UBND huyện nho quan Phòng Giáo dục và đào tạo Bài kiểm tra định kì giữa học kì I Năm học 2009 - 2010 môn tiếng việt lớp 2 Thời gian làm bài 60 phút, không tính thời gian kiểm tra đọc th
Trang 1UBND huyện nho quan
Phòng Giáo dục và đào tạo Bài kiểm tra định kì giữa học kì I Năm học 2009 - 2010
môn tiếng việt lớp 2
Họ và tên học sinh:
Lớp Trờng Tiểu học:
Họ tên, chữ kí của giám thị 1 .
2 .
UBND huyện nho quan Phòng Giáo dục và đào tạo Bài kiểm tra định kì giữa học kì I Năm học 2009 - 2010 môn tiếng việt lớp 2 (Thời gian làm bài 60 phút, không tính thời gian kiểm tra đọc thành tiếng) Điểm Bằng số
Bằng chữ
Họ, tên, chữ kí giám khảo 1: ………
Họ, tên, chữ kí giám khảo 2: ………
I Kiểm tra viết
1 Viết chính tả (nghe - viết) Bài viết: Chiếc bút mực (Tiếng Việt 2 tập I, trang 42)
2 Tập làm văn
Đề bài: Viết một đoạn văn (khoảng 4 đến 5) câu nói về cô giáo (hoặc thầy
giáo) đang dạy em
Trang 2A Kiểm tra đọc
I Đọc thầm: 5 điểm
Bài đọc: Làm việc thật là vui
Mọi vật, mọi ngời quanh ta đều làm việc Cái đồng hồ báo phút, báo giờ Con
gà trống báo cho mọi ngời biết trời sắp sáng Con tu hú báo mùa vải sắp chín Con chim bắt sâu, bảo vệ mùa màng Hoa đào nở báo mùa xuân đến
Nh mọi vật, mọi ngời, bé cũng làm việc Bé học bài, quét nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ mẹ Bé luôn bận rộn mà lúc nào cũng vui.
Đọc thầm bài tập đọc, trả lời các câu hỏi và bài tập bằng cách ghi dấu X vào ô trống trớc các ý trả lời đúng nhất hoặc hoàn thiện câu trả lời theo gợi ý dới đây:
1 Có những con vật nào xung quanh ta đang làm việc?
Cái đồng hồ, con gà, con tu hú.
Con gà, con tu hú, con chim.
Con gà, con tu hú, cành đào.
2 Bé làm những công việc gì?
Bé học bài, quét nhà, nhặt rau
Bé học bài, nhặt rau, chơi với em
Bé học bài, quét nhà, nhặt rau, chơi với em
3 Câu văn nào nói lên tình cảm của bé khi làm việc?
Nh mọi vật, mọi ngời, bé cũng làm việc
Bé học bài, quét nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ mẹ
Bé luôn bận rộn mà lúc nào cũng vui
4 Gạch dới những từ chỉ sự vật trong câu văn sau:
Con gà trống báo cho mọi ngời biết trời sắp sáng.
5 Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong câu sau:
Con tu hú báo mùa vải sắp chín.
II Đọc thành tiếng: (5 điểm)
HS đọc một đoạn văn thuộc chủ đề đã học và trả lời 01 câu hỏi về nội dung bài Nội dung bài đọc và câu hỏi do GV lựa chọn trong các bài Tập đọc từ tuần 1
đến tuần 9, SGK Tiếng Việt 2, tập I
Trang 3GV thực hiện đánh giá theo yêu cầu kiến thức, kĩ năng của chơng trình (Phần
đọc thành tiếng 4 điểm, trả lời câu hỏi 01 điểm Biểu điểm chi tiết do BGH các trờng xây dựng)
UBND huyện nho quan
Bài kiểm tra định kì giữa học kì I
năm học 2009 - 2010 môn tiếng việt lớp 2
I Kiểm tra viết : 10 điểm
1 Viết chính tả: 5 điểm
Bài viết đảm bảo các yêu cầu về mẫu chữ, cỡ chữ, nét viết trơn đều, mềm mại,
đều về khoảng cách; đủ số lợng chữ viết theo yêu cầu kĩ năng cần đạt
- Mỗi lỗi sai chính tả trừ 0,25 điểm
- Nếu chữ viết xấu, trình bày bẩn, không đạt yêu cầu về chữ viết có thể trừ từ 0,25 đến 1,0 điểm toàn bài
2 Tập làm văn: 5 điểm
Viết đợc bài văn theo đúng yêu cầu của đề bài, cụ thể:
- Đủ số lợng câu
- Trình tự các câu hợp lí
- Diễn đạt (dùng từ, đặt câu, ) trôi chảy rõ ràng; câu văn có hình ảnh, có cảm xúc; viết đúng chính tả; trình bày sạch sẽ
II Kiểm tra đọc : 10 điểm.
1 Đọc thầm: 5 điểm
- Câu 1 : 1 điểm HS lựa chọn đáp án thứ 2.
- Câu 2 : 1 điểm HS lựa chọn đáp án thứ 3.
- Câu 3 : 0,5 điểm HS lựa chọn đáp án thứ 3.
- Câu 4: 1,5 điểm HS gạch dới đúng 3 từ chỉ sự vật Mỗi từ 0,5 đ.
- Câu 5: 1 điểm Đặt đúng câu hỏi "Ai (Con gì) "
2 Đọc thành tiếng: 5 điểm (Theo yêu cầu kĩ năng của chơng trình)
* Lu ý :
- Điểm kiểm tra Đọc là tổng điểm của 2 phần kiểm tra Đọc thầm và Đọc thành tiếng Điểm kiểm tra Viết là tổng điểm của 2 phần kiểm tra Viết chính tả và Tập làm văn Điểm toàn bài là điểm trung bình cộng của 2 phần kiểm tra Đọc và kiểm tra Viết làm tròn 0,5 thành 1
- ở từng phần kiểm tra Đọc và kiểm tra Viết, GV có thể căn cứ vào từng bài làm cụ thể của HS để trừ lỗi kĩ năng trình bày, điễn đạt để không cho điểm thập phân
ở từng phần kiểm tra Đọc và kiểm tra Viết