tranh cho một quốc gia như sau:” cạnh
Trang 18tranh của một quốc gia là mức độ mà ở đó dưới những điều kiện thị trường tự
do và công bằng có thể sản xuất các hàng hóa dịch vụ đáp ứng được đòi hỏi của thị trường quốc tế đồng thời duy trì và mở rộng thu nhập thực tế nước đó”
Theo báo cáo cạnh tranh toàn cầu: cạnh tranh của một quốc gia là khả năng của nước đó đạt được những thành quả nhanh và bền vững về mức sống Nghĩa là đạt được tỷ lệ tăng tưởng cao được xác định bằng việc thay đổi tổng sản phẩm quốc nội ( GDP) trên đầu người cao:
Cạnh tranh doanh nghiệp: cũng giống như quốc gia, các doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế cũng chịu đựng sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp với nhau
Cạnh tranh của một doanh nghiệp có thể được định nghĩa như sau:” cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng của doanh nghiệp đó trong việc tạo ra doanh thu và lợi nhuận cao hơn trong điều kiện cạnh tranh quốc gia và cạnh tranh quốc tế”
Cạnh tranh sản phẩm: hiện nay do nền kinh tế phát triển, ngày càng nhiều sản phẩm mới được tung ra thị trường và rất nhiều sản phẩm có thể thay thế nhau Chính vì thế trên thị trường xuất hiện sự cạnh tranh giữa các sản phẩm, do đó có thể định nghĩa như sau:” cạnh tranh sản phẩm là việc các doanh nghiệp đưa ra thị trường các sản phẩm cùng loại có khả năng thay thế nhau”
¾ Sức cạnh tranh của sản phẩm
Là khả năng sản phẩm đó tiêu thụ được nhanh trong khi có nhiều người
củng bán loại sản phẩm đó trên thị trường Hay nói một cách khác, sức cạnh tranh của sản phẩm được đo bằng thị phần của sản phẩm đó Sức cạnh tranh của sản phẩm phụ thuộc vào chất lượng, giá cả, tốc độ cung cấp dịch vụ đi kèm, thương hiệu, quảng cáo… Nhưng năng lực cạnh tranh của sản phẩm lại được định đoạt bởi năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Sẽ không có năng lực cạnh tranh của sản phẩm cao khi năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh sản phẩm đó thấp
Ở đây cũng cần phân biệt năng lực cạnh tranh của sản phẩm và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, đó là hai phạm trù khác nhau nhưng có quan hệ
Trang 19hữu cơ với nhau Năng lực cạnh tranh có được do năng lực của sản phẩm tạo
ra, nhưng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp không chỉ do năng lực cạnh tranh của sản phẩm quyết định mà còn phụ thuộc vào nhiều yếu tồ khác nữa Tuy nhiên năng lực cạnh tranh của sản phẩm có ảnh hưởng rất lớn và thể hiện
năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
1.1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỨC CẠNH TRANH
SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP
Nhân tố thuộc về doanh nghiệp
Nguồn lực: đây chính là những người tạo ra dịch vụ trực tiếp hoặc gián tiếp Đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp sẽ là những người quyết định các hoạt động quản lý kinh doanh, kinh doanh cái gì, sản phẩm tốt cho ai … Mỗi quyết định của họ có một ý nghĩa hết sức quan trọng liên quan đến sự tồn tại, phát triển hay diệt vong của doanh nghiệp Chính họ là người quyết định khả năng cạnh tranh của công ty
Cơ sở vật chất kỹ thuật: Cơ sở vật chất kỹ thuật khang trang cùng đội ngũ nhân viên nhiều kinh nghiệm, phù hợp với quy mô của doanh nghiệp chắc chắn sẽ làm tăng khả năng cạnh tranh của công ty lên rất nhiều Cơ sở vật chất tốt, chất lượng đảm bảo, chất lượng dịch vụ hợp lý sẽ làm tăng sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm
Khả năng tài chính của doanh nghiệp: Đây là yếu tố quan trọng quyết định khả năng kinh doanh cũng như chỉ tiêu hàng đầu đánh giá quy mô của doanh nghiệp Bất cứ một hoạt động đầu tư, mua sắm thiết bị hay quảng cáo… đều phải được tính toán dựa trên thực trạng tài chính của doanh nghiệp Một doanh nghiệp
có tài chính mạnh sẽ đảm bảo được khả năng cạnh tranh cao
Khả năng tổ chức quản lý: được thể hiện thông qua cơ cấu tổ chức, tác phong làm việc của các thành viên, mối quan hệ giữa các bộ phận Một bộ máy được vận hành một cách nhịp nhàng, thông suốt chắc chắc chắn sẽ góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh và ngược lại Để có được tổ chứ quản lý tốt doanh nghiệp cần phải tạo ra quy chế làm việc Các quy định về trách nhiệm và quyền lợi cho các cá nhân, mối quan hệ giữa các bộ phận trong doanh nghệp Khả năng tổ chức quản lý còn phụ thuộc vào khả năng quản lý, tổ chức của những người làm công tác quản
Trang 20lý trong doanh nghiệp Do đó đội ngũ quản trị viên phải được đào tạo một cách có
hệ thống, phù hợp với các đặc điểm của doanh nghiệp
Quy mô kinh doanh và uy tín: Chúng ta đều biết một trong năm nguyên nhân độc quyền của doanh nghiệp đó là doanh nghiệp đó có tính kinh tế nhờ quy mô Nó ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, tạo uy tín cho doanh nghiệp
Uy tín của doanh nghiệp được hình thành từ sự tin tưởng của khách hàng vào sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp đó Được hình thành sau một thời gian dài hoạt động trên thị trường và là một tài sản vô hình mà doanh nghiệp nhất thiết phải giữ dìn và làm giàu thêm tài sản đó
Nhân tố thuộc về khách quan:
Môi trường vĩ mô:
Yếu tố kinh tế: tác động lớn đến kinh doanh du lịch, yếu tố này có thể kéo theo
sự thay đổi của thu nhập dân cư tác động đến nhu cầu du lịch Ngoài ra còn có các yều tố thuộc về nhà nước như chính sách phát triển du lịch của các quốc gia, số lượng doanh nghiệp tham gia thị trường và như vậy mức độ cạnh tranh sẽ trở nên gay gắt trái lại nền kinh tế trong giai đoạn suy thoái, tỷ lệ lạm phát tăng cao làm cho giá cả tăng, sức mua của người dân bị sụt giảm, các doanh nghiệp phải tìm mọi cách giữ chân khách hàng do đó sự cạnh tranh trên thị trường càng khốc liệt hơn
Yếu tố văn hóa: nền văn hóa của mỗi dân tộc, mỗi quốc gia là yếu tố tạo nên
động cơ du lịch
Yếu tố pháp luật: hệ thống pháp luật liên quan đến quyền và nghĩa vụ cũng
như lợi ích các doanh nghiệp du lịch Nó gián tiếp hoặc trực tiếp ảnh hưởng đến mỗi khách du lịch
Yếu tố chính trị: tuy gián tiếp nhưng lại chịu chi phối tổng thể và toàn diện đến
kinh doanh du lịch
Các yếu tố khác: bao gồm sự phát triển của khoa học công nghệ, dân số, tài nguyên, môi trường,
Trang 21Môi trường cạnh tranh:
Các lý thuyết của Porter về áp lực cạnh tranh và cá các nhân tố xác định lợi thế cạnh tranh không bắt nguồn từ lĩnh vực du lịch, chỉ mãi sau này các nhà khoa học du lịch mới áp dụng lý thuyết này cho ngành du lịch
Theo porter, bản chất của lập chiến lược cạnh tranh là liên hệ một công ty với môi trường hoạt động của công ty đó, Trong cuốn sách “ Chiến lược cạnh tranh” (1980) Porter đề xuất năm áp lực để tìm hiểu môi trường cạnh tranh
Trạng thái cạnh tranh trong ngành du lịch cũng như trong bất kỳ ngành kinh doanh khác phụ thuộc vào năm áp lực cạnh tranh này Sức mạnh củ các áp lực cạnh tranh xác định tiềm năng lợi nhuận của từng tiểu ngành( ví dụ: điều phối Tour Du lịch, hãng hàng không, các công viên giải trí… ) trong đó tiềm năng du lịch được đo bằng sinh lợi dài hạn từ vốn đầu tư Không phải mọi tiểu ngành trong ngành du lịch đều có tiềm năng giống như tổng lợi nhuận tiềm năng của tất cả các ngành nói chung
Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn: những đối thủ của ngành mang lại một năng lực sản xuất mới, họ mong muốn chiếm lĩnh một thị phần nào đó và thường là những nguồn lực to lớn Giá bán có thể bị kéo xuống hoặc chi phí của doanh nghiệp đặt trước có thể bị tăng lên và kết quả làm giảm mức lợi nhuận
Tính chất cường độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hiện tại trong ngành phụ thuộc vào các yếu tố:
Số lượng đối thủ cạnh tranh: ngành càng có nhiều đối thủ cạnh tranh thì mức
độ cạnh tranh ngày càng gay gắt Một số doanh nghiệp tin rằng họ có thể thay đổi chiến lược mà ko bị các doanh nghiệp khác nhận thấy và tin một số khác lại có lầm tưởng về sức cạnh tranh của bản thân Những doanh nghiệp dạng này sẽ chủ động tấn công để thiết lập lại trật tự thị trường theo mong muốn của mình, làm thị trường trở nên lộn xộn
Tốc độc tăng trưởng của ngành: trong ngành có tốc độ tăng trưởng chậm, dung
lượng thị trường hầu như không được mở rộng khi đó cuộc cạnh tranh trong ngành sẽ trở thành cuộc chiến thị phần Nếu một doanh nghiệp muốn tăng thị phần nó buộc lòng phải giành giật thị phần của các doanh nghiệp khác Đó chắc chắn là một cuộc
chiến gay gắt, vì liên quan đến sự sống còn của các doanh nghiệp
Trang 22Sự khác biệt của sản phẩm và chi phí biến đổi: Nếu sản phẫm của doanh
nghiệp không có sự khác biệt và chi phí chuyển đổi thấp thì việc lựa chọn của khách hàng sẽ dựa vào giá cả và cung cách phục vụ Kết quả sẽ xẩy ra một cuộc chiến sống còn giữa giá cả và cung cách phục vụ giữa các doanh nghiệp trong ngành Ngược lại khi có sự khác biệt cao giữa các sản phẩm thì khách hàng sẽ tìm được một một số nhãn hiệu sản phẩm đáp ứng tố nhất nhu cầu của mình, từ đó hình thành sự trung thành với các nhãn hiệu đó
Tính đa dạng của ngành: sự đa dạng của ngành phụ thuộc vào sự đa dạng về
chiến lược, nguồn gốc và con người của đối thủ hiện hữu Khi sự đa dạng của ngành cao các doanh nghiệp phải mất một thời gian dài tìm hiểu và đánh giá sau đó mới hình thành nên một trật tự trong ngành Thông thường, các đối thủ cạnh tranh đến từ nước ngoài sẽ đóng góp đáng kể cho sự đa dạng của ngành do có sự khác biệt về nhiều mặt( đặc biệt là văn hóa kinh doanh và mục tiêu chiến lược)
Đối thủ cạnh tranh hiện tại: cuộc tranh đua giữa các đối thủ hiện tại xẩy ra vì một hoặc nhiều đối thủ cảm thấy bị chèn ép hoặc thấy cơ hội để cải thiện vị trí của mình
Sản phẩm thay thế: trong du lịch, các doanh nghiệp không lo lắng nhiều về sản
phẩm thay thế do đặc tính của sản phẩm du lịch Tuy nhiên chính những đặc tính đó khiến cho sản phẩm du lịch rất dễ bị sao chép, doanh nghiệp không thể độc quyền trong việc cung cấp sản phẩm Bên cạnh đó cón có nhiều hình thức khác nhau Tự phục vụ là một hình thức thay thế cho nơi nghỉ ngơi trong khách san; các chuyến tàu cao tốc có thể thay thế cho các chặng bay ngắn; bán hàng trực tuyến có thể thay thế cho dữ chỗ bằng máy tính, trong một chừng mực nào đó; và Internet là một mối đe dọa đối với các công ty lữ hành truyền thống chuyên bán những sản phẩm kinh điển không phức tạp Các sản phẩm thay thế làm hạn chế sinh lợi tiềm năng của một ngành thông qua việc đặt ra một mức trần đối với mức giá mà doanh nghiệp trong ngành có thế có lãi Tuy nhiên còn có những mối đe dọa sâu xa hơn Du lịch nội địa có thể là sự thay thế xuất sắc cho du lịch nước ngoài, và những thú tiêu khiển riêng có thể dữ chân
du khách ở nhà Xét tổng thể, mối đe dọa của những sản phẩm thay thế là một thực tế trong ngành du lịch
Trang 23Khách hàng: là một phần không thể tách rời của doanh nghiệp Sự tín nhiệm
của khách hàng là tài sản có giá trị nhất của doanh nghiệp Một vấn đề quan trọng khác liên quan đến khách hàng là khả năng trả giá của họ Người mua có ưu thế có thể làm lợi nhuận của ngành giảm xuống bằng cách:
Ép giá người bán
Đòi hỏi người bán nâng cao khả năng phục vụ;
Đòi hỏi người bán cung cấp nhiều dịch vụ hơn;
Làm cho các đối thủ cạnh tranh chống lại nhau;
Thông thường người mua có thể phát huy một thế lực đáng kể đối với người bán Sức cạnh trạnh đàm phán của người mua cũng chịu ảnh hưởng bởi trình độ am hiểu của
họ
Nhà cung ứng: các nhà cung ứng có thể khẳng định quyền lực của mình đối
với các thành viên trong cuộc thương lượng bằng cách đe dọa tăng giá dẫn đến việc chèn ép lợi nhuận của doanh nghiệp
Hình 1.1 Mô hình năm áp lực cạnh tranh
(Nguyễn Thị Liên Diệp- Quản trị học)
Sản phẩm thay thế
Các đối thủ tiềm ẩn
Các đối thủ cạnh tranh
Người cung
cấp
Trang 24Bản thân đặc tính của sản phẩm: Do đặc tính đặc biệt của sản phẩm Du lịch
nên việc nâng cao sức cạnh tranh khó hơn các sản phẩm thông thường Từ khái niệm
về du lịch, ta có thể thấy sản phẩm du lịch có ba thành phần chủ yếu sau:
Những thành phần tạo lực hút: Bao gồm tài nguyên thiên nhiên, và tài nguyên
nhân văn, để thỏa mãn nhu cầu tham quan, thưởng ngoạn của du khách đó là những cảnh quan thiên nhiên đẹp nổi tiếng, các kỳ quan, các di sản văn hóa, các di tích lịch
sử, tôn giáo, phong tục tập quán…
Cơ sở dữ liệu( điều kiện vật chất để phát triển du lịch) bao gồm mạng lưới cơ
sở lưu trú như khách sạn, làng du lịch để phục vụ nhu cầu lưu trú của khách, cửa hàng phục vụ ăn uống, cơ sở phục vụ cho việc vui chơi giải trí của khách, hệ thống các phương tiện vận chuyển nhằm phục vụ việc đi lại của khách
Dịch vụ du lịch: Đây được xem là bộ phận hạt nhân của sản phẩm du lịch, việc
thự hiện nhu cầu chi tiêu du lịch của khách hàng không tách rời các loại dịch vụ mà nhà kinh doanh du lịch cung ứng Để tìm hiểu vì sao đây là bộ phận hạt nhân của du lịch ta sẽ tìm hiểu thế nào là dịch vụ
Theo tiến sĩ Ernst Sagemueller “ Du lịch là phương pháp, thái độ và cách làm cho khách hàng của chúng ta hài lòng về sản phẩm mà ta cung cấp cho họ, Dịch vụ phải được chuẩn bị thật tốt trước khi khách hàng đến” Nhân tố chính để du khách chọn sản phẩm du lịch của ta hay của đối thủ cạnh tranh là dịch vụ bởi vì dịch vụ không chỉ là những gì khách hàng đã đặt mà phải là điều gì đó hơn cả sự kỳ vọng, yêu cầu của khách hàng
Dịch vụ du lịch là một quy trình hoàn chỉnh, là sự kết hợp các dịch vụ đơn lẻ tạo nên, do vậy, phải tạo ra sự phối hợp hài hòa, đồng bộ trong sản phẩm chỉnh thể để đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng
Và điều đặc biệt quan trọng là để mang sản phẩm du lịch đến với du khách với những dịch vụ tốt nhất chúng ta cần phải có sự phục vụ của đội ngũ nhân viên
Trang 251.1.4 Các công cụ cạnh tranh đối với sản phẩm du lịch
Giá cả:
Về cơ bản, giá của một sản phẩm trên thị trường được hình thành thông qua quan hệ cung cầu Người bán và người mua thỏa thuận với nhau để đi đến mức giá cuối cùng đảm bảo hai bên cùng có lợi Giá cả đóng vai trò quyết định trong việc mua hay không mua của khách hàng Trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh của các doanh nghiệp” khách hàng là thượng đế” họ có quyền lựa chọn những gì họ cho
là tốt nhất, và cùng loại sản phẩm với chất lượng tương đương nhau, chắc chắn họ sẽ lựa chọn mức giá thấp hơn
Chất lượng dịch vụ:
Nếu như trước kia, giá cả được xem là yếu tố cạnh tranh thì ngày nay nó đã phải nhường chỗ cho chi tiêu chất lượng và dịch vụ Trên thực tế, cạnh tranh bằng giá là “ biện pháp nghèo nàn” vì nó làm giảm phần lợi nhuận thu được mà ngược lại cùng một loại sản phẩm, chất lượng dịch vụ nào tốt, đáp ứng được yêu cầu thì người tiêu dung cũng sẵn sàng mua cho dù mức giá đó có cao hơn một chút
Chất lượng sản phẩm và dịch vụ là vấn đề sống còn đối với doanh nghiệp Một khi chất lượng sản phẩm và dịch vụ không được đảm bảo cũng có nghĩa doanh nghiệp bị mất đi khách hàng, mất thị trường sẽ dẫn tới suy yếu và phá sản
Thương hiệu công ty:
Đối với khách hàng khi sử dụng sản phẩm du lịch, họ thường không trung thành với một doanh nghiệp duy nhất mà luôn tìm đến sản phẩm của những doanh nghiệp khác để lựa chọn sản phẩm tốt nhất Bên cạnh đó khách hàng sử dụng sản phẩm du lịch đồng thời với việc bỏ tiền ra mua nên họ không biết trước được chất lượng Do đó thương hiệu cũng như uy tín của doanh nghiệp giúp cho khách hàng yên tâm hơn trong việc chọn mua sản phẩm của doanh nghiệp đó góp phần nâng cao tính chuyên nghiệp trong ngành
Trang 26CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ KHẢ NĂNG CẠNH TRANH SẢN PHẨM CỦA
CÔNG TY DU LỊCH Ê DEN DEN
2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY DU LỊCH EDEN
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty Du lịch Ê Đen (EdenTravel), thành viên công ty cổ phần ÊĐen (EdenGroup) và Tổng công ty Du lịch Sài Gòn (SaigonTourist Holdings) Được thành lập năm 1995 với tên gọi đầu tiên là Trung tâm du lịch Ê Đen (Eden Tourist) Trung tâm vé máy bay toàn cầu GlobalHolidays Theo quyết định số 4420/QĐ – UB – NCVX Ngày 17/06/1995 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh và chứng chỉ
số 051/VAAC - CC ngày 17/06/1995 của Cục Hàng không Dân dụng Việt Nam cấp
Hiện nay công ty đã hoạt động hoàn toàn độc lập và có chi nhánh tại Thành phố Cấn Thơ Trụ sở chính:
Trang 27Jetstar Pacific, Indochina Airlines, Singapore Airlines, Thai Airways, China Airlines, Cathay Pacific, United Airlines, Air France, Emirates
Với những thành tựu đã đạt được va cùng với đội ngũ nhân lực trẻ, năng động, được đào tạo chuyên sâu, làm chủ kỹ năng nghiệp vụ thương mại hiện đại, công nghệ, thông thạo ngoại ngữ Chúng tôi tự tin xây dựng tầm nhìn chiến lược cho mình đến năm 2020 sẽ trở thành một trong những thương hiệu hàng đầu trên thị trường du lịch Việt Nam thông qua việc duy trì tính tiên phong, phát triển bền vững thương hiệu trên cơ sở các giá trị cốt lõi bao gồm sự hài lòng & tiện lợi cho khách hàng, nhân lực chuyên nghiệp, công nghệ quản lý hiện đại
2.1.2 Lĩnh vực hoạt động
Eden Travel chuyên tổ chức các chương trình du lịch trong nước với nhiều loại hình đa dạng bao gồm du lịch tham quan, nghỉ dưỡng, trị bệnh, sinh thái, hưởng tuần trăng mật, giao thương, hội nghị, hội thảo, khám phá, mạo hiểm, du lịch theo vùng miền, du lịch lễ hội, thăm chiến trường xưa, cho khách lẻ và các nhóm khách đoàn theo từng nhu cầu chuyên biệt
Đội ngũ hướng dẫn viên chuyên nghiệp với nhiều kinh nghiệm, trình độ kiến thức phong phú, chuyên sâu, năng động, nhiệt tình luôn làm hài lòng nhu cầu đa dạng của từng du khách
Eden Travel sẽ đưa Quý khách khám phá & trải nghiệm sự hiện đại, nét độc đáo, sự lãng mạn & huyền bí của các kỳ quan du lịch nổi tiếng tại các quốc gia trên thế giới như Mỹ, Anh, Pháp, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Thái Lan, Brazil, Nam Phi, bằng các chương trình du lịch đặc sắc, đa dạng & phong phú
đáp ứng nhu cầu theo từng nhóm khách lẻ và khách đoàn
Chúng tôi có đội ngũ hướng dẫn viên cộng tác là người địa phương tại các quốc gia trên thế giới với trình độ tiếng Việt, tiếng Anh thông thạo, kiến thức du lịch phong phú sẽ đáp ứng tốt nhu cầu khám phá, trải nghiệm của từng du khách
Trang 28Du lịch kết hợp hội nghị, hội thảo:
Với loại hình du lịch mới kết hợp hội nghị, hội thảo, kích thích tinh thần, kết nối cộng đồng, tour huấn luyện làm việc tập thể, đoàn kết, Eden Travel sẽ mang đến cho Quý khách sự trải nghiệm mới trong từng chuyến du lịch, dã ngoại
Với đội ngũ chuyên viên nhiều kinh nghiệm về tổ chức hội nghị, hội thảo, gameshow, chuyên viên tâm lý, Quý khách sẽ được những giá trị tinh thần & trải nghiệm cuộc sống nhiều hơn mong đợi
Eden Travel là đại lý chính thức của hơn 30 hãng hàng không trong nước
và quốc tế tại Việt Nam như: British Airways, Eva Airways, Singapore Airlines, China Airlines Cathay Pacific, Lufthansa, Qantas Airways, Emirates, Korean Airlines, Royal Dutch Airlines, Malaysia Airlines, Lauda Air, All Nipon Airways, Asiana Airlines, Siem Reap Airways, Swiss Air, Thai Aiways, Pacific Airlines, Vietnam Airlines
Với hệ thống đặt giữ chổ trực tuyến toàn cầu Abacus, Galileo, Amadeus, Sabre, Eden Travel tự hào đăng ký giữ chỗ cho khách hàng với giá cả tối ưu, lộ trình phù hợp và điều kiện thanh toán thuận tiện nhất
Eden Travel là một trong những Công ty lữ hành đầu tiên tại Việt Nam cung cấp dịch vụ đặt phòng khách sạn toàn cầu với hệ thống hơn 33,000 khách sạn trên toàn thế giới, từ Châu Mỹ, Châu Âu đến Châu Á, Châu Úc & Châu Phi Quý khách sẽ nhận được xác nhận phòng trong vòng 10 – 15 phút, thanh toán ngay tại Việt Nam với nhiều phương tiện thanh toán linh hoạt, nhanh chóng và tiện lợi với giá cả
ưu đãi nhất
Eden Travel là đại lý chính thức của các hãng bảo hiểm du lịch hàng đầu tại Việt Nam và trên thế giới hiện nay như Bảo Minh CMG, Bảo Việt, Bảo hiểm AAA, Bảo hiểm AIG, Bảo hiểm Manulife, Chúng tôi tự hào mang đến cho Quý khách nhiều sự lựa chọn, nhiều hạn mức bảo hiểm phù hợp cho từng nhu cầu riêng biệt Eden Travel luôn là người bạn đồng hành với Quý khách trên mọi chặng đường khám phá & trải nghiệm trong các chuyến du lịch, dã ngoại
Trang 29Dịch vụ xuất nhập khẩu:
Với đội ngũ nhân viên tư vấn chuyên nghiệp, am hiểu chuyên sâu tất cả các thủ tục, quy định xuất nhập cảnh tại Việt Nam & các quốc gia trên thế giới Eden Travel tự hào cung cấp cho Quý khách dịch vụ xuất nhập cảnh, thủ tục visa tại cửa khẩu, visa lấy nhanh, visa định cư, visa du học, tại các nước như Mỹ, Anh, Pháp, Đức, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Úc,
Với đội ngũ xe đa dạng, đời mới & tiện nghi từ 4 chỗ đến 45 chỗ thuộc nhiều thương hiệu xe uy tín nhất hiện nay như Huyndai, Aero Space, Ford, Hiace, Genernal Motors, Dawoo, Eden Travel luôn luôn sẵn sàng phục vụ & đáp ứng tốt mọi nhu cầu của khách hàng vào bất kỳ thời điểm nào, tại bất kỳ nơi đâu Đặc biệt với
sự kết hợp với các Công ty du lịch hàng đầu trên thế giới, Eden Travel mang đến cho Quý khách dịch vụ thuê xe tại nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ với sự lựa chọn phong phú như đưa đón sân bay, tham quan, công tác, dã ngoại,
Trang 302.1.3 Cơ cấu tổ chức
Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
(Nguồn P hành chính- nhân sự)
Trang 312.1.4 Cơ cấu nguồn nhân lực
Tổng số nhân viên: 40 người
Phân theo giới tính:
Nam: 15 người chiếm 37.5%
Nữ: 25 người chiến chiếm 62.5%
Phân theo độ tuổi
Dưới 30 tuổi 28 người chiếm 70%
Từ 30 tuổi – 40 tuổi 10 người chiếm 25%
Từ 40 trở lên có 2 người chiếm 5%
Phân theo trình độ
Hình 2.2 Cơ cấu trình độ nhân sự
Trình độ Trên đại học Đại học Cao đẳng Trung cấp Tổng
Mỗi cấp chỉ có một thủ trưởng, cấp trên trực tiếp
Quan hệ trong cơ cấu tốc chức này được thiết lập chủ yếu theo chiều dọc
Công việc quản trị được tiến hành theo tuyến
Đứng đầu là Chủ tịch công ty, được sự hỗ trợ của giám đốc điều hành Tuy nhiên, vai trò của Giám đốc trong công ty rất nặng nề, chỉ được hỗ trợ bởi một phó giám đốc và phải điều hành trực tiếp đến các phòng ban: kế hoạch và tiếp thị, điều hành du lịch, hành chính nhân sư, tài chính kế toán, kinh doanh lữ hành, vé máy bay Nhận xét:
Ưu điểm:
Đảm bảo chế độ một thủ trưởng
Nhân viên chỉ nhận lệnh từ cấp trên trực tiếp Do vậy, việc ra quyết định được thi hành một cách nhanh chóng, chính xác, đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng
Trang 32Chế độ trách nhiệm rõ ràng tạo ra tính năng động trong công việc, có thể thích nghi với những môi trường thay đổi của môi trường kinh doanh
2.1.5 Tình hình hoạt động và kết quả kinh doanh
Kết qủa kinh doanh của Eden Travel năm 2007-2009
Doanh thu của Eden Travel 2007-2009
Là tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực du lịch và dịch vụ Nó cũng như các tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh khác, luôn có mục tiêu hàng đầu là lợi nhuận Có thể nói, lợi nhuận là yếu tố cụ thể nhất nói lên kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, nó là hiệu số giữa tổng doanh thu và chi phí
Tình hình kinh doanh của công ty trong ba năm qua tương đối khả quan Cụ thể, doanh thu du lịch đạt được năm 2008 tăng 32.9% so với 2007 Năm 2009 còn lại
là một năm tương đối thành công khi doanh thu đạt gần gấp đôi 2008(44.5%) Nguyên nhân giúp công ty tăng trưởng nhanh về doanh thu như vậy vì sau giai đoạn chyển từ trung tâm du lịch sang công ty du lịch sản phẩm du lịch của công ty đã được cải tiến, mang sức cạnh tranh cao Qua mỗi năm, công ty luôn tìm tòi và phát triển những sản phẩm du lịch mà thị trường cón mới trong và ngoài nước
Trang 33Biểu đồ 2.1 Doanh thu của Eden Travel từ 2007-2009
13212
2833 239
33027
3114365
44587
3830 449 0
Trang 34Biều đồ 2.2 Số lượng khách đến với Eden Travel từ 2007-2009
¾ Phân tích môi trường vĩ mô của Eden Travel
Các yếu tố vĩ mô ảnh hưởng đến Eden Travel bao gồm rất nhiều yếu tố Tuy nhiên trong khuôn khổ bài viết này chỉ đề cập đến một số yếu tố có tác động mạnh đến Eden Travel Các yếu tố này bao gồm: tình hình phát triển kinh tế và ngành du lịch, tình hình chính trị pháp luật, điều kiện về văn hóa và tự nhiên
2008 Tuy nhiên năm 2010 có nguy cơ lạm phát 8% Gây nhiều khó khăn cho hoạt động du lịch
Các nguồn vốn FDI và ODA tiếp tục đổ về Việt Nam, bên cạnh những nguồn vốn trong nước, lợi thế này sẽ tạ ra một sức mạnh tổng thể về phần nội lực và ngoại lực, thúc đẩy kinh tế Việt Nam phát triển
Trang 35Khi nền kinh tế ổn định, có khả năng tăng trưởng cao sẽ kéo theo thu nhập bình quân trên đầu người tăng Hiện nay thu nhập bình quân / người của Việt nam là 1100usd( số liệu 2009) Với mức thu nhập này đời sống người dân được tăng lên Ngày nay, người ta không chỉ nghĩ đến việc ăn, mặc mà nhu cầu du lịch cũng đã xuất hiện trong rất nhiều người dân Việt Nam
Đối với ngành du lịch, hiện nay đã trở thành một ngành quan trọng góp phần thúc đẩy tăng trưởng nền kinh tế quốc dân, góp phần giải quyết công ăn việc làm cho rất nhiều lao động Mục tiêu phát triển của du lịch Việt Nam 2006-2010 là trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn trên cơ sở khai thác có hiệu quả lợi thế về điều kiện tự nhiên, sinh thái, truyền thống văn hóa, lịch sử, từng bước đưa Việt Nam trở thành một trung tâm du lịch hấp dẫn, phấn đấu năm 2010, du lịch Việt Nam được xếp trong quốc gia có ngành du lịch phát triển trong khu vực Đông Nam Á, mở ra một trang mới cho lịch sử Việt Nam Bên cạnh đó, năm 2010 còn mở ra “ đại chiến dịch” kích cầu du lịch với tên gọi Việt Nam điểm đến của bạn” Tổng cục du lịch phát động chương trình, bán hàng giảm giá vào những mùa thấp điểm Chiến dịch xúc tiến tại chỗ đối với những du khách đã đến Việt Nam với khẩu hiệu “ Việt Nam thân thiện chào đón bạn” chiến dịch hướng về cội nguồn giành cho những kiều bào tái các quốc gia Pháp, Mỹ Anh và Australia Năm 2010 là năm thuận lợi cho du lịch việt Nam với nhiều hoạt động sôi nổi mà tiêu điểm chính là năm du lịch quốc gia 2010 kỷ niệm
1000 năm Thăng Long tại Hà Nội ( 01->10/10/2010) và hoa hậu trái đất tổ chức ở Việt Nam
Hơn nữa, ngày càng nhiều người Việt Nam đi du lịch trong nước và nước ngoài, lượng du khách quốc tế vào việt Nam ngày một tăng lên Tuy con số khách quốc tế chỉ đạt 3.772.359 giảm 10.9% so với năm 2008 nhưng số liệu ba tháng đầu năm 2010 lại là 1.351.224 tăng 36.2% so với cùng kỳ năm 2009 Khách nội địa đạt
25 triệu lượt, doanh thu đạt khoảng 68 nghìn tỷ đồng, đóng góp của ngành du lịch vào GDP cả nước khoảng 3 5.1%
Tình hình chính trị pháp luật:
Chế độ chính trị của nước ta tương đối ổn định và vững chắc, được thế giới công nhận là điểm đến an toàn và thân thiện Đường lối chính sách của đảng và nhà nước ngày càng thông thoáng hơn Thể hiện nhất quán quan điểm mở rộng hợp tác,
Trang 36giao lưu thân thiện với các nước trên thế giới, phù hợp với xu thế toàn cầu hóa và quốc tế hóa nền kinh tế thế giới
Bảng 2.3 Các chính sách văn bản pháp luât liên quan đến ngành du lịch
Chính phủ Việt Nam xác định du lịch là ngành kinh
tế quan trọng tiến tới thành ngành kinh tế mũi nhọn trong nền kinh tế quốc dân, quan tâm phát triển du lịch
121/2006/ QĐ –TT
Quyết định về việc phê duyệt chương trình hành động quốc gia về du lịch giai đoạn 2006-2010
Chương trình hành động quốc gia giai đoạn 2006-2010 góp phần thúc đẩy du lịch Việt Nam, phấn đấu từ năm 2010 Việt Nam có trở thành một trong các quốc gia có ngành du lịch phát triển trong khu vực
Du lịch Việt Nam là thành
viên của tổ chức du lịch thế giới và hầu hết các khuôn khổ đa phương khác, đã ký hiệp định hợp tác du lịch song phương cấp chính phủ với 30 nước trên thế giới
Giúp Việt Nam có cơ hội
mở rộng giao lưu, hội nhập quốc tế về du lịch, nhận được sự trợ giúp của nhiều tổ chức quốc tế
Trang 37Văn bản pháp luật Nghị định 149/2007/NĐ-
Cp
Các quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch
Nghị định 92/2007/NĐ-
CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật du lịch
Nghị định 27/2010/NĐ-
Cp ngày 05/06/2001 của chính phủ về kinh doanh
lữ hành và hướng dẫn du lịch
Quy định về các biểu mẫu, báo cáo và các thủ tục cần thiết khi hoạt động kinh doanh
Nguồn( tác giả)
Mối quan hệ quốc tế về du lịch cũng ngày càng được mở rộng trong khu vực
và thế giới, cả song phương và đa phương ở cấp quốc gia, địa phương và doanh nghiệp Du lịch Việt Nam cũng đã tham gia tích cực vào tổ chức du lịch thế giới WTO, hiệp hội lữ hành châu Á - Thái Bình Dương ( PATA) hiệp hội du lịch các nước Đông Nam Á ( ASEANTA), tham gia hợp tác tiểu vùng sông Mekong mở rộng( ASEM), hợp tác hành lang Đông Tây và gần đây nhất là hợp tác phát triển du lịch Việt Nam – Tứ Xuyên ( Trung Quốc) Việt Nam cũng đã đăng ký các hiệp định hợp tác về du lịch và thiết lập các mối quan hệ với nhiều nước trên thế giới
Hệ thống pháp luật của nước ta ngày càng kiện toàn một cách đầy đủ và đồng
bộ hơn với nhiều bộ luật, pháp lệnh, quy định cụ thể nhằm tăng cường công tác quản
lý của nà nước tạo khung hành lang pháp lý vững chắc, đảm bảo cho các doanh nghiệp có quyền tự chủ trong các hoạt động kinh doanh của mình hơn
Điều kiện về văn hóa tự nhiên
Việt Nam với 4000 năm lịch sử đã hình hành nên một nền văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc Một nền văn hóa pha trộn nhiều dân tộc trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam Trong đó, TP HCM là trung tâm kinh tế của cả nước nổi bật lên với tiềm năng
du lịch phát triển mạnh mẽ