1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ôn tập lý THCS phần cơ

34 258 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 4,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

4.1.6 Một khối gỗ đồng chất, có chiều dày nh nhau ở mọi điểm,có dạng hình thang cân :AB=2 BC=2CD=2DA=30cm, có trọng lợng P=30N đặt trên mặt bàn nằm ngang.a.Xác định trọng tâm của khối gỗ

Trang 1

Phần Một : cơ học

chúc các thày và các em học tập đạt kết quả cao Tri thức là vụ tận 1

Trang 2

ngang nh hình vẽ, tại mép của bán cầu đặt tiếp một vật nhỏ khối lợng

Hãy xác định M? Biêt rằng trọng tâm của bán cầu là G nằm cách tâm cầu một đoạn OG = 3r/8 nh hình 4.1.1

4.1.2 Một thang có trọng tâm ở chính giữa , đợc tựa một đầu vào tờng, đầu kia trên mặt đất ( coi ma sát của tờng và đất không đáng kể) Dùng một sợi dây không dãn buộc vào giữa thang ( nh hình vẽ).Hỏi thang có đứng cân bằng đợc không? ( nói cách khác thang có bị trợt không)

a.Dùng quy tắc đòn bẩy

b.Dùng định luật bảo toàn công (Bài 4.4 NC8)

4.1.5 Cho một tấm gỗ đồng chất, chiều dày nh nhau tại mọi nơi có hình

đất Chứng minh rằng nếu khiêng ở 3 đỉnh của tam giác thì ba lực luôn

bằng nhau (4.5 /NC8)

Trang 3

4.1.6 Một khối gỗ đồng chất, có chiều dày nh nhau ở mọi điểm,có dạng hình thang cân :AB=2 BC=2CD=2DA=30cm, có trọng lợng P=30N đặt trên mặt bàn nằm ngang.

a.Xác định trọng tâm của khối gỗb.Cần tác dụng vào B một lực F tối thiểu là bao nhiêu để khối gỗ bắt đầu

quay quanh Trục đi qua điểm C.(bài 4.6/NC8)

sao cho hình vuông nằm ngang Hình vuông có trọng lợng P=100N, đồng

Tìm lực của 3 ngời còn lại.( bài 4.7/NC8)

a Dùng ngoại lực F kéo dây CD để tấm ván cân bằng (ở vị trí nằm ngang) Xác định lực F

và vị trí trọng tâm của ván

b.Thay cho ngoại lực F là một ngời ngồi trên ván, có trọng tâm trên phơng CD, kéo dây CD

để ván cân bằng Tìm tỉ số 2 bán kính để ván có thể cân bằng khi đã kéo bằng một lực hợp

4.1.9 Một thang chiều dài l,Trọng lợng P, đợc tựa cân bằng vào tờng nhà thật nhẵn Thang

thang Xác định phản lực của mặt đất lên thang và của tờng lên thang

4.1.10 Cho thiết bị nh hình 4.1.10 Thanh cứng OA có trọng lợng không dáng kể có thể

một sợi dây không giản

a Tìm lực căng dây BC và phản lực của tờng lên thanh

b Xác định vị trí cần treo vật K để Phản lực R của bản lề

lên thanh cứng:

b.1 Có hớng OA

b.2 Vuông góc với dây BC

c.Tìm lực căngcủa sợi dây BC trong trờng hợp OA là thanh cứng, đồng chất tiết diện đều

của hòn gạch trên nhô ra khỏi hòn gach dới(hình 4.1.11) hỏi mép phải của hòn gạch trên cùng có thể nhô ra khỏi

méẩiphỉ của hòn gạch dới cùng một đoạn lờn nhất là bao nhiêu để hệ thống vẫn cân bằng Biết chiều dài của viên gạch là l

Trang 4

qua đáy bể và đợc đậy kín bằng một tấm kim loại đồng chất hình tròn đờng kính l không chạm thành bể Tại điểm B có bản lề nối thành ống trụ với mép tấm kim loại Điểm mép A của đờng kính AB đợc nối với một quả cầu rỗng, nhẹ bán kính R bằng một sợi dây mảnh không co giản, độ dài là h.Hỏi

b áp dụng số: d= 8cm, l=32cm, R=6cm,

4.1.14.Một ống trụ bán kính R=9cm, đặt thẳng đứng bên trong có một pít tông phẳng, một mặt dới có gờ, nằm sát đáy bình( độ cao của gờ nhỏ không đáng kể)

Môt ống trụ thành mỏng bán kính r =1cm cắm xuyên qua pít

tông( hình 4.1.14) Trọng lợng của pít tông và ống trụ

l-ợng nớc là 40g trong mỗi giây Hỏi

mặt dới cuả pít tông thì pít tông bắt đầu bị đẩy lên khỏi đáy bình

cao nào so với đáy bình

4.1.15Cho hệ thống ròng rọc nh hình vẽ 4.1.15A muồn giữ cho P cân

bằng phải léo đầu dây A xuống với một lực F=120N? Nếu treo vật P nói trên vào hệ thống ròng rọc ở ( hình 4.1.15.B thì cần phải kéo đầu dây B xuống với một lực là bao nhiêu Bỏ qua ma sát và khối lợng của các ròng rọc

4.1.16Hệ thống ở hình 4.1.16 đang cân bằng nếu dịch chuyển điểm treo A sang phải thì hệ thống còn thăng bằng nữa không

cứng, đầu B đợc treo bằng một sợi dây vắt qua hệ thống ròng rọc Một ngời có trọng lợng

ròng rọc).hỏi

a.Hỏi ngời đó phải kéo dây với một lc bằng bao nhiêu

b.Lực do ván tác dụng lên dao

c Lực do giá treo tác dụng lên ròng rọc R

Trang 5

a biết m1=4kg Hẫy xác định m2.

c Cho rằng hệ số ma sát giữa vật m và mặt phẳng nghiêng là k=0,05, bỏ qua ma sát ở ròng rọc Hãy giải lại bài toán theo các yêu cầu ở câu a và câu b

4.1.19 Nêu phơng án xác định hàm lợng vàng và bạc trong một đồ trang sức với các dụng

cụ sau:một thanh cứng ; một thớc thẳng có thang đo; một vật rắn đã biết trớc khối lợng;một bình nớc; dây buộc đủ dùng

4.1.20Có một đồ trang sức bằng hợp kim của vàng và bạc.Hãy trình bầy phơng án xác định hàm lợng phần trăm vàng , bạc trong đồ trang sức đó với các dụng cụ sau: Một cốc nớc(đã

( hoặc thớc dây) có thang đo

Bài bổ sung

Cơ thủy tỉnh:

1.1.Một Bể nớc có bề rộng a= 4m, dài b=8m chứa nớc có chiều cao h=1m

b Bây giờ ta ngăn bể thành 2 phần cho đáy của mỗi phần là một hình vuông Mực nớc trong

rót 72g dầu vào ống

a Tìm độ chênh lệch giữa mực dầu trong ống và mực nớc trong chậu Biết trọng lợng riêng

b Nếu ống có chiều dài l= 60cm thì phải đặt ống nh thế nào để có thể rót dầu vào đầy ống

c Tìm lợng dầu chảy ra ngoài khi ống đang ở trạng thái của câu b Nếu ngời ta kéo ống lên một đoạn là x

đợc thả vào nớc muối Tìm độ sâu đến tâm mỗi quả cầu khi:

a hai quả cầu rời ra

b Hai quả cầu đợc nối với nhau bằng dây mảnh, không dãn, chiều dài giữa hai tâm là l=5cm

phần chìm trong nớc là h=20cm

a tính chiều dài l của thanh gỗ

tiếp xúc với một thanh tích điện, thì ngay sau đó, nó bị đẩy

chúc các thày và các em học tập đạt kết quả cao Tri thức là vụ tận 5

Trang 6

bằng một lực nằm ngang F khi quả cầu cân bằng, dây treo làm với phơng thẳng đứng một

định 0 Cho hai quả cầu tích điện cùng dấu, thì chúng đẩy nhau, và khi cân bằng hai sợi dây

3.3 Cho hệ thống thiết bị nh hình 3.3: vật A có khối lợng m,

trên mặt phẳng nghiêng trong các trờng hợp sau

c Hệ số ma sát giữa A và mặt phẳng nghiêng là k

e.Tính công do lực f thực hiện khi kéo vật A chuyển động đều lên độ

cao h bằng mặt phẳng nghiêng ở trờng hợp c từ đó tính hiệu suất của

3.5 Để đa vật nặng có khối lợng m =5 kg lên cao,một học sinh dùng một ròng rọc.Dây kéo

2 dây treo song song)

b Chứng minh rằng khi bỏ qua ma sát và khối lợng của ròng rọc thì khi sử dụng ròng rọc

động, nếu đợc lợi bao nhiêu lần về lực thì bị thiệt bấy nhiêu lần về đờng đi do đó không đợc lợi về công

ở đầu thanh có buộc một quả cầu đồng chất có bán kính R( quả cấu

ngập hoàn toàn trong nớc)hệ thống này ở trạng thái cân bằng nh hình

không? Vì sao?

Lực -Khối lợng:

Trang 7

19.1.một ngời đặt một quả bóng da lên một cân bàn tự động, kim cân chỉ 1kg; Anh ta đứng

tiếp lên cân, kim cân chỉ 50kg

a.Hỏi khối lợng và trọng lợng của vận động viên

b Vẫn đứng trên cân, khi ngời này dùng tay nâng quả bóng lên Số chỉ của kim cân có thay

đổi không?

c Ngời ấy tung quả bóng lên không Lúc đầu số chỉ của kim cân thay đổi nh thế nào, rồi sau

đó thế nào?

chỉ của cân thay đổi thế nào?

Giải:

dụng vào anh ta tăng lên dẫn tới lực do anh ta tác dụng vào bàn cân cũng

tăng lên nên số chỉ của kim cân tăng( hơn 50kg), và tăng càng mạnh nếu

động tác đa bóng lên càng nhanh Nhng khi dừng tay thì kim cân lại chỉ số

50kg

anh lên bóng càng lớn Ngợc lại bóng cũng tác dụng một lực rất lớn lên anh ta do đó lực do anh ta tác dụng lên bàn cân tăng rất mạnh làm số chỉ của cân tăng vọt( có thể lên tơi 70kg ) khi quả bóng rời khỏi tay, lực do bóng tác dụng lên ngời bằng không do đó lực do ngời tác dụng lên bàn cân bằng trọng lợng của ngời nên số chỉ của cân là 49

d.Khi ngời bắt bóng, để làm biến thên vận tốc của bóng ngời cũng phải tác dụng vào bóng một lực ( mạnh bằng chính lực tung bóng),do đó bóng tác dụng trở lại ngời một lực làm lực tác dụng vào bàn cân tăng lên nên số chỉ của kim cân lại tăng lên.Khi quả bóng đứng yên trên tay thì số chỉ của cân là 50kg

19.2 trong một viên bi bằng thủy tinh có một lổ hổng làm hế nào để xác định thể tích của

phần rổng đó mà không đợc đập vỡ( dụng cụ tùy chọn) Biết khối lợng riêng của thủy tinh là

Dt

Chuyển động cơ học

I.Chuyển động của một hay nhiều vật trên một đờng thẳng

1/.lúc 6 giờ, một ngời đi xe đạp xuất phát từ A đi về B với vận tốc v1=12km/h.Sau đó 2 giờ

a/ Hai ngời gặp nhau lúc mấy giờ?nơi gặp nhau cách A bao nhiêu km?

B/ Nếu ngời đi xe đạp ,sau khi đi đợc 2km rồi ngồi nghỉ 1 giờ thì 2 ngời gặp nhau lúc mấy giờ?nơi gặp nhau cách A bao nhiêu km?

chúc các thày và các em học tập đạt kết quả cao Tri thức là vụ tận 7

Trang 8

c vẽ đồ thị chuyển động của 2 xe trên cùng một hệ trục tọa độ

d vẽ đồ thị vận tốc -thời gian của hai xe trên cuàng một hệ trục tọa độ

2/.Một ngời đi xe đạp từ A đến B với dự định mất t=4h do nữa quảng đờng sau ngời đó tăng

vận tốc thêm 3km/h nên đến sớm hơn dự định 20 phút

A/ Tính vận tốc dự định và quảng đờng AB

B/ Nếu sau khi đi đợc 1h, do có việc ngời ấy phải ghé lại mất 30 ph.hỏi đoạn đờng còn lại ngời đó phải đi vơí vận tốc bao nhiêu để đến nơi nh dự định ?

ngồi nghỉ 30 ph rồi đi tiếp về B.Một ngời khác đi xe đạp khởi hành từ A (AC >CBvà C nằm

a Tính quãng đờng AC và AB ,Biết cả 2 ngơì đến B cùng lúc và khi ngời đi bộ bắt đầu ngồi nghỉ thì ngời đi xe đạp đã đi đợc 3/4 quãng đờng AC

c Để gặp ngời đi bộ tại chỗ ngồi nghỉ,ngời đi xe đạp phải đi với vận tốc bao nhiêu?

4/ Một thuyền đánh cá chuyển động ngợc dòng nớc làm rớt một cái phao.Do không phát

hiện kịp,thuyền tiếp tục chuyển đọng thêm 30 ph nữa thì mới quay lại và gặp phao tại nơi cách chỗ làm rớt 5km Tìm vận tốc của dòng nớc,biết vận tốc của thuyền đối với nớc là không đổi

chợt nhớ mình bỏ quên bút ở nhà nên quay lại và đuổi theo với vận tốc nh cũ.Trong lúc đó

A/ Hai bạn đến trờng lúc mấy giờ ? đúng giờ hay trễ học?

B/ Tính quãng đờng từ nhà đến trờng

C/ Để đến nơi đúng giờ vào học ,bạn quay về bằng xe đạp phải đi với vận tốc bằng bao nhiêu?Hai bạn gặp nhau lúc mấy giờ?Nơi gặp nhau cách trờng bao xa?

6/ Hằng ngày ô tô 1 xuất phát từ A lúc 6h đi về B,ô tô thứ 2 xuất phát từ B về A lúc 7h và 2

xe gặp nhau lúc 9h.Một hôm,ô tô thứ 1 xuất phát từ A lúc 8h, còn ô tô thứ 2 vẫn khởi hành lúc 7h nên 2 xe gặp nhau lúc 9h48ph.Hỏi hằng ngày ô tô 1đến B và ô tô 2 đến B lúc mấy giờ.Cho vận tốc của mỗi xe không đổi

Trang 9

7/ Hai ngời đi xe máy cùng khởi hành từ A đi về B.Sau 20ph 2 xe cách nhau 5km.

A/ Tính vận tốc của mỗi xe biết xe thứ 1 đi hết quảng đờng mất 3h,còn xe thứ 2 mất 2hB/.Nếu xe 1 khởi hành trớc xe 2 30ph thì 2 xe gặp nhau bao lâu sau khi xe thứ 1 khởi hành?Nơi gặp nhau cach A bao nhiêu km?

C/.xe nào đến B trớc?Khi xe đó đã đến B thì xe kia còn cách B bao nhiêu km?

8*/Vào lúc 6h ,một xe tải đi từ A về C,đến 6h 30ph một xe tải khác đi từ B về C với cùng

vận tốc của xe tải 1.Lúc 7h, một ô tô đi từ A về C, ô tô gặp xe tải thứ 1lúc 9h, gặp xe tải 2 lúc 9h 30ph.Tìm vận tốc của xe tải và ô tô Biết AB =30km

9/ Hai địa điểm A và B cách nhau 72km.cùng lúc,một ô tô đi từ A và một ngời đi xe đạp từ

B ngợc chiều nhau và gặp nhau sau 1h12ph Sau đó ô tô tiếp tục về B rồi quay lại với vận tốc

cũ và gặp lại ngời đi xe đạp sau 48ph kể từ lần gặp trớc

11/ Cho đồ thị chuyển động của 2 xe nh hình vẽ x(km)

a Nêu đặc điểm của mỗi chuyển động Tính thời 80

điểm và vị trí hai xe gặp nhau

b Để xe 2 gặp xe 1 bắt đầu khởi hành sau khi nghỉ

thì vận tốc của xe 2 là bao nhiêu? Vận tốc xe 2 là 40

bao nhiêu thì nó gặp xe 1 hai lần

chúc các thày và các em học tập đạt kết quả cao Tri thức là vụ tận 9

E C

F

(II) (I)

0 1 2 3 t(h) A

Trang 10

c Tính vận tốc trung bình của xe 1 trên cả quảng 20

đờng đi và về

Gợi ý phơng pháp giải

1 lập phơng trình đờng đi của 2 xe:

Trang 11

a/ S1 =v1t; S2= v2(t-2) ⇒ S1+S2=AB ⇔ v1t+v2(t-2)=AB, giải p/t ⇒ t ⇒ s1,,S2 ⇒ thời điểm và

Vị trí của ngời đi bộ đối với A:

chúc các thày và các em học tập đạt kết quả cao Tri thức là vụ tận 11

Trang 12

Vị trí của ngời đi xe đối với A: X2=v2(t-1).

k/c giữa 2 bạnkhi bạn đi xe bắt đầu đuổi theo : AD=AB+BD=3km

thời gian từlúc bạn đi xe đuổi theođến lúc gặp ngời đi bbộ ở trờng là:

A B C D

c.* gọi vận tóc của xe đạp phải đi saukhi phát hiện bỏ quênlà v1*

ta có: quảng đờng xe đạp phải đi: S=AB+AC=8km

Trang 13

*Thơi gian để ngời đi xe duổi kịpngời đi bộ: t2=AD1/(v1*-v2)= 0,275h=16,5ph

Thời điểm gặp nhau: 6h20ph+ 7,5ph + 16,5ph + 6h 54ph

6.gọi v1 ,v2 là vận tốc cũae 1 và xe 2 ta có:

7 gọi v1 , v2 lần lợt là vận tốc của 2 xe.khi đi hết quảng đờng AB, xe 1 đi mất t1=3h, xe 2 đi

b quảng đờng 2 xe đi trong thời gian t tính từ lúc xe 1 bắt đầu xuất phát

Khi 2 xe gặp nhau: S1=S2= → t=1,5h x

Nơi gặp nhau cách A là x=s1=30.1,5=45km

c đáp số 15km

8 gọi vận tốc ô tô là a, vận tốc xe tải là b

Khi ô tô gặp xe tải 1 →xe tải 1 đã đi mất 3h, xe ô tô đã đi

mất 2h vì quảng đờng đi bằng nhau nên: 3.a=2.b (1) t Khi ô tô gặp xe tải 2 thì xe tải 2 đã đi mất 3h,còn ô tô đi mất 2,5 h vì ô tô đi nhiều hơn xe tải một đoạn AB=30km nên : 2,5b-3a=30 (2)

từ (1) và (2) ⇒ a=40km/h, b=60km/h 9

chúc các thày và các em học tập đạt kết quả cao Tri thức là vụ tận 13

Trang 14

Từ khi xuất phát đến lần gặp nhau thứ nhất : (tv1+v2) =AB/t1=72:1,2=60km/h (1)

Từ lần gặp nhau thứ nhất ở C đến lần gặp nhau thứ 2 ở D ô tô đi đợc quảng đờng dài hơn xe

c bảng biến thiên vị trí của 2 xe đối với A theo thời gian t tính tù luc khởi hành

Dạng đồ thị nh hình vẽ trên

**Bảng biến thiên vận tốc của 2 xe theo

thời gian tính từ lúckhởi hành

48

-4848

48-48

Trang 15

chuyển động(Bài tập bổ xung)

I.Vận tốc trung bình

1.1.1.Một ngời đi trên quãng đờng S chia thành n chặng không đều nhau, chiều dài các

rằng:vận trung bình đó lớn hơn vận tốc bé nhất và nhỏ hơn vận tốc lớn nhất

t t

+ + +

3 2 1

3 2 1

Trang 16

Vtb= v t t v t t t v t t n v t

n n

+ + + +

+ + +

3 2 1

3 3 2 2

1

1

=

t t t t

t v

v t v

v t v

v t v v

n

n i n i

i i

+ + + +

+ + +

3 2 1

3 3 2 2 1 1

Do

v

vi

1;

v

vi

1

v

vi

1 tn> t1 +t2+ tn → Vi< Vtb (1)

n

n n

+ + + +

+ + +

3 2 1

3 3 2 2 1 1

=

t t

t t

t v

v t

v v

t v

v t

v v

n

n k n k

k k

+ + + +

+ + +

3 2 1

3 3 2 2 1

1.2.1 Các nhà thể thao chạy thành hàng dài l, với vận tốc v nh nhau Huấn luyện viện chạy

ngợc chiều với họ với vận tốc u <v Mỗi nhà thể tháõe quay lại chạy cùng chiều với huấn luyện viên khi gặp ông ta với vận tốc nh trớc Hỏi khi tất cả nhà thể thao quay trở lại hết thì hàng của họ dài bao nhiêu?

ph

ơng pháp giải : giả sử các nhà thể thao cách đều nhau, khoảng cách giữa 2 nhà thể thao liên tiếp lúc ban đầu là d=l/(n-1) Thời gian từ lúc huấn luyện viên gặp nhà thể thao 1 đến lúc gặp nhà thể thao 2 là t=d/( v+u) Sau khi gặp huấn luyện viên, nhà thể thao 1 quay lại chạy cùng chiều với ông ta trong thời gian t nói trên nhà thể thao 1 đã đi nhanh hơn huấn luyện viện một đoạn đờng là S= (v-u)t đây cũg là khoảng cách giữa 2 nhà thể thao lúc quay lại chạy cùng chiều Vậy khi cá nhà thể thao đã quay trở lại hết thì hàng của họ dài là L= S.(n-1)=(v-u)l/ v+u.

1.2.2 Một ngời đi dọc theo đờng tàu điện Cứ 7 phút thì thấy có một chiếc tàu vợt qua anh

ta, Nếu đi ngợc chiều trở lại thì cứ 5 phút thì lại có một tàu đi ngợc chiều qua anh ta Hỏi cứ mấy phút thì có một tàu chạy

giải 1.3: gọi l là khoảng cách giữa 2 tàu kế tiếp nhau ta có

35/6 phút lại có một tàu xuất phát

Trang 17

1.2.3 Một ngời bơi ngợc dòng sông đến một cái cầu A thì bị tuột phao, anh ta cứ cứ tiếp tục

bơi 20 phút nữa thì mới mình bị mất phao và quay lại tìm, đến cầu B thì tìm đợc phao Hỏi vận tốc của dòng nớc là bao nhiêu? biết khoảng cách giữa 2 cầu là 2km

Giải cách 1( nh bài 4)

Giải cách 2: Anh ta bơi ngợc dòng không phao trong 20 phút thì phao cũng trôi đợc 20 phút

trng 20 phút trong nớc yên lặng Do đó khi quay lại bơi xuôi dòng để tìm phao, anh ta cũng

sẽ đuổi kịp phao trong 20 phút Nh vậy từ lúc để tuột phao đến lúc tìm đợc phao mất 40 phút

1.2.4 Từ một điểm A trên sông, cùng lúc một quả bóng trôi theo dòng nớc và một nhà thể

thao bơi xuôi dòng Sau 30 phút đến một cái cầu C cách A 2km, nhà thể thao bơi ngợc trở lại

và gặp quả bóng tại một điểm cách A 1km

a Tìm vận tốc của dòng nớc và vận tốc của nhà thể thao trong nớc yên lặng

b.Giả sử sau khi gặp quả bóng nhà thể thao bơi quay lại đến cầu C rồi lại bơi ngợc dòng gặp quả bóng , lại bơi quay lại cầu C và cứ thế cuối cùng dừng lại cùng quả bóng tại cầu C

Tìm

độ dài

quãng đờng mà nhà thể thao đã bơi đợc.( xem đề thi HSG tỉnh năm 1996-1997)

1.2.5 Cho đồ thị chuyển động của 2 xe nh hình 1.2.5

a Nêu đặc điểm chuyển đọng của 2 xe

b Xe thứ 2 phải chuyển động với vận tốc bao nhiêu để gặp xe thứ nhất 2 lần

1.2.6 Cho đồ thị chuyển động của 2 xe nh hình 1.2.6

a Nêu các đặc điểm chuyển động của mỗi xe Tính thời điểm và thời gian 2 xe gặp nhau? lúc đó mỗi xe đã đi đợc quãng đờng bao nhiêu

b Khi xe 1 đi đến B xe 2 còn cách A bao nhiêu km?

chúc các thày và các em học tập đạt kết quả cao Tri thức là vụ tận 17

Ngày đăng: 18/12/2015, 23:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w