Đề số 2 Bài 1: Hai ô tô A và B chạy trên 2 đờng thẳng vuông góc với nhau sau khi gặp nhau ở ngã t hai xe tiếp tục chuyển động theo hớng cũ.. Tìm số chỉ của vôn kế b.. Bài 3:Trên hình vẽ
Trang 1Đề số 2 Bài 1: Hai ô tô A và B chạy trên 2 đờng thẳng vuông góc với nhau sau khi gặp nhau ở ngã t hai xe tiếp tục chuyển động theo hớng cũ Xe A có vận tốc 32,4 km/h, xe B có vận tốc 43,2 km/h
a Xác định vận tốc tơng đối của xe B so với xe A
b Sau bao lâu 2 xe cách nhau 135 km
Bài 2: Cho mạch điện nh hình vẽ:
R1 = R2 = R3 = 6 Ω ; R4 = 2 Ω
UAB = 18 v
a Nối M và B bằng một vôn kế Tìm số chỉ của vôn kế
b Nối M và B bằng 1 am pe kế điện trở không đáng kể Tìm số chie của ampe kế, chiều dòng qua A
Bài 3:Trên hình vẽ xy là trục chính của một thấu kính, AB là vật sáng, A’B’
là ảnh của AB qua thấu kính Bằng cách vẽ hãy xác định: Vị trí, tính chất, các tiêu điểm của thấu kính (lí do tại sao lại vẽ nh vậy) A’B’ là ảnh gì ? Vì sao ?
Bài 4:Ngời ta nung một miếng thép khối lợng m = 1 kg đợc nung đến 5000C rồi thả vào một ấm đựng 2 kg nớc ở 200C, khối lợng của ấm là 0,5 kg làm bằng nhôm Tính nhiệt lợng cuối cùng của hệ Cho nhiệt dung riêng của nớc
4200 J/kg độ Nhôm 880 J/kg độ , thép 460 J/kg độ và hiệu suất truyền nhiệt
là 80%
Đáp án Bài 1:
a Hai xe chuyển động theo 2 hớng nh hình vẽ
Chọn xe A làm mốc thì vận tốc của xe B so với xe B là vBA
Theo hình vẽ thì ta có: vBA = vA2 + vB2 = 32 , 42+ 43 , 22 = 54 km / h
b Thời gian để khoảng cách là 135 km
Chuyển động tơng đối của 2 xe cũng là chuyển động thẳng đều
Trang 2S = vBA t 2 , 5 ( )
54
135
h v
S t
BA
=
=
=
⇒
Bài 2:
a Số chỉ của vôn kế
Vôn kế có điện trở rất lớn nên dòng điện không đi qua vôn kế Sơ đồ mạch điện [(R2 nt R3) // R1] nt R4
- Số chỉ của ampe kế chỉ hiệu điện thế UMB
- Điện trở tơng đơng:
R23 = R2 + R3 = 12 Ω
+
⋅
4 23 1
23 1
R R
R R
RAB = R123 + R4 = 6 Ω
- Cờng độ dòng điện qua mạch chính:
A R
U
I
AB
AB
Hiệu điện thế:
UNB = U4 = I4 R4 = IC R4 = 6 v
UAN = UAB - UNB = 12 v
- Cờng độ qua R2 ; R3 :
A R
U
23
- Hiệu điện thế: UMN = U3 = I3 R3 = 6 v
- Số chỉ của vôn kế:
uv = UMB = UMN + UNB = U3 + U4 = 12 v
b Số chỉ của ampe kế
Sơ đồ mạch:
+
⋅
5 , 1 4 3
4 3
R R R R
Trang 3R143 = = Ω
+
⋅
5 , 7 43 1
43 1
R R
R R
R
U
I AB 2 , 4 143
R
U
2
Hiệu điện thế: UNB = U34 = I34 R34 = I1R34 = 3,6 v
Dòng điện qua R3 :
A R
U R
U
3
34 3
3
Xét vị trí nút M ta có
IA = Ic + IB = 3,6 (A)
Dòng điện qua từ M -> B
Bài 3:
Nối B với B’ kéo dài cắt trục chính tại O => O là quang tâm của thấu kính
Vì tia tới quang tâm thì truyền thẳng => dựng thấu kí
- Từ B vẽ đờng thẳng // với xy Cắt thấu kính tại I Nối B với I kéo dài cắt trục chính tại F -> F là tiêu điểm ảnh của thấu kính
Vì tia tới // với trục chính cho tia ló đi qua tiêu điểm chính
- Từ B’ vẽ đờng thẳng // với xy, cắt thấu kính tại J, nối B với J kéo dài cắt xy tại F’ > tiêu điểm vật của thấu kính
Vì tia tới có phơng đi qua tiêu điểm chính cho tia ló // với trục chính
- A’B’ là ảnh ảo vì là giao điểm của chùm kéo dài của tia ló nằm ở sau thấu kính
Bài 4:
- Gọi t là nhiệt độ của hệ khi cân bằng
- Nhiệt lợng miếng thép toả ra để giảm nhiệt độ từ 5000C > t
Q1 = m1C1(500 - t) (1)
- Nhiệt lợng nớc thu vào để tăng nhiệt độ từ 200C > t
Q2 = C2m2 (t – 20) (2)
- Nhiệt độ ấm nhôm thu vào để tăng nhiệt độ là:
Q3 = C3m3 (t – 20) (3)
- Nh vậy nhiệt lợng toả ra = Q1
nhiệt lợng thu vào: Qthu = Q2 + Q3
toả
thu
Q
Q H
=> Qthu x 0,8 = Qtoả
⇔ (C2m2 + C3m3)(t – 20) 0,8 = C1m1(500 – t)
thay số:
(4200 x 2 + 0,5 x 880)(t-20) 0,8 = 460 x 1 (500 – t)
giải ra ta có t = 49,3150C