1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ÔN TẬP THI VÀO THPT 2011 2012 ĐỀ SỐ 35

6 288 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 104 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thì thấy một ô tô du lịch ở cách xa mình 300m và chuyển động ng-ợc chiều, sau 20s hai xe gặp nhau.. Tính vận tốc của xe ô tô du lịch so với đờng?. Quả cầu có một phần rỗng có thể tích l

Trang 1

Đề 2 Câu 1: (3 điểm)

Một ngời đang ngồi trên một ô tô tải đang chuyển động đều với vật tốc 18km/h Thì thấy một ô tô du lịch ở cách xa mình 300m và chuyển động

ng-ợc chiều, sau 20s hai xe gặp nhau

a Tính vận tốc của xe ô tô du lịch so với đờng?

b 40 s sau khi gặp nhau, hai ô tô cách nhau bao nhiêu?

Câu 2: (4 điểm)

Có hai bình cách nhiệt Bình một chứa m1 = 4kg nớc ở nhiệt độ t1 = 20o

C, bình hai chứa m2 = 8kg nớc ở nhiệt độ t2 =40oC Ngời ta trút một lợng nớc

m từ bình 2 sang bình 1 Sau khi nhiệt độ ở bình 1 đã ổn định, ngời ta lại trút

=38oC Hãy tính khối lợng m đã trút trong mỗi lần và nhiệt độ ổn định t1, ở bình 1

Câu 3: (4 điểm)

Một quả cầu bằng kim loại có khối

lợng riêng là 7500kg/m3 nổi trên mặt nớc, tâm V2

quả cầu nằm trên cùng mặt phẳng với mặt

thoáng của nớc Quả cầu có một phần rỗng

có thể tích là 1dm3 Tính trọng lợng của V1 d1

d

quả cầu.(Cho khối lợng riêng của nớc là

1000kg/m3)

Câu 4: (4 điểm)

Khi ngồi dới hầm, để quan sát đợc các vật trên mặt đất ngời A

ta dùng một kính tiềm vọng, gồm hai gơng G1 và G2 đặt 45m

song song với nhau và nghiêng 450 so với phơng I B

nằm ngang (hình vẽ) khoảng cách theo phơng

thẳng đứng là IJ = 2m Một vật sáng AB đứng yên

1 Một ngời đặt mắt tại điểm M cách J một

khoảng 20cm trên phơng nằm ngang nhìn vào

mà ngời này nhìn thấy và khoảng cách từ ảnh J

đến M

2 Trình bày cách vẽ và đờng đi của một tia sáng từ

G 1

D

Trang 2

điểm A của vật, phản xạ trên 2 gơng rồi đi đến mắt ngời quan sát

N

Cho mạch điện nh hình vẽ Hiệu điện R1 R2

thế giữa hai đầu của đoạn mạch MN không

đổi U =7V Các điện trở có giá trị R1 = 3Ω,

A

diện không đổi s = 0,1mm2 Điện trở suất

điện trở không đáng kể C

P Q

2 Dịch chuyển con chạy C tới vị trí sao cho chiều dài PC = 1/2 CQ Tính số chỉ của Ampekế

3 Xác định vị trí của C để số chỉ của Ampekế là 1/3 A

Đáp án: Đề 2 Câu 1: (3 điểm)

a) Gọi v1 và v2 là vận tốc của xe tải và xe du lịch

Vận tốc của xe du lịch đối với xe tải là : v21

(0,5)

Khi chuyển động ngợc chiều

V21 = v2 + v1 (1)

(0,5)

Mà v21 =

t

S

(2) (0,5)

Từ (1) và ( 2) ⇒ v1+ v2 =

t

S

⇒ v2 =

t

S

- v1

20

300 − =

(0,5)

b) Gọi khoảng cách sau 40s kể từ khi 2 xe gặp nhau là l

l = v21 t = (v1+ v2) t

(0,5)

l = 600m

(0,5)

Trang 3

Câu 2: (4 điểm)

Gọi m1, t1 là khối lợng của nớc và nhiệt độ bình 1

* Lần 1: Đổ m (kg) nớc từ bình 2 sang bình 1

Nhiệt lợng nớc toả ra : Q1 = m c (t2 – t1’ )

(0,5)

Phơng trình cân bằng nhiệt là:

Q1 = Q2 ⇒ m c (t2 – t1’ ) = m1 c (t1’ – t1) (1) (0,5)

* Lần 2:

Đổ m (kg) nớc từ bình 1 sang bình 2

Nhiệt lợng nớc toả ra : Q1’ = m c (t2’ – t1’ )

(0,5)

Nhiệt lợng nớc thu vào Q2’ = (m2 – m ) c (t2 – t2’)

(0,5)

Phơng trình cân bằng nhiệt là :

Q1’ = Q2’⇒ m c (t2’ – t1’ ) = (m2 – m ) c (t2 – t2’) (2)

(0,5)

Từ (1) và (2) ta có: m c (t2 – t1’ ) = m1 c (t1’ – t1)

m c (t2’ – t1’ ) = (m2 – m ) c (t2 – t2’)

Câu 3:(4 điểm)

Gọi: + V là thể tích quả cầu

+ d1, d là trọng lợng riêng của quả cầu và của nớc (0,5)

Thể tích phần chìm trong nớc là :

2

V

Lực đẩy Acsimet F =

2 dV

(0,5)

Trọng lợng của quả cầu là P = d1 V1 = d1 (V – V2)

(0,5)

(0,5)

⇒ V = d d1 −d d

2 1

2

2

(0,5)

Trang 4

Thể tích phần kim loại của quả cầu là:

V1 = V – V2 =

d d

V d

− 1

2 1

2

2

1

2

d V

dd

(0,5)

Mà trọng lợng P = d1 V1 = d21d d1−V d2

.

(0,5)

2.75000 10000 N

=

(0,5)

B1 A1

Câu 4: (4 điểm)

(1.0)

I1

I

J1

2) Do tính chất đối xứng của ảnh với vật qua gơng

Ta có:

+ A1B1 qua gơng G2 cho ảnh A2 B2 (thẳng đứng cùng chiều với AB) (0,5)

Do đối xứng BI = B 1 I

B1J = B1I + IJ = 5 + 2 = 7 m

(0,5) Tơng tự : B2J = B1J (đối xứng)

(0.5)

3) Cách vẽ hình

Sau khi xác định ảnh A2B2 nh hình vẽ

- Nối A2 với M, cắt G2 tại J1

- Nối J1 với A1 cắt G1 tại I1

(0,5)

- Nối I1 với A

G 1

M

G2

J

JJ

A B

45

A2 B2

Trang 5

- Đờng AI1J1M là đờng tia sáng phải dựng.

(0,5)

Câu 5: (5 điểm)

1 Tính điện trở R

Đổi tiết diện s= 0,1 mm2= 0,1 10-6m2

5 , 1

(1đ)

2 Tính số chỉ của ampekế

Vì PC =

2

1

CQ; RPC + RCQ = 6 Ω

⇒ RPC = 2Ω =

2

1

RCQ

(0,5)

Ta cũng có RR 12

2

1 =

Vậy mạch cầu cân bằng và ampekế chỉ số 0

(0,5)

3 Gọi I1 là cờng độ dòng điện qua R1

Gọi I2 là cờng độ dòng điện qua RPC với RPC = x

(0,5)

* Xét hai trờng hợp

a) Dòng điện qua ampekế có chiều từ D đến C (I1 >I2.)

Ta có UR1 = R1 I1 = 3 I1; UR2 = I2 R2 = 6 (I1-

3

1

) (1) (0,25)

Từ UMN = UMD+ UDN = UR1 + UR2= 7V

Ta có phơng trình: 3I1+6 (I1-

3

1

) = 7 ⇒ 9I1- 2 =7 ⇒ I1=1A (0,25)

R1 và x mắc song song do đó I x = I1

x

R1

=

x

3

(0,25)

Từ UPQ= UPC + UCQ = 7V

Ta có x

x

3

+ ( 6-x) (

x

3

+

3

1

(0,25)

giải phơng trình (*) ta đợc .x1= 3 và x2 = -18 (loại )

Trang 6

Vậy x= 3Ω con chạy ở chính giữa.

(0,5)

b Dòng điện qua ampekế có chiều từ C đến D (I1< I2)

Trong phơng trình (1) ta đổi dấu của (–

3

1

) ta đợc:

3I1’ + 6 (I1’ +

3

1

) = 7 9I1’ + 2 = 7 ⇒ I1’ = 95 A

I’ =

9

3 5

x =

x

3

5

(0,25)

Phơng trình (2) trở thành : x

x

3

5

+ (6 – x) (

x

3

5

3

1

) = 7

3

5

+

x

10

– 2 –

2

5

+

3

x

= 7

⇒ 10x +

3

x

(0,25)

Giải phơng trình (**) ta đợc x1≈ 25,84 và x2≈ 1,16

(0,5)

Vậy con chạy C nằm ở gần P hơn

Ghi chú: Nếu cách giải khác đúng vẫn cho điểm tối đa.

Ngày đăng: 19/12/2015, 08:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w