1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng website cung cấp thông tin theo mô hình scorm

119 384 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 6,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiêu biểu của e-learning lớn tại Việt Nam là Trung tâm Tin học – Bộ giáo dục đào tạo, trường ĐHBK Hà nội, … Theo yêu cầu của khóa luận, em cũng nghiên cứu được một số chức năng cơ bản củ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Khoa Công Nghệ Thông Tin

Trang 2

Lời cảm ơn

Đầu tiên em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các quý Thầy Cô, những người đã trích góp kinh nghiệm quý báu của mình để truyền lại kiến thức cho chúng em, đó là hành trang cuối cùng chúng em mang theo trước khi rời ghế nhà trường vào đóng góp cho xã hội

Với lòng chân thành em xin cảm ơn Thầy Ninh Xuân Hương đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành tốt khóa luận này

Em xin chúc sức khỏe đến quý Thầy Cô!,

Trang 3

Mục ục iii

Danh mục hình h vi

Danh mục bảng g vii

Phần I: Tìm hiều về SCORM 2

1 Giới thiệu về SCORM: 2

1.1 Hoàn cảnh ra đời của SCORM: 2

1.2 Giới thiệu SCORM: 3

1.3 SCORM qua các phiên bản: 4

2 Tìm hiểu SCORM 2004 7

2.1 Tổng quan: 7

2.2 Tổ chức trong SCORM 2004: 7

3 SCORM Content Aggregation Model: 9

3.1 Tổng quan: 9

3.2 Mô hình nội dung SCORM: 9

3.2.1 Asset 9

3.2.2 Sharable Content Object (SCO) .10

3.2.3 Activities: 11

3.2.4 Tổ chức nội dung: 12

3.2.5 Tập hợp nội dung: 13

3.3 Đóng gói nội dung trong SCORM: 13

3.3.1 Tổng quan: 13

3.3.2 Các thành phần của gói nội dung: 14

3.3.3 Các thành phần của một Manifest: 15

3.3.3.1 Metadata: 16

3.3.3.2 Organizations: 16

3.3.3.3 Resources: 17

3.3.3.4 (sub)Manifest: 18

3.3.4 Xây dựng gói nội dung: 18

3.3.4.1 Tập tin Manifest: 18

3.3.4.2 Đóng gói nội dung Manifest mở rộng : 22

3.3.5 Các Profile ứng dụng đóng gói nội dung Scorm: 23

3.3.5.1 Resource Content Package 23

3.3.5.2 Content Aggregation Content Package: 25

3.3.5.3 Yêu cầu profile ứng dụng đóng gói nội dung SCORM: 26

3.3.6 Thực tiễn và các hướng dẫn triển khai: 27

3.3.6.1 Nhiều tổ chức trong một cua học đơn lẻ 27

3.3.6.2 Sử dụng thành phần <dependency> 28

3.4 SCORM Meta – Data: 29

3.4.1 Tổng quan: 29

3.4.2 Tạo LOM Metadata: 29

3.4.3 Những cách tiếp cận hợp lệ LOM XML Schema .38

3.4.4 Mở rộng Meta – Data 39

3.4.5 Meta – Data và thành phần mô hình nội dung 40

Trang 4

3.5 SCORM Sequencing – Navigation: 40

3.5.1 Xác định thứ tự và trình bày nội dung: 40

3.5.2 Thông tin trình bày và duyệt nội dung: 41

3.5.3 Quan hệ với đóng gói nội dung .41

4 SCORM Run – Time Enviroment: 42

4.1 Tổng quan về RTE: 42

4.2 Quản lý môi trường thực thi: 43

4.2.1 Run Time Environment Temporal Model: 43

4.2.2 Launching Content Objects: 44

4.3 Giao diện lập trình ứng dụng (API): 45

4.3.1 Tổng quan API: 45

4.3.2 Trách nhiệm của LMS: 49

4.3.3 Trách nhiệm của SCO: 50

4.4 Mô hình dữ liệu thực thi trong SCORM (Scorm RTE Data Model): 51

4.4.1 Tổng quan về Data Model: 51

4.4.2 SCORM RTE Data Model: 53

4.5 Learing Managerment System (LMS): 54

5 SCORM Sequencing and Navigation: 55

5.1 Tổng quan: 55

5.2 Các khái niệm về xác định thứ tự: 56

5.2.1 Content Structure và Activity Tree: 56

5.2.1.1 Xây dựng một Activity Tree từ một Content Package: 56

5.2.1.2 Cluster: 57

5.2.1.3 Learning Activity: 58

5.2.1.4 Attempts 59

5.2.2 Bắt đầu và kết thúc một phiên xác định thứ tự: 59

5.2.3 Theo dõi trạng thái Activity: 59

5.3 Mô hình định nghĩa xác định thứ tự: 60

5.3.1 Tổng quan: 60

5.3.2 Mô hình điều khiển xác định thứ tự: 60

5.3.3 Các điều khiển lựa chọn ràng buộc: 61

5.3.4 Mô tả luật xác định thứ tự: 61

5.3.5 Các điều kiện giới hạn: 63

5.3.6 Các tài nguyên phụ: 63

5.3.7 Mô tả luật Rollup: 64

5.3.8 Các điều khiển Rollup: 65

5.3.9 Các điều khiển xem xét Rollup: 66

5.3.10 Mô tả đối tượng: 67

5.3.11 Các điều khiển lựa chọn: 68

5.3.12 Các điều khiển ngẫu nhiên: 69

Trang 5

5.5.5 Giao diện người dùng phục vụ cho việc duyệt: 80

5.5.5.1 Cung cấp giao diện người dùng phục vụ cho việc duyệt: 80

5.5.5.2 Sử dụng thuộc tính isvisible: 80

5.5.5.3 Mô hình trao đổi thông tin trình bày: 80

5.5.5.4 Trao đổi thông tin lúc thực thi của các yêu cầu duyệt: 81

5.5.5.5 Yêu cầu duyệt: 81

5.5.5.6 Tính đúng đắn của các yêu cầu duyệt 81

Phần II: Tìm hiểu các công cụ cài đặt 83

1 Reload Editor: 83

1.1 Giới thiệu 83

1.2 Cài đặt và Sử dụng: 86

1.2.1 Chuẩn bị 86

1.2.2 Cài đặt 86

1.2.3 Sử dụng: 87

2 SCORM 2004 Sample RTE: 89

2.1 Giới thiệu: 89

2.2 Cài đặt và sử dụng: 90

2.2.1 Chuẩn bị: 90

2.2.2 Cài đặt: 90

2.2.3 Sử dụng: 91

Phần III: Hiện thực ứng dụng 96

1 Mô tả: 96

2 Thực hiện: 99

2.1 Môi trường phát triển: 99

2.2 Chức năng ứng dụng: 99

3 Ứng dụng: 105

Phần IV: Kết luận và hướng phát triển 110

1 Kết luận: 110

1.1 Về mặt lý thuyết 110

1.2 Về mặt ứng dụng: 110

2 Hướng phát triển: 110

Phụ ục c 111

Tài l ệu tham khảo o 112

Trang 6

Danh mục hình

Hình 1.3.1 : Các phiên bản của SCORM 4

Hình 1.3.2: Các phiên bản của SCORM 2004 6

Hình 2.2.1: Cách tổ chức trong SCORM 2004 7

Hình 3.1.1: Các phần chính của SCORM 9

Hình 3.2.1: Asset 10

Hình 3.2.2: Mô hình SCO 10

Hình 3.2.3: Trình bày nhận thức của activity 11

Hình 3.2.4: Mô hình Content Organization 12

Hình 3.2.5: Mô hình Content Aggregation 13

Hình 3.3.1: Các thành phần của gói nội dung 15

Hình 3.3.2: Thành phần của một manifest 16

Hình 3.3.3: Minh họa Manifest Resources 18

Hình 3.3.4 Thành phần manifest 19

Hình 3.3.5: Thành phần metadata 19

Hình 3.3.6 Thành phần organizations 20

Hình 3.3.7 Thành phần organization 20

Hình 3.3.8 Thành phần item 21

Hình 3.3.9 Thành phần resources 21

Hình 3.3.10: Thành phần resource 22

Hình 3.3.11: Thành phần file 22

Hình 3.3.12: Ví dụ Asset được trình bày thông qua thành phần <file> 24

Hình 3.3.13: Ví dụ Asset được trình bày thông qua thành phần <resource> 24

Hình 3.3.14: Ví dụ SCO được trình bày thông qua thành phần <resource> 25

Hình 3.3.15: Ví dụ về đóng gói Content Aggregation và các thành phần trong nó 26

Hình 3.3.16: Ví dụ về chia sẻ các tập tin 28

Hình 3.3.17: Ví dụ về sử dụng thành phần <dependency> 29

Hình 3.4.1: Các thành phần của LOM 31

Hình 3.4.2 Thành phần general 32

Hình 3.4.3 Thành phần Life Cycle 33

Hình 3.4.4 Thành phần Meta-Metadata 34

Hình 3.4.5 Thành phần Technical 35

Hình 3.4.6 Thành phần Educational 36

Hình 3.4.7 Thành phần Rights 37

Hình 3.4.8 Thành phần Relation 37

Hình 3.4.9 Thành phần Annotation 38

Hình 3.4.10 Thành phần Classification 38

Hình 3.5.1 Mối quan hệ giữa thứ tự và đóng gói nội dung 41

Hình 4.1.1: SCORM Run-Time Enviroment 42

Hình 4.1.2: Các khái niệm về Run Time Enviroment 43

Trang 7

Danh mục bảng

Bảng 3.3.1: Mô hình phân cấp nội dung 17

Bảng 3.3.2: yêu cầu profile ứng dụng đóng gói nội dung SCORM 26

Bảng 4.3.1: Bảng phân loại các phương thức của API 46

Bảng 4.3.2: Bảng tóm tắt các mã lỗi của API 48

Bảng 4.4.1: Bảng tổng kết các thành phần của SCORM RTE Data Model 53

Bảng 5.3.1: Các mô hình điều khiển mô tác xác định thứ tự 60

Bảng 5.3.2: Mô tả điều khiển lựa chọn ràng buộc 61

Bảng 5.3.3: Bảng mô tả các điều kiện luật 62

Bảng 5.3.4: Mô tả giới hạn Attempt 63

Bảng 5.3.5: Mô tả các điều kiện Rollup 64

Bảng 5.3.6: Rollup Action 65

Bảng 5.3.7: Mô tả các điều khiển Rollup 65

Bảng 5.3.8: Mô tả các điều khiển xem xét Rollup 66

Bảng 5.3.9: Mô tả đối tượng 68

Bảng 5.3.10: Mô tả các điều chiển lựa chọn 68

Bảng 5.3.11: Mô tả điều khiển Randomization 69

Bảng 5.3.12: Mô tả các điều khiển phân phối 69

Bảng 5.4.1: Các yêu cầu kết thúc 74

Bảng 5.4.2: Bảng mô tả Sequencing Requests 77

Bảng 5.5.1: Mô hình trao đổi thông tin trình bày 80

Trang 8

Lời mở đầu

Công nghệ thông tin ngày càng phát triển, tri thức con người ngày một nâng cao Đó

là một trong những lý do mà giáo dục và đào tạo luôn được quan tâm Các nghiên cứu và thử nghiệm nhiều thập kỷ qua đã chứng minh phướng pháp giảng dạy dựa trên khoa học

và công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin và truyền thông cho hiệu quả cao hơn so với phương pháp giảng dạy truyền thống Thuật ngữ e-learning ra đời và trở nên rất phổ dụng, sau đó các nước đã kết hợp e-learning lại thành một mạng lưới để nghiên cứ, thử nghiệm và triển khai e-learning trên quy mô toàn cầu

Vào thời điểm này, một trong các thành tựu lớn nhất của cộng đồng e-learning thế giới là đưa ra SCORM và hiện nay SCORM đang được triển khai ở quy mô lớn với các sản phẩm e-learning Phiên bản mới nhất hiện nay là SCORM 2004 Ở tại Việt Nam đã có một số trường học, công ty… cũng đang chú ý đến việc sử dụng các nguồn tài nguyên tuân theo chuẩn SCORM, phổ biến là chuẩn SCORM 1.2 Tiêu biểu của e-learning lớn tại Việt Nam là Trung tâm Tin học – Bộ giáo dục đào tạo, trường ĐHBK Hà nội, …

Theo yêu cầu của khóa luận, em cũng nghiên cứu được một số chức năng cơ bản của SCORM 2004, như cấu trúc thể hiện cây mục lục, xác định thứ tự và duyệt trong các node, tài nguyên dùng chung

Bài báo cáo bao gồm các phần sau:

− Phần I - Tìm hiều về SCORM: Giới thiệu tổng quan về lịch sử và hướng phát triển của SCORM Tập trung vào nghiên cứu phiên chức năng, đặc điểm, cấu trúc, cũng như lợi ích của phiên bản mới SCORM 2004

− Phần II - Tìm hiểu công cụ và cài đặt: Mô tả yêu cầu, lợi ích, cài đặt, và cách thực thi của ứng dụng

Trang 9

Phần : Tìm hiều về SCORM

1 Giới thiệu về SCORM:

Sự chuyển biến của giáo dục và đào tạo theo sự phát triển của khoa học và công nghệ, đặc biệt là khoa học nhận thức và công nghệ thông tin cho ra đời thuật ngữ e-Learning, đánh dấu bước ngoặt mới trong việc áp dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong giáo dục và đào tạo

Tuy nhiên, ở giai đoạn đầu của e-Learning đã có sự chia rẽ trong cộng đồng giữa hai nhóm: nhóm các nhà khoa học ứng dụng (kĩ sư) và nhóm những nhà nghiên cứu học thuật

− Nhóm thứ nhất: các nhà khoa học ứng dụng, tập trung các công cụ e-Learning

có giao diện dễ dùng, không đòi hỏi nhiều kiến thức chuyên sâu cũng tạo ra được các nội dung học tập Chi phí phát triển giảm nhiều và hiệu quả tăng, thiết lập nên một nền công nghiệp dịch vụ và sản phẩm khá vững chắc trong lĩnh vực e-Learning Nhóm này tiếp tục phát triển các công cụ để xây dựng các phương pháp giảng dạy phức tạp thông qua các mẫu (templates) có trước Với sự bổ sung thêm các tính năng multimedia và các quyết định trợ giúp thông minh, các công cụ đã thật sự nâng cao chất lượng giảng dạy, học tập Tuy nhiên, các nội dung học tập tạo ra có tính khả chuyển không cao Tức là, nội dung tạo ra bởi công cụ nào thì chỉ dùng được trong ngữ cảnh riêng của công cụ đó Nội dung đó đem sang hệ thống đào tạo phát triển bởi một nhóm khác thì sẽ không hoạt động được

− Nhóm thứ hai: các nhà nghiên cứu học thuật, tập trung nghiên cứu các mô hình

giảng dạy thông minh Khái niệm về nội dung giảng dạy và thiết kế khác một cách cơ bản so với nhóm thứ nhất Họ mong muốn đưa ra các nội dung giảng dạy, cách trình bày phù hợp với yêu cầu của từng cá nhân sử dụng các mô hình phức tạp về học viên, các kĩ thuật giảng dạy khác nhau Các cách tiếp cận như vậy có xu hướng tách việc trình bày, hiển thị, các điều khiển logic ra khỏi nội dung giảng dạy và cho phép tập hợp các đối tượng học tập khác nhau để đáp ứng các mục tiêu cụ thể Điều này ghi nhận khái niệm đầu tiên về tính sử dụng lại của nội dung học tập

Sau đó, sự ra đời của www (World Wide Web) và yêu cầu ở phía người dùng đã hàn gắn sự chia rẽ của hai nhóm này Kết quả là sự ra đời của các đặc tả được đề xuất bởi các tổ chức lớn về các vấn đề xung quanh e-Learning như đặc tả về đóng gói nội dung, đặc tả về trao đổi thông tin giữa nội dung và hệ thống đào tạo

www không tương thích với các thiết kế hệ thống tạo nội dung của nhóm thứ nhất, vì

đa số nội dung tạo ra đều lưu trữ và chạy cục bộ sử dụng ở môi trường thục thi (run-time) khác nhau, còn web lại không phụ thuộc nền (platform), được chứa và lưu trữ tại một server ở xa Sau đó, nhóm này đã nhanh chóng cải thiện hạn chế để thích ứng với môi trường Web Giai đoạn đầu, các nội dung dựa trên Web vẫn dựa trên môi trường phát triển và ngữ cảnh riêng nên người dùng phài download plug-in chuyên dụng đưa vào trình duyệt

Thế hệ hệ thống soạn bài giảng thứ hai bắt đầu triển khai ý tưởng tách nội dung ra khỏi việc điều khiển về mặt logic trình bày và hiển thị nội dung khi mà các hễ thống quản trị đào tạo mạnh ra đời Với ý tưởng này các nhà phát triển công cụ ở nhóm thứ nhất đã

Trang 10

có cùng quan điểm với nhóm thứ hai Các đối tượng học tập có thể chia sẻ, sử dụng lại được và các chiến lược học tập thích ứng (tức là nội dung học tập thích ứng với trình độ

và khả năng của từng đối tượng) đã trở thành nền tảng chung cho cả hai nhóm

Các đặc tả nói trên được phát triển bởi các tổ chức khác nhau, nhằm giải quyết các vấn đề khác nhau trong e-Learning Mặc dù được chấp nhận như các chuẩn không chính thức trong cộng đồng e-Learning, các đặc tả tồn tại riêng lẻ, không thống nhất, và không

có quan hệ chặt chẽ với nhau Để phát triển e-Learning hiệu quả, chi phí thấp, ADL đã đưa ra một mô hình tham khảo, kết hợp các đặc tả nổi tiếng, đang được chấp nhận rộng rãi gọi là SCORM

1.2 Giới thiệu SCORM:

SCORM (Shareable Content Object Referece Model): là một mô hình tham khảo và tập hợp các chuẩn kỹ thuật, các đặc tả và các hướng dẫn liên quan được đưa ra để đáp ứng các yêu cầu mức cao của nội dung và các hệ thống Scorm giúp đưa ra định nghĩa những nền tảng kỹ thuật cho môi trường giảng dạy dựa trên web

Scorm được mô tả như một “Content Aggregation Model” và “Run Time Environment” cho các đối tượng chỉ dẫn mà hỗ trợ chỉ dẫn thích nghi với mục đích của học viên, tham khảo, thực hành và những nhân tố khác Scorm cũng mô tả mô hình

“Sequencing and Navigation” biểu diễn động nội dung theo nhu cầu người học

Đây là ba tiêu chuẩn sơ cấp một mô hình tham chiếu của SCORM:

− 1: Nó phải khớp với những hướng dẫn mà được hiểu và thực thi bởi người phát triển

− 2: Nó phải được chấp nhận, hiểu và được nhiều người sử dụng rộng rãi – đặc biệt là nội dung học, công cụ phát triển và người dùng

− 3: Nó phải ánh xạ được bất kỳ mô hình đặc biệt hiện có để sử dụng cho thiết kế

hệ thống và phát triển trong nó

SCORM làm thích nghi các thuộc tính đối tượng ở trên vào trong các yêu cầu chức năng cấp cao cho tất cả SCORM – dựa trên môi trường e-learning Những yêu cầu này được biết như là “ilities” của ADL, và chúng hình thành nên nền tảng cho tất cả các thay đổi và bổ sung cho SCORM Các từ “ilities” đó là:

− Tính truy cập được (Accessibility): Khả năng định vị và truy cập các nội dung

giảng dạy từ một nơi ở xa và phân phối nó tới các vị trí khác

− Tính thích ứng được (Adaptability): Khả năng cung cấp các nội dung giảng dạy

Trang 11

ADL có các đặc tả thích nghi, các chuẩn và các hướng dẫn phát triển của các tổ chức để hình thành một mô hình tham khảo tổng hợp tương thích với mục đích của SCORM

Chuẩn SCORM tập hợp từ các chuẩn tổ chức sau:

− Alliance of Remote Instructional Authoring & Distribution Networks for Europe

(ARIADNE) (http://www.ariadne-eu.org/)

− Aviation Industry CBT Committee (AICC) (http://www.aicc.org/)

− Institute of Electrical and Electronics Engineers (IEEE) Learning Technology Standards Committee (LTSC) (http://ieeeltsc.org/)

− IMS Global Learning Consortium, Inc (http://www.imsglobal.org/)

1.3 SCORM qua các phiên bản:

Hình 1.3.1 : Các phiên bản của SCORM

− SCORM 1.0

Là phiên bản gốc giới thiệu khái niệm của SCOs (Shareable Content Objects) và mô hình API bằng việc quản lý sự tiềm ẩn giao tiếp thông qua Internet bởi môi trường thực thi, không phải bởi đối tượng nội dung

− SCORM 1.1

Đây là phiên bản sản xuất đầu tiên Dùng tập tin Course Structure Formate XML dựa trên các đặc tả AICC để mô tả cấu trúc nội dung, nhưng nó thiếu linh hoạt cho việc đóng gói manifest và hỗ trợ cho siêu dữ liệu (metadata) Vì thế nó nhanh chóng bị thay thế bởi SCORM 1.2

− SCORM 1.2

Trang 12

Đây là phiên bản đầu tiên thực sự phù hợp kiểm tra dạng test suite Sử dụng đặc tả đóng gói nội dung IMS (Instructional Management Systems) với đầy đủ nội dung manifest

và hỗ trợ metadata mô tả khóa học Cũng cho phép lựa chọn chi tiết các thẻ metadata trong đối tượng nội dung và assets được mô tả trong manifest Thông thường để làm việc tốt, cả hệ thống và nội dung chuyển qua test suite để kiểm tra đúng chuẩn, nhưng nó thiếu

sự sắp xếp thứ tự và một vài đặc tính mô tả khác Không lâu sau những điều này được hỗ trợ trong ADL

− SCORM 2004

Đây là phiên bản hiện hành Trong phiên bản này đã khắc phục những hạn chế của những phiên bản trước Bổ sung khả năng sắp xếp thứ tự thích nghi qua sử dụng đối tượng nội dung Bao gồm khả năng chia sẻ và sử dụng thành công thông tin cho nhiều mục tiêu học tập hay khả năng thông qua đối tượng nội dung và thông qua khóa học cho học viên giống như trong cùng hệ thống quản lý Một test suite mạnh hơn giúp đảm bảo tính vận hành tốt hơn

Các phiên bản của SCORM 2004:

• 1st Edition (January 2004) – Phiên bản này có sự thay đổi sao cho mỗi phần trong quyển sách có thể được bảo trì độc lập

• 2nd Edition (July 2004) – Lưu tâm đến những cải tiến Content Aggregation Model và RunTime Environment

• 3rd Edition (October 2006) – Làm rõ nhiều yêu cầu phù hợp và sự tương tác giữa đối tượng nội dung và môi trường thực thi trong sắp xếp Một số yêu cầu phù hợp được cải thiện tính vận hành được

Trang 13

Hình 1.3.2: Các phiên bản của SCORM 2004

Trang 14

2 Tìm hiểu SCORM 2004

2.1 Tổng quan:

SCORM 2004 3rd được biết đến như là SCORM 2004, công bố vào ngày 30/01/2004 Trong phiên bản này bổ sung thêm các phần CAM, RTE SCORM tiếp tục xây dựng dựa trên các đặc tả và các chuẩn của nhiều tổ chức khác nhau để xây dựng một mô hình đảm bảo tính khả chuyển, tính truy cập lại và sử dụng lại của nội dung học tập dựa trên Web Ngoài ra còn bổ sung thêm thành phần Sequencing & Navigation của IMS với khả năng xác định thứ tự các hoạt động sử dụng đối tượng nội dung, khả năng duyệt, giao tiếp với LMS thông qua API giúp lưu giữ trạng thái học viên

Các đặc tả và các chuẩn chính dùng trong SCORM 2004:

• IEEE Data Model For Content Object Communication

• IEEE ECMAScript Application Programming Interface for Content to Runtime Services Communication

• IEEE Learning Object Metadata (LOM)

• IEEE Extensible Markup Language (XML) Schema Binding for Learning Object Metadata Data Model

• IMS Content Packaging

• IMS Simple Sequencing

2.2 Tổ chức trong SCORM 2004:

SCORM là một tập hợp hợp nhất và hài hòa của các đặc tả và các chuẩn bên trong một bộ tài liệu kỹ thuật Tài liệu SCORM gồm 4 quyển, ngoài quyển đầu tiên (SCORM Overview) giới thiệu tổng quan về SCORM, các quyển còn lại đều là các mô tả kỹ thuật,

đó là các quyển: “Content Aggregation Model (CAM)”, “Run-time Environment (RTE)”,

“Sequencing and Navigation (SN)”

Trang 15

học tập như thế nào để có thể trao đổi thông tin được trong nhiều hệ thống khác nhau, mô tả cách chúng như thế nào để có thể phát hiện, tìm kiếm, và cuối cùng định nghĩa các luật xác định thứ tự nội dung học tập Nó cũng định nghĩa các trách nhiệm và các yêu cầu trong việc xây dựng tổng hợp nội dung

− Scom-Run Time Enviroment (RTE): Mô tả các yêu cầu đối với hệ thống quản

lý đào tạo (Learning Management System) trong việc quản lý môi trường hoạt động (chẳng hạn như quá trình tìm kiếm và hiển thị nội dung, việc giao tiếp giữa LMS và các thành phần mô hình dữ liệu chuẩn vể các thông tin của học viên)

− Scorm Sequencing and Navigation (SN): Mô tả nội dung tuân theo SCORM

được định thứ tự như thế nào thông qua các sự kiện duyệt kích hoạt từ phía học viên hay phía hệ thống Việc rẽ nhánh của nội dung được mô tả bởi một tập các đơn

vị giảng dạy được xác định trước, thường là vào lúc thiết kế theo chủ định của người phát triển nội dung

Trang 16

3 SCORM Content Aggregation Model:

3.1 Tổng quan:

Quyển sách này mô tả trách nhiệm và các yêu cầu để xây dựng nội dung và tổ chức nội dung (vd: cource, lessons, modules,…) Nó chứa đựng thông tin cần thiết cho việc tạo các gói nội dung, áp dụng metadata cho các thành phần trong một gói nội dung, áp dụng chi tiết về xác định thứ tự và điều hướng trong ngữ cảnh của một gói nội dung Quyển sas1ch gồm các phần chính:

− Mô hình nội dung (Content Model): định nghĩa các thuật ngữ quan trọng dùng

suốt trong CAM

− Đóng gói nội dung (Content Packaging): các mô tả và các yêu cầu dùng để xây

dựng và đóng gói nội dung học tập

− Meta-data: các mô tả và các yêu cầu để mô tả các thành phần SCORM

− Xác định thứ tự và trình duyệt (Sequencing and Navigation): Các mô tả và các

yêu cầu để định nghĩa thông tin xác định thứ tự và duyệt

Hình 3.1.1: Các phần chính của SCORM

Trang 17

thể được tập hợp lại để xây dựng các asset khác (Ví dụ như asset là trang HTML có thể là tập hợp của các asset khác nhau như ảnh, text, audio, và video…)

Hình 3.2.1: Asset

Asset có thể được mô tả bởi Asset Metadata cho phép tìm kiếm và phát hiện trong các kho chứa Do đó tăng tính năng sử dụng lại

3.2.2 Sharable Content Object (SCO)

Một SCO là một tập hợp một hoặc nhiều asset biểu diễn một tài nguyên học tập mà

sử dụng SCORM RTE để trao đổi thông tin với LMS Một SCO biểu diễn mức nhỏ nhất của kết hợp nội dung sao cho có thể theo dõi được bởi LMS sử dụng SCORM RTE Data Model Sự khác biệt duy nhất giữa một SCO và asset là SCO giao tiếp với LMS sử dụng IEEE ECMAScript API Để hiểu rõ hơn hãy xem hình vẽ dưới đây:

Hình 3.2.2: Mô hình SCO

Để cải thiện khả năng sử dụng lại, một SCO phải độc lập với ngữ cảnh học tập Ví dụ: một SCO có thể được sử dụng lại trong nội dung học tập có nghĩa khác nhau để hoàn thành mục tiêu học tập khác nhau Ngoài ra một hoạt động có thể tập hợp nhiều tài

Trang 18

nguyên SCO (hay nhiều tài nguyên Asset) để hoàn thành mục đích giảng dạy mức cao hơn

Như Asses, một SCO có thể được được mô tả bởi SCO Meta-data để có thể tìm kiếm và phát hiện được trong các kho chứa tài nguyên học tập

Một SCO phải tuân theo các yêu cầu được định nghĩa trong quyển SCORM RTE SCO phải có các công cụ cần thiết để định vị LMS cung cấp API và gọi tối thiểu 2 phương thức Initialize(), Terminate() Các hàm khác có thể được gọi nhưng chỉ là tuỳ chọn Yêu cầu bắt buộc SCO phải tuân theo các quy định trong SCORM RTE có những lợi ích sau:

• Bất kỳ LMS nào hỗ trợ SCORM RTE có thể tìm và hiển thị SCO và theo dõi, không quan tâm ai tạo ra nó

• Bất kỳ LMS nào hỗ trợ SCORM RTE có thể theo dõi bất kỳ SCO nào và biết khi nào nó bắt đầu và khi nào nó kết thúc

• Bất kỳ LMS nào hỗ trợ SCORM RTE có thể tìm bất kỳ SCO nào theo cùng một cách giống nhau

3.2.3 Activities:

Một hoạt động học tập có thể được mô tả như một đơn vị hướng dẫn đầy đủ ý nghĩa,

nó nhận thức những gì học viên làm thông qua tiến triển chỉ dẫn Một hoạt động học tập có thể cung cấp một nguồn tài nguyên học tập (SCO hay Asset) đến học viên hay để biên soạn những hoạt động của chính nó

Trang 19

thuận lợi

3.2.4 Tổ chức nội dung:

Content Organization là một sự biểu diễn hay một bản đồ biểu diễn dự định sử dụng

nội dung thông qua các đơn vị giảng dạy có cấu trúc (như các Activity) Bản đồ chỉ ra các activities quan hệ với nhau ra sao

Hình 3.2.4: Mô hình Content Organization

Content Organization có thể được mô tả bên trong metadata, theo cách này có thể giúp cho việc sử dụng và bảo trì được thuận lợi

Việc xác định thứ tự chỉ được áp dụng cho các Activity Dự định xác định thứ tự của các Activity được định nghĩa như một phần của Content Organization, bằng các cấu trúc của Activity trong quan hệ Activity khác, và bằng kết hợp thông tin xác định thứ tự đến mỗi Activity LMS chịu trách nhiệm dịch thông tin xác định thứ tự được mô tả trong Content Organization và áp dụng các hành vi xác định thứ tự để điều khiển thứ tự thực tế của các nguồn tài nguyên học tập trong lúc thực thi

Chiến lược phát triển này đại diện cho hướng khóa học được phát triển sử dụng các công tạo bài giảng theo dạng CBT (computer – based training) Trong quá khứ, các công

cụ bằng tay gắn tất cả thông tin xác định thứ tự và duyệt với nhiệm vụ kiểm soát phần nào của khóa học sẽ đưa cho học viên xem theo một định dạng dữ liệu riêng Trong các trường hợp này, công cụ tạo bài giảng hay hệ thống định nghĩa và thực thi các phương thức xác định thứ tự duy nhất cho nội dung Trước đây khi chưa tiến tới SCORM với chiến lược phát triển có thể tương tác, nó có không ít khó khăn trong chia sẻ nội dung giữa các môi trường tạo bài giảng khác nhau để sử dụng lại nội dung trong ngữ cảnh khác nhau bao gồm những yêu cầu xác định thứ tự khác nhau

Với SCORM, thông tin về xác định thứ tự định nghĩa trên các Activity được biểu diễn trong Content Organization và được đặt ở ngoài các tài nguyên học tập gắn liền với các Activity LMS sẽ có trách nhiệm tìm kiếm và hiển thị các tài nguyên học tập gắn liền với các activities dựa theo các thông tin xác định thứ tự được quy định trước Đây là một ý tưởng rất quan trọng bởi vì khả năng sử dụng lại tài nguyên học tập sẽ bị hạn chế nếu một tài nguyên học tập được gắn liền với các thông tin xác định thứ tự phụ thuộc ngữ cảnh cụ thể của khóa học Ví dụ, nếu một tài nguyên học tập chứa một rẽ nhánh “chặt” tới một tài

Trang 20

học khác khi tài nguyên học tập thứ hai không thể áp dụng được hoặc không có Tuy nhiên, SCORM cũng biết rằng một vài tài nguyên học tập có thể chứa tính logic riêng bên trong nó Một tài nguyên học tập như vậy có thể rẽ nhánh bên trong nó phụ thuộc các tương tác của người dùng Những rẽ nhánh đó trong suốt đối với LMS và hợp lý cho các tài nguyên học tập nào đó

3.2.5 Tập hợp nội dung:

Content Aggregation có thể được dùng như một hành động hay như một cách mô tả

khái niệm thực thể, có thể được dùng để mô tả hành động hay quá trình biên soạn một tập hợp đối tượng nội dung có chức năng liên quan để tập hợp này có thể áp dụng trong nội

dung học tập có ý nghĩa Trong thuật ngữ của CSORM Content Model, một Content Aggregation cũng được dùng để mô tả thực thể được tạo như một phần của việc sử lý hay

hành động này Đôi khi thuật ngữ này dùng để mô tả gói nội dung Content Arregation có thể dùng để tương tác nội dung và chỉ định cấu trúc nội dung, trược chuyển giao giữa các

hệ thống hay thậm chí là lưu trữ trong kho chứa tài nguyên

Trang 21

sơ lược ứng dụng, dựa trên đặc tả IMS Content Packaging Mục đích của đóng gói nội dung (Content Package) là để cung cấp một chuẩn mà có thể trao đổi nội dung học tập giữa các hệ thống khác hay các công cụ khác Content Package cũng cung cấp một nơi cho việc mô tả cấu trúc và hành vi được dự định của một tập hợp các nội dung học tập

Các phần được tổ chức như sau:

− Thành phần của gói nội dung (Content Package Components): định nghĩa

các khái niệm cơ bản trong một gói nội dung (content package)

− Thành phần của Manifest (Components of a Manifest): định nghĩa các thành

phần của một manifest Manifest được xem như thành phần cốt yếu của một gói nội dung Nó dùng để mô tả các thành phần của một gói nội dung

− Xây dựng gói nội dung (Building Content Packages): định nghĩa quá trình

xây dựng một gói nội dung Phần này tập trung vào việc tạo ra một gói nội dung và tập tin manifest

− SCORM Content Package Application Profiles: định nghĩa việc tạo các gói

tương thích với SCORM chứa các Assets, SCOs, và Content Organizations

− Các hướng dẫn triển khai (Best Pratices and Practical GuideLines): định

nghĩa một loạt các chỉ dẫn và các lời khuyên khi triển khai, xây dựng hoặc xử lý các gói nội dung

3.3.2 Các thành phần của gói nội dung:

Phần này mô tả tổng quan về các gói nội dung Đặc tả IMS Content Packaging mô tả cấu trúc dữ liệu được dùng để đảm bảo tính khả chuyển của nội dung dựa trên môi trường Internet tạo ra bởi các công cụ soạn bài giảng, LMS và môi trường thực thi Đối tượng của đặc tả IMS Content Packaging là xác định bộ cấu trúc chuẩn mà có thể sử dụng để trao đổi nội dung Quy mô của đặc tả IMS Content Packing là tập trung vào tính khả chuyển giữa các hệ thống mà muốn nhập, xuất, tổng hợp và phân tách các gói nội dung

Một IMS Content Package chứa hai thành phần chính là:

− Một tài liệu XML đặc biệt mô tả cấu trúc nội dung và các tài nguyên đi kèm với gói

gọi là tập tin manifest (đó là tập tin imsmanifest.xml) Tập tin này yêu cầu phải có

tại gốc của gói nội dung

− Các tập tin vật lý tạo nên gói, gồm các nội dung muốn trình bày cho học viên

Trang 22

Hình 3.3.1: Các thành phần của gói nội dung

™ Package:

Gói nội dung đại diện cho một đơn vị của việc học – có thể là một phần của khóa học, một khóa học, hoặc tập hợp nhiều khóa học khác nhau và được phân phối một cách độc lập Một gói phải có khả năng tồn tại một mình; tức là nó phải chứa các thông tin cần thiềt để sử dụng nội dung được đóng gói phục vụ cho việc học tập khi được mở

™ Manifest:

Nếu gói nội dung được dự định để phân phối tới học viên, thì manifest chứa thông tin về nội dung được tổ chức như thế nào Manifest phải tuân theo các yêu cầu sau đây:

− Tập tin Manifest phải có tên là imsmanifest.xml

− imsmanifest.xml và các tập tin điều khiển khác (DTD, XSD) phải đặt tại gốc của gói nội dung Nếu mở rộng được bổ sung thêm bằng các tập tin thì các tập tin này cũng phải đặt tại gốc của gói

Trang 23

Hình 3.3.2: Thành phần của một manifest

Manifest gồm 4 thành phần chính sau:

• Meta-data: dữ liệu mô tả tổng thể gói nội dung

• Organizations: mô tả cấu trúc nội dung hoặc tổ chức các tài nguyên học tập tạo

nên một đơn vị đứng độc lập hoăc các đơn vị giảng dạy

• Resources: định nghĩa các tài nguyên học tập được gộp vào trong gói nội dung

• (sub)Manifest: mô tả bất kỳ các đơn vị giảng dạy được phân cấp nhỏ hơn (có

thể xem như các đơn vị độc lập)

3.3.3.1 Metadata:

Metadata được định nghĩa như là “dữ liệu của dữ liệu” Metadata cho phép tìm kiếm

và hiển thị bản thân gói nội dung Nó cũng cho phép một cơ chế mô tả các thành phần của gói nội dung

3.3.3.2 Organizations:

Thành phần Organization được sử dụng để mô tả nội dung được tổ chức như thế nào trong gói nội dung Gói nội dung có thể chứa một hoặc nhiều thành phần Organization, mỗi thành phần mô tả một cấu trúc nội dung đặc biệt của gói Phiên bản hiện tại của đặc

tả IMS Content Packaging chỉ định nghĩa một dạng tổ chức nội dung theo dạng hình cây hay một sơ đồ phân cấp

Không có một đặc tả IMS Content Packaging hay SCORM nào chỉ rõ sự phân cấp này phải biểu diễn một nguyên tắc hay danh mục học tập đặc biệt Nói cách khác, SCORM không không chỉ rõ thuật ngữ sử dụng chẳng hạn như “module”, “lession” … để mô tả mức phân cấp trog tổ chức nội dung Vì vậy sự lựa chọn danh mục được bỏ đi trong nội dung người phát triển (người xây dựng)

Biểu diễn cấu trúc nội dung:

Việc tổ chức nội dung SCORM chứa các thành phần mà được dự định đinh nghĩa trong các khía cạnh khác nhau của tổ chức nội dung:

− Phân cấp nội dung (Content Hierarchy): Đây là biểu diễn dựa trên hình dạng

kiểu cây, giống như mục lục, biểu diễn tổ chức logic của các tài nguyên học tập hoặc các activities sử dụng các tài nguyên học tập Trong nhiều trường hợp, cây phân cấp

Trang 24

này có thể được duyệt thông theo một thứ tự được định trước mà người phát triển nội dung dự định

− Meta-data: Tuỳ chọn, dữ liệu mô tả phụ thuộc ngữ cảnh về activity định nghĩa

trong content organization Meta-data như vậy có thể được sử dụng để mô tả một tài nguyên học tập cụ thể được dùng trong một tổ chức nội dung cụ thể như thế nào

− Sequencing, Adaptive Sequencing và Navigation: Các quy định tuỳ chọn có

thể được nhúng vào trong tổ chức nội dung nếu người phát triển nội dung muốn kiểm soát các tài nguyên nào được đưa đến cho học viên khi học viên duyệt nội dung

SCORM CAM đứng trung lập về mức độ phức tạp của nội dung, số mức phân cấp của một đơn vị giảng dạy cụ thể (thường gọi là taxanomy) và các phương pháp luận về giảng dạy được sử dụng Bảng dưới đây tóm tắt về vài mô hình phân cấp nội dung được

sử dụng trong các lực lượng vũ trang của quân đội Mỹ và Canada mà có thể được biểu diễn trong tổ chức nội dung SCORM

Bảng 3.3.1: Mô hình phân cấp nội dung U.S Army U.S Air Force U.S Marine Corps Canadian Armed Forces

Course Course Course Course Module Block Phase Performance Objective Lesson Module SubCourse (Annex) Enabling Objective

Learning Objective Lesson Lesson Teaching Point

Learning Step Learning Objective Task

Trang 25

Hình 3.3.3: Minh họa Manifest Resources

3.3.3.4 (sub)Manifest:

Đôi khi một gói dữ liệu trở nên phức tạp vì vậy nếu chia nhỏ các manifest thành từng phần thì sẽ tiện ích hơn Hay đôi khi nó thật sự cần để tập hợp các gói bên trong một gói lớn hơn, nhưng nó không dùng để phân tích các thành phần của gói thành một gói tối ưu Trong trường hợp khác, một mẫu của activity tree có thể được sử dụng lại ở nhiều nơi trong activity tree lớn hơn, điều này đã hình thành nên các sub-manifest

Một sub manifest là một gói manifest cơ bản chứa trong một gói manifest khác Nó được mô tả như “gói trong gói” Mỗi sub manifest có metadata của chính nó, có ít nhất một organization và một tập hợp tài nguyên (resource)

Thay vì tham chiếu đến một resource, thì có thể tham chiếu đến một sub manifest Activity Tree được mở rộng bên trong activity tree được định nghĩa bởi organization mặc định trong sub manifest

3.3.4 Xây dựng gói nội dung:

Phần này trình bày các yêu cầu cho việc xây dựng các gói nội dung SCORM (SCORM Content Packages) Chủ yếu mô tả đặc tả XML binding for IMS Content áp dụng cho SCORM Có một vài luật riêng biệt được tạo ra trong XML Binding:

− XML binding sẽ tuân theo đặc tả XML 1.0 của W3C

− XML binding phải duy trì cấu trúc định nghĩa của IMS Content Packaging Information Model

3.3.4.1 Tập tin Manifest:

Phần này định nghĩa các yêu cầu cho việc xây dựng một tập tin imsmanifest.xml

Tập tin manifest này là một cấu trúc mô tả nội dung của gói Nếu gói được dự định để phân phối đến một học viên thì tập tin manifest cũng chứa thông tin về cách mà nội dung được tổ chức Phần này mô tả các yêu cầu cho mỗi thành phần định nghĩa bởi đặc tả IMS Content Packaging

Thành phần <manifest>:

Thành phần <manifest> biểu diễn một đơn vị có thể sử dụng lại của việc giảng dạy bao gồm các thông tin về metadata, các tổ chức (<organizations>), và các tham chiếu đến tài nguyên (<resource>) Thành phần này là thành phần gốc của tập tin imsmanifest.xml

Trang 26

Các thành phần <manifest> khác được dùng để tham chiếu các sub-manifest khác trong

Thành phần <metadata> chứa các thông tin metadata để mô tả nội dung của gói

<metadata> được xem như nút gốc của metadata được định nghĩa trong gói nội dung

Trang 27

Thành phần <organization>

Thành phần <organizations> mô tả một tổ chức có thứ bậc đặt biệt, định nghĩa nội

dung của tổ chức được, trong đó nội dung của tổ chức có thể là một bài học, một module, khóa học, chương, …

Hình 3.3.7 Thành phần organization

Thành phần <title> mô tả tiêu đề của organization

Thành phần <item>

Thành phần <item> mô tả một node có thứ bậc bên trong cấu trúc organization Bên

trong item có thể có các thành phần <item> khác, không giới hạn mức thành phần <item> Nếu <item> là node lá thì nó sẽ tham chiếu đến thành phần <resource> Còn nếu

<item> là một node cha (như là một nơi chứa các lá) thì nó không được tham chiếu đến thành phàn <resource>

Trang 28

Hình 3.3.8 Thành phần item

Thành phần <resources>

Thành phần <resources> là một tập hợp các tham chiếu đến các tài nguyên

(resource) Ở đây không có giả thiết về cấp bậc hay hệ thống phân cấp các thành phần

Trang 29

Hình 3.3.10: Thành phần resource

Nếu một <item> tham chiếu đến một tài nguyên, thì tài nguyên này là chủ đề được nhận dạng để tương tác và giới thiệu đến học viên Nếu một <item> tham chiếu một

<resource> thì <resource> sẽ có các yêu cầu sau đây:

o Thuộc tính type để thiết lập webcontent

o Adlcp:scormType để thiết lập sco hay asset

o Thuộc tính href chỉ đến một nội dung

Thành phần <file>

Thành phần <file> là danh sách các file mà thành phần <resource> mô tả tài nguyên được yêu cầu để tương tác Thành phần này hoạt động như là tập hợp chi tiết hệ thống các file dùng để xây dựng tài nguyên Tất cả các file được yêu cầu tương tác với gói nội dung trong môi trường SCORM Run – time và là cục bộ trong gói nội dung Thành phần

<file> dùng để biểu diễn file liên quan đến tài nguyên khi sử dụng

Hình 3.3.11: Thành phần file

3.3.4.2 Đóng gói nội dung Manifest mở rộng :

Đặc tả IMS Content Packaging cũng cho phép người dùng đặt các thành phần namespace của riêng người dùng trong tập tin manifest bằng cách sử dụng tập hợp mở rộng Những tập hợp mở rộng này được yêu cầu theo những yêu cầu khác nhau và giúp cho ứng dụng định hình theo những đặc tả, chuẩn khác nhau được mô tả trong SCORM Phần mở rộng được định nghĩa trong ba tập tin XML Schema Definition (XSD) riêng biệt

Trang 30

− adlcp_v1p3.xsd: Mô tả phần mở rộng của SCORM Content Packaging

− adlseq_v1p3.xsd: Mô tả phần mở rộng của SCORM Sequencing

− adlnav_v1p3.xsd: Mô tả phần mở rộng của SCORM Navigation

3.3.5 Các Profile ứng dụng đóng gói nội dung Scorm:

Phần này mô tả đặc tả IMS Content Packaging được áp dụng như thế nào bên trong ngữ cảnh của SCORM Các profile ứng dụng cung cấp các hướng dẫn thực tiễn cho những người thực thi và định nghĩa bổ sung các yêu cầu khác của SCORM để có thể kết hợp các chuẩn, đặc tả khác và đảm bảo tính khả chuyển SCORM giới thiệu Content Aggregation Model xác định một nền tổng quát cho đối tượng dựa trên nội dung học tập.Hiện tại có hai SCORM Content Package Application Profiles:

• Resource Content Packages

• Content Aggregation Content Packages

3.3.5.1 Resource Content Package

SCORM Resource Content Package Application Profile định nghĩa một cơ chế đóng gói các Assets và SCO mà không cần cung cấp cách tổ chức, ngữ cảnh môn học hay các quy tắc môn học Đóng gói tài nguyên học tập cung cấp một phương tiện chung cho việc trao đổi Resource Content Package Application Profile được sử dụng để di chuyển SCOs

và Assets từ hệ thống này tới hệ thống khác Bởi vì không có tổ chức được định nghĩa trong Resource Content Package nên không có cấu trúc nội dung được định nghĩa Bởi vì không có cấu trúc được định nghĩa, loại gói này không thể phân phối được bởi LMS tới học viên SCORM Resource Content Package chỉ đơn thuần là tập hợp các tài nguyên học tập được truyền tải giữa các hệ thống học tập

Trong nhiều trường hợp các tài nguyên Asset và SCO có thể được gọp lại thành một hay nhiều tập tin

SCORM Resource Content Package Application Profiles cho phép đóng gói các Asset và SCO thành một hoặc nhiều tập tin khác nhau Các Asset hay SCO có thể bao hàm vị trí từ trong gói hoặc có thể tham chiếu ở ngoài gói Nếu trong gói thì nó là các file vật lý bên trong gói, nếu ở ngoài gói thì được chiếu thông qua một URL

Hình ví dụ một tập tin imsmanifest.xml thể hiện cách mà các Asset và SCO đuợc tham chiếu

Trang 31

Hình 3.3.12: Ví dụ Asset được trình bày thông qua thành phần <file>

Hình sau ví dụ một Asset được trình bày thông qua thành phần <resource> trong tập tin imsmanifest.xml

Hình 3.3.13: Ví dụ Asset được trình bày thông qua thành phần <resource>

Hình sau ví dụ một SCO được trình bày thông qua thành phần <resource> trong file imsmanifest.xml

Trang 32

Hình 3.3.14: Ví dụ SCO được trình bày thông qua thành phần <resource>

3.3.5.2 Content Aggregation Content Package:

SCORM không đặt bất kỳ một yêu cầu nào trong cấu trúc của các tổ chức nội dung Các nhà phát triển nội dung hoàn toàn tự do trong việc tập hợp nội dung vào bất kỳ cấu trúc nào mà nhà phát triển mong muốn Đặc tả IMS Content Packaging cung cấp một nền tảng bao gồm những thông tin cần thiết cho ADL

ADL dựa trên các đặc tả đặt ra bởi đặc tả IMS Content Packaging và cũng bổ sung thêm một chút để đảm bảo tính tương thích với các đặc tả khác, cũng như tính khả chuyển trong nhiều môi trường khác nhau Content Aggregation Application Profile được

sử dụng để đóng gói các tài nguyên học tập và cấu trúc nội dung Mục đích cuối cùng là gói được tạo ra có thể hoạt động tốt trong nhiều môi trường khác nhau

Trang 33

Hình 3.3.15: Ví dụ về đóng gói Content Aggregation và các thành phần trong nó

3.3.5.3 Yêu cầu profile ứng dụng đóng gói nội dung SCORM:

Bảng sau mô tả danh sách yêu cầu với mỗi phần tử tương ứng trong gói nội dung manifest

− M: chỉ định phần tử bắt buộc (Mandatory)

− O: chỉ định phần tử tùy chọn (Optional)

− NP: chỉ định phần tử không cho phép (Not Permitted)

Bảng 3.3.2: yêu cầu profile ứng dụng đóng gói nội dung SCORM

s

Resource Content

P k

Content Aggregation Content Package

Trang 35

Một vài các tài nguyên học tập, định nghĩa trong gói nội dung, có thể chứa cùng một

tập hợp các tập tin Các tập tin này được biểu diễn như các thành phần <file> trong manifest Thành phần <dependency> có thể dùng để nhóm các file này lại Sử dụng thành phần này sẽ giảm bớt sự trùng lặp của thành phần <file> cho một tập các tập tin trong mỗi tài nguyên Trong ngữ cảnh này, thành phần <resource> có thể được sử dụng để nhóm

các tập tin Một khi thành phần này được thiết lập, các tài nguyên khác phụ thuộc tập các

tập tin đó, có thể tham chiếu tài nguyên bằng cách sử dụng thành phần <dependency>

Như vậy, ở đây đã có sự trùng lặp các tập tin Sử dụng thành phần <dependency>

sẽ giúp giảm bớt sự trùng lặp này

Trang 36

Phần này trình bày các yêu cầu và hướng dẫn sử dụng metadata được mô tả trong thành phần SCORM Content Model Metadata được định nghĩa dựa trên chuẩn IEEE 1484.12.1-2002 Learning Object Metadata (LOM) và chuẩn IEEE 1484.12.3 for Extensible Markup Language (XML) Binding

Trang 37

Content Model Component

2 Loại Life Cycle có thể dùng để mô tả các đặc điểm liên quan đến lịch sử và

trạng thái hiện tại của SCORM Content Model Component và những đặc điểm khác ảnh hưởng đến thành phần trong quá trình phát triển

3 Loại Meta-data có thể được sử dụng để mô tả thông tin về bản thân

metadata (không phải là SCORM Content Model Component)

4 Loại Technical có thể được dùng để mô tả các yêu cầu về mặt kỹ thuật và

các đặc trưng của SCORM Content Model Components

5 Loại Educational có thể được sử dụng để mô tả các đặc trưng về sư phạm

và giáo dục của SCORM Content Model Component

6 Loại Rights có thể được sử dụng để mô tả các luật về sở hữu trí tuệ và các

điều kiện sử dụng SCORM Content Model Component

7 Loại Relation có thể được sử dụng để mô tả các đặc điểm định nghĩa các

mối quan hệ giữa SCORM Content Model Component và các thành phần hướng tới khác

8 Loại Annotation có thể được sử dụng để cung cấp các lời giải thích về cách

sử dụng cho mục đích giáo dục của SCORM Content Model Component và thông tin về khi nào và ai tạo ra các lời giải thích này

9 Loại Classfication có thể được sử dụng để mô tả SCORM Content Model

Component thuộc vào một hệ thống phân loại cụ thể

Sau đây là vài thành phần dùng để mô tả tạo Lom Metadata:

Thành phần <lom>

Tất cả các metadata đều có node gốc là <lom>, dùng để mô tả thành phần SCORM Content Model

Namespace: http://ltsc.ieee.org/xsd/LOM

Trang 39

Hình 3.4.2 Thành phần general

Thành phần <general> gồm các thành phần con sau:

− Thành phần <identifier>: là một định danh duy nhất để xác định tài nguyên

Thành phần này hoàn toàn trong suốt với người sử dụng, nó được tạo ra bởi hệ thống quản lý metadata

o Thành phần <catalog>: là xác định tên của danh sách

o Thành phần <entry>: mô tả giá trị trong danh sách

− Thành phần <title>: mô tả tên của tài nguyên

− Thành phần <language>: mô tả ngôn ngữ dùng để giao tiếp đến các học viên

− Thành phần <description>: là đoạn văn bản mô tả cho nội dung của tài nguyên

− Thành phần <keyword>: là từ khóa chung hay mệnh đề để mô tả tài nguyên

Thành phần này không được dùng để mô tả những đặc trưng mà có thể được mô tả bởi các thành phần khác

− Thành phần <coverage>: là khoảng thời gian hay phạm vi áp dụng của tài

Thành phần <lifecycle> dùng để mô tả các đặc điểm liên quan đến lịch sử và trạng

thái hiện tại của thành phần SCORM Content Model và những đặc điểm khác ảnh hưởng đến thành phần trong quá trình phát triển

Trang 40

Hình 3.4.3 Thành phần Life Cycle

Thành phần <lifecycle> gồm các thành phần con sau:

− Thành phần <version>: phiên bản của tài nguyên

− Thành phần <status>: trạng thái hay tình trạng của tài nguyên Bao gồm các

trạng thái:

o Draft: thành phần trong trạng thái ban đầu (được định nghĩa bởi người phát

triển nội dung)

o Final: thành phần trong trạng thái đích (được định nghĩa bởi người phát

triển nội dung)

o Revised: thành phần trong phiên bản được xem là cuối cùng

o Unavailable: Mọi thông tin trạng thái không có sẵn

− Thành phần <contribute>: mô tả những người hay tổ chức có ảnh hưởng đến

trạng thái của tài nguyên Thành phần này gồm các thành phần con sau:

o <role>: loại tổ chức (như Author, Publisher, Unknown, Initiator, Terminator,

Validator, Editor, Graphical, Designe, Technical Implementer, Content Provider, Technical Validator, Educational Validator, Script Writer,

Instructional Designer)

o <entity>: thông tin chứng thực của tổ chức

o <data>: định nghĩa ngày xuất bản

Ngày đăng: 18/12/2015, 04:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.2.4: Mô hình Content Organization - Xây dựng website cung cấp thông tin theo mô hình scorm
Hình 3.2.4 Mô hình Content Organization (Trang 19)
Hình 3.3.1: Các thành phần của gói nội dung - Xây dựng website cung cấp thông tin theo mô hình scorm
Hình 3.3.1 Các thành phần của gói nội dung (Trang 22)
Hình 3.3.8 Thành phần item - Xây dựng website cung cấp thông tin theo mô hình scorm
Hình 3.3.8 Thành phần item (Trang 28)
Hình 3.3.12: Ví dụ Asset được trình bày thông qua thành phần &lt;file&gt; - Xây dựng website cung cấp thông tin theo mô hình scorm
Hình 3.3.12 Ví dụ Asset được trình bày thông qua thành phần &lt;file&gt; (Trang 31)
Hình 3.3.14: Ví dụ SCO được trình bày thông qua thành phần &lt;resource&gt; - Xây dựng website cung cấp thông tin theo mô hình scorm
Hình 3.3.14 Ví dụ SCO được trình bày thông qua thành phần &lt;resource&gt; (Trang 32)
Hình 3.3.15: Ví dụ về đóng gói Content Aggregation và các thành phần trong nó - Xây dựng website cung cấp thông tin theo mô hình scorm
Hình 3.3.15 Ví dụ về đóng gói Content Aggregation và các thành phần trong nó (Trang 33)
Hình 3.4.2 Thành phần general - Xây dựng website cung cấp thông tin theo mô hình scorm
Hình 3.4.2 Thành phần general (Trang 39)
Hình 3.4.4 Thành phần Meta-Metadata - Xây dựng website cung cấp thông tin theo mô hình scorm
Hình 3.4.4 Thành phần Meta-Metadata (Trang 41)
Hình 3.4.6 Thành phần Educational - Xây dựng website cung cấp thông tin theo mô hình scorm
Hình 3.4.6 Thành phần Educational (Trang 43)
Hình 4.3.1: API, API Instance và API Implementation - Xây dựng website cung cấp thông tin theo mô hình scorm
Hình 4.3.1 API, API Instance và API Implementation (Trang 53)
Hình 4.3.2 Các trạng thái của API Instance - Xây dựng website cung cấp thông tin theo mô hình scorm
Hình 4.3.2 Các trạng thái của API Instance (Trang 55)
Hình 4.3.3: Một số thí dụ về nơi đặt API Instance và nơi sẽ hiển thị nội dung của SCO - Xây dựng website cung cấp thông tin theo mô hình scorm
Hình 4.3.3 Một số thí dụ về nơi đặt API Instance và nơi sẽ hiển thị nội dung của SCO (Trang 57)
Hình 4.4.1: Minh họa việc sử dụng Data model với API. - Xây dựng website cung cấp thông tin theo mô hình scorm
Hình 4.4.1 Minh họa việc sử dụng Data model với API (Trang 59)
Hình 5.2.2: Mối quan hệ giữa Content Organization và Activity Tree. - Xây dựng website cung cấp thông tin theo mô hình scorm
Hình 5.2.2 Mối quan hệ giữa Content Organization và Activity Tree (Trang 64)
Hình 5.4.1 Mối quan hệ giữa Run-Time Environment Data Model và Tracking Model - Xây dựng website cung cấp thông tin theo mô hình scorm
Hình 5.4.1 Mối quan hệ giữa Run-Time Environment Data Model và Tracking Model (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w