1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đồ án Giao Thông Thủy Lợi

31 1,4K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 170,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI NÓI ĐẦU Hiện nay nước ta đang trên đà phát triển rất nhanh, tốc độ công nhiệp hóa hiện đại hóa diễn ra mạnh mẽ. Do vậy, việc xây dựng, phát triển cơ sở hạ tầng là vấn đề quan trọng và cấp thiết. Việc thúc đẩy mạnh xây dựng công trình cho các khu vực như: thành phố, công nghiệp, cầu vượt, thuỷ lợi thuỷ điện, đường hầm, công trình đòi hỏi độ chính xác cao nhằm phát triển kinh tế là một điều kiện tất yếu. Để thực hiện tốt những công trình này với độ chính xác cao, đòi hỏi phải có các bản thiết kế và quy hoạch. Trắc địa đóng vai trò quan trọng ngay từ giai đoạn khảo sát, thiết kế, thi công công trình cho đến khi công trình được đưa vào sử dụng cũng cần trắc địa trong công việc quan trắc, biến dạng công trình. Để đáp ứng nhu cầu phát triển của nền kinh tế, yêu cầu về nguồn năng lượng tương đối khổng lồ. Các công trình nhà máy Nhiệt điện, Thủy điện hiện nay vẫn chưa cung ứng để năng lượng cho phát triển đất nước. Vì vậy cần phải tìm kiếm các nguồn năng lượng mới hoặc xây dựng thêm các công trình Thủy điện mới, Thủy điện Bình Điền là một trong số đó. Sau khi học xong môn Trắc địa công trình Giao thông và Thủy lợiThủy điện, em được giao thực hiện đồ án: “ Lập phương án xây dựng lưới khống chế thi công công trình thủy điện Bình ĐiềnTP Huế ”. Nội dung đồ án bao gồm: Chương I : Giới thiệu chung Chương II : Thiết kế lưới cho công trình thủy điện Bình Điền Chương III : Lập phương án thi công lưới Sau một thời gian làm việc với sự cố gắng của bản thân, cùng với sự hướng dẫn nhiệt thình của thầy PGS.TS. Nguyễn Việt Hà, trưởng bộ bộ Trắc địa công trình Đại học Mỏ Địa Chất và sự giúp đỡ của các bạn, em đã hoàn thành đồ án này. Với trình độ và thời gian nghiên cứu có hạn, kinh nghiệm còn ít sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy em mong được sự giúp đỡ của các thầy cô và các bạn để đồ án được hoàn thiện hơn. Hà Nội, tháng 12 2015 Nguyễn Nhật Quang CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG Lưới khống chế thi công là một mạng lưới gồm các điểm có tọa độ được xác định chính xác và được đánh dấu bằng các mốc kiên cố trên mặt bằng xây dựng và được sử dụng làm cơ sơ để bố trí các hạng mục công trình từ bản vẽ thiết kế và thực địa. Lưới khống chế thi công được xây dựng sau khi đã giải phóng và san lấp mặt bằng. Hệ tọa độ của lưới khống chế thi công phải thống nhất với hệ tọa độ đã dùng trong các giai đoạn khảo sát và thiết kế công trình. Tốt nhất đối với các công trình có qui mô nhỏ hơn 100 ha nên sử dụng hệ tọa độ giả định, đối với công trình có quy mô lớn phải sử dụng hệ tọa độ nhà nước và phải chọn kinh tuyến trục hợp lý để độ biến dạng chiều dài không vượt quá 150 000 (tức là nhỏ hơn 2 mm trên 100 m), nếu vượt quá thì phải tính chuyển. Lưới khống chế thi công được thành lập sử dụng cho công tác bố trí công trình ở giai đoạn đầu. Xác định đúng vị trí mặt bằng và độ cao các kết cấu theo đúng vị trí thiết kế. Đo vẽ hoàn công công trình. Nội dung công việc bao gồm: Thiết kế lưới Đánh giá độ chính xác Lập phương án thi công ( gồm: máy móc, nhân công, vật liệu, thời gian....)I.1 Đặc điểm tự nhiên và điều kiện xã hội khu vực xây dựng1. Đặc điểm tự nhiêna. Vị trí địa lý Khu vực xây dựng thuộc địa bàn xã Bình Điền, thị xã Hương Trà Thừa Thiên Huế Việt Nam, có tọa độ 16.3170121,107.5023202, được xây dựng trên sông Hữu Trạch.b. Đặc điểm địa hình địa chất Khu vực xây dựng nhiều đồi núi, giao thông tương đối nhiều khó khăn, xa khu dân cư, nền địa chất ổn định.c. Giao thông – thủy lợi Giao thông: Khu cực xây dựng xa khu dân cư, đi lại tương đối khó khăn, cách đường quốc lộ khoảng 5km. Thủy lợi: Nhà máy được xây dựng trên sông Hữu Trạch.2. Điều kiện xã hội

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Hiện nay nước ta đang trên đà phát triển rất nhanh, tốc độ công nhiệp hóa- hiệnđại hóa diễn ra mạnh mẽ Do vậy, việc xây dựng, phát triển cơ sở hạ tầng là vấn đềquan trọng và cấp thiết Việc thúc đẩy mạnh xây dựng công trình cho các khu vựcnhư: thành phố, công nghiệp, cầu vượt, thuỷ lợi - thuỷ điện, đường hầm, công trìnhđòi hỏi độ chính xác cao nhằm phát triển kinh tế là một điều kiện tất yếu Để thựchiện tốt những công trình này với độ chính xác cao, đòi hỏi phải có các bản thiết kế vàquy hoạch Trắc địa đóng vai trò quan trọng ngay từ giai đoạn khảo sát, thiết kế, thicông công trình cho đến khi công trình được đưa vào sử dụng cũng cần trắc địa trongcông việc quan trắc, biến dạng công trình

Để đáp ứng nhu cầu phát triển của nền kinh tế, yêu cầu về nguồn năng lượngtương đối khổng lồ Các công trình nhà máy Nhiệt điện, Thủy điện hiện nay vẫn chưacung ứng để năng lượng cho phát triển đất nước Vì vậy cần phải tìm kiếm các nguồnnăng lượng mới hoặc xây dựng thêm các công trình Thủy điện mới, Thủy điện BìnhĐiền là một trong số đó

Sau khi học xong môn Trắc địa công trình Giao thông và Thủy lợi-Thủy điện,

em được giao thực hiện đồ án: “ Lập phương án xây dựng lưới khống chế thi công

công trình thủy điện Bình Điền-TP Huế ” Nội dung đồ án bao gồm:

Chương I : Giới thiệu chung

Chương II : Thiết kế lưới cho công trình thủy điện Bình Điền

Chương III : Lập phương án thi công lưới

Trang 2

Sau một thời gian làm việc với sự cố gắng của bản thân, cùng với sự hướng dẫn

nhiệt thình của thầy PGS.TS Nguyễn Việt Hà, trưởng bộ bộ Trắc địa công trình

-Đại học Mỏ - Địa Chất và sự giúp đỡ của các bạn, em đã hoàn thành đồ án này

Với trình độ và thời gian nghiên cứu có hạn, kinh nghiệm còn ít sẽ không tránhkhỏi những thiếu sót Vì vậy em mong được sự giúp đỡ của các thầy cô và các bạn để

đồ án được hoàn thiện hơn

Hà Nội, tháng 12 - 2015

Nguyễn Nhật Quang

Trang 3

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG

Lưới khống chế thi công là một mạng lưới gồm các điểm có tọa độ được xácđịnh chính xác và được đánh dấu bằng các mốc kiên cố trên mặt bằng xây dựng vàđược sử dụng làm cơ sơ để bố trí các hạng mục công trình từ bản vẽ thiết kế và thựcđịa Lưới khống chế thi công được xây dựng sau khi đã giải phóng và san lấp mặtbằng

Hệ tọa độ của lưới khống chế thi công phải thống nhất với hệ tọa độ đã dùngtrong các giai đoạn khảo sát và thiết kế công trình Tốt nhất đối với các công trình cóqui mô nhỏ hơn 100 ha nên sử dụng hệ tọa độ giả định, đối với công trình có quy môlớn phải sử dụng hệ tọa độ nhà nước và phải chọn kinh tuyến trục hợp lý để độ biếndạng chiều dài không vượt quá 1/50 000 (tức là nhỏ hơn 2 mm trên 100 m), nếu vượtquá thì phải tính chuyển

Lưới khống chế thi công được thành lập sử dụng cho công tác bố trí công trình

ở giai đoạn đầu Xác định đúng vị trí mặt bằng và độ cao các kết cấu theo đúng vị tríthiết kế Đo vẽ hoàn công công trình

Nội dung công việc bao gồm:

- Thiết kế lưới

- Đánh giá độ chính xác

- Lập phương án thi công ( gồm: máy móc, nhân công, vật liệu, thời gian )

I.1 Đặc điểm tự nhiên và điều kiện xã hội khu vực xây dựng

1 Đặc điểm tự nhiên

a Vị trí địa lý

Trang 4

Khu vực xây dựng thuộc địa bàn xã Bình Điền, thị xã Hương Trà- Thừa ThiênHuế -Việt Nam, có tọa độ 16.3170121,107.5023202, được xây dựng trên sông HữuTrạch.

b Đặc điểm địa hình - địa chất

Khu vực xây dựng nhiều đồi núi, giao thông tương đối nhiều khó khăn, xa khudân cư, nền địa chất ổn định

c Giao thông – thủy lợi

Giao thông: Khu cực xây dựng xa khu dân cư, đi lại tương đối khó khăn, cáchđường quốc lộ khoảng 5km

Thủy lợi: Nhà máy được xây dựng trên sông Hữu Trạch

2 Điều kiện xã hội

Bình Điền là một xã thuộc thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế, Việt Nam

Xã Bình Điền có diện tích 118.9 km², dân số năm 1999 là 3385 người, mật độ dân sốđạt 28 người/km²

Dân cư: Tập trung thành từng xóm và tập trung dọc theo các con đường quốc lộ

và các con dường lớn, quanh khu vực nhà máy không có dân cư ính sống

Kinh tế: Giàu tiềm năng đất đai phát triển nông nghiệp và lâm nghiệp Đồng

thời đánh bắt hải sản trên sông có tiềm năng phong phú

Chính trị: Chính trị trong khu vực ổn định, các tổ chức đoàn, đảng, hoạt động

có hiệu quả cao, nhân dân thực hiện tích cực những chính sách của đảng và nhà nướcban hành

Văn hóa: Nhân dân trong khu vực tích cực tham gia các phong trào văn hoá do

Trang 5

I.2 Đặc điểm công trình

Công trình thủy điện Bình Điền là công trình cấp II với công suất lắp máy là 44

MW, điện lượng trung bình hàng năm là 181,65 triệu KWh/năm, tổng mức đầu tư là

1071 tỷ đồng Công trình được xây dựng tại xã Bình Điền, huyện Hương Trà, tỉnhThừa Thiên Huế Công trình bao gồm các hạng mục chính như sau:

- Đập dâng kết cấu bằng bê tông trọng lực RCC, chiều dài toàn bộ đập dâng bờphải và bờ trái 362,8m, chiều cao lớn nhất 64m, chiều rộng mặt đập 7m

- Đập tràn kết cấu bằng bê tông trọng lực RCC, cao độ ngưỡng tràn 73m, kíchthức cửa van cung 10x12,57m

- Kênh dẫn nước chiều rộng đáy kênh 12m, chiều dài 30m

- Đường ống áp lực bằng thép dày 12÷26mm, chiều dài 280m, đường kính trong4,5m

- Nhà máy kết cấu bằng khung bê tông cốt thép, kích thước nhà máy18,25x32,1m Nhà máy có 02 tổ máy tuabine Francis trục đứng

- Công trình đập đầu mối ở cao trình 87m

- Gồm 5 cửa van cung xả lũ,diện tích khu vực lòng hồ 515km2 ,diện tích mặtnước rộng 17.7km2 dung tích hiệu dụng hồ 344.5m3 ứng với mực nước caotrình 85m

I.3 Độ chính xác bố trí tim tuyến công trình thủy điện

- Độ chính xác bố trí tim tuyến công trình thủy điện

- Công tác đưa tim các trục chính (tim tuyến) công trình từ bản vẽ thiết kế ra thựcđịa là nhiệm vụ của tổ chức thiết kế

- Các điểm tim tuyến công trình chỉ được đo đạc định vị thực địa khi có cơ sởgốc là các điểm lưới tam giác thủy công

- Số lượng các điểm tim tuyến do chủ nhiệm đề án yêu cầu, có tham khảo ý kiếncủa kĩ sư chính và chủ nhiệm địa hình công trình

- Các tim tuyến công trình sau khi đưa ra thực địa cần xây dựng mốc tươngđương các mốc khống chế: đường chuyền hạng IV và đường chuyền cấp 1 theo

độ chính xác tương ứng với từng tim tuyến

- Độ chính xác công tham khảo trong bảng sau:

Trang 6

I Công trình cấp I, II

Độ chính xác tương đường chuyền hạng 4 nhà nước

dâng, đập tràn có yêu cầu độ chính xác cao nhất ,với sai số tuyến theo chiều dọc mdoc

= 1- 2cm, sai số tuyến theo chiều ngang mngang= 1 - 2cm

Từ đó ta tính được sai số bố trí tim tuyến:

mp=√(mdọc2+mngang2)

Trong đó: + mdoc là sai số tuyến theo chiều dọc

+ mngang là sai số tuyến theo chiều ngang

Trang 7

m lưới (m1) và sai số bố trí (m2).

Kí hiệu K là hệ số giảm độ chính xác, sẽ có:

m1=mp/√(1+k2)=1.2(cm)

Trang 8

CHƯƠNG II THIẾT KẾ LƯỚI CHO CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỀN BÌNH ĐIỀN

II.1 Thiết kế kỹ thuật lưới GPS

1 Phân cấp hạng lưới GPS

Dựa vào chiều dài trung bình giữa hai điểm lân cận và độ chính xác của nó, lướiGPS được chia thành các hạng II, III, IV và các cấp 1 Khi thành lập lưới có thể thựchiện theo phương án tuần tự bao gồm tất cả các cấp, hạng hoặc lưới vượt cấp, lướicùng một cấp, hạng

Độ chính xác chiều dài giữa hai điểm lân cận của các cấp lưới GPS được tínhtheo công thức:

2 6

2 ( b 10 D )

= σ

Độ chính xác phương vị của cạnh được tính theo công thức:

m a= +

Trong đó:

- a là sai số cố định (mm);

- b là hệ số sai số tỷ lệ

- D là chiều dài cạnh đo (km)

Với máy thu 4600 LS : a = 5 mm; b = 1; p” bằng 1; q” = 5

Hoặc:

Trang 9

p D

Bảng 2.1 - Yêu cầu kỹ thuật chủ yếu của lưới GPS được thành lập để phục vụ đo vẽ

bản đồ

Cấp hạng Chiều dài cạnh

trung bình, km

a mm

b (1 x 10 -6 )

Sai số trung phương tương đối

2.Nguyên tắc thành lập và thiết kế lưới

Trước khi thiết kế mạng lưới GPS cần phải thu thập các tài liệu sau:

- Bản đồ địa hình tỷ lệ lớn nhất đã có trong khu vực xây dựng công trình

- Tài liệu về lưới khống chế mặt bằng và độ cao đã có trong khu đo, kèm theobáo cáo tổng kết về kỹ thuật thành lập lưới

Trang 10

- Các tài liệu về địa chất công trình, địa chất thuỷ văn, giao thông, thuỷ hệ và cáctài liệu liên quan đến quy hoạch phát triển của khu đo.

Việc thiết kế lưới GPS phải căn cứ vào yêu cầu thực tế và trên cơ sở điều tra

nghiên cứu kỹ các tài liệu gốc, số liệu gốc hiện có tại khu vực xây dựng công trình.Trong lưới GPS giữa các điểm không cần nhìn thấy nhau, nhưng để có thể tăng dàylưới bằng phương pháp đo truyền thống, mỗi điểm GPS cần phải nhìn thông đến ítnhất một điểm khác

Khi thiết kế lưới, để tận dụng các tư liệu trắc địa, bản đồ đã có, nên sử dụng hệ

tọa độ đã có của khu đo Các điểm khống chế đã có nếu phù hợp với yêu cầu của điểmlưới GPS thì tận dụng các mốc của chúng

Lưới GPS phải được tạo thành một hoặc nhiều vòng đo độc lập, tuyến phù hợp.

Số lượng cạnh trong vòng đo độc lập, tuyến phù hợp trong các cấp lưới GPS phải tuântheo quy định nêu trong Bảng 2.2

Bảng 2.2 - Quy định về số lượng cạnh trong vòng đo độc lập, tuyến phù hợp đối với

Trang 12

tc3

tc5

GPS B2GPS B1

tc1

tc4

GPS B3

Trang 13

II.2 Đánh giá độ chính xác

1 Lý thuyết bài toán ước tính lưới

Để xem lưới thiết kế có đáp ứng được yêu cầu về chất lượng hay không Đốivới lưới GPS cũng vậy, so với dạng truyền thống của lưới khống chế trắc địa thì lướiGPS có những đặc điểm riêng cần phải có phương pháp ước tính thích hợp để ước tính

độ chính xác của lưới

Trong định vị tương đối, sử dụng hai máy thu đặt ở hai điểm i và j khác nhau,quan trắc đồng bộ cùng một nhóm các vệ tinh để xác định vị trí tương đối ΔX, ΔY,

ΔZ hoặc ΔB, ΔL, ΔH giữa hai điểm của vector đường đáy Dij trong hệtọa độ WGS

-84 Như vậy, có thể xem ΔX, ΔY, ΔZ là các trị đo trong định vị tương đối, khi ướctính độ chính xác của lưới thiết kế có thể xem là cách gần đúng là chúng độc lập vớinhau

Về phương diện mặt bằng, thay vì ΔX và ΔY giữa hai điểm i và j, có thể sửdụng chiều dài cạnh Dij và góc phương vị được tính từ ΔX, ΔY như trị đo

Phương trình số hiệu chỉnh chiều dài cạnh Dik:

ij

o ij i

ij j

o ij j

ij

v = −cosα 0ξ −sinα η +cosα 0ξ +sinα η +

Phương trình số hiệu chỉnh góc phương vị ỏij

ij

osD

Trang 14

2 i

CP

- D là chiều dài cạnh ( tính theo đơn vị km )

- a và b được xác định trong máy thu GPS

Từ đó tính sai số của các trị đo và trọng số tương ứng của các trị đo được tínhtheo công thức tổng quát:

Sai số trung phương của các trị đo tính theo công thức (2.6) được hiểu là sai sốtrung phương chiều dài cạnh và phương vị cạnh được đo trong một session

Trang 15

Sai số trung phương của tọa độ xi, yi của các điểm lưới:

Sai số trung phương vị trí điểm:

Sai số trung phương của một yếu tố bất kì được tính theo công thức:

Nguyên tắc của việc ước tính độ chính xác: khi ước tính độ chính xác người tadựa vào nguyên lý số bình phương nhỏ nhất như khi bình sai mạng lưới đó, có điềukiện khác bình sai là các sai số đo lấy theo quy định về từng cấp hạng lưới Như ta đãbiết sai số trung phương mF được xác định theo công thức:

T F

= 1

Trang 16

F F

và sau bình sai.Nếu là tuyến phù hợp người ta dựa vào vị trí điểm giữa so vớiđiểm đầu

- Ước tính độ chính xác theo phương pháp chặt chẽ: dựa vào nguyên lý số bìnhphương nhỏ nhất [pvv] = min Khi ước tính chặt chẽ người ta dựa trên nguyên

lý của các bài toán bình sai điều kiện hoặc bài toán bình sai gián tiếp Trongước tính do không có trị đo nên chúng ta chỉ có thể tính được các hệ số của hệphương trình chuẩn và nghịch đảo ma trận này chúng ta tìm được các giá trị cầntìm Trong bình sai gián tiếp ta tìm được QFF còn trong bình sai điều kiện chúng

ta tìm được 1/PF.

Sử dụng phần mềm trắc địa DPServey 2.8 để ước tính lưới : DPSurvey là phầnmềm xử lý số liệu Trắc địa – bản đồ ( ước tính, bình sai, đánh giá độ ổn định mốc lún,mốc chuyển dịch ngang công trình, chuyển đổi các hệ tọa độ, tính toán xử lý số liệu

đo vẽ chi tiết, các tiện ích thành lập bản đồ, tạo mô hình số địa hình từ đó tự động vẽđường đồng mức, vẽ và thiết kế mặt cắt, tính khối lượng đào đắp ) Đây là phầnmềm chuyên dụng để tự động hóa công tác xử lý dố liệu Trắc địa – bản đồ trên máytính

Trang 17

Kết Quả Ước Tính Lưới Mặt Bằng Tự Do Lưới khống chế thi công thủy điện

6 Số phương vị đo : 11, ma=1"

7 Sai số đo cạnh : a=5, b=1

Danh sách cạnh dự kiến sẽ đo:

Trang 18

1 Sai số TP trọng số đơn vị

mo = 1

2 Sai số vị trí điểm yêu nhất (TC4)

mp = 0.0062(m)

Trang 20

CHƯƠNG III: LẬP PHƯƠNG ÁN THI CÔNG LƯỚI

III.1 Dự kiến nhân lực, máy móc

Yêu cầu kỹ thuật đối với máy móc thiết bị:

Việc lựa chọn máy thu GPS được thực hiện theo các quy định trong Bảng 3.1

trong đó các máy thu có thể một hoặc hai tần số, đại lượng đo đều là pha sóng tải

Bảng 3.1 - Lựa chọn máy thu GPS

Hạng mục

Cấp, hạng Hạng

II

Hạng III

Hạng IV

Cấp 1

Cấp 2

Độ chính xác

biểu

trưng, mm hoặc bằng hoặc bằng hoặc bằng hoặc bằng hoặc bằng

Trong trắc địa công trình, đo GPS không cần đo các yếu tố khí tượng nhưng nên

Trang 21

Yêu cầu kỹ thuật cơ bản khi đo GPS các cấp, hạng, phải phù hợp với quy địnhđược nêu trong Bảng 3.2.

Bảng 3.2 - Yêu cầu kỹ thuật cơ bản khi đo GPS các cấp, hạng

Có thể dùng một số loại máy thu ở Việt Nam hiện nay khá phổ biến như sau để

đo lưới: 4000 SE, 4000 ST, 4600 LS , 4000 SSE, 4000 SST, 4800 LS.của hãngTrimble Navigation (Mỹ) Ngoài ra còn có của các hãng khác như Ashtech (Mỹ),Leica (Thụy Sĩ), Sercel (Pháp)…

Tính năng kỹ thuật của một số máy thu GPS được đưa ra trong bảng:

Bảng 3.3 - Tính năng kĩ thuật của một số máy thu GPS

Trang 22

Ký hiệu

máy

Tên hãng nước SX

SSTP Đokhoảng cách

Tầm hoạt động

Sai sô phương vị

Loạimáy Tần sốthu

±( 5mm + 0.5ppm)

≥ 10 ±( 1” + 5/D) 2 tần

L1, L2 GPS

5700LS TrimbleMĩ ±( 5mm +0.5ppm) ≥ 10 ±( 1” + 5/D) L1, L22 tần

GPS R7 Trimble

±( 5mm + 0.5ppm)

≤ 10 ±( 1” + 5/D) 3 tần

L1, L2, L2C

Dự kiến dùng 4 máy thu GPS để đo trong 3 ca đo, nhân lực 5 người, đo trong 1 ngày

III.2 Dự kiến thời gian

Lập kế hoạch đo

Trước khi tiến hành đo cần sử dụng phần mềm PLAN hoặc QUICK PLAN để

lập lịch đo và cần lập bảng dự báo các vệ tinh có thể quan sát được Trong bảng có: Sốhiệu vệ tinh, độ cao vệ tinh và góc phương vị, thời gian quan sát tốt nhất để quan sátnhóm vệ tinh tốt nhất, hệ số suy giảm độ chính xác vị trí không gian ba chiều SV lớnhơn hoặc bằng 6 Khi xung quanh điểm đo có nhiều địa vật che chắn phải lập lịch đotheo điều kiện che chắn thực tế tại các điểm đo

Tọa độ dùng để lập bảng dự báo cho các vệ tinh là độ kinh, độ vĩ trung bình của

khu đo Thời gian dự báo nên dùng thời gian trung bình khi đo ngắm Khi khu đo lớnthời gian đo kéo dài thì cần lập bảng dự báo cho từng phân khu với thời gian đo khácnhau và dùng lịch vệ tinh quảng bá có tuổi không quá 20 ngày

Căn cứ vào số lượng máy thu, đồ hình lưới GPS đã thiết kế và bảng dự báo vệ

tinh Lập bảng điều độ đo ngắm với nội dung: Thời gian đo, số liệu trạm đo, tên trạm

đo, số liệu máy thu

Trang 23

Độ dài ca đo không ít hơn 30 min, với điều kiện số vệ tinh quan sát không ít

hơn 6 và PDOP không lớn hơn 5 Thời gian đo có thể kéo dài thêm đối với cạnh dàihoặc điều kiện thu tín hiệu tại điểm đo không tốt Thời gian tối thiểu của ca đo nêntham khảo số liệu ở Bảng 6

Bảng 6 - Thời gian tối thiểu ca đo

có phương án tạo các ca đo phù hợp Có thể thiết kế ca đo trên sơ đồ ( hay bản đồ) đã

có vị trí sơ bộ của các mốc

Để tính số ca đo ta sẽ áp dụng theo công thức sau:

n=(m.S)/r

Trong đó:

- S là tổng số điểm trong lưới

- r là số máy thu sử dụng để đo

- m là số lần đặt máy lặp trung bình tại điểm

Ngày đăng: 19/12/2015, 14:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 - Yêu cầu kỹ thuật chủ yếu của lưới GPS được thành lập để phục vụ đo vẽ - Đồ án Giao Thông Thủy Lợi
Bảng 2.1 Yêu cầu kỹ thuật chủ yếu của lưới GPS được thành lập để phục vụ đo vẽ (Trang 9)
Bảng 2.3 – Bảng tọa độ các điểm - Đồ án Giao Thông Thủy Lợi
Bảng 2.3 – Bảng tọa độ các điểm (Trang 11)
Bảng tọa độ các điểm, sai số vị trí điểm và Elip sai số: - Đồ án Giao Thông Thủy Lợi
Bảng t ọa độ các điểm, sai số vị trí điểm và Elip sai số: (Trang 17)
Bảng tương hỗ vị trí điểm: - Đồ án Giao Thông Thủy Lợi
Bảng t ương hỗ vị trí điểm: (Trang 18)
Bảng 3.1 - Lựa chọn máy thu GPS - Đồ án Giao Thông Thủy Lợi
Bảng 3.1 Lựa chọn máy thu GPS (Trang 20)
Bảng 3.3 - Tính năng kĩ thuật của một số máy thu GPS - Đồ án Giao Thông Thủy Lợi
Bảng 3.3 Tính năng kĩ thuật của một số máy thu GPS (Trang 21)
Bảng 6 - Thời gian tối thiểu ca đo - Đồ án Giao Thông Thủy Lợi
Bảng 6 Thời gian tối thiểu ca đo (Trang 23)
Hình B.1 - Dấu mốc GPS bằng sứ - Đồ án Giao Thông Thủy Lợi
nh B.1 - Dấu mốc GPS bằng sứ (Trang 26)
Hình B.2 - Dấu mốc bằng sắt - Đồ án Giao Thông Thủy Lợi
nh B.2 - Dấu mốc bằng sắt (Trang 27)
Hình B.3 - Cấu tạo mốc GPS ở vùng trung du và vùng núi - Đồ án Giao Thông Thủy Lợi
nh B.3 - Cấu tạo mốc GPS ở vùng trung du và vùng núi (Trang 27)
Hình B.4 - Cấu tạo mốc GPS cấp I, cấp II - Đồ án Giao Thông Thủy Lợi
nh B.4 - Cấu tạo mốc GPS cấp I, cấp II (Trang 28)
Hình B.5 - Cấu tạo mốc GPS gắn vào núi đá - Đồ án Giao Thông Thủy Lợi
nh B.5 - Cấu tạo mốc GPS gắn vào núi đá (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w