Từ những dự án lớn mang tầm cỡ quốc gia cho đến những dự án nhỏ của từngcông ty, xí nghiệp đều nhằm các mục đích quảng bá thông tin về các sản phẩm và dịch vụ, tạo sự thuận lợi cho ngời
Trang 1Trờng đại học vinh KHOA công nghệ thông tin
Trong quá trình học dới mái trờng Đại Học Vinh thân yêu Em thực sự
cảm thấy rất hạnh phúc khi đợc các thầy, cô trong khoa Công Nghệ Thông Tindạy bảo tận tình trong suốt quá trình học tập tại đây.Thời gian học ở đây thấmthoát đã năm năm, thầy cô đã để lại cho em rất nhiều ấn tợng Hình ảnh cácthầy, cô chỉ bảo cho chúng em tận tình trong mổi tiết học làm cho em thực sựxúc động biết bao nhiêu.Trong thời gian làm đồ án tốt nghiệp thì em mới thấy
Trang 2đợc những kiến thức hết sức quý giá mà thầy cô giảng dạy, những kiến thức đó
đã giúp em làm đồ án tốt hơn, và trang bị cho em một hành trình lâu dài cho công việc sau này
Trong suốt quá trình làm đồ án tốt nghiệp cuối khóa thì em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo trong khoa công nghệ thông tin đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành đồ án này, qua đây em cũng gửi lời cảm ơn đến các bạn trong khoa công nghệ thông tin và tập thể lớp 46k2, đặc biệt cho em gửi lời
cảm ơn chân thành đến Thạc sỹ Hồ Thị Huyền Thơng đã rất nhiệt tình giúp
đỡ em trong suốt quá trình làm đồ án để em hoàn thành đồ án này
Em rất mong đón nhận sự đánh giá, bổ sung và những lời chỉ bảo của các thầy cô trong khoa, giúp em có thể tiếp tục nghiên cứu kĩ hơn về lĩnh vực này
Em xin chân thành cảm ơn!
Vinh, tháng 5 năm 2010
Sinh viên
Phạm Xuân Hiệu
Mục lục Trang Lời cảm ơn 1
Lời mở đầu 5
CHƯƠNG I Internet, World Wide Web, HTML và MS FrontPage 7
1 Khái niệm cơ bản vp- ề Internet 7
1.1 Giới thiệu chung 7
1.2 Phân loại 7
2 World Wide Web 8
2.1 Các khái niệm cơ bản về World Wide Web 8
2.2 Cách tạo trang Web: 8
2.3 Trình duyệt Web(Web Client hay Web Browser): 9
2.4 Webserver: 9
2 5 Phân loại Web 9
3 Khái niệm về HTML 10
Trang 34 Giới thiệu MS FrontPage 13
Chơng II Ngôn ngữ PHP và cơ sở dữ liệu mysql 17
1 Khái niệm ngôn ngữ PHP 16
2 Ngôn ngữ PHP 18
3 Cơ sở dữ liệu Mysql 26
Chơng III Xây dựng ứng dụng thực tế 30
1 Phân tích cách thức hoạt động của Website 30
1.1 Đặt vấn đề: 30
1.2 Bài toán: 31
1.3 Hớng giải quyết của bài toán 31
1.4 Mô hình trang web 32
2 Phân tích và thiết kế hệ thống 32
2.1 Phân tích và yêu cầu 32
2.2 Các yêu cầu đối với bài toán 32
2.3 Biểu đồ phân cấp chức năng 33
2.4 Biểu đồ luồng dữ liệu 33
2.5 Biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh 33
2.6 Cách tổ chức dữ liệu và thiết kế chơng trình cho trang Web 35
2.7 Thiết kế các bảng : 35
Chơng IV Một số giao diện chính của chơng trình 37
Kết luận 43
Tài liệu tham khảo 45
Trang 4
Lời mở đầu
Không phải ngẫu nhiên mà ngời ta nói rằng: Trong thế kỷ 21 ngời khôngbiết Tin học và Ngoại ngữ là ngời “mù chữ”, bởi vì Tin học và Ngoại ngữ giữmột vai trò rất quan trọng trong cuộc sống Chúng ta đang sống trong thời đại
mà Công nghệ thông tin (CNTT) đang phát triển mạnh, một kỷ nguyên màInternet đã trở thành kho tàng tri thức chung của nhân loại
Internet ra đời và phát triển nhanh chóng cả theo nghĩa tăng độ phủ ra toàncầu và năng lực phục vụ, đồng thời ngày càng trở nên phổ biến, quen dùng hơnvới mọi cộng đồng dân c Internet thực sự thu hút sự quan tâm của nhiều ngời
Từ những dự án lớn mang tầm cỡ quốc gia cho đến những dự án nhỏ của từngcông ty, xí nghiệp đều nhằm các mục đích quảng bá thông tin về các sản phẩm
và dịch vụ, tạo sự thuận lợi cho ngời dùng Internet trong việc tiếp cận và muasản phẩm, với mục đích cuối cùng là lợi nhuận
Trong thời đại của nền kinh tế tri thức, nhu cầu trao đổi và cập nhật thôngtin trở thành thói quen không thể thiếu của con ngời Chỉ trong một thời gianngắn, Internet hầu nh đã phủ sóng toàn cầu và đang trở thành một dịch vụnóng bỏng nhất hiện nay Internet trở thành vật dụng không thể thiếu của conngời, nó không chỉ đơn thuần là công cụ để trao đổi thông tin mà còn là lĩnhvực “báo chí, giải trí, thơng mại điện tử ” cho mọi tầng lớp trong xã hội từgiới trẻ cho đến ngời đứng tuổi, từ công ty nhỏ cho đến công lớn đều phải quantâm đến Internet đó là môi trờng không thể thiếu cho thời đại ngày nay Hệthống mạng Internet cùng với các dịch vụ của nó thay đổi từng ngày theochiều hớng có lợi cho ngời tiêu dùng đang thực sự thu hút mọi ngời Do đó,nhu cầu cập nhật thông tin về lĩnh vực “báo chí, giải trí, thơng mại điện tử …”này là rất lớn Vấn đề đặt ra là làm thế nào để mỗi ngời dùng Internet khi muốncập nhật thông tin về các mẫu tin một cách nhanh nhất và tiện lợi nhất? Vớimạng Internet và thông tin trên mạng chúng ta có thể đáp ứng một phần về vấn
đề đó Ngời dùng Internet có thể ngồi tại chỗ mà du ngoạn trên các trang web
có nội dung khác nhau, cập nhật thông tin và chọn lựa bất cứ thông tin nào mà
họ thích Với tốc độ phất triển Internet nh hiện nay, nếu chúng ta có thể nắmbắt đợc xu thế hoạt động của cơ chế thị trờng để tận dụng môi trờng kinh
Trang 5doanh hấp dẫn, sôi động và đầy rủi ro ấy cho việc phát triển nguồn lực củamình, thì đây thực sự là một mảnh đất màu mỡ cho trang web hoạt động Mặc dù nớc ta là một nớc đang phát triển nhng tốc độ phát triển Internet
là rất nhanh Internet ngày càng trở nên cần thiết cho cuộc sống hằng ngày,cuộc sống vật chất ngày càng đợc nâng cao vì thế mức độ hởng thụ cuôc sốngngày càng cao Vì vậy các ngành dịch vụ, giải trí ngày càng phát triển nhằm
đám ứng nhu cầu hởng thụ tinh thần của mọi ngời dân Sản phẩm của ngànhgiải trí rất đa dạng và phong phú, vì thế xã hội có ngời thích giải trí kiểu này cóngời thích giải trí kiểu khác, nhng một điều chắc chắn rằng tri thức luôn là vôtận không có ai mà có thể hiểu biết đợc hết Mà kho tri thức ở trên mạng là vôtận là một tài nguyên quý giá cho ngời ham học hỏi và hiểu biết nhiều Trớcnhững yêu cầu nh vậy của nhiều ngời em đã chọn đề tài là xây dựng “Websitetin tức” làm đồ án của mình
“Website tin tức" nhằm giải quyết nhu cầu giải trí, đọc tin tức qua mạngmọi ngời dân kết nối với Internet Thông qua Internet thì ai ai vào trang tin tức
đều có thể xem đợc những gì mình mong muốn cho nhu cầu của cá nhân mình.Mục tiêu của trang web em xây dựng là nhiều ngời truy cập vào trang của mìnhcàng tốt, làm cho các tin tức báo chí hằng ngày có nhiều hình thức quảng báhơn không chỉ có văn hóa đọc sách báo, mà còn có văn hóa đọc thông tin trênmạng Và làm sao đa những tin tức mới nhất trên mọi miền của tổ quốc, cũng
nh trên thế giới đến với ngời đọc
CHƯƠNG I Internet, World Wide Web, HTML
và MS FrontPage
1 Khái niệm cơ bản về Internet
1.1 Giới thiệu chung
Internet là mạng của các máy tính trên toàn cầu đợc thành lập từ nhữngnăm 80 bắt nguồn từ mạng APARRNET của bộ quốc phòng Mỹ
Trang 6Vào mạng Internet, bạn có thể tìm thấy nhiều tài liệu để nghiên cứu, họctập, trao đổi th từ, đặt hàng, mua bán, Một trong những mục tiêu của Internet
là chia sẻ thông tin giữa những ngời dùng trên nhiều lĩnh vực khác nhau
Mỗi máy tính trên Internet đợc gọi là một host Mỗi host có khả năng
nh nhau về truyền thông tới máy khác trên Internet Một số host đợc nối tớimạng bằng đờng nối Dial-up (quay số) tạm thời, số khác đợc nối bằng đờngnối mạng thật sự 100% (nh Ethernet, Tokenring, )
1.2 Phân loại
Các máy tính trên mạng đợc chia làm 2 nhóm Client và Server
-Client: Máy khách trên mạng, chứa các chơng trình Client
-Server: Máy phục vụ-Máy chủ Chứa các chơng trình Server, tàinguyên (tập tin, tài liệu ) dùng chung cho nhiều máy khách Server luôn ởtrạng thái chờ yêu cầu và đáp ứng yêu cầu của Client
-Internet Server: Là những server cung cấp các dịch vụ Internet
nh Web Server, Mail Server, FPT Server,
Các dịch vụ th ờng dùng trên Internet
-Dịch vụ World Wide Web (gọi tắt là Web)
-Dịch vụ Electronic Mail (viết tắt là Email)
-Dịch vụ FPT
Để truyền thông với những máy tính khác, mọi máy tính trên Internetphải hỗ trợ giao thức chung TCP/IP (Transmission Control Protocol/InternetProtocol- là giao thức điều khiển truyền dữ liệu và giao thức Internet), là mộtgiao thức đồng bộ, cho truyền thông điệp từ nhiều nguồn và tới nhiều đíchkhác nhau Ví dụ có thể vừ lấy th từ trong hộp th, đồng thời vừa truy cập trangWeb TCP đảm bảo tính an toàn dữ liệu, IP là giao thức chi phối phơng thứcvận chuyển dữ liệu trên Internet
2 World Wide Web
2.1 Các khái niệm cơ bản về World Wide Web
World Wide Web (WWW) hay còn gọi là Web là một dịch vụ phổ biếnnhất hiện nay trên Internet, 85% các giao dịch trên Internet ớc lợng thuộc
về WWW Ngày nay số Website trên thế giới đã đạt tới con số khổng lồ.WWW cho phép bạn truy xuất thông tin văn bản, hình ảnh, âm thanh, videotrên toàn thế giới Thông qua Website, các quý công ty có thể giảm thiểu tối
đa chi phí in ấn và phân phát tài liệu cho khách hàng ở nhiều nơi
2.2.Cách tạo trang Web:
Trang 7Có nhiều cách để tạo trang Web -Có thể tạo trang Web trên bất kì chơngtrình xử lí văn bản nào:
-Tạo Web bằng cách viết mã nguồn bởi một trình soạn thảo văn bản nh:Notepad, WordPad, là những chơng trình soạn thảo văn bản có sẵn trongWindow
-Thiết kế bằng cách dùng Web Wizard và công cụ của Word 97, Word
Khi bạn muốn triển khai ứng dụng Web trên mạng, ngoài các điều kiện
về cấu hình phần cứng, bạn cần có trình chủ Web thờng gọi là Web Server
2.3 Trình duyệt Web(Web Client hay Web Browser):
Trình duyệt Web là công cụ truy xuất dữ liệu trên mạng, là phần mềmgiao diện trực tiếp với ngời sử dụng Nhiệm vụ của Web Browser là nhận cácyêu cầu của ngời dùng, gửi các yêu cầu đó qua mạng tới các Web Server vànhận các dữ liệu cần thiết từ Server để hiển thị lên màn hình Để sử dụng dịch
vụ WWW, Client cần có 1 chơng trình duyệt Web, kết nối vào Internet thôngqua một ISP Các trình duyệt thông dụng hiện nay là: Microsoft InternetExplorer và Netscape Navigator Internet Explorer 5 0 là một trình duyệtchuẩn cho phép trình bày nội dung do Web server cung cấp, cho phép đăng kítới bất kì Website nào trên Internet, hỗ trợ trình bày trang Web
2.4 Webserver:
Webserver: là một máy tính đợc nối vào Internet và chạy các phần mềm
đợc thiết kế Webserver đóng vai trò một chơng trình xử lí các nhiệm vụ xác
định, nh tìm trang thích hợp, xử lí tổ hợp dữ liệu, kiểm tra dữ liệu hợp lệ Webserver cũng là nơi lu trữ cơ sở dữ liệu, là phần mềm đảm nhiệm vai tròServer cung cấp dịch vụ Web
Webserver hỗ trợ các công nghệ khác nhau:
-IIS (Internet Information Service) : Hỗ trợ ASP, mở rộng hỗ trợ PHP -Apache:Hỗ trợ PHP
Trang 8-Tomcat:Hỗ trợ JSP(Java Servlet Page)
2 5 Phân loại Web
2 5 1 Web tĩnh:
- Tài liệu đợc phân phát rất đơn giản từ hệ thống file của Server
- Định dạng các trang web tĩnh là các siêu liên kết, các trang định dạngText, các hình ảnh đơn giản
- Ưu điểm: CSDL nhỏ nên việc phân phát dữ liệu có hiệu quả rõ ràng,Server có thể đáp ứng nhu cầu Client một cách nhanh chóng Ta nên sửdụng Web tĩnh khi không thay đổi thông tin trên đó
- Nh ợc điểm : Không đáp ứng đợc yêu cầu phức tạp của ngời sử dụng,không linh hoat,
-Hoạt động của trang Web tĩnh đợc thể hiện nh sau:
Browser gửi yêu cầu
Browser Server
Server gửi trả tài liệu
2.5.2 Website động:
Về cơ bản nội dung của trang Web động nh một trang Web tĩnh, ngoài
ra nó còn có thể thao tác với CSDL để đáp ứng nhu cầu phức tập của mộttrang Web Sau khi nhận đợc yêu cầu từ Web Client, chẳng hạn nh mộttruy vấn từ một CSDL đặt trên Server, ứng dụng Internet Server sẽ truy vấnCSDL này, tạo một trang HTML chứa kết quả truy vấn rồi gửi trả cho ngờidùng
- Hoạt động của Web động:
Yêu cầu Kết nối
URL CGI CSDL Form Dữ liệu trả về Dữ liệu trả về
3 Khái niệm về HTML
3.1 Khái niệm HTML:
HTML không phải là một ngôn ngữ lập trình nh Pascal, C,Nó không thểtạo ra các chơng trình ứng dụng dùng trực tiếp ngôn ngữ máy HTML là ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản để tạo ra các liên kết giữa các trang văn
Trang 9bản đa dạng với nhau và liên kết với các Multimedia nh phim, hình ảnh, âm thanh.
Trình duyệt Web (Web Browser)
Phần mềm phiên dịch đánh dấu của các file bằng HTML, định dạng chúng sang các trang Web, và thể hiện chúng cho ngời dùng
Để có thể thể hiện đợc một trang Web đúng ý nghĩa, cần phải có một trình duyệt Web Các trình duyệt Web làm cho Internet trở nên thân thiện và dễ
sử dụng hơn với ngời dùng
Một số trình duyệt hiện nay IE, Netscape, frifox…
3.2 Các thẻ (Tag)
Các lệnh của HTML đơn giản chỉ là các mã đánh dấu định dạng gọi là các thẻ (Tags)
Bắt đầu thẻ bằng dấu nhỏ hơn "<", kết thúc thẻ bằng dấu lớn hơn ">", trong
đó có tên thẻ và thuộc tính của thẻ nếu có
HTML không phân biệt chữ hoa hay chữ thờng trong tên thẻ Tên thẻ khôngchứa khoảng trống
Giữa các thuộc tính của tên thẻ cách nhau 1 dấu cách trống
Thẻ HTML có hai loại
Loại có thẻ mở kèm thẻ đóng
Cú pháp: <TagName> Content </TagName>
Ví dụ: <Title>My Website</Title>
Để khai báo chung, tất cả các thông tin chứa trong cặp thẻ mở và đóng này không xuất hiện trên trang Web
+Thẻ <TITLE> … </TITLE>
Trình bày 1 xâu trên thanh tiêu đề của trình duyệt
+Thẻ <BODY>….</BODY>
Trang 10Tất cả các thông tin đợc khai báo trong thẻ này đều có thể xuất hiện trên trang Web
+Thẻ <P>….</P>: Định dạng đoạn văn bản
Ví dụ:
<p align="center"> Đoạn văn bản căn giữa </p>
+Thẻ <FONT> … </FONT> : Định dạng font chữ
<font face=”Arial” color=”#FF0000” size=8>…
direction=up, down, left, right
Cấu trúc trang Web
Trang 11+Thẻ <script>
a Nhúng JavaScrip vào tệp HTML
<Script Language="JavaScript">
<! From here the JavaScript code hidden
// Insert All JavaScript code here
//This is where the hidden ends >
b Sử dụng một file nguồn JavaScript
Kết nối một tệp file_name.js vào trang HTML nh sau:
write(): Ghi dòng text, không xuống dòng
writeln(): Ghi dòng text, xuống dòng
alert('Xin chao cac ban !');
Chúng ta thờng dùng phơng thức này để thông báo cho ngời dùng một thông tin nào đó
4 Giới thiệu MS FrontPage
4.1 Giới thiệu giao diện MS FrontPage
Vùng soạn thảo Web (MS - FP 2003)
Trang 12(MS - FP 2000)
Normal: Thiết kế
HTML: Thiết kế bằng thẻ HTML
Preview: Xem trang
4.2 Tạo trang Web bằng MS FrontPage
1 Mở tệp mới
2 Mở tệp đã có
3 Lu tệp
4 Lu tệp với tên khác
5 Thoát khỏi MS FrontPage
4 Soạn thảo nội dung
d Chèn siêu liên kết (HyperLink)
Bôi đen văn bản tạo siêu liên kết
Behavior: các kiểu chạy
Đối với MS FrontPage 2000
Border: Đờng viền
Size: Độ rộng đờng viền
Color: Màu đờng viền
Trang 13Background: Nền
Color: Màu nền
Use background picture: ảnh nền
Set default for new table
l Thiết kế giao diện
Thu thập tài liệu, xác định kiểu giao diện, tạo khung, thiết kế đồ hoạ, phối màu, triển khai thiết kế, làm mịn dần các thao tác
Trang 14Chơng II Ngôn ngữ PHP và cơ sở dữ liệu mysql
1 khái niệm ngôn ngữ PHP:
1.1 Khái niệm PHP
PHP (Persional Home Page) là một ngôn ngữ lập trình đợc kết nối chặt chẽvới máy chủ Nói một cách đơn giản là không theo thuật ngữ khoa học thì mộtquá trình xử lý PHP đợc thực hiện trên máy chủ (Windows hoặc Unix) Khimột trang Web muốn đợc dùng PHP thì phải đáp ứng đợc tất cả các quá trình
xử lý thông tin trong trang Web đó, sau đó đa ra kết quả ngôn ngữ HTML Cũng giống nh hầu hết các ngôn ngữ lập trình khác PHP có thể nối trực tiếpvới HTML Mã PHP tách biệt với HTML bằng các thực thể đầu và cuối Khimột tài liệu đợc đa ra phân tích, qúa trình xử lý PHP đợc thực hiện ở những
điểm quan trọng, sau đó đa ra kết quả
Thơng mại điện tử ngày càng phát triển trên thế giới nói chung và ViệtNam nói riêng, sự ra đời của các ngôn ngữ lập trình cho phép chúng ta thiết kế
và xây dựng những ứng dụng thơng mại điện tử dới các hình thức khác nhau.PHP và cơ sở dữ liệu MySQL không nằm ngoài mục đích dùng để xây dựngứng dụng thơng mại điện tử
1.2 Tại sao dùng PHP?
Có rất nhiều sự lựa chọn các ngôn ngữ lập trình khác nh ASP, Perl,Java và một số loại nữa Trong mỗi ngôn ngữ lập trình này đều có cấu hình
và tính năng khác nhau nhng chúng vẫn đa ra một số kết quả giống nhau
Tại sao PHP lại là u tiên hàng đầu của chúng ta?
Đối với những ngời còn xa lạ với PHP đây là sự lôi cuốn mạnh mẽ nhất.Bởi nó thiết kế trong các ứng dụng Web, có nhiều tính năng đáp ứng nhữngnhu cầu chung nhất PHP là một mã nguồn mở, bởi vì mã nguồn của PHP sẵn
có nên cộng đồng các nhà phát triển Web luôn có ý thức cải tiến nó, nâng cao
để khắc phục các lỗi trong các chơng trình này
PHP rất ổn định và tơng hợp, PHP đã vận hành khá ổn định trên các hệ
điều hành Unix, Windows đồng thời nó cũng nối với các máy chủ nh IIS,
Trang 15Apache PHP là một ngôn ngữ dễ học Nếu chúng ta làm việc quen với ngônngữ C hay Pascal thì một số tính năng giống các loại đó.
1.3 Hoạt động của PHP
Vì PHP là ngôn ngữ của máy chủ nên mã lệnh của PHP sẽ tập trung trên máy chủ để phục vụ các trang Web theo yêu cầu của ngời dùng thông qua trìnhduyệt
là một trang HTML nhng có nhúng mã PHP và có phần mở rộng là HTML.Phần mở của PHP đợc đặt trong thẻ mở <?php và thẻ đóng ?> Khi trình duyệttruy cập vào một trang PHP, Server sẽ đọc nội dung file PHP lên và lọc ra các
đoạn mã PHP và thực thi các đoạn mã đó, lấy kết quả nhận đợc của đoạn mãPHP thay thế vào chỗ ban đầu của chúng trong file PHP, cuối cùng Server trả
về kết quả cuối cùng là một trang nội dung HTML về cho trình duyệt
<? Echo“ Chào mừng bạn đến với ngôn ngữ PHP.” ;?>
+ Kiều đinh dạng XML: <?Php (câu lệnh); ?>
Thẻ này có thể sử dụng với văn bản đinh dạng XML
Trang 16Ví dụ:
<? Php echo(“Chào mừng bạn đến với PHP kết hợp với XML\n”);>?
+ Kiểu Script: <Scrip Language=JavaScript> ( các hàm) </Script>
Trong trờng hợp bạn sử dụng PHP nh một script tơng tự khai báo JavaScipt hayVBScript:
Trang 17+ Mảng một chiều
Có thể dùng hàm: list() hoặc array() Có thể dùng các hàm aort(), ksort(),sort(), uasort() để sắp xếp mảng Tuỳ thuộc vào việc bạn định sắp xếp theokiểu gì
a Một số biến đã đợc khai báo sẵn.
HTTP_GET_VARS: Mảng các giá trị nguyên truyền tới Script thông qua
ph-ơng thức HTTP GET Chỉ có tác dụng nếu “track_vars” Trong cấu hình đợc đặt hoặc chỉ dẫn <? Php_Track_Vars?>
HTTP_POST_VARS: Mảng các giá trị nguyên truyền tới Script thông qua
ph-ơng thức HTTP POST.
HTTP_COOKIE_VARS: Một mảng các giá trị đợc truyền tới Script hiện tại
bằng HTTP cookie Chỉ có tác dụng nếu Track_Vars trong cấu hình đợc đặt hoặc chỉ dẫn <?php_Track_Vars?>
b Phạm vi giá trị
PHP coi một biến có một giới hạn Để xác định một biến toàn cục (global)
có tác dụng trong một hàm ta cần khai báo lại Nếu không có giá trị của biến sẽ
đợc coi nh là cục bộ trong hàm
Trang 18Ví dụ:
<form action = “top.php” method= “post”>
Name: < input type = “text” name = “name” ><BR>
<input type = “Submit”>
+ File: Tên của script file đang thực hiện.
+ Line: Số dòng của mã script đang đợc thực hiện trong script file hiện tại + Php_Version: version của PHP đang chạy.
+ True
+ False
+ E_rror: Báo hiệu có lỗi.
+ E_Parse: Báo lỗi sai khi biên dịch.
+ E_Notice: Một vài sự kiện có thể là lỗi hoặc không.
2.5 Biểu thức
Biểu thức là một thành phần quan trọng trong PHP Một dạng cơ bảnnhất của biểu thức bao gồm các biến và hằng số PHP hỗ trợ 3 kiểu giá trị cơbản nhất: Số nguyên, số thực và xâu Ngoài ra còn có mảng và đối tợng Mỗikiểu giá trị này có thể gán cho các biến hay làm giá trị ra của các hàm
2.6 Các cấu trúc lệnh
+ If Else Elseif
If (điều kiện) {Công việc 1;}
Elseif (điều kiện) {Công việc 2;}
Trang 19Trong đó:
expression1: Giá trị khởi đầu của vòng lặp for
Condition: điều kiện giới hạn của vòng lặp for
Expression2: Giá trị lặp của vòng lặp for
Expression3: Khối lệnh bên trong của vòng lặp for
Expression: khối lệnh bên trong vòng lặp do while
Condition: biểu thức điều kiện, biến
Condition: Biểu thức điều kiện, biến
Expression: Khối lệnh bên trong vòng lặp While
+ Swich
Tơng tự nh phát biểu If nhng nhiều hơn hai tuỳ chọn
Câu lệnh này rất phù hợp cho việc thay thế nếu câu lệnh if-elseif-else quá dài Cú pháp của câu lệnh switch nh sau: